Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 24: Ý nghĩa văn chương

Giáo án Ngữ văn lớp 7

Ý nghĩa văn chương
(Hoài Thanh)
A. MỤC TIÊU:
Học xong văn bản này, học sinh có được:
- Hiếu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng
của văn chương trong lịch sử loài người.
- Hiểu được phần nào phong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+. Soạn bài
- Học sinh:

+. Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+. Soạn bài

+. Học thuộc bài cũ và soạn bài.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Quy nạp
D. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I. Ổn định tổ chức: 7B vắng 0
II. Kiểm tra bài cũ:
Để chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã đưa ra
những dẫn chứng gì? Em có nhận xét gì về những dẫn chứng
của tác giả?
III. Bài mới
*. Giới thiệu bài
Đến với văn chương trong đó có cả việc học văn chương có nhiều điều cần hiểu biết,
nhất là 3 điều: văn chương có nguồn gốc từ đâu, văn chương là gì, và văn chương có
công dụng gì trong đời sống của loài người. Bài viết " ý nghĩa văn chương của Hoài
thanh - một nhà phê bình văn học có uy tiến lớn sẽ cung cấp cho chúng ta một ccách
hiểu, một quan niệm đúng đắn và ciư bản về điều đó.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Nêu hiểu biết của em về tác giả? HS theo dõi chú thích trả lời
câu hỏi
1

Nội dung
I.Tim hiểu chung:


Giáo án Ngữ văn lớp 7
1/ Tác giả:- Hoài
* Tên khai sinh: Nguyễn Thanh ( 1909 Đức Nguyên, sinh ngày 1982 )
15 tháng 7 năm 1909,
mất ngày 14 tháng 4 năm
1982 tại Hà Nội.* Quê :
Nghi Trung, Nghi Lộc,
tỉnh Nghệ An. . Đảng
Hoài thanh - Nhà lý luận phê
bình (1909 – 1982)
(Bút danh: Văn Thiên)

viên Đảng cộng sản Việt - Quê: Nghi Trung
Nam. Hội viên Hội Nhà - Nghi Lộc - Nghệ
văn Việt Nam(1957).* An.
Hoài thanh sinh ra trong
một gia đình nhà nho
nghèo. Năm 1927 gia
nhập Tân Việt cách mạng
Đảng. Tham gia tổng - Là nhà phê bình
khởi nghĩa Tháng 8 năm văn học xuất sắc.
1945. Công tác ở đại học
Hà Nội, Đài tiếng nói
Việt Nam. Từ 1958 –
1968 là Tổng th ký Hội
liên hiệp văn học nghệ
thuật Việt Nam. Sau là
viện phó Viện văn học và
chủ nhiệm báo Văn nghệ
(1969 – 1975).
*Tác

phẩm
2

chính:

Văn


Giáo án Ngữ văn lớp 7
chương và hành động (lý
luận, 1936); Thi nhân
Việt Nam (1941); Quyền
sống của con người trong
truyện Kiều (tiểu luận,
1950); Nói chuyện thơ
kháng chiến (phê bình,
1951); Nam bộ mến yêu
(bút ký, 1955); Chuyện
miền

Nam

(bút

ký,

1956); Phê bình tiểu luận
(tập I – 1960, tập II –
1965, tập III – 1971);
Tuyển tập Hoài Thanh
(hai tập, 1982 – 1983).
- Theo em văn bản này cần đọc HS: Gịong vừa rành mạch 2/Tác phẩm:
với giọng như thế nào?

vừa cảm xúc, chậm và sâu

* GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lắng.
tiếp.

- HS đọc tiếp

- Hỏi chú thích 1,4, 6, 11.
- Viết năm 1936 in trong
?Nêu xuất xứ vb?

sách "Văn chương và hành - Viết năm 1936
động" đổi lại lấy nhan đề
thành: Ý nghĩa và công dụng
của văn chương.

Văn bản được viết theo thể loại
nào? (nghị luận XH hay nghị luận

Thể loại:Nghị luận
3


Giáo án Ngữ văn lớp 7
văn chương?)

văn chương

- Em hãy tìm bố cục của văn bản? - Bố cục:
Văn bản có phần kết luận không? + Từ: Người ta kể chuyện
Vì sao?

