Tải bản đầy đủ

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh 2015 trường Chuyên Quốc học Huế lần II

TRƯỜNG THPT
CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ

ĐỀ THI THỬ LẦN II – 2015
MÔN THI: SINH HỌC - KHỐI B
Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: Cho các bước sau :
(1) Nuôi cấy tế bào xoma chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường nhân tạo.
(2) Chọn lọc và nhân giống tế bào xoma có chứa ADN tái tổ hợp.
(3) Kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi.
(4) Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen người chuyển vào tế bào xoma của cừu.
(5) Lấy nhân tế bào xoma chuyển vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân.
(6) Cấy phôi vào tử cung của cừu mẹ, cừu mẹ mang thai sinh ra cừu con mang gen sản
sinh protein của người.
Trình tự các bước trong quy trình tạo cừu mang gen tổng hợp protein của người là:
A. 4 1  2  5  3 6
B. 4  1  5  2  3  6
C. 4  2  1  5  3 6
D. 2 1  5  4  3 6
Câu 2: Ở một loài thú xét 4 gen :gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường

số 1 và biết quần thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên X và
không có alen tương ứng nằm trên Y và gen IV nằm trên trên trứng tương đồng của X và
Y. Biết quần thể này tạo tối đa 9 loại tinh trùng về các gen trên NST giới tính. Biết không
có đột biến xảy rA. Số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể và các loại gen trên là:
A. 189
B. 567
C. 819
D. 237
Câu 3: Các phát biểu sau đây nói về đột biến tương hỗ nhiễm sắc thể :
(1) Chuyển đoạn tương hổ làm thay đổi nhóm gen liên kết
(2) Chuyển đoạn tương hổ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác.
(3) Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân
không thể tạo ra loại giao tử bình thường.
(4) Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể
khác không tương đồng với nó và ngược lại.
Số phát biểu đúng là :
A. 3
B. 1
C.4
D. 2
Câu 4: Trong một chu kì tế bào kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã
diễn ra trong nhân là :
A. Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.
B. Tùy theo từng đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có
thể như nhau hoặc có thể khác nhau.
C. Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau
D. Số lần phiên mã gấp nhiều lần số lần nhân đôi


Câu 5: Cho cây hoa đỏ quả tròn (P) tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân
ly kiểu hình là 510 hoa đỏ, quả tròn : 240 hoa đỏ quả dài : 242 hoa trắng quả, quả tròn :
10 hoa trắng quả dài. Từ kết quả của phép lai này kết luận nào được rút ra ở thế P là đúng
A. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn liên kết không hoàn toàn
B. Alen quy đinh màu hoa đỏ và alen quy định quả dài thuộc cùng 1NST
C. Alen quy đinh màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn thuộc cùng 1NST
D. Alen quy đinh màu hoa đỏ và alen quy định quả dài liên kết không hoàn toàn.
Câu 6: Vi khuẩn nitrat hóa tham gia trong chu trình nito chủ yếu là:
A. chuyển hóa amoni thành khí nito quay trở lại bầu khí quyển
B. chuyển hóa nito thành amoni
C. giải phóng amoni khỏi các hợp chất chứa nito
D. chuyển hóa amoni thành nitrat, thực vật có thể hấp thụ.
Câu 7: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng :
A. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã AUU hoặc AUX hoặc
AXU gắn vào một bộ ba kết thúc trên mARN.
B. Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã
UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
C. Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã
AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN trong bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết
thúc trên mARN
Câu 8: Mạch mã gốc của gen có cấu trúc như sau :
3’TAX – XXX – GGA – TTA – XXG – TTG – TTX – ATX 5”.
Đột biến gen thuộc dạng nào có thể biến đổi mã chính thức TTX thành vô nghĩa ?
A. Thay thế một cặp nucleotit XG thuộc mã đó thành một cặp AT
B. Mất đi một cặp nucleotit thuộc mã đó
C. Thay thế một cặp nucleotit TA thuộc mã đó bằng 1 cặp AT.
D. lặp thêm một cặp nucleotit vào mã đó.
Câu 9: Ở 1 loài thực vật khi cho P đều có hoa đỏ dị hợp tử 2 cặp gen lai với nhau , F 1
phân ly theo tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1) Ở F1 có 9 kiểu gen.
(2) Ở F1 có 5 kiểu gen
(3) Kiểu gen AABb cho kiểu hình hoa đỏ
(4) Số phép lai ở P để ngay F1 thu được kiểu hình 3 : 1 là 8 phép lai.
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 10: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể
đực,cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I,giảm


phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.Trong quá trình giảm
phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm
phân I,giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.Ở đời
con,loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:
A.11,8%
B.2%
C.88,2%
D.0.2%
Câu 11: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật,có các phát biểu
sau đây:
1.Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
2.Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng
phức tạp.
3.Tất cả các chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự
dưỡng.
4.Trong 1 chuỗi thức ăn mỗi mắt xích có nhiều loài sinh vật.
5.Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
6.Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài qua 6 mắt xích
Số phát biểu đúng là:
A.5
B.4
C.2
D.3
Câu 12: Ở người tình trạng hói đầu di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính,với B: hói
đầu, b: không hói, Bb chỉ hói đầu ở nam giới.Trong 1 quần thể người đang cân bằng di
truyền f(B)=0.01. Thực hiện phép lai P:Bố hói đầu × mẹ hói đầu thì xác suất sinh con bị
hói đầu là:
A.0,66
B.0,75
C.0,24
D. 0,99
Câu 13: Ở 1 loài thức vật gen B: quảto,gen b:quảnhỏ.Cho P: ♀BBbbbb(6n) x
♂BBBbbb(6n),biết rằng cơ thể 6n khi giảm phân cho giao tử 3n mới có khả năng thụ tinh
.Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
A 66to :1 nhỏ
B.35 to:1 nhỏ
C.13to:1 nhỏ
D.99to:1 nhỏ
Câu 14: Cho các phát biểu sau về nhân tố tiến hóa :
1. Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất
chậm
2.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số tương đối các alen
theo 1 hướng xác định.
3.Di nhập gen cơ thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.
4.Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể.
5.Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể.
Các phát biểu đúng là:
A.1,2,3,4
B.1,3,4
C.1,2,3,4,5
D.1,2,4,5


Câu 15: Khi nói về quá trình hình thành loài mới,có các phát biểu sau đây:
1. Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
2. Hình thành loài bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
3. Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa thường diễn ra ở thực vật.
4.Trong quá trình hình thành loài mới các cơ chế cách li đã thúc đẩy quá trình phân li tính
trạng
Số phát biểu đúng là:
A.2
B.4
C.3
D.1
Câu 16: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, gen
nằm trên NST thường. Cho các cây quả đỏ tự thụ phấn ở F1 nhận được tỉ lệ kiểu hình là 7
quả đỏ: 1 quả vàng.Chỉ lấy các cây quả đỏ F1 tự thụ phấn được F2. Xác suất thu được 1
cây quả vàng F2 là
A.1/49
B.1/14
C.1/36
D.1/64
Câu 17: Chu trình sinh – địa – hóa của nguyên tố nào sau đây bị thất thoát nhiều nhất?
A. Oxi
B. Cacbon
C. photpho
D. Nito
Ab
aB

Câu 18: Một cơ thể có kiểu gen
, nếu biết trong quá trình giảm phân của cơ thể này
đã có 10% số tế bào xảy ra trao đổi đoạn nhiễm sắc thể tại một điểm giữa 2 cặp gen trên
thì tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra là
A. Ab = aB = 47% và AB = ab = 3%
B. Ab = aB = 45% và AB = ab = 5%
C. Ab = aB = 40% và AB = ab = 10%
D. Ab = aB = 47,5% và Ab = ab = 2,5%
Câu 19: Trong các dạng đột biến sau, dạng đột biến nào làm thay đổi hình thái của NST?
1.Mất đoạn
2. Lặp đoạn
3. Đột biến gen
4. Đảo đoạn ngoài tâm động
5. Chuyển đoạn không tương hỗ
Phương án đúng là
A. 2,3,4,5
B. 1,2,4
C. 1,2,5
D. 1,2,3,5
Câu 20: Ở thế hệ xuất phát ở một quần thể tự phối có tuổi trước sinh sản P : 0,2AA +
0,6Aa + 0,2 aa = 1. Xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 trước sinh sản. Biết rằng các cá
thể có kiểu hình lặn không có khả năng sinh sản
A. 36/49AA : 12/49 Aa : 1/49 aa
B. ¾ AA : ¼ Aa
C. 157/163 AA : 6/163 Aa
D. 157/166 AA : 6/166 Aa : 3/166 aa
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hính thành loài mới?
A. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới..
B. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh đột biến
C. Sự cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới


D. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn tới hình thành loài mới..
Câu 22:Cho cây hóa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa vàng : 3 cây
hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng các cây không bị đột biến. Ở các đời tiếp theo chỉ
lấy các cây hoa hồng và hoa vàng tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên với nhau qua các thế hệ
thì ở đời F1 tỷ lệ cây hoa đỏ là
A. 1/9
B. 2/9
C. 25/81
D. 3/8
Câu 23: Cho P: Ruồi giấm mắt đỏ giao phối với ruồi giấm mắt trắng, thu được F1 đống
loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo 2 phép lai sau:
Phép lai1: Cái x Đực mắt trắng F b – 1 thu được 3 ruồi mắt trắng 1 ruồi mắt đỏ biết tính
trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái
Phép lai 2: Đực x cái mắt trắng  F b – 1 thu được 1 ruồi cái mắt trắng 1 ruồi cái mắt đỏ
và hai ruồi đực mắt trắng
Biết không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt
biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường. Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau thì tỷ lệ
ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ ở F2 là
A. 1/8
B. ¼
C. 1/16
D. ½
Câu 24: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa xét các phát biểu sau:
(1). Bằng chứng cho thấy sự tiến hóa của các loài trong sinh giới theo hình thức phân li là
cơ quan tương đồng
(2) Bằng chứng nói lên mối quan hệ về nguồn gốcchung giữa các loài là giải phẫu học so
sánh, địa lí sinh học, tế bào học, sinh học phân tử.
(3) Mã di truyền có tính thoái hóa là một bằng chứng về nguồn gốc thống nhất giữa các
loài
(4) Hóa thạch là một trong các bằng chứng tiến hóa của sinh vật qua các thời gian địa
chất
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Khi hai loài trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng, chúng thường cạnh tranh
nhau dẫn dến sự phân li ổ sinh thái. Mỗi loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng
thuận lợi nhất tạo nên ổ sinh thái hẹp cho loài đó. Khu sinh học nào sau đây sẽ có nhiều ổ
sinh thái hẹp?
A. Rừng Taiga
B. Rừng lá rộng ôn đới
C. Thảo nguyên
D. Rừng mưa nhiệt đới
Câu 26: Quá trình xử lí các bản sao ARN sơ cấp ở tế bào nhân chuẩn được xem là sự
điều hòa biểu hiện gen ở mức
A. phiên mã
B. sau dịch mã
C. sau phiên mã
D. dịch mã


