Tải bản đầy đủ

phương pháp thúc đẩy nghành hạt điều rang muối tỉnh bình phước

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
NGHÀNH ĐIỀU RANG MUỐI
TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH PHƯỚC
GIAI ĐOẠN 2017-2020

Họ và tên

TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 7 năm 2016

MỤC LỤC
trang
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………....3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHOA HỌC VỀ NGHÀNH ĐIỀU PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BÌNH PHƯỚC ……………………………………………………………………. 5
1.1 Bản chất của ngành điều rang muối ……………………………………………… 5


1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nghành điều rang muối …………………………. 5
1.2 Phân loại ngành điều rang muối và các nhân tố ảnh hưởng …………………….... 6

1.3 Sự hình thành và phát triển của ngành điều rang muối …………………………... 6
1.4 Kinh nghiệm quản lý nghành điều rang muối ……………………………………. 9
1.4.1 Mặt tích cực …………………………………………………………………. 9
1.4.2 Mặt tiêu cực …………………………………………………………………. 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÀNH ĐIỀU RANG
MUỐI BÌNH PHƯỚC NĂM 2016
2.1 Phân tích điều kiện tác động ảnh hưởng đến sự phát triển nghành điều rang muối 10
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên ……………………………………………… 10
2.1.1.1 Điều kiện khí hậu …………………………………………………….... 10
2.1.1.2 Điều kiện về đất đai, thổ nhưỡng ……………………………………… 10
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hôi ………………………………………………….... 11
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế địa phương …………………………………………. 11
2.1.2.2 Quá trình sản xuất hạt điều rang muối ………………………………... 13
2.2 Thực trạng của nghành điều ranh muối Bình Phước …………………………….. 16
2.2.1 Mạng lưới hoạt động, sản xuất nghành điều rang muối ……………………... 17
2.2.2 Phân tích nguồn đầu tư cho sản xuất nghành hạt điều rang muối bình Phước . 17
2.2.2.1 Đầu tư vốn ……………………………………………………………... 17
2.2.2.2 Lao động kỹ thuật ……………………………………………………… 18
2.2.3 Phân tích thị trường tiêu thụ điều rang muối Bình Phước …………………... 19
2.2.4 Chính sách nhà nước trong việc tổ chức và quản lý ………………………… 20
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGHÀNH
ĐIỀU RANG MUỐI GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
3.1 Quan điểm phát triển nghành điều rang muối ………………………………….. 22
3.2 Giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển nghành điều rang muối giai đoạn 2017-2020 trên
địa bàn tỉnh Bình Phước ……………………………………………………………. 22
3.2.1 Giải pháp hình thành nguồn nguyên liệu ổn định …………………………... 22
2


3.2.2 Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ ……………………………………... 23
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động sản xuất nghành điều rang muối
…………………………………………………………………….…. 25
3.2.4 Giải pháp đầu tư vốn ………………………………………………….………. 26
3.2.5 Giải pháp vấn đề môi trường …………………………………………………. 26
3.2.6 Giải pháp xây dựng chiến lược phát triển nghành điều rang muối …………… 26
3.2.6.1 Chiến lược phát triển quy hoạch vùng trọng điểm đối với cây điều trong toàn
tỉnh ……………………………………………………………………………………. 26
3.2.6.2 Chính sách đầu tư, tái đầu tư đối với các doanh nghiệp ………………… 28
3.2.6.3 Nâng cao vai trò Hiệp hội nghành điều …………………………………. 29
3.2.6.4 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành điều rang muối ………….. 30
3.2.6.5 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp …………………… 32
3.3.6.5.1 Thu mua và xây dựng nguyên liệu đầu vào ………………………… 32
3.3.6.5.2 Giải pháp maketing …………………………………………………. 33
3.3.6.5.3 Giải pháp cải tiến công nghệ ………………………………………... 34
3 3 6 5 4 Giải pháp tối đa hóa nội lực …………………………………………. 35
3.3 Những kiến nghị …………………………………………………………………... 35
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………… 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………….. 38

MỞ ĐẦU
Như các bạn đã biết sản phẩm hạt điều rang muối Bình phước rất nỗi tiếng, sản phẩm như
là đặc sản của Bình Phước. Nhưng từ trước đến nay hạt điều Bình Phước vẫn chưa ổn
định giá cả, sản phẩm điều rang muối vẫn chưa được bày bán nhiều trong nước cũng như
quốc tế. Trong khi đó ngành điều là ngành kinh tế chủ yếu của người dân Bình Phước.
Vì thế “Những giải Pháp thúc đẩy nghành điều rang muối tại địa bàn Bình Phước” sẽ
phần nào tăng nền kinh tế Bình Phước và khẳng định thương hiệu hạt điều rang muối
Bình Phước nói riêng, và hạt điều rang muối Việt Nam nói chung.
3


Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng mở.
Việc phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực kinh tế đối ngoại nhất là hoạt động kinh doanh có
tầm quan trọng đặc biệt. Thực tiễn những năm qua đã khẳng định vai trò cực kỳ to lớn,
với tư cách là một trong những nhân tố có tính quyết định đến nhịp độ tăng trưởng kinh
tế, đóng góp có hiệu quả cao đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế
quốc dân. Bình Phước là một tỉnh miền núi thuộc Nam tây nguyên, là một tỉnh nghèo,
còn nhiều khó khăn như cơ sở vật chất thiếu thốn, thu ngân sách còn nhiều hạn chế từ
xuất phát điểm thấp, con đường đi lên là phát triển các ngành có lợi thế để đẩy mạnh kinh
doanh tạo được giá trị cao, tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Nhận thức
được điều đó, tỉnh đã lựa chọn những sản phẩm mà địa phương có tiềm năng và tập trung
phát triển, trong đó có ngành sản xuất và kinh doanh điều rang muối. Thực tiễn những
năm vừa qua chứng minh, cây điều vẫn khẳng định là cây trồng chủ lực, sản phẩm ngành
điều rang muối luôn mang lại giá trị xuất khẩu cao và đã tìm kiếm được nhiều thị trường
đầu ra, tăng thu cho ngân sách của tỉnh, giải quyết việc làm cho nhiều lao động, nâng cao
thu nhập cho dân cư, góp phần không nhỏ vào việc thay đổi bộ mặt đời sống kinh tế- xã
hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành điều cũng bộc lộ
nhiều hạn chế, thách thức như: khả năng mở rộng thị trường, chất lượng sản phẩm, mẫu
mã thương phẩm, sự quan tâm của nhà nước nói chung và tỉnh nói riêng, thực tế trên,
đang đặt ra đòi hỏi tháo gỡ những khó khăn mà ngành điều tại địa phương đang gặp phải.
Xuất phát từ đòi trên, tác giả chọn đề tài “NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NGHÀNH
ĐIỀU RANG MUỐI TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2017-2020” làm
đề tài nhằm góp phần tạo cơ sở khoa học giúp ngành xuất khẩu hạt điều có thể phát triển
bền vững, ổn định, hiệu quả hơn, tương xứng với tiềm năng sẵn có.
Bình phước là vùng đất rất thích hợp cho cây điều phát triển, và đây là tỉnh có diện tích
trồng điều, chất lượng hạt điều, cũng như sản lượng cao nhất cả nước. Từ những hạt điều
bình phước có chất lượng, bằng tình yêu cùng với lòng đam mê, người dân nơi đây đã tạo
ra rất nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cũng như giá trị dinh dưỡng. Và hạt điều rang
muối Bình Phước là một sản phẩm như thế. Từ những hạt điều thô trải qua nhiều công
đoạn phức tạp đòi hỏi kỹ năng và lòng kiên trì, người dân đã cho sản phẩm hạt điều rang
muối bình phước đặc trưng mà không nơi nào có được.
Ngành Điều mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Bình Phước
Điều đã gắn bó với người dân Bình Phước nhiều năm nay. Mặc dù Điều là cây trồng lâu
năm, phải đầu tư chi phí nhiều mà đến khi thu hoạch có thể sẽ có một loại cây khác lên
ngôi hoặc Điều rớt giá. Biết được điều đó nhưng từ nhiều năm qua, người dân nơi đây
vẫn thủy chung với cây Điều và làm giàu từ trồng xen cây công nghiệp khác trong vườn
Điều.

