Tải bản đầy đủ

giới Đ17CTXH buổi 5

:LỒNG GHÉP GIỚI

5/9/19

1


NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. Mục tiêu và cơ sở pháp
lý của lồng ghép giới
2. Các nội dung cần lồng
ghép giới:
3. Tiến trình chung của
lồng ghép giới


MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Kiến thức
1. Mục tiêu và cơ sở pháp
lý của lồng ghép giới.
2. Các nội dung cần lồng

ghép giới.
3. Tiến trình chung của
lồng ghép giới

Kỹ năng
1. Phân tích giới
2. Lập kế hoạch đảm bảo
bình đẳng giới trong
từng hoạt động.
3. Áp dụng tiến trình
LGG trong các hoạt
động KT-XH.


YÊU CẦU
1. Ngồi học theo nhóm: 5 nhóm X 10sinh viên =
50sv
2. Dụng cụ giảng dạy:
Máy chiếu, kệ treo giấy A0
Mỗi nhóm = 1 tờ A0 + 10 tờ thẻ mầu (mỗi nhóm 1
màu khác nhau) + 2 cây viết lông đầu nhỏ. 1
cuộn băng keo giấy.
3. Trong giờ học: SV hợp tác tích cực làm việc
nhóm.


1. Mục tiêu và cơ sở pháp lý của lồng ghép giới


Lồng ghép giới là gì?


1.1. Khái niệm lồng ghép giới
 Là một biện pháp được chấp nhận trên toàn cầu để thúc
đẩy
bình
đẳng
giới,
gồm
hai
hoạt
động chính: Phân tích giới và Lập kế hoạch đảm bảo
bình đẳng giới trong từng hoạt động;
 Không phải là một mục tiêu, mà là một chiến lược, một
cách
thức
để
đạt
được
mục
tiêu
bình
đẳng giới.
 Không có nghĩa là đưa nội dung về giới (ví dụ: các khái
niệm
giới,
giới
tính,
vai
trò
giới..)
vào
tất
cả
các
hoạt
động


1.2. Cơ sở pháp lý của lồng ghép giới
Việc LGG được quy định bởi Luật BĐG, các nghị định và văn bản
QPPL liên quan:
 Khoản 7 Điều 5, Luật Bình đẳng giới: Lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực
hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách:
 xác định vấn đề giới,
 dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết
vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật
điều chỉnh.
 Khoản 5 Điều 6, Luật Bình đẳng giới: Một trong các nguyên tắc cơ
bản về bình đẳng giới là “bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong
xây dựng và thực thi pháp luật”
 Khoản 3 Điều 5, Nghị định số 70/2008/NĐ-CP: Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố: Tổ chức lồng ghép vấn đề bình đẳng giới
vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương



3. Tiến trình chung của lồng ghép giới
Xácđịnh
địnhvấn
vấnđề
đề
1.1.Xác
Điềuchỉnh,
chỉnh,
6.6.Điều

(Phântích
tíchgiới)
giới)
(Phân
Xâydựng
dựngmục
mụctiêu
tiêuvà

2.2.Xây
thiếtkế
kếhoạt
hoạtđộng
động
thiết

bổsung
sung
bổ

(lậpkế
kếhoạch)
hoạch)
(lập

Giámsát
sátvàvàđánh
đánh
5.5.Giám
giá
giá
Thẩmđịnh
địnhvà
vàphê
phê
3.3.Thẩm
duyệt
duyệt
Thựchiện
hiện
4.4.Thực


KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA VIỆC LỒNG GHÉP
GIỚI THÀNH CÔNG
- Sự tham gia bình đẳng của nam và nữ vào các quá trình ra quyết
định về các vấn đề ưu tiên và phân bổ nguồn lực;
- Sự tiếp cận và kiểm soát nguồn lực một cách bình đẳng của nam
và nữ đối với các cơ hội, nguồn lực và thành quả phát triển;
- Sự công nhận và vị thế bình đẳng của nam và nữ giới;
- Nam và nữ hưởng các quyền con người một cách bình đẳng;
- Điều kiện cải thiện ngang nhau về mức sống và chất lượng sống
của nam và nữ;
- Quá trình giảm nghèo của nam và nữ được đánh giá qua các chỉ
số, đặc biệt trong các lĩnh vực có những bất cập lớn về giới;
- Mức độ hiệu quả về tăng trưởng kinh tế - xã hội và phát triển
bền vững được cải thiện.