Câu 27: Một số tế bào sinh tinh ở một loài thú khi giảm phân có thể tạo ra tối đa 768 loại
giao tử. Biết rằng trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi
chéo một điểm, cặp NST giới tính bị rối loạn giảm phân 2 ở tất cả các tế bào, các cặp còn
lại không trao đổi chéo và đột biến. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
A. 2n = 16
B. 2n = 8
C. 2n = 10
D. 2n =12
Câu 28: Một quần thểsinhvật ngẫu phối chịutác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc
di truyền ở các thế hệ như sau:
Thế hệ
Thành phần kiểu gen
AA
Aa
aa
P
0,5
0,3
0,2
F1
0,45
0,25
0,3
F2
0,4
0,2
0,4
F3
0,3
0,15
0,55
F4
0,15
0,1
0,75
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các cặp gen dị hợp và đồng hợp lặn
B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
C. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
D. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại các kiểu gen dị hợp
Câu 29: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên NST thường có 2 alen, alen A qquy
định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục
do 2 alen b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen
trội B quy định mắt nhìn màu bình thường.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng
III(10) và III(11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai trội
không thuần chủng về tính trạng dạng tóc và tính trạng về bệnh ở mắt là:
A. 1/36

B. 1/12

C. 1/6

D. 1/18

Câu 30: Trong các nhận định sau đây:
1.Intron là những cấu trúc không mang thông tin di truyền thường chỉ có mặt ở hệ gen
sinh vật nhân thực


2. Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn Ecoli gen điều hòa R tổng hợp protein ức
chế khi có mặt xúc tác lactose.
3. Hóa chất acridin có thể gây đột biến gen dạng mất, thêm một cặp nucleoit
4. Đột biến xoma được di truyền trong sinh sản hữu tính còn đột biến tiền phôi được di
truyền qua sinh sản vô tính
5. Trong tái bản ADN chỉ có mạch đang được tổng hợp với mạch gốc của nó có chiều 3’
– 5’ là mạch liên tụC.
Số nhận định đúng là:
A.1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 31: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hai loài có càng nhiều cơ quan tương tự với nhau thì quan hệ càng gần gũi
B. Hai loài có quá trình phát triển phôi càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần
gũi.
C. Hai loài có càng nhiều cơ quan tương đồng với nhau thì quan hệ càng gần gũi
D. Trình tự axitamin hay trình tự nucleotit ở hai loài càng giống nhau thì hai loài có quan
hệ càng gần gũi
Câu 32: Ở một loài thực vật A: hoa tím , a : hoa trắng, B : hạt tròn , b : hạt dài. Hai gen
cũng nằm trên NST thường, gen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây lai với nhau thu được
F1 có 4% số cây hoa trắng, hạt dài. Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân của
các cây bố mẹ là giống nhau, không xảy ra đột biết.
Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn trường hợp trên.
A. 5
B. 3
C. 6
D. 4
Câu 33: Trong một quần thể xét 3 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, với các quan hệ
trội lặn như sau: Gen 1: alen A1 và A2 là đồng trội và trội hơn so với A3. Gen 2: alen B1
trội hoàn toàn so với B2, B2 trội hoàn toàn so với B3, B3 trội hoàn toàn so với B4. Gen
3: alen C1, C2, C3, C4 là đồng trội và đều trội hoàn toàn so với alen C5. Số kiểu hình tối
đa thu được trong quần thể là:
A. 176
B. 11
C. 16
D. 136
Câu 34: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp từ 5’  3’, mạch mới thứ hai
được tổng hợp từ 3’  5’
B. Các đoạn Okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành một mạch liên tục dưới
tác dụng của enzim ligase.
C. Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn
D. Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN-polimerase di chuyển theo chiều của các
enzim tháo xoắn.


Câu 35: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 .Sau
1 thế hệ, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 để cho mỗi tế bào phân
chia 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường
N14 để chúng phân chia 2 lần nữA. Biết rằng quá trình phân chia tế bào diễn ra bình
thường. Số phân tử ADN chứa N14 + N15 được tạo ra ở lần phân chia cuối cùng là
A. 12
B. 20
C. 32
D. 0
Câu 36: Phép lai nào sau đây có tối đa nhiều loại kiểu gen nhất ở đời con?
ABD
ABD
A. abd XDXD x abd XDY