4


Cây Điều rất dễ trồng, dễ chăm sóc và thu hoạch, thời gian thu hồi vốn lại nhanh, hơn
nữa chi phí bỏ ra ban đầu thấp nên được nông dân ưa chuộng. Vì vậy, người dân khai
hoang lập đồn điền trồng cây Điều nhiều nên diện tích được mở rộng rất nhanh.
Những năm gần đây, Chính phủ cũng đã có những chính sách giúp người dân trồng Điều
mở rộng phát triển, lai tạo các loại cây giống cho năng suất cao hơn. Bà con Bình Phước
cũng nhờ đó mà phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn nhờ cây Điều.

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN KHOA HỌC VỀ SẢN PHẨM HẠT ĐIỀU RANG
MUỐI BÌNH PHƯỚC
1.1

Bản chất của nghành điều rang muối

1.1.1Khái niệm và đặc điểm của nghành điều rang muối Bình
Bình Phước Là thủ phủ cây điều, các sản phẩm hạt điều rang muối Bình Phước nổi tiếng
cả nước và thế giới. Vì thế, ngành điều được tỉnh đặc biệt quan tâm. Làm gì để giữ vững
uy tín và vị thế điều Bình Phước trên thị trường trong nước cũng như thế giới khi Việt
Nam tham gia vào “sân chơi” TPP (Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương) là
vấn đề cấp thiết đặt ra không chỉ cho các cấp quản lý, đặc biệt là quản lý vĩ mô, mà với cả
doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh và người trồng điều trên địa bàn tỉnh Bình phước.
Bằng tình yêu cùng với lòng đam mê, người dân nơi đây đã tạo ra rất nhiều sản phẩm có
giá trị kinh tế cũng như giá trị dinh dưỡng. Và hạt điều rang muối Bình Phước là một sản
phẩm từ tấm lòng người dân Bình Phước. Từ những hạt điều thô trải qua nhiều công đoạn
phức tạp đòi hỏi kỹ năng và lòng kiên trì, người dân đã cho sản phẩm hạt điều rang muối
bình phước đặc trưng mà không nơi nào có được.
Ngành Điều mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Bình Phước
Điều đã gắn bó với người dân Bình Phước nhiều năm nay. Mặc dù Điều là cây trồng lâu
năm, phải đầu tư chi phí nhiều mà đến khi thu hoạch có thể sẽ có một loại cây khác lên
ngôi hoặc Điều rớt giá.

5


Cây Điều rất dễ trồng, dễ chăm sóc và thu hoạch, thời gian thu hồi vốn lại nhanh, hơn
nữa chi phí bỏ ra ban đầu thấp nên được nông dân ưa chuộng. Vì vậy, người dân khai
hoang lập đồn điền trồng cây Điều nhiều nên diện tích được mở rộng rất nhanh.
Những năm gần đây, Chính phủ cũng đã có những chính sách giúp người dân trồng Điều
mở rộng phát triển, lai tạo các loại cây giống cho năng suất cao hơn. Bà con Bình Phước
cũng nhờ đó mà phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn nhờ cây Điều.
Hạt điều rang muối Bình Phước ngon theo mỗi người có một cách định nghĩa khác nhau,
nhưng nói chung lại hạt điều rang muối phải hội tụ đủ điều kiện sau: hạt điều phải được
trồng tại Bình Phước những vùng mà có kinh nghiệm trồng điều lâu năm như: Bù Gia
Mập, Bù Đăng, Phú Riềng, Đồng Phú… Hạt điều phải săn chắc, căng (điều đầu mùa), có
hương thơm đặc trưng, vị ngon ngọt, bùi bùi béo béo, ngậy ngậy hấp dẫn, một khi đã ăn
là thèm ngay.
1.2 Phân loại nghành điều rang muối và tác nhân ảnh hưởng
Nghành điều rang muối gồm 2 loại: nghành điều rang muối vỏ lụa và nghành điều rang
muối bóc vỏ lụa (điều rang muối nhân trắng). Ngành điều rang muối được chọn là ngành
phổ biến mang lại thu nhập chính cho doanh nghiệp và người dân Bình Phước
Điều hiện là loại cây trồng chủ lực của tỉnh, tuy nhiên không tránh khỏi vòng luẩn
quẩn được mùa - mất giá và trồng - chặt. Trong khi nông dân không có định
chiến lược lâu dài, còn nặng tư tưởng chạy theo những cây “thời hoàng
kim” nên diện tích vùng nguyên liệu ngày càng có xu hướng thu hẹp. Cụ thể, năm
2010, toàn tỉnh có 171 ngàn ha điều, nhưng hiện (2016) chỉ còn 134.092 ha.
“Do nguồn nguyên liệu giảm nên sản lượng điều thô cung cấp hằng năm cho các
DN trên địa bàn tỉnh chỉ đáp ứng được một phần, còn lại DN phải nhập khẩu điều
thô từ Ấn Độ, Indonesia, Bờ Biển Ngà... Trong đó, Bờ Biển Ngà chiếm sản lượng
điều thô nhập khẩu vào Bình Phước cao nhất” - Phó chủ tịch UBND tỉnh Trần
Ngọc Trai cho biết tại buổi làm việc với Hiệp hội Bông và Điều Bờ Biển Ngà
tháng 2-2016.
1.3 Sự hình thành và phát triển nghành điều rang muối
Bình Phước là tỉnh thành nằm ở vùng Đông Nam Bộ ở nước ta. Với địa hình đồi núi có
đất đai màu mỡ, khí hậu chia lại chia làm 2 mùa rõ rệt cùng nhiệt độ trung bình khá ổn

6


định. Nơi đây là vùng đất cực kì thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây công nghiệp
đặc biệt là cây Điều.
Cây Điều là một loại cây công nghiệp lâu năm khá dễ trồng và chăm sóc, hợp với nhiều
loại đất khác nhau, đặc biệt thích hợp với đất bazan. Cây Điều được trồng nhiều nhất ở
vùng Đông Nam Bộ.
Trong đó Bình Phước là tỉnh có diện tích trồng Điều lớn nhất cả nước – với đất đỏ, đất
bazan chiếm gần 60% diện tích toàn tỉnh. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tối
ưu của cây Điều, mang lại năng suất rất cao. Đây là lý do tại sao cây Điều phát triển ở
bình phước.
Cây Điều là một loại cây công nghiệp lâu năm khá dễ trồng và chăm sóc
Thêm vào đó, khí hậu ở Bình Phước cũng thuận lợi cho loại cây này sinh trưởng và phát
triển. Bà con có thể quan sát và chủ động phòng tránh những đợt lạnh hay nắng nóng bất
thường, tạo điều kiện cho điều ra hoa, kết quả sớm.