đời xưa... Muôn vật, muôn - Bố cục: 2 phần

- Văn bản không có phần kết luận loàiNêu vấn đề: Nguồn
vì đây là một đoạn trích nên gốc cốt yếu của văn chương.
không có phần kết luận hoàn + Phần còn lại:  Phân tích
chỉnh.

chứng minh ý nghiã và công
dụng của văn chương đối với
cuộc sống của con người.
II. Tìm hiểu văn

- Văn bản trình bày với chúng ta

bản:
1. Nguồn gốc của

mấy vấn đề cơ bản?

văn chương:

*. Gọi HS đọc từ đầu ... muôn - HS đọc
loài
- Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt

 Nêu vấn đề tự

yếu của Văn Chương là gì?

nhiên, hấp dẫn, từ

Ông đã lý giải điều đó dựa trên - Kể một câu chuyện nhỏ để việc kể một câu
cơ sở nào?

dẫn đến một luận điểm

chuyện

đời

xưa

dẫn đến kết luận.
-Nguồn
Em có nhận xét gì về cách dẫn

yếu

vào vấn đề của tác giả?

chương

gốc

cốt

của

văn



lũng

thương người và
rộng ra thương cả
4


Giáo án Ngữ văn lớp 7
muôn vật, muôn
loài
Có ý kiến cho rằng, quan niệm

Thảo luận nhóm

của Hoài Thanh về nguồn gốc thực tế văn chương chứng
của văn chương như vậy là đúng minh:
nhưng chưa đủ. Em có đồng ý với + Bà Huyện Thanh Quan
ý kiến trên không ? Vì sao ?
viết Qua Đèo Ngang bởi: "
Nhớ nước,.., Thương nhà...
+ Đoàn thị Điểm dịch Nôm
Chinh phụ ngâm khúc vì
đồng cảm với đặng Trần Côn
và người chinh phụ buồn, xa,
nhớ chồng.
+ Vũ Bằng xa đất Bắc, nhớ
về mùa xuân đất Bắc với
"Mùa xuân của tôi"
Các câu ca dao, tục ngữ này bắt nguồn từ đâu?
- Trâu ơi, ta bảo trâu này.

 Văn chương bắt

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

nguồn

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
-

từ

cuộc

sống lao động.

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
-> Văn chương bắt
nguồn từ thực tế
đấu tranh bảo vệ
Tổ

quốc,

chống

giặc ngoại xâm.
5


Giáo án Ngữ văn lớp 7

-> Văn chương bắt
nguồn từ đời sống
văn hóa, lễ hội, trò
chơi...
Đoạn văn trên có mấy ý ?

2. í nghĩa và công

Dựa vào chú thích số 5 em hãy lý

dụng

của

văn

giải và chứng minh qua một số

chương:

tác phẩm?

a/ Ý nghĩa của
văn chương:
- Văn chương phản
ánh hiện thực cuộc
sống
-> Phản ánh cuộc
sống chiến đấu.

Vụt qua mặt trận đạn bay vèo
vèo”.

( Lượm - Tố Hữu)

“Con cò lặn lội bờ ao...”

-> Phản ánh cuộc

( Ca dao )

sống lao động.

Lấy ví dụ truyện Thạch Sanh,Cây  Phản ánh ước mơ công - Văn chương sáng
bút thần

lý, cải tạo hiện thực xó tạo ra sự sống.
hội, sự cụng bằng cho
6


Giáo án Ngữ văn lớp 7
người lao động

của

người xưa.
Từ các đoạn văn trên, tác giả nêu

b. Công dụng của

ra những công dụng nào của văn -hs khái quát

văn chương:

chương?

- Văn chương giúp

Em hãy tìm các chi tiết thể hiện

cho tình cảm và

tình cảm, lòng vị tha trong hai

gợi lòng vị tha.

văn bản : “Cuộc chia tay của
những con búp bê” và “Bài học -hs nêu
đường đời đầu tiên” ?
?Công dụng tiếp theo là gì?

- "Gây cho ta những tình - Văn chương gây
cảm ta... sẵn có"

cho ta những tình

- Bồi dưỡng tình cảm yêu cảm
thương, sống tốt hơn

không

có,

luyện những tình
cảm ta sẵn