ABD
ABD
C. abd Ee x abd Ee
AB
AB
D
d
D. ab X X x ab XDY

B. AaBb XDXd x AaBb XDY
Câu 37: Nhóm tuổi nào sau đây có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích
thước của quần thể
A.Tuổi trước sinh sản
B. Tuổi sinh sản và sau sinh sản
C. Tuổi sinh sản
D. Tuổi trước sinh sản và sinh sản
Câu 38: Xét các phát biểu sau về hệ sinh thái
(1) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
(2) Một hệ nhân tạo vẫn được gọi là hệ sinh thái nếu thiếu thành phần các loài động vật
(3) Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ động lực mở, tự điều chỉnh, có giới hạn sinh thái.
(4) Dựa vào nguồn gốc hình thành chia thành các hệ sinh thái trên cạn và các hệ sinh thái
dưới nước
Số phát biểu đúng là
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Câu 39: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc chịu sự chi phối của tương tác gen, trong
đó A-B- : tím , A-bb : vàng , aaB- : đỏ , aabb : trắng. Chiều cao do 1 gen có 2 alen quy
định trong đó D: thân cao, d : thân thấp. Cho P : hoa tím, thân cao x hoa tím, thân cao
được F1 : 37,5% tím, cao : 18,75% đỏ, cao : 18,75% tím, thấp : 12,5% vàng cao : 6,25%
vàng , thấp : 6,25% trắng, cao. Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng với
phép lai trên?
(1) P xảy ra hoán vị gen với tần số f = 25%
(2) Màu sắc hoa và chiều cao cây di truyền liên kết không hoàn toàn.
AD
BD
Bb
Aa
(3) F1 có kiểu gen ab
hoặc bd
Ad
Bd
Bb
Aa
(4) F1 có kiểu gen aD hoặc bD

A. 4

B .1

C. 3

D. 2


Câu 40: Câu nào sau đây là phù hợp giữa khu hệ sinh vật và khí hậu của khu hệ sinh vật
đó?
A. rừng lá kim – mùa đông dài, mùa hè ngắn nhưng ngày dài và ấm
B. đồng rêu đới lạnh – mùa hè dài, mùa đông ôn hòa
C. rừng mưa nhiệt đới – nhiệt độ cao, lượng mưa thấp
D. rừng cây lá rộng vùng ôn đới – mùa sinh trưởng tương đối ngắn, mùa đông ôn hòA.
Câu 41: Đem lai phân tích F1 (Aa, Bb , Dd) x (aa, bb, dd). Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Nếu Fb xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó có 2 loại
kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng 45% thì kết luận nào sau đây là
đúng?
1. Mỗi loại kiểu hình còn lại chiếm 55%
2. Ba cặp gen cùng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng và xảy ra hoán vị gen với
tần số 10%
3. F1 tạo 4 kiểu giao tử có tỉ lệ 45%, 45% , 5% , 5%
4. Ba cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gen trội liên kết với
nhau và có xảy ra trao đổi chéo ở 1 cặp với tần số hoán vị gen bằng 10%
Đáp án đúng:
A.1,2
B. 1,3,4
C. 2,3
D. 3,4
Câu 42: Nội dung chủ yếu của giả thuyết siêu trội nhằm giải thích cho hiện tượng ưu thế
lai là:
A.do sự tương tác cộng gộp của 2 gen alen
B. do sự tương tác của 2 hay nhiều gen không alen
C. do sự tương tác giữa hai alen khác nhau về chức phận của cùng 1 locut.
D. do gen trội không hoàn toàn át gen lặn cùng locut.
Câu 43: Ở ruồi giấm, 2 gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng,
trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen. V quy định cánh
dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn
không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi
cái, thân xám, cánh dài, mắt đỏ, giao phối với ruồi đực, thân đen, cánh cụt, mắt trắng
được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống mẹ. Các cá thể ở F1 giao phối tự do thu
được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám cánh cụt, mắt đỏ có tỉ lệ 1,25%. Nếu cho ruồi
cái F1 lai phân tích thì ở đời con, ruồi đực có thân xám cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
A. 10%
B. 5%
C. 7,5%
D. 2,5%
Câu 44: Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của
quần thể


(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải
tách ra khỏi đoàn
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi
trường.
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:
A. (2), (3), (4), (5)
B. (1), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3), (4)
.D. (1), (2),
(3), (5)
Câu 45: Ở một loài thực vật, khi cho P thuần chủng quả tròn, hoa vàng lai với quả dài,
hoa đỏ được F1. Cho F1 lai với cây khác được F2 phân ly theo tỉ lệ 1 tròn, vàng : 2 tròn,
đỏ : 1 dài, đỏ. Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng nếu xảy ra hoán vị gen thì tần số nhỏ
hơn 50%. Số phép lai giữa F1 với cây khác là:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 6
Câu 46: Ở 1 loài động vật, tình trạng màu mất do 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen
qui định.Người ta tiến hành 2 phép lai như sau:
Phép lai 1: mắt đỏ x mắt vàng thu được 1 mắt đỏ, 1 mắt vàng, 1 mắt hồng, 1 mắt trắng
Phép lai 2: Mắt hồng x mắt trắng thu được 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng
Nếu cho các cá thể mắt đỏ giao phối với các cá thể mắt hồng thì kiểu hình mắt đỏ ở đời
con là:
A. 25%
B. 75%
C. 50%
D. 100%
Câu 47: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là:
A. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể.
B. thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
C. thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.
D. thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
Câu 48: Khi nói về trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào
sau đây đúng?
A. Năng lượng chủ yếu mất đi do quá trình bài tiết còn một phần nhỏ mất đi do hô hấp.
B. Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới
môi trường.
C. Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.
D. Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.
Câu 49: Câu nào dưới đây nói về vai trò của sự cách li địa lý trong quá trình hình thành
loài là đúng nhất?
A. Môi trường địa lý khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần kiểu
gen của các quần thể cách ly.


B. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
C. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
D. Do cách ly địa lí, chọn lọc tự nhiên và cách nhân tố tiến hóa khác có thể làm cho tần
số alen và thành phần kiểu gen của quần thể bị biến đổi lâu dần tạo thành loài mới.
Câu 50: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá
trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới tính với tần số như nhau. Phép lai: P:
AB
AB
ab XDXd x ab XDY thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ

4%. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây về kết quả ở F1?
A. Số cá thể mang kiểu hình trội của 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 11/52
B. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội của 3 tính trạng trên, số cá thể có kiểu gen
đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 4/33
C. Số cá thể mang 3 alen trội của 3 gen trên chiếm tỉ lệ 36%
D. Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:Lời giải
Trình tự các bước trong qui trình tạo cừu mang gen tổng hợp protein của người là
Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen người chuyển vào tế bào xoma của cừu.
- Nuôi cấy tế bào xoma chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường nhân tạo.
- Chọn lọc và nhân giống tế bào xoma có chứa ADN tái tổ hợp
- Lấy tế bào nhân xoma chuyển vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân.
- Kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi.
- Cấy phôi vào tử cung của cừu mẹ, cừu mẹ mang thai sinh ra cừu con mang gen sản sinh
protein của người.
Trình tự các bước trong quy trình sẽ là :
4 1 2 5  3  6
Đáp án A
Câu 2:Lời giải
Giả sử, gen III có x alen.
Gen IV có y alen
Số loại tinh trùng tối đa tạo ra về các gen trên NST giới tính là x.y + y = 9
 Vậy x = 2 và y = 3
Giả sử gen I có a alen, gen II có b alen
 Số loại giao tử tối đa về gen này là a.b = 6
 Vậy a=2 , b = 3 ( hoặc ngược lại, 2 gen có vai trò như nhau)

 6

6 
Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là 
Đáp án C
Câu 3:Lời giải
Các phát biểu đúng là (1) (4)
Câu (2) sai. Chuyển đoạn tương hỗ là chuyển một phần của NST này vào NST khác. Sau
khi chuyển đọn số lượng NST trong tế bào không thay đổi .
Một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác là chuyển đoạn Robertson.
Câu (3) sai. Vẫn có khả năng tạo ra giao tử bình thường mang 2 NST bình thường còn lại
của mỗi cặp
Đáp án D
Câu 4:Lời giải
Kết luận đúng là A
Trong chu kì tế bào chỉ có 1 lần nhân đôi ở pha S , số lần phiên mã phụ thộc vào nhu cầu
proetin của tế bào
B sai vì trong cùng 1 tế bào thì số lần nhân đôi ADN phải là như nhau
6  C 2 � 6  C 2  6 �3  819


C sai vì nhân đôi chỉ có 1 lần còn phiên mã thì nhiều lần vì nhân đôi là phục vụ cho quá
trình nhân lên của tế bào còn phiên mã phục vụ cho hoạt động sống của tế bào.
D sai vì chỉ có 1 lần nhân đôi, phải là « số » lần nhân đôi
Câu 5:Lời giải
P : đỏ, tròn tự thụ
F1 : 51% đỏ, tròn : 24% đỏ, dài : 24% trắng, tròn : 1% trắng dài
 Hoa đỏ, quả tròn là các tính trạng trội và P dị hợp 2 cặp gen
A hoa đỏ >> a hoa trắng
B quả tròn >> b quả dài
Giả sử 2 gen phân li độc lập thì F1 phải là 9:3:3:1
 2 gen liên kết với nhau
Có F1 kiểu hình (aabb) = 1%
 P cho giao tử ab = 10% < 25%
 Vậy ab là giao tử mang gen hoán vị
Ab
 P: aB

 Đáp án B
Câu 6:Lời giải
Vi khuẩn nitrat hóa chuyển hóa amoni thành nitrat, thực vật có thể hấp thụ.
Đáp án D
Câu 7:Lời giải
Mã mở đầu là AUG – bộ ba đối mã trên tARN là UAX => Quá trình tổng hợp chuỗi
protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã UAX liên kết được với bộ ba
khởi đầu trên mARN.
A và D sai, không có tARN mang bộ ba đối mã đến khớ với các bộ ba kết thúc
C sai bộ ba đối mã trên tARN mở đầu là UAX.
Đáp án B
Câu 8:Lời giải
Trên mạch mã gốc: 3’ – TTX – 5’
Phiên mã ra trên mARN : 5’ – AAG – 3’
Đột biến vô nghĩa  bộ ba trên trở thành bộ ba kết thúc  đột biến trở thành 5’UAG3’
Trên mạch mã gốc , đột biến thay thế cặp nucleotit đầu tiên TA thành AT
 Đáp án C
Câu 9:Lời giải
P: đỏ dị hợp 2 cặp gen
F1 : 9đỏ : 7 trắng


 Tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung qui định : A-B- = đỏ ; A-bb = aaB- = aabb=
trắng
F1 có 9 kiểu gen
Các phép lai P cho F1 phân li KH 3:1 là
AaBb x aabb ;
Aabb x aaBb
AABb x AABb ;
AaBB x AaBB ;
AABb x AaBb ;
AaBB x AaBb
AABb x aaBb ;
AaBB x Aabb
Các kết luận đúng là (1) (3) (4)
Đáp án A
Câu 10:Lời giải
Xét Aa x Aa
Đực: 10% giao tử đột biến, 90% bình thường
Cái : bình thường
 Tạo ra 90% hợp tử bình thường về cặp Aa
Xét Ee x Ee
Đực: bình thường
Cái : 2% đột biến, 98% bình thường
 Tạo ra 98% hợp tử bình thường về cặp Ee
Vậy tỉ lệ hợp tử bình thường là 0,9 x 0,98 = 88,2%
 Tỉ lệ hợp tử đột biến là 11,8%
 Đáp án A
Câu 11:Lời giải
Các phát biểu đúng là 2 , 5, 6
Đáp án D
1 sai vì cấu trúc lưới thức ăn phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp
3 sai vì có chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật phân giải
4 sai vì mỗi mắt xích chỉ có 1 loài
Câu 12:Lời giải
Cấu trúc quần thể : 0,9801BB : 0,0198Bb : 0,0001bb
Người bố : (198/199Bb : 1/199bb)
Mẹ hói đầu  có kiểu gen bb
Theo lí thuyết, đời con của họ là : 99/199Bb : 100/199bb
Do Bb chỉ hói đầu ở nam
Xác suất con trai họ mắc là 100%
Xác suất con gái họ mắc là 100/199
Xác suất chung là (1 + 100/199) / 2 = 75%


 Đáp án B
Câu 13:Lời giải
C43 1

3
C
Giao tử cái : bbb = 6 5
C33 1

3
C
20
6
Giao tử đực : bbb =

Đời con, kiểu hình quả nhỏ bằng 1/5 x 1/20 = 1/100
Tỉ lệ KH đời con : 99 to : 1 nhỏ
 Đáp án D
Câu 14:Lời giải
Các phát biểu đúng là 1,3,4
Đáp án B
2 sai vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình
5 sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm biến đổi tần số alen
Câu 15:Lời giải
Các phát biểu đúng là 1, 3, 4
Mọi nhân tố tiến hóa đều có thể tham gia vào các quá trình hình thành loài
Đáp án C
2 sai, con đường hình thành loài nhanh nhất là lai xa + đa bội hóa
Câu 16:Lời giải
P : Các cây quả đỏ tự thụ
F1 : 7 đỏ : 1 vàng
A đỏ >> a vàng
 Tỉ lệ Aa ở P là 1/8 x 4 = ½
 P : 1 AA : 1 Aa
 F1 : 5 AA : 2 Aa : 1aa
Cây đỏ F1 tự thụ : 5/7AA : 2/7Aa
 Xác suất thu cây quả vàng F2 là 2/7 x ¼ = 1/14
 Đáp án B
Câu 17:Lời giải
Đáp án C
Photpho bị thất thoát nhiều nhất, do P là chất rắn nên sẽ bị lắng đọng nhiều trong chu
trình . Các chất khác hoặc hoặc hợp chất của nó với một chất khác là chất khí nên sẽ bị ít
thất thoát hơn P
Câu 18:Lời giải
10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo, tạo ra giao tử Ab = aB = AB = ab = 2,5%


90% còn lại bình thường tạo giao tử Ab = aB = 45%
 Vậy Ab = aB = 47,5% và Ab = ab = 2,5%
 Đáp án D
Câu 19:Lời giải
Phương án đúng là1,2,5
Các đột biến mất đoạn , lặp đoạn , chuyển đoạn không tương hỗ đều làm thay đổi hình
thái của NST
3 sai vì đột biến gen thường chỉ liên quan đến 1 hoặc một vài cặp nu, không làm thay đổi
hình thái NST
4 sai vì đảo đoạn ngoài tâm động không làm thay đổi hình dạng NST
Đáp án C
Câu 20:Lời giải
Do quần thể tự phối, các cá thể không liên quan tới nhau nên giả sử aa có khả năng sinh
sản thì
F4 : 0,48125AA : 0,0375Aa : 0,48125aa
Nhưng F4 chỉ có các các thể có kiểu hình trội mới tham gia vaofquas trình
sinhsanr thực tế là 77/83AA : 6/83Aa
 F5 trước sinh sản là 157/166AA : 3/82Aa : 3/166aa
 Đáp án D
Câu 21:Lời giải
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn tới hình thành loài mới..
Đáp án D
Câu 22:Lời giải
P: đỏ tự thụ
F1 : 9 đỏ : 3 vàng : 3 hồng : 1 trắng 
 P: AaBb
 Tương tác bổ sung : A-B- đỏ ; A-bb hồng ; aaB- vàng ; aabb trắng
Các cây hoa hồng và hoa vàng tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên với nhau
(1/6AAbb : 2/6Aabb : 1/6aaBB : 2/6aaBb ) x (1/6AAbb : 2/6Aabb : 1/6aaBB : 2/6aaBb )
 ( 2/6Ab ; 2/6aB ;2/6ab)x( 2/6Ab ; 2/6aB ;2/6ab)
F2: A-B- = AaBb = 1/3 x1/3 x2 = 2/9
Đáp án B
Câu 23:Lời giải
P: đỏ x trắng
F1 : đỏ
PL1 : Cái đỏ x đực trắng
Fb-1 : 3 trắng : 1 đỏ ( 2 giới)