Các điều kiện cơ bản để lồng ghép giới
- Sự rõ ràng về khái niệm;
- Vai trò chỉ đạo lồng ghép giới từ các nhà quản
lý, lãnh đạo cấp cao;
- Khung chính sách và kế hoạch hành động
chiến lược;
- Vai trò và trách nhiệm rõ ràng của các tổ chức
tham gia;
- Ý thức đổi mới và học hỏi.


Các điều kiện cơ bản để lồng ghép giới (tt)
• - Đảm bảo rằng các kinh nghiệm là cụ thể đối
với phụ nữ và nam giới đồng thời áp dụng các
chiến lược tăng cường bình đẳng giới vào các
biện pháp chính sách tương tự trong tương lai.

- Đồng thời xem xét điều chỉnh và bổ sung
các hoạt động sao cho phù hợp để tăng hiệu
quả kế hoạch và xây dựng một kế hoạch mới
hoàn chỉnh hơn.


Bước 1: phân tích giới
 Thu thập thông tin và Phân tích một cách đầy đủ và thấu đáo: những nội dung sau
đây của cả hai giới: phụ nữ, nam giới, trẻ em trai và trẻ em gái (nếu có liên quan)
 các điều kiện tùy theo đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội,
 sự tham gia
 quyền ra quyết định
 cơ hội tiếp cận đến các nguồn lực và cơ hội cần thiết có liên quan
 hưởng lợi của cả hai giới,
 Xác định khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc phân biệt đối xử (nếu có);
 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc khác biệt
giữa hai giới; gồm các nhóm nguyên nhân:
 chủ quan, từ chính nhóm đối tượng (phụ nữ hoặc nam giới);
 từ phía gia đình và cộng đồng: các quan niệm, định kiến nào đang tồn tại làm ảnh hưởng
đến nhóm đối tượng; những tập tục nào, nét văn hóa lạc hậu nào đang cản trở nhóm đối
tượng;
LGG trong chính sách,
 năng lực, nhận thức của những người xung quanh: gia đình, cộng đồng làng xóm;
 Điều kiện ảnh hưởng: điều kiện tự nhiên, vật chất, cơ sở hạ tầng, công nghệ và phương
pháp, cách thức ảnh hưởng đến vấn đề giới đang tồn tại; và đến nhóm đối tượng;
 Các yếu tố hỗ trợ từ chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã
hội; và gồm cả năng lực của các cơ quan này về Giới – Bình đẳng giới - lồng ghép giới;
 Cơ chế chính sách, văn bản, quy định đang kìm nén hoặc hỗ trợ cho việc giải quyết vấn
đề giới và nhóm đối tượng;


Bước 2: lập kế hoạch giới

 Đưa ra các biện pháp để:
 giải quyết nguyên nhân trên; và giải quyết bất
bình đẳng; hoặc:
 phòng ngừa/ ngăn chặn việc bất bình đẳng giới
 Xác định nguồn lực thực hiện;
 Đánh giá khả thi của các biện pháp can thiệp
và lựa chọn giải pháp khả thi


Ví dụ minh họa tiến trình LGG:

Nội dung/ vấn đề cần lồng ghép giới: Sự
tham gia của phụ nữ và nam giới vào quá trình
lập kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội
(KHPTKTXH) địa phương tại xã X tỉnh
Quảng Trị.