+ Tình hình trồng Điều tại Bình Phước hiện nay
Hiện nay, Bình Phước chiếm hơn 45% diện tích Điều toàn quốc, đồng thời cũng chiếm
hơn 40% sản lượng điều thô của cả nước. Cây Điều được đánh giá là một trong những
cây công nghiệp chủ lực, đem lại giá trị kinh tế cao và giải quyết công ăn việc cho nhiều
người nông dân.
Năm 2016, Bình Phước có tổng diện tích trồng Điều khoảng 135.000 ha. Trong đó, diện
tích đang cho thu hoạch là 132.575 ha. Dự kiến nếu năng suất gần 1tấn/ ha thì sản lượng
điều của tỉnh đạt hơn 132 ngàn tấn hạt. Từ một loại cây trồng chủ lực, cây Điều đã trở
thành cây làm giàu cho hàng ngàn hộ dân.

7


+ Cây Điều mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Bình Phước
Cây Điều đã gắn bó với người dân Bình Phước nhiều năm nay. Mặc dù Điều là cây trồng
lâu năm, phải đầu tư chi phí nhiều mà đến khi thu hoạch có thể sẽ có một loại cây khác
lên ngôi hoặc Điều rớt giá. Biết được điều đó nhưng từ nhiều năm qua, người dân nơi đây
vẫn thủy chung với cây Điều và làm giàu từ trồng xen cây công nghiệp khác trong vườn
Điều.
Cây Điều rất dễ trồng, dễ chăm sóc và thu hoạch, thời gian thu hồi vốn lại nhanh, hơn
nữa chi phí bỏ ra ban đầu thấp nên được nông dân ưa chuộng. Vì vậy, người dân khai
hoang lập đồn điền trồng cây Điều nhiều nên diện tích được mở rộng rất nhanh.
Những năm gần đây, Chính phủ cũng đã có những chính sách giúp người dân trồng Điều
mở rộng phát triển, lai tạo các loại cây giống cho năng suất cao hơn. Bà con Bình Phước
cũng nhờ đó mà phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn nhờ cây Điều.
Từ việc thu hoạch điều thô, sản xuất nhân điều trắng, và các sản phẩm kẹo điều. Người
dân Bình Phước đã tìm tòi học hỏi và cho ra đời sản phẩm điều rang muối. Từ khâu chọn
giống, trồng cây, chăm sóc, thu hoạch, chế biến thành thành phẩm điều rang muối trở
thành thương hiệu nỗi tiếng của người dân Bình Phước, điều đặc biệt mọi quy trình đều
được làm tại địa bàn tỉnh Bình Phước. Và từ đó kéo theo nhành điều nói chung và ngành
điều rang muối nói riêng.
Hạt điều rang muối Bình Phước tung ra thị trường được sự chào đón của nhiều cửa hang,
siêu thị, các trung tâm thương mại, và các nước trên thế giới, gần đây điều rang muối
Bình Phước nói riêng, điều rang muối Việt Nam nói chung đã gia nhập được vào thị
trường Mỹ. Từ đó ngành điều rang muối Bình Phước được các doanh nghiệp đón nhận.

8


1.4.1 Mặt tích cực kinh nghiệm quản lí nghành điều rang muối
Nhiều doanh nghiệp lớn đã tận dụng được nhiều điều kiện sẵn có, kinh nghiệm quản lí
nghành điều, xưởng nhỏ và vừa đã đầu tư thêm phân đoạn sản xuất điều rang muối. cơ sở
sản xuất điều rang muối sẻ không phải bóc vỏ lụa nếu như sản xuất điều rang muối
nguyên vỏ lụa. thì việc quản lí cũng sẻ dễ ràng hơn với các doanh nghiệp theo ngành.
Do là nghành chủ lực về kinh tế của tỉnh cho nên Bình Phước đã thành lập Hiệp hội điều
Bình Phước (2002) nhằm tạo cơ hội cho việc trao đỗi kinh nghiệm quản lí giữa các doanh
nghiệp, đào tạo và bồi dưỡng cho các doanh nghiệp mới, doanh nghiệp nhỏ và vừa mang
nghành điều rang muối Bình Phước phát triển.
1.4.2

Mặt tiêu cực

Quản lí có kinh nghiệm nhưng chưa được qua trường lớp đào tạo. Nếu qua trường lớp
đào tạo thì đó là quản lí nghành trẻ, chưa dày dặn kinh nghiệm.
Các doanh nghiệp điều rang muối Bình Phước chủ yếu doanh nghiệp tự phát- doanh
nghiệp nhỏ nên việc quản lí dựa vào tay người dân, chủ doanh nghiệp tự phát ấy. Từ đó
tạo cho việc quản lí nghành điều rang muối Bình Phước không được chặt chẻ.

9


CHƯƠNG 2-PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÀNH ĐIỀU RANG
MUỐI BÌNH PHƯỚC NĂM 2016
2.1 Phân tích điều kiện tác động ảnh hưởng đến sự phát triển nghành điều rang
muối:
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1.1 Điều kiện khí hậu
Khí hậu Bình Phước nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp, với khí hậu xích đạo có hai mùa rõ rệt. Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng
5 và kéo dài đến tháng 10. Mùa khô kéo dài từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 4 năm
sau. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.598 ml rải đều trong các tháng. Vào
những tháng cuối mùa mưa đầu mùa khô thời tiết thường se lạnh vào đêm. Mùa khô nhiệt
độ ban ngày thường cao nhất cả nước, tuy nhiên nhiệt độ cao chỉ kéo dài trong khoảng
một tháng rồi giảm dần. Nhìn chung, khí hậu Bình Phước nắng ấm quanh năm nhiệt độ
trung bình khoảng 26, 27 độ C, với nền nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao và nguồn ánh
sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển cây điều. Khí hậu Bình Phước tương đối hiền
hoà, ít thiên tai bão, lụt… Điều kiện khí hậu tạo cho nghành điều rang muối Bình Phước.
Tài nguyên nước Bình Phước gồm nước ngầm và nước mặt. Nước ngầm tập trung ở khu
vực phía Nam tỉnh, nguồn nước ngầm có 03 tầng trữ nước với chất lượng tốt. Độ sâu
trung bình của nguồn nước ngầm từ 60-100 m. Lưu lượng nước ngầm từ 5-9 lít/giây, ở
vùng trũng có thể từ 9-12 lít/giây. Nguồn nước mặt trên địa bàn Bình Phước có diện tích
khoảng 101,35 ha các sông, hồ, đập lớn. là nguồn nước chủ yếu để phục vụ cho việc phát
triển nghành điều- Điều rang muối.
Bình Phước có vị trí thượng nguồn của khu vực, là nơi duy trì nguồn nước là nơi xây
dựng các công trình thủy lợi lớn, nhưng khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp
hạn chế. Vì vậy, việc bố trí trồng cây ít tưới là cần thiết đặc biệt là cây điều và cây cao su
là một vấn đề lợi thế lớn phù hợp với thổ nhưỡng và điều kiện của địa phương.
Trên địa bàn Bình Phước có 4 con song lớn đi qua là sông bé, song sài gòn, đồng nai,
sông măng. Suối trong có long hẹp, dốc lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô.
Vì vậy khả năng cung cấp nước cho nông nghiệp thấp, nếu sử dụng nguồn nước thì chi
phí bỏ ra rất lớn.
2.1.1.2 Điều kiện về đất đai, thổ nhưỡng
Nằm ở độ cao trung bình là 88,63 m so với mặt nước biển, có thể xếp Bình Phước vào
vùng cao nguyên dạng địa hình đồi, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với hai dạng
10