PL2 : đực đỏ x cái trắng
Fb-1 : 1 cái đỏ : 1 cái trắng : 2 đực trắng
Do Fb-1 cho 4 tổ hợp lai, phép lai là lai phân tích
 F1 cho 4 tổ hợp giao tử
Mà ở phép lai 2, tính trạng phân bố không đều 2 giới
 Có 1 gen nằm trên NST giới tính
 F1 : AaXBXb:AaXBY
ở phép lai 2 : AaXBY:aaXbXb
Fb-1 : AaXBXb:aaXBXb: AaXbY : aaXbY
 A-B- = đỏ; A-bb =aaB-=aabb = trắng
 Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung qui định
F1 x F1 : AaXBXb x AaXBY
F2tỷ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ AAXBXB = ¼ x ¼ = 1/16
Đáp án C
Câu 24:Lời giải
Các phát biểu đúng là (1) (2) (4)
Câu (3) sai. Tính thoái hóa của mã di truyền không được xét làm bằng chứng
Đáp án C
Câu 25:Lời giải
Khu sinh học nào có độ đa dạng loài càng cao thì sẽ càng có nhiều ổ sinh thái hẹp
Nơi có nhiều ổ sinh thái hẹp nhất là rừng mưa nhiệt đới
Đáp án D
Câu 26:Lời giải
Xử lí ARN  đã diễn ra quá trình phiên mã
Đáp án C
Câu 27:Lời giải
3 cặp NST tương đồng trao đổi chéo 1 điểm tạo ra 43 = 64 loại giao tử về 3 cặp này
Cặp NST giới tính rối loạn giảm phân 2 ở tất cả tế bào, tạo ra 3 loại
 Các cặp còn lại tạo 768 : 64 : 3 = 4 loại
 Còn lại là 2 cặp NST
 Bộ NST của loài là 2n = 12
 Đáp án D
Câu 28:Lời giải
Nhận thấy các cá thể có kiểu hình trội (AA + Aa) giảm dần qua các thế hệ=> chọn lọc
loại bỏ các cá thể có kiểu hình trội
Đáp án B
Câu 29:Lời giải


Xét tính trạng tóc quăn :
Người chồng III.10 có kiểu gen dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Người vợ III.11 có kiểu gen dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Người con của họ có kiểu gen Aa có xác suất : 4/9
Xét tính trạng mù màu
Người chồng III.10 có kiểu gen XBY
Người vợ III.11 có dạng ( ½ XBXB : ½ XBXb)
Con họ là con trai, không mắc bệnh có xác suất : ½ x ¾ = 3/8
Vậy con họ là con trai, không mắc bệnh, dị hợp về tính trạng tóc có tỉ lệ : 3/8 x 4/9 = 1/6
Đáp án C
Câu 30:Lời giải
Các nhận định đúng là 1, 3, 5
2 sai, gen điều hòa tổng hợp protein ức chế kể cả khi không có lactose xúc tác
4 sai, đột biến xoma không được di truyền qua sinh sản hữu tính vì nó là đột biến trong tế
bào sinh dưỡng.
Đáp án D
Câu 31:Lời giải
Phát biểu không đúng là A
Cơ quan tương tự có nguồn gốc khác nhau nhưng có chức năng gần giống nhau, có nhiều
cơ quan tương tự giống nhau chỉ thể hiện nó cùng sống trong một loại môi trường
Câu 32:Lời giải
F1 aabb = 4% phải có hoán vị gen=> cả hai bên cùng có hoán vị gen
Gọi tần số hoán vị gen f = 2x
+ 2 bên đều dị hợp
TH 1 : 2 bên bố mẹ giống nhau, đều hoán vị gen
 Vậy aabb = x2 = 4%
 Vậy x = 20% => ab là giao tử hoán vị
Ab Ab

aB , f = 40%
 P: aB

TH2 : 2 bên bố mẹ khác nhau, đều hoán vị gen
 Vậy aabb = x.(0,5 – x) = 4%
 Vậy x = 0,1
AB Ab

 P: ab aB , f = 20%

+ 1 bên dị hợp hai cặp gen
Ab
aB
TH1 : bên còn lại là ab hoặc ab


 Bên dị hợpcho ab = 8%

Ab
 Bên dị hợp là aB , f = 16%
ab
Th2 : bên còn lại là ab
Ab
 Bên dị hợp là aB f = 8%

Vậy có 5 phép lai
Đáp án C
Câu 33:Lời giải

 4
Số kiểu hình tối đa là
Đáp án A
Câu 34:Lời giải
Vì ADN chỉ tổng hợp được theo chiều từ 5’- 3’nên cả hai mạch đều được tồng hợp theo
chiều 5’ – 3’
Đáp án A
Câu 35:Lời giải
Sau 1 thế hệ nuôi ở môi trường N14 cho 2 tế bào đều là N14
Chuyển sang N15, phân chia 2 lần cho 4 tế bào chỉ chứa N15 ( kí hiệu là
N15+N15) và 4 tế bào hỗn hợp (N14+N15)
Chuyển laị về môi trường N14 , lần phân chia cuối cùng, số phân tử ADN chứa N
14
+ N15là 4 x 2 + 4 = 12
Đáp án A
Câu 36:Lời giải
A cho 144 KG
B cho 36 KG
C cho 108 KG
D cho 40 KG
Đáp án A
Câu 37:Lời giải
Nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần
thể
Đáp án D
Câu 38:Lời giải
Các phát biểu đúng là (3) (2)
 3  1 �4 �5