Ví dụ minh họa tiến trình LGG:
1. Phân tích giới


 Đặc điểm của phụ nữ và nam giới: phụ nữ lo việc chăm sóc gia đình và con
cái, làm ruộng/nương, chăn nuôi lợn, gà…Đàn ông đi làm nương, đi rừng kiếm
củi bán..
 sự tham gia: Chỉ có đàn ông tham gia họp thôn/ xóm và các hoạt động cộng
đồng; phụ nữ không bao giờ tham gia hoặc rất ít tham gia, trừ việc tranh thủ
tham cuộc họp chi hội phụ nữ, tổ chức vào buổi trưa. Phụ nữ không tham gia
cuộc họp lập KHPTKTXH của địa phương nên không nêu lên được nhu cầu về
việc: xây dựng đường nước sạch, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo – hiện nay họ đi
làm ruộng phải đem con theo hoặc để cho anh/chị chăm em ở nhà – không đảm
bảo an toàn
 quyền ra quyết định: Đàn ông là người ra quyết định, phụ nữ nghe và làm
theo
 cơ hội tiếp cận đến các nguồn lực và cơ hội cần thiết có liên quan: tiếp cận
thông tin và cơ hội tập huấn NCNL chăn nuôi, trồng trọt;
 Mức độ hưởng lợi của cả hai giới: Phụ nữ không được hưởng lợi (nhiều)
hoặc không được hưởng lợi gì từ việc triển khai KHPTKTXH hàng năm của
địa phương. Ví dụ, họ muốn có bãi rác thải gần thôn hơn để đỡ vất vả trong
việc đi đổ rác; người dân khỏi vứt rác bừa bãi (vì bãi rác mãi tận ngoài ruộng,
có cũng như không)


Ví dụ minh họa tiến trình LGG:
1. Phân tích giới (tt)
•  Xác định khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc phân biệt đối xử (nếu có):
 Vấn đề (giới) tồn tại ở đây là gì?
Phụ nữ không (được) và không tham gia vào quá trình lập KHPTKTXH địa
phương.
 Hoặc: nếu cứ triển khai theo cách như hiện nay, điều gì (sự bất bình đẳng
nào) sẽ xảy ra?
Sẽ chỉ có nam giới tham gia vào việc lập kế hoạch; do vậy, kế hoạch đó không
đáp ứng được hết vấn
đề và nhu cầu của địa phương, đặc biệt là của phụ nữ và trẻ em
 Nó (vấn đề) sẽ ảnh hưởng thế nào đến phụ nữ và nam giới và toàn thể cộng
đồng?
Phụ nữ ngày càng tự ti, nhút nhát, ngại tham gia, nhu cầu không được đáp
ứng, vấn đề tồn tại của họ không được giải quyết;
Địa phương lãng phí tiền của xây dựng và thực hiện KHPTKTXH


Ví dụ minh họa tiến trình LGG:
1 Phân tích giới (tt)


 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến khoảng cách/ sự bất bình đẳng hoặc khác biệt
giữa hai giới; gồm các nhóm nguyên nhân:
 chủ quan, từ chính nhóm đối tượng (phụ nữ hoặc nam giới);
Phụ nữ tự ti, không sẵn sàng tham gia, không nhận ra tầm quan trọng của việc tham gia cũng như
quyền lợi của mình khi tham gia họp; Nhận thức hạn chế, chỉ thấy việc đi họp mất thời gian – nên
không ưu tiên;
 từ phía gia đình và cộng đồng: các quan niệm, định kiến nào đang tồn tại làm ảnh hưởng đến
nhóm đối tượng; những tập tục nào, nét văn hóa lạc hậu nào đang cản trở nhóm đối tượng;
Quan niệm phụ nữ lo việc gia đình, việc vặt để đàn ông lo việc xã hội, việc lớn cản trở phụ nữ tham
gia;
 năng lực, nhận thức của những người xung quanh: gia đình, cộng đồng làng xóm;
Chồng họ và gia đình, cộng đồng cũng không nhận ra tầm quan trọng của việc PN tham gia mà
động viên họ. Thậm chí có người chồng còn cấm đoán hoặc không tạo điều kiện cho vợ đi họp phụ
nữ.
 Điều kiện ảnh hưởng: điều kiện tự nhiên, vật chất, cơ sở hạ tầng, công nghệ và phương pháp,
cách thức ảnh hưởng đến vấn đề giới đang tồn tại; và đến nhóm đối tượng;
Các cuộc họp lập kế hoạch tổ chức vào ban ngày (buổi sáng) khi phụ nữ đi làm ruộng; họ không thể
bỏ công việc để tham gia; Hơn nữa, cuộc họp tổ chức tại xã hoặc nhà văn hóa thôn, phụ nữ ngại
đến những nơi đó; cuộc họp có lãnh đạo xã về dự và chỉ đạo – đều là đàn ông nên PN ở bản sợ.
 Các yếu tố hỗ trợ từ chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội; và
gồm cả năng lực của các cơ quan này về Giới – Bình đẳng giới - lồng ghép giới;
Chưa có tuyên truyền về BĐG, về sự tham gia của cả 2 giới quan trọng thế nào cho bản
KHPTKTXH; năng lực điều hành, huy động sự tham gia của cán bộ thôn rất yếu, chỉ phụ thuộc cán
bộ xã, nên không muốn bà con đi đông, không tổng kết được ý kiến.