địa hình chủ yếu. Dạng địa hình đồi thấp lượn sóng, phân bố hầu hết trên địa bàn tỉnh chủ
yếu là đất đỏ phát triển trên đất đá bazan và đất xám phát triển trên phù sa cổ. Dạng địa
hình bưng bàu thấp trũng, nằm xen kẽ với dạng địa hình đồi thấp lượn sóng, thổ nhưỡng
thường gặp trên dạng địa hình này là đất dốc tụ, mùn glây… thích hợp cho cây điều- cây
trồng lâu năm là điều kiện thiết yếu cho nghành điều rang muối Bình Phước.

Về tài nguyên thiên nhiên, Bình Phước có nguồn tài nguyên đất đai giàu có, với tổng diện
tích tự nhiên là 168,48 km2, trong đó, đất có chất lượng trung bình trở lên thích hợp cho
sản xuất nông – lâm nghiệp là 40.627 ha, chiếm 27,59 % diện tích; đất có độ phì cao
chiếm 11.894 ha, đất đỏ bazan chiếm 3.343 ha, đất kém chất lượng chỉ có 2.128 ha. Nhìn
chung đất đai của Bình Phước có tầng phong hoá khá dày, thích hợp với việc trồng các
cây công nghiệp, nhất là cây điều.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hôi
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế địa phương
Bình Phước có tổng số dân là 874.961 người, mật độ dân số là 122 người/km2, mật độ
dân số tỉnh thấp hơn so với các tỉnh trong khu vực và mức bình quân trong cả nước nên
có thuận lợi trong việc đẩy mạnh năng suất sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh.
Trong tỉnh có 41 dân tộc anh em, phần lớn là người kinh, dân tộc ít người chiếm 17,91%
đa số là Stieng, một ít dân tộc Khmer, tày… Vì thế có rất nhiều hoạt động văn hóa của
người đồng bào dân tộc Stieng. Đây là thuận lợi trong việc xây dựng và áp dụng các
chính sách phát triển kinh tế trong toàn tỉnh vì dân tộc trong toàn tỉnh tuy nhiều nhưng
tập chung vào một số dân tộc lớn.
Tổng số lực lượng lao động từ 15- 60 tuổi trong toàn tỉnh là 432.605 người trong đó có
229.509 người nam và nữ là 194.986 người ta thấy tỉ lệ lao động trong độ tuổi tại Bình
Phước với tổng số dân trong toàn tỉnh cứ một người lao động nuôi một người chưa đến
tuổi lao động theo tỉ lệ gần 1:1, cơ cấu dân số như vậy chứng minh Bình Phước trong
tương lai sẽ có một đội ngũ lao động kế thừa đảm bảo ngành sản xuất, kinh doanh tại địa

11


phương. Theo tổng số liệu thống kê cận từ 10- 14 tuổi toàn tỉnh hiện nay là 50.723 người
trong đó nam là 20.206 người.
Tỉnh Bình Phước mới tái lập nhưng hiện nay Bình Phước đã thu hút được 3.000 nhà đầu
tư trong nước với số vốn lên tới hơn 30.000 tỷ đồng, hơn 100 nhà đầu tư nước ngoài có
số vốn đang hoạt động từ 650 - 750 triệu USD (vốn đăng ký cao gấp 3 lần vốn đang hoạt
động). Bình Phước là địa phương có diện tích trồng điều và đạt sản lượng điều lớn nhất
Việt Nam (diện tích 162.200 ha, sản lượng 173.500 tấn).
Bình Phước nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam đây là vùng có trung tâm kinh
tế, khoa học kỉ thuật vào loại lớn nhất cả nước, vì vậy Bình Phước có điều kiện thuận lợi
trong việc huy động vốn, nguồn nhân lực có tay nghề cao, khoa học chế biến và thị
trường tiêu thụ. Bên cạnh đó có những khó khan chẳng hạn như có sự cạnh tranh khốc
liệt từ các tỉnh lân cận trong việc thu hút đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu chủ lực vì có sự
tương đồng về điều kiện thuận lợi.
Nhờ vào 2 cây trồng chủ đạo điều và cao su và nghành chế biến, xuất khẩu điều đăc biệt
là điều rang muối, nhanh chóng nền kinh tế Bình Phước đứng top 10 kinh tế Việt nam.
Bảng 2.1 Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá so với năm 2008
Đvt: tỷ đồng
Nội dung
Nông lâm
nghiệp
Công nghiệp
xây dựng
Dịch vụ

2012
1352,077

2013
2,029,000

2014
3,051,040

2015
3,191,750

2016
3,264,430

631,732

951,598

1,596,072

1,716,761

1,965,660

835,684

1,182,172

1,786,395

1,953,545

2,151,510

Tổng cộng

1,819,493

3,162,770

5,395,150

5,831,966

6,581,600

Bình Phước là một tỉnh miền núi nhưng có nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển hàng
hóa đến tất cả các vùng khác trên cả nước. Trong những năm gần đây không ngừng mở
rộng xây dựng đường liên thông trực tiếp đến các tỉnh như Đồng Nai, Lâm Đồng, và các
tỉnh Tây Nguyên… qua đây góp phần phát triển kinh tế các vùng trong toàn tỉnh. Các
tuyến đường liên huyện trong tỉnh được láng nhựa hơn 90% nên giao thông trong tỉnh rất
thuận lợi.
Tình hình Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Bằng nhiều giải pháp thu hút vốn đầu tư và lấp
đầy các khu công nghiệp tại tỉnh Bình Phước, tỉnh đã đề ra một loạt các giải pháp như ưu
đãi tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp (từ khâu chuẩn bị dự án, cấp phép đầu tư, giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ đào tạo nhân lực, triển khai dự án đến suốt quá trình hoạt động). Đối với
12


khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư giáp với vương quốc Campuchia ngoài hỗ trợ tiền thuê đất,
thuế thu nhập doanh nghiệp, tỉnh còn hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu. Bên cạnh đó
cải thiện thủ tục hành chính, vận hành đăng ký hệ thống cấp phép xây dựng trực tuyến,
tạo điều kiện nhanh, gọn cho các doanh nghiệp đến đầu tư tại tỉnh. Kết quả 10 tháng đầu
năm 2015 có 585 doanh nghiệp trong nước đăng ký hoạt động với tổng vốn 4.737 tỷ
đồng. So với cùng kỳ năm trước, số doanh nghiệp đăng ký mới giảm 7,1% số vốn đăng
ký tăng 55,4%. Ước cả năm có 700 doanh nghiệp đăng ký với số vốn 5.200 tỷ đồng. Ước
đến cuối năm 2015 toàn tỉnh có 3.022 doanh nghiệp hoạt động với tổng số vốn đăng ký là
19.763 tỷ đồng.
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) 10 tháng đầu năm 2015 thu hút được 9
dự án với tổng số vốn đăng ký là 133,6 triệu USD. Ước cả năm có 11 dự án tổng vốn
đăng ký là 151,2 triệu USD, lũy kế đến 31/12/2015 toàn tỉnh có 120 dự án với tổng vốn
đăng ký là 844,73 triệu USD. Khi mới thành lập tỉnh năm 1997 toàn tỉnh chỉ có 181
doanh nghiệp hoạt động với tổng số vốn đăng ký là 35 tỷ đồng. Đến năm 2015 toàn tỉnh
có 3.722 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký là 19.763 tỷ đồng tăng 16,7 lần về số lượng
và 564,7 lần về vốn. Riêng đầu tư nước ngoài, năm 1997 chỉ có 1 dự án với số vốn đăng
ký là 5 triệu USD đến nay đã có hơn 120 dự án. Số doanh nghiệp và số vốn đăng ký đầu
tư luôn tịnh tiến qua các năm đây là dấu hiệu tích cực trong việc phát triển kinh tế của
tỉnh Bình Phước, từ đó tạo sức bật của nền kinh tế trong tương lai.
2.1.2.2 Quá trình sản xuất hạt điều rang muối
Trước kia, điều được xem là cây xoá đói giảm nghèo cho Bình Phước, và là loại cây để
phủ xanh đất trống đồi trọc. Những năm hoàng kim gần đây, cây điều lên ngôi.
Mùa thu hoạch của cây điều nằm trong khoảng thời gian từ cuối tháng 12 đến tháng 4.
Để sản xuất và tạo nên ngành điều rang muối Bình Phước cây điều phải được trồng trên
địa bàn Bình Phước. nơi tạo ra những hạt điều to, căn tròn, đủ chất dinh dưỡng đủ điều
kiện để rang muối.
Khi thu hoạch điều, người nông dân chỉ thu lượm những trái đã chín, chỉ thu hoạch hạt và
lặt bỏ trái vào từng đống nhỏ để phân huỷ làm phân cho đất. Trái điều rất nhanh phân
huỷ, chỉ cần rụng xuống đất qua 2 ngày đã bắt đầu phân huỷ.

13


Hạt điều tươi sau khi thu hoạch, thu mua bắt buộc phải phơi nắng vài ngày cho thật khô
rồi mới cất giữ lưu kho và tiến hành sấy chẻ lấy hạt.

Hạt điều sau giai đoạn sấy chẻ lấy hạt, sẽ cho ra hạt điều tươi còn vỏ lụa. Nếu muốn ra
hạt điều trắng thì phải thêm một công đoạn là sấy hạt điều tươi vỏ lụa, sau đó cạo sạch vỏ
lụa sẽ cho ra hạt điều trắng. Sau khi tách hạt còn vỏ lụa (hay nhân trắng) là công đoạn
phân loại hạt điều, điều rang muối phải là điều nguyên loại A W180 và W210.

14


Để đảm bảo vệ sinh, chất lượng cho Hạt Điều Rang Muối, tiến hành rang hạt điều sau khi
chẻ vỏ lấy hạt, như vậy hạt điều sẽ đảm bảo được độ ngọt, béo của hạt. Sau khi hấp chín
và đem rang bằng củi với muối tinh, hạt điều tươi rang củi vẫn giữ được hương vị thơm
ngon, giòn rụm. Bằng phương pháp rang củi truyền thống, các nghệ nhân đã tạo ra những
hạt điều mang đậm hương vị đặc trưng.

15


Hạt điều rang muối còn vỏ lụa này một lần chắc chắn mùi vị sẽ rất khác biệt mà bạn có
thể dễ dàng nhận ra hoặc phân biệt với các phương pháp chế biến khác.
Sản phẩm hạt điều tươi rang củi giòn chứ không bở như hạt điều rang bằng điện. Vị béo
béo bùi bùi thêm một chút ngậy ngậy tự nhiên của hạt điều hòa quyện với vị mằn mặn
của muối tạo nên một phong vị đậm đà.
Hạt điều rang muối sau khi rang xong, phải để thật nguội, sàn lọc hạt điều nhỏ, bị bể, chất
lượng mới đóng vào hộp thành phẩm.

* sơ đồ chế biến điều rang muối Bình Phước
Điều trồng trên địa bàn Bình Phước => Thu hoạch lấy hạt => Thu mua => Phơi khô
=> hấp => Chẻ, tách hạt => Sấy => (Bóc vỏ lụa) => Phân loại => Rang muối => Đóng
gói
2.2 Thực trạng của nghành điều rang muối Bình Phước
Thương hiệu hạt điều rang muối của Việt Nam chưa có, làm ảnh hưởng ít nhiều đến giá
hạt điều rang muối, làm giá trị gia tăng mỗi năm vào tay các doanh nghiệp nước ngoài
mạnh về marketing. Thực tế, hiện nay chưa có nhiều doanh nghiệp đăng ki thương hiệu

16


cho sản phẩm như: hạt điều, thanh long, bưởi, cam, xoài …Việc đăng kí nhãn hiệu sản
phẩm thưa thớt cho thấy khách hàng chưa được các doanh nghiệp chú trọng.
Trong những năm gần đây 2014, 2015, giá điều nhanh chóng tuột dốc người nông dân
Bình Phước 1 số đã phá cây điều trồng cây trồng khác làm cho sản lượng điều Bình
Phước thụt giảm, sản lượng điều rang muối cũng thụt giảm và bị hạ giá thành mạnh.


Năm
Giá

Bảng giá điều rang muối trong các năm gàn đây (nghìn đồng/kg)
2012
250

2013
290

2014
310

2015
320

2016
280

Năm 2015, 2016 do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu sản lượng điều thụt giảm
mạnh so với năm 2013, 2014



stt
1
2
3
4
5
6

Bảng so sánh sản lượng điều của một số huyện trong tỉnh qua các năm gần đây
(tấn)

Tên huyện
Đồng xoài
Đồng Phú
Bù Gia Mập
Bù Đăng
Bù Đốp
Chơn Thành

2012
2665
12160
37281
23950
2402
1240

2013
4645
15117
76892
40398
3795
2682

2014
4242
15505
71553
40696
3494
15402

2015
2936
16135
66832
30246
2871
13756

2016
3397
15698
58926
46441
2679
14823

Điều rang muối phải rang bằng củi, rang thủ công tiêu hao sức khỏe, một phần gây ô
nhiểm môi trường không khí. Nguồn nhân lực cho nghành điều rang muối phải là những
công nhân trẻ, khỏe.
Điều rang muối Bình Phước đã và đang được xuất khẩu sang nước ngoài, đặc biệt là thị
trường Mỹ.
Giá cả điều thô biến đổi mạnh cùng với năng suất thụt giảm nghành điều rang muối Bình
Phước gặp nhiều kho khan, có những doanh nghiệp không thể xoay vốn và phá sản.
17