5  C 2  176


Ý (1) Sai, hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng thấp
Ý (4) sai, đó là dựa vào đặc điểm của từng hệ sinh thái
Đáp án C
Câu 39:Lời giải
2 gen nằm cùng trên 1 NST, giả sử đó là Aa và Dd
Có tím, cao (A-D-)B- = 37,5%
 Vậy A-D- = 50%
 Kiểu hình aadd = 0%
 P không cho giao tử ad
Ad
Bb
 P: aD
và không có hoán vị gen
 Chỉ có duy nhất 1 kết luận đúng là (4)
 Đáp án B

Câu 40:Lời giải
Rừng lá kim – mùa đông dài, mùa hè ngắn nhưng ngày dài và ấm
Đồng rêu đới lạnh – mùa đông dài, mùa hè ngắn
Rừng mưa nhiệt đới – nhiệt độ, lượng mưa đều cao
Cây lá rộng có mùa sinh trưởng dài
Đáp án A
Câu 41:Lời giải
Các kết luận đúng là 3,4
Ta có kiểu hình giống bố mẹ = 45 % => kiểu hình khác bố với mẹ = 5%
Ta có tỉ lệ các giao tử ging với tỉ lệ phân li kiểu hình và tạo ra 4 giao tử với tỉ lệ : 45%,
45% , 5% , 5%
Có 3 gen nếu phân li độc lập => 8 loại kiểu hình ( 8 giao tử ) => có sự liên kết gen .
Có 4 kiểu hình => 2 loại kiểu hình giống bố mẹ có tỉ lệ lớn => các gen trội liên kết với
nhau và có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm
Đáp án D
Câu 42:Lời giải
Thuyết siêu trội cho khi các cá thể có kiểu gen dị hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình ưu thế
hơn các các cá thể có
kiểu gen đồng hợp .
Đó là do sự tương tác của hai alen A, a trong kiểu gen Aa mạnh hơn các alen cùng kiểu
tương tác với nhau
Đáp án C
Câu 43:Lời giải
P: (B-V-) XDX- x (bbvv) XdY


F1 : 100% B-V-DBV
 Ruồi cái P: BV XDXD
BV
BV
 F1 : bv XDXd : bv XDY

F1 x F1 , F2 : B-vv XDY = 1,25%
 B-vv = 5%
 Kiểu hình bbvv = 20%
 Ruồi cái cho bv = 40%
 Tần số hoán vị gen f = 20%
BV
bv
D
d
Cái F1 lai phân tích : bv X X : bv XdY

Đực thân xám cánh cụt, mắt đỏ B-vv XDY = 0,1 x 0,25 = 2,5%
Đáp án D
Câu 44:Lời giải
Các trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là(1), (2), (3), (4)
Cạnh tranh cùng loài là hiện tượng các các thể trong một quần thể để giảm số lượng cá
thể và duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ ổn định
Trong một số sinh vật cùng loài khi thiếu thức ăn thì các con cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Đáp án C
TH (5) không phải do cạnh tranh cùng loài mà là hợp tác
Câu 45:Lời giải
Ptc tròn vàng x dài đỏ
Ab
F1 : dị hợp 2 cặp gen aB

F1 x ?
F2 : 1 tròn, vàng : 2 tròn, đỏ : 1 dài, đỏ
Xét các tính trạng riêng lẻ :
Tròn : dài = 3 tròn : 1 dài => Aa x Aa , tròn
Đỏ : vàng = 3 đỏ : 1 vàng => Bb x Bb
Ở F2 không xuất hiện kiểu hình vàng dài => ab/ab=> một bên bố mẹ không tạo ra giao
tử ab
Ab
Ab AB
 Chỉ cần cố định F1 : aB liên kết gen còn cây còn lại sẽ là aB , ab ,

Đáp án A
Câu 46:Lời giải
Phép lai 1 : a1a3 x a2a3


Phép lai 2 : a1a2 x a3a3
Ta có a1 đỏ trội không hoàn toàn a2 (vàng) . tính trạng trung gian a1a2 : hồng
Và a1, a2 trội hoàn toàn a3 trắng
Mắt đỏ x mắt hồng : a1a3 x a1a2
F1 : a1a1 : a1a2 : a1a3 : a2a3
 2 đỏ : 1 hồng : 1 vàng
Đáp án C
Câu 47:Lời giải
Tuổi của quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể.
Đáp án A
Câu 48:Lời giải
Phát biểu đúng B
Năng lượng trong hệ sinh thái chỉ được truyền một chiều từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc
dinh dưỡng cao
A sai, năng lượng mất đi nhiều nhất do hô hấp
C sai mắt xích càng xa sinh vật sản xuất  bậc dinh dưỡng càng cao sinh khối cành nhỏ
D sai hiệu suất sinh thái xấp xỉ 10%
Câu 49:Lời giải
A sai nguyên nhân chính của sự phân hóa là do các trở ngại địa lý trong quần thể .
B sai.
C sai không cần cách li địa lí cũng có thể hình thành loài mới. Ví dụ lai xa + đa bội hóa
Đáp án D.
Câu 50:Lời giải
Có F1 : aabb dd = 4%
Mà dd XdY = 0,25
 Vậy aabb = 16%
 Mỗi bên cho giao tử ab = 40%.
 AB = ab = 0.4 ; aB = Ab = 0,1
 A-B = 0.66 ; A-bb = 0.09 ; aaB- = 0.09; aabb = 0.16.
 Số loại kiểu gen tối đa trong quân thể là : 2x2( 2x 2 + 1) : 2 x 4 = 40
 Số kiểu hình tối đa trong quần thể là : 4 x 4 = 16
Đáp án D



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×