Ví dụ minh họa tiến trình LGG:
2. Lập kế hoạch giới
 Các biện pháp để giải quyết nguyên nhân trên và sự bất bình đẳng:
o Tuyên truyền về giới và bình đẳng giới cho phụ nữ và nam giới trong
cộng đồng;
o Lồng ghép nội dung lập kế hoạch và nội dung tuyên truyền vào cuộc họp
chi hội phụ nữ thôn
o Cán bộ HPN xã và thôn tham gia điều hành họp lập kế hoạch
o Nêu gương điển hình: phụ nữ mạnh dạn tự tin đến tham gia họp lập kế
hoạch và phát biểu ý
kiến
o Đào tạo kỹ năng điều hành họp cho cán bộ thôn
o Phát tài liệu tuyên truyền và tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch
 Xác định nguồn lực thực hiện;
Lồng ghép với các hoạt động sẵn có của hội và đoàn thể
 Đánh giá khả thi của các biện pháp can thiệp và lựa chọn giải pháp
Các giải pháp trên rất khả thi, có thể thực hiện được ngay vào đợt lập kế
hoạch năm .


BÀI TẬP LỒNG GHÉP GIỚI
Chia SV theo nhóm: 5 nhóm X 10sinh viên =
50sv
Mỗi nhóm chọn 1 chủ đề (5 nhóm 5 chủ đề khác
nhau)
Thực hiện:
- Bước 1: phân tích giới
- Bước 2: lập kế hoạch
Báo cáo kết quả thảo luận


Bước 3: Trình kế hoạch để được thẩm định
và phê duyệt
- Xem xét dự án, chương trình hay kế hoạch có hướng
tới giải quyết vấn đề một cách hiệu quả không?
- Có đáp ứng được nhu cầu của nam giới và phụ nữ
không?
- Có làm cho tình trạng bất bình đẳng trầm trọng hơn
không?
- Có giải quyết được vấn đề giới cụ thể và tăng cường
bình đẳng không?
- Việc phê duyệt là do các cơ quan chức năng chính thức
phê duyệt


Bước 4: Tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch.
- Các cán bộ thực hiện có trách nhiệm giới và
nhận thức rõ về những vấn đề giới cụ thể
không?
- Có cơ chế thực hiện nhằm đảm bảo được
những mục tiêu bình đẳng giới cụ thể không?
- Những đối tượng nam, nữ hưởng lợi có được
tham gia bình đẳng vào quá trình thực hiện
không?


Bước 5: Giám sát và đánh giá
- Các quá trình giám sát cần có sự tham gia giám sát của
các đối tượng nam giới và phụ nữ;
- Các cơ chế giám sát cần đảm bảo theo dõi được tất cả
các hoạt động triển khai kế hoạch, dự án và xem xét tiến
độ đạt được đối với các đối tượng hưởng lợi là nam giới
và phụ nữ.
- Có sự tham gia của tổ chức phụ nữ.
- Qua hoạt động giám sát, cần thấy được mức độ thành
công của dự án, kế hoạch hoặc chính sách trong việc
đáp ứng các nhu cầu khác nhau của nam giới và phụ nữ.


Bước 6: Rút kinh nghiệm và bổ sung
- Đảm bảo rằng các kinh nghiệm là cụ thể đối
với phụ nữ và nam giới đồng thời áp dụng các
chiến lược tăng cường bình đẳng giới vào các
biện pháp chính sách tương tự trong tương lai.
- Đồng thời xem xét điều chỉnh và bổ sung các
hoạt động sao cho phù hợp để tăng hiệu quả kế
hoạch và xây dựng một kế hoạch mới hoàn
chỉnh hơn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×