Điều nước ngoài, đặc biệt là điều campuchia và điều Ấn Độ tràn vào Bình Phước với giá
thành thấp hơn so với giá điều trong nước và giá điều Bình Phước gây nhiều chở ngại
trong nghành điều rang muối Bình Phước.
Ảnh hưởng chiêu trò của thương lái Trung quốc như: mua lá điều khô, mua hạt điều
xanh…
2.2.1 Mạng lưới hoạt động, sản xuất nghành điều rang muối
Mạng lưới hoạt động sản xuất điều rang muối Bình Phước được phân bố hầu hết toàn tỉnh
từ các doanh nghiệp nhỏ cho tới các doanh nghiệp lớn. Hoạt động sản xuất cạnh tranh cao
giữa các huyện trong địa bàn tỉnh.
Khu vực trong nước điều rang muối hoạt động và sản xuất nhiều ở các tỉnh như Bình
Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Nha Trang, Bình Thuận
Khu vực thế giới có điều rang muối Ấn Độ, Philipin ….
2.2.2 Phân tích nguồn đầu tư cho sản xuất nghành hạt điều rang muối bình Phước
2.2.2.1 Đầu tư vốn
Khái niệm vốn đầu tư: Từ trước đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn, mỗi
quan điểm đều có cách tiếp cận riêng. Nhưng có thể nói với thực chất chính là biểu hiện
bằng tiền, là giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn (C) là biểu hiện bàng tiền
của tất cả các nguồn lực đã bỏ ra để đầu tư. Nguồn lực có thể là của cải vật chất tài
nguyên thiên nhiên là sức lao động và tất cả các tài sản vật chất khác. Trong nền kinh tế
thị trường, vốn được quan niệm là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu trong các quá trình sản
xuất tiếp theo của doanh nghiệp. Như vậy, vốn là yếu tố không thể thiếu của hoạt động
sản xuất kinh doanh, là điều kiện đầu tiên để tiến đến hoạt động kinh doanh.
Khái niệm nguồn vốn: Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể
hiện dưới dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của
xã hội. Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư
phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội.
Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp: Nguồn vốn của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
Nguồn vốn đầu tư cho nghành điều không quá lớn, vì nghành điều rang muối chỉ là sản
phẩm của nghành chế biến điều. Nghành điều rang muối cần vốn đầu tư trang thiết bị cho
quá trình vận chuyển, sản xuất, đóng gói, trả lương…
2.2.2.2 Lao động kỹ thuật
* Chi phí nhân công
18


Chi phí nhân công là chi phí được chi trả trực tiếp, hoặc gián tiếp cho con người phục vụ
cho quá trình sản xuất doanh nghiệp, bao gồm chi phí tiền công nhân trực tiếp tham gia
sản xuất từ phơi, tách, trôn, sấy… tiêu thụ sản phẩm, lương công nhân vận chuyển bốc,
xếp, dỡ, bảo quản nguyên vật liệu.
Các khoản làm đêm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp thâm niên…
Chi phí nhân công chiếm vị trí quan trọng nhất trong quá trình sản xuất của các doanh
nghiệp vì đây là lực lượng chính tạo ra thành phẩm cho đơn vị, nếu không có lực lượng
này sẽ không thể tạo ra sản phẩm nhưng lương nhân công quá cao sẽ dẫn đến chi phí sản
xuất tang, giá thành sản phẩm tang, sức cạnh tranh của sản phẩm giảm, lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm và ngược lại. Vì vậy doanh nghiệp phải có chính sách phù hợp với
hoàn cảnh của địa phương qua đó đảm bảo cuộc sống và doanh nghiệp vẫn đảm bảo được
lợi nhuận của mình.
* Chi phí khác: là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm bao
gồm một số chi phí như:
Chi phí bán hang: là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hang hóa,
bao gồm các chi phí như bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hang, hoa hồng bán hang,
khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hang
hóa …
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản
lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lí chung …
2.2.3 Phân tích thị trường tiêu thụ điều rang muối Bình Phước
Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hang hóa, nó là môi trường để tiến hành các
hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại cho mọi doanh nghiệp. Trong một xã hội
phát triển, thị trường không nhất thiết phải là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người
mua người bán mà doanh nghiệp và các khách hang có thể giao dịch thỏa thuận với nhau
thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự phát triển của sản
xuất hang hóa, khái niệm thị trường càng trở nên phong phú.


Thị trường trong nước

Là nơi trao đổi buôn bán hang hóa giữa người sản xuất hang hóa và người tiêu thụ trên
một phạm vi lãnh thổ một quốc gia. Đối với bất kì một quốc gia nào, thị trường nội địa
cũng góp phần quan trọng trong sự bền vững của tang trưởng kinh tế. Thị trường trong
nước phát triển tạo ra nhiều nhà kinh doanh giỏi và kích thích sản xuất trong nước, cung
cấp thêm nhiều hang hóa cho xuất khấu.

19


Điều rang muối Bình Phước được bày bán trong hệ thống các siêu thị trong nước, các của
hàng tạp hóa, các trung tâm thương mại, khu du lịch ….


Thị trường quốc tế

Thị trường quốc tế là lĩnh vực trao đổi hang hóa và dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới. Nó
tác dụng thúc đẩy thị trường trong nước của các nước tham gia gắn bó chặt chẽ với nhau.
Ngày nay, không một quốc gia nào có thể tách ra khỏi thị trường thế giới mà có thể phát
triển nền kinh tế của mình.
Thị trường quốc tế ngày nay có những bước phát triển mới về quy mô, cơ cấu. Phương
thức và cơ chế vận hành … Nếu như trước đây, thị trường thế giới chủ yếu là lưu thông
hang hóa, trao đổi dịch vụ, chuyển giao công nghệ, hiện này lưu thông tiền tệ ngày càng
tang và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trên thị trường thế giới. Tỷ trọng sản phẩm nông
nghiệp ngày càng giảm. Thành phẩm công nghiệp chế tạo chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều
so với sản phẩm sơ chế; tỷ trọng nhiên liệu tang cao, sản phẩm máy móc tăng rất nhanh
so với các loại hàng hóa khác. Phương thức thương mại quốc tế ngày càng phong phú,
các quan hệ kinh tế thế giới ngày càng đa dạng: Toàn cầu và khu vực, đa phương và song
phương… sự cạnh tranh để giành giật thị trường, khống chế thị trường, thông qua các
doanh nghiệp xuyên quốc gia xâm nhập thị trường nước khác.
Điều rang muối Bình Phước đang được các nước trên thế giới đón nhận.
Bảng so sánh xuất khẩu điều rang muối đi các nước
Quốc gia
%

Mỹ
33,8

Úc
11

Hà Lan
11

Trung Quốc
20

Các nước khác
24,2

Chính sách nhà nước trong việc tổ chức và quản lý
Các nền kinh tế thị trường nguyên thủy dựa trên cơ sở sản xuất và trao đổi giản đơn có
thể hoạt động hiệu quả mà không cần can thiệp của nhà nước. Tuy nhiên, vì nền kinh tế
tăng trưởng dưới tác động bên ngoài ngày một phức tạp nên sự can thiệp của nhà nước
xuất hiện tất yếu cho sự hoạt động có hiệu quả của nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh
tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường phát triển nhà nước có 3 chức năng chính: can
thiệp, quản lí và điều hòa phúc lợi. Mặc dù có những hạn chế nhất định, song hoạt động
điều tiết của nhà nước vẫn là một trong các hoạt động của nền kinh tế thị trường.
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức cá nhân đối với nhà nước,
không hoàn trực tiếp ngang giá, nhưng được dung để trang trải các chi phí vì lợi ích
2.2.4

20


chung của toàn dân như: quốc phòng, an ninh, y tế, giáo dục, an sinh xã hội … chính sách
thuế bao gồm:
+ Thuế nhập khẩu nguyên liệu:
Là loại thuế mà một quốc gia hay lãnh thổ đánh và nguyên liệu có nguồn gốc từ nước
ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi phương tiện vận tải (Tàu thủy, máy bay, phương
tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên giới thì cơ quan chức năng nước
sở tại sẽ kiểm tra hàng hóa so với kê khai đồng thời tính thuế nhập khẩu theo các quy ước
đã định trước.
Thông qua thuế nhập khẩu chúng ta có thể khuyến khích phát triển và bảo hộ một số
ngành nghề trong nước. Tuy nhiên quá trình bảo hộ phải theo lộ trình cam kết với các
nước vì nếu bảo hộ quá lâu sẽ bị phản ứng từ các nước có quan hệ thương mại song
phương hoặc đa phương với chúng ta.
Nếu nguyên liệu sản xuất sản phẩm trong nước thiếu và khó sản xuất chúng ta đánh thuế
nhập khẩu thấp hoặc không đánh thuế sẽ kích thích các doanh nghiệp trong nước tìm
kiếm nhiều nhà cung cáp nước ngoài cung cấp nguyên liệu cho chúng ta. Qua đó, giúp
các doanh nghiệp có thể dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất trong nước góp phần giải
quyết việc làm tại chỗ.
Thuế xuất khẩu hàng hóa:
Thuế xuất là một loại thuế đánh vào các hàng hóa mậu dịch được phép xuất khẩu qua
biên giới Việt Nam
Thuế xuất khẩu cấu thành trong giá hàng hóa, làm tăng giá hàng hóa, do đó có tác dụng
điều tiết xuất khẩu và hướng dẫn tiêu dung. Bởi vì hàng hóa xuất khẩu phụ thuộc váo sức
tiêu dung vì yếu tố này phụ thuộc giá cả. Giá của hàng hóa cao hay thấp ảnh hưởng đến
sức cạnh tranh của nó trên thị trường thế giới. Nếu chúng ta đánh thuế xuất khẩu mặt
hàng sản xuất trong nước quá cao sẽ ảng hưởng đến sự cạnh tranh của sản phẩm đối với
các sản phẩm nội địa mà nước ta xuất khẩu.
Thuế xuất nhập khẩu góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại giữa Việt Nam và các
nước trong khu vực; các nước thế giới.
+ Các chính sách khác:
Chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp mục đích giúp các doanh nghiệp mở
rộng quy mô sản xuất qua đó tiếp cận với thị trường quốc tế.
Chính sách hỗ trợ vốn vay cho người nông dân qua đó họ có thể mở rộng và tái xuất nâng
cao chất lượng sản phẩm.
Hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ cho một số doanh nghiệp, cá nhân. Hình thức hỗ
trợ có thể hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện dây truyền sản xuất qua đó làm mô hình điểm
cho các doanh nghiệp khác học tập kinh nghiệm và thực hiện đổi mới dây truyền và công
nghệ sản xuất cũ
21


Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực chẳng hạn như đề
án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Ý nghĩa của đề án ngoài việc giải quyết việc làm
cho các đối tượng không có việc làm sống tại địa phương, tập hợp họ lại đào tạo các kỹ
năng chủ yếu các ngành nghề tại địa phương còn thiếu. Sau khi đào tạo các kỹ năng chủ
yếu của các nghành nghề tại địa phương còn thiếu. Sau khi đào tạo xong sẽ tiếp cận được
quy trình sản xuất hiện đại và có thể tham gia sản xuất tại các nhà máy ở địa phương và
các doanh nghiệp khác trong các khu công nghiệp, khu chế suất, với chất lượng lao động
cao.
Chương trình xúc tiến thương mại trên toàn cầu, thông qua các cuộc hội nghị triển lãm
toàn quốc, thế giới, hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp tham gia nhằm quảng bá hình
ảnh đất nước, con người Việt Nam và đặc biệt là các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh
với các nước trên thế giới

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGHÀNH
ĐIỀU RANG MUỐI GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
PHƯỚC
22


3.1 Quan điểm phát triển nghành điều rang muối
Đánh giá được thực trạng của ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu điều rang muối
trong phạm vi toàn tỉnh. Xác định được nguyên nhân khó khăn, tồn tại phát triển ngành
công nghiệp chế biến xuất khẩu điều rang muối từ năm 2017 – 2020 về nhận thức của
người sản xuất, người tiêu dùng làm cơ sở cho các giải pháp phát triển ngành công
nghiệp chế biến xuất khẩu điều rang muối.
Xây dựng quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến, xuất
khẩu điều trên phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn 2025 nhằm khai thác
tối đa nguồn nguyên liệu sẵn có, góp phần phát triển bền vững nguồn nhiên liệu, không
ngừng nâng cao thu nhập cho người sản xuất, tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, nâng
cao vị thế ngành điều rang muối Bình Phước trên thị trường. Phát triển ngành công
nghiệp chế biến, xuất khẩu điều phải hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi
trường.
3.2 Giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển nghành điều rang muối giai đoạn 20172020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
3.2.1 Giải pháp hình thành nguồn nguyên liệu ổn định
+ Chiến lược mở rộng vùng nguyên liệu:
Các doanh nghiệp có thể tận dụng các chính sách ưu đãi của Chính phủ Lào, Campuchia
để mở rộng sản xuất vùng nguyên liệu đầu vào cho ngành điều. Chính Phủ 02 nước có
các chính sách ưu đãi về việc thuê đất cho sản xuất các loại cây Công nghiệp, các doanh
nước trong tỉnh có thể thuê đất để qua đó có thể xây dựng các nông trường trồng điều,
các nông trường sử dụng các giống điều cho năng suất cao, theo yêu cầu của nhà nhập
khẩu, tạo ra các sản phẩm sạch, đạt chất lượng. Nếu phát triển được các vùng nguyên liệu
lớn ở 02 nước trên thì các doanh nghiệp không phải nhập khẩu hạt điều thô từ các nước
Châu Phi mà còn có thể cung ứng nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp khác trong
nước. Thực tế nước Lào diện tích đất canh tác còn rất nhiều, điều kiện tự nhiên rất phù
hợp cho trồng cây điều, nhưng hiện nay hầu như cả nước mới có một vài điểm thí nghiệm
trồng điều. Do đó, các doanh nghiệp tại Bình Phước muốn có nguồn nguyên liệu ổn định
thì việc khai thác và xây dựng các vùng nguyên liệu tại Lào là rất thuận lợi.
Doanh nghiệp có thể kêu gọi các nhà nông trên địa bàn tham gia vào quá trình sản xuất
của đơn vị bằng hình thức cổ phần hóa, hình thức góp vốn có thể sử dụng đất trồng điều,
hoặc nguyên liệu điều thu hoạch hàng năm. Đây là chính sách mà người nông dân có thể
thấy mình có quyền lợi với doanh nghiệp, khi thu hoạch nhất định phải cung ứng nguyên
liệu cho doanh nghiệp mình liên kết.
Từng bức xây dựng vùng nguyên liệu điều hữu cơ: đây là hạt điều sạch được sản xuất
theo tiêu chuẩn mới, nó được chọn lọc giống tốt, không bón phân hóa học, phân vô cơ,
23


thuốc trừ sâu, các loại thuốc tăng trưởng, mà chỉ sử dụng các loại phân hữu cơ tự tạo,
công nghệ sản xuất phân hữu cơ phải đúng quy trình theo tiêu chuẩn ATVSTP. Trong năm
2011 các doanh nghiệp nên mạnh dạn mở rộng vùng nguyên liệu ở nước Lào, Campuchia
áp dụng trồng các loại cây điều hữu cơ vì giá trị từ hạt điều hữu cơ cao hơn hạt điều trên
thị trường hiện nay rất nhiều. Cụ thể, Doanh nghiệp Achal industries của Ấn độ bắt đầu
sản xuất hạt điều hữu cơ từ năm 1995 nhưng đến 23/11/2006 doanh nghiệp được chứng
nhận điều hữu cơ từ IMO của Thụy Sỹ về thị trường xuất khẩu, với diện tích trồng chỉ
hơn 3.125 ha nhưng giá trị thu được rất cao vì được thị trường Châu Âu chấp nhận. Do
dó, các doanh nghiệp trên địa phương ngoài việc cố gắng mở rộng thị trường nguyên liệu
sang các nước lân cận còn phải tích cực chuyển giao công nghệ trồng điều hữu cơ cho
người dân trên địa bàn tỉnh áp dụng công nghệ này, Vì yêu cầu chất lượng của thế giới
đối với sản phẩm sau nhân điều ngày càng cao.
3.2.2 Giải pháp pháp triển thị trường tiêu thụ
+ Thị trường truyền thống:
Đối với thị trường Mỹ và EU: Phải không ngừng mở rộng và thắt chặt mối quan hệ với
các đối tác tại các thị trường trên, tận dụng chính sách thuế, hạn ngạch nhập khẩu không
bị hạn chế, các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm. Doanh nghiệp sử dụng chính sách phân khúc thị trường, đối với thị trường đòi hỏi
yêu cầu cao về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp. Để đáp ứng được,
khi xuất khẩu sang thị trường này phải nêu rõ quy trình sản xuất từ khâu nguyên liệu đầu
vào đến quy trình sản xuất ra thành phẩm đều đáp ứng được yêu cầu về An toàn vệ sinh
thực phẩm. Đối với 02 thị trường trên việc mở rộng thị phần có nhiều thuận lợi do sản
phẩm tại địa phương đã được nhiều đối tác và khách hàng chấp nhận, việc hợp tác đã
được thực hiện từ lâu nên có nhiều thuận lợi. Đây là thị trường rất ổn định vì nhu cầu sử
dụng hạt điều rất cao, tăng trưởng kinh tế luôn là khu vực cao nhất trên thế giới. Do đó,
việc mở rộng và duy trì ở 02 thị trường trên có nhiều thuận lợi.
Đối với thị trường Trung Quốc: Đây là một thị trường tiềm năng, thực tế những năm
vừa qua Trung Quốc nhập khẩu hơn 50% tổng sản phẩm hạt điều tại địa phương. Các
doanh nghiệp trong nước xuất khẩu sang thị trường này rất dễ dàng vì vị trí địa lý thuận
lợi, từ địa phương vận chuyển hàng hóa và giao nhận với nước bạn rất dễ dàng. Mặt khác,
yêu cầu của thị trường Trung Quốc không quá khó so với 02 thị trường Mỹ và EU. Tại thị
trường này doanh nghiệp có thể bán sản phẩm không phải là chất lượng cao nhất nhưng
vẫn được chấp nhận, do đó trong thời gian tới ngoài những đối tác lâu năm, các doanh
nghiệp cần phải thẩm định kỹ những đối tác trước khi ký kết các hợp đồng mua bán sản
phẩm hạt điều rang muối. Tích cực triển khai nhiều dự án lớn tại thị trường trên ví dụ như
tham gia hội chợ triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, phối hợp
với đối tác lâu năm quảng bá thương hiệu điều trên nhiều phương tiện khác nhau trên
quan điểm chia sẻ quyền lợi….
24


Đối với thị trường Úc: Đây là thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao, tính ổn định
của sản phẩm đặt lên hàng đầu. Cho nên các doanh nghiệp phải đẩy mạnh sản xuất và
cung ứng sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu của đối tác, ngoài ra phải chủ động xúc
tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm đối với thị trường, có thể sử dụng chính sách cho sử
dụng hàng mẫu, hội nghị khách hàng thường niên với chất lượng tăng dần qua từng năm
trên thị trường này, từ đó người sử dụng tự đánh giá và so sánh với các sản phẩm hạt điều
rang muối của tỉnh Bình Phước (Việt Nam) so với các nước khác.
+ trường Thị tiềm năng
Hàng năm căn cứ các báo cáo số liệu nhập khẩu hạt điều rang muối đối với thị trường
không phải là thị trường truyền thống của Hiệp hội điều Việt Nam và thông qua các tổ
chức để xem xét tốc độ tăng trưởng kinh tế của các khu vực thuộc thị trường này để từ đó
chính sách thích hợp cho việc mở rộng phát triển thị trường tiềm năng. Đối với các thị
trường tiềm năng nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, nhu cầu nhập khẩu hạt điều
ngày càng tăng thì nhanh chóng mở rộng và tiếp cận tìm đối tác phát triển thị trường này.
Đối với thị trường ASEAN lộ trình thuế quan đã được thông qua, các hiệp định thương
mại đã được ký kết giữa Việt Nam và các thành viên, đây là cơ hội rất lớn đối với các
doanh nghiệp địa phương khi khai thác tại khu vực trên.
Mở rộng thị phần tại thị trường là các nước Châu Phi, đây là thị trường không đòi hỏi cao
về tiêu chuẩn hàng hóa, là vùng nguyên liệu lớn nhưng việc sản xuất sản phẩm sau nhân
điều còn nhiều hạn chế, họ chủ yếu xuất khẩu hạt điều thô và nhập khẩu hạt điều đã thành
phẩm từ nước khác. Thông qua đối tác mà địa phương đã nhập khẩu nguyên liệu điều làm
đối tác phân phối hạt điều ràng muối đã qua chế biến, ngoài ra còn tìm kiếm thêm những
đối tác mới có uy tín trong việc phân phối sản phẩm tại khu vực này.
+ Thị trường nội địa:
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngoài thị trường thế giới thì thị trường trong
nước là một phao cứu cánh các doanh nghiệp tại địa phương khi thị trường thế giới bị
biến động, với một thị trường rộng lớn gần 90 triệu dân thì việc định hướng mở rộng và
phát triển hết sức quan trọng. Trong giai đoạn hiện nay với chính sách kêu gọi của Chính
phủ là người Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam tất cả doanh nghiệp trên địa bàn có nhiều
thuận lợi trong việc phát triển thị trường nội địa, để khai thác tốt thị trường trên các
doanh nghiệp cần thực hiện một số giải pháp như sau:
Cho người tiêu dùng có nhìn nhập đúng về chất lượng sản phẩm do địa phương sản xuất
có thể đạt theo tiêu chuẩn mà hạt điều rang muối được nhập khẩu từ nước ngoài, tâm lý
người Việt Nam là hàng ngoại luôn có chất lượng cao hơn là hàng nội. Để loại bỏ tâm lý
này đối với các dòng sản phẩm làm từ hạt điều có xuất xứ tại địa phương thì doanh
nghiệp cần phải cung ứng những hạt điều đạt chất lượng cao mà thị trường thế giới đã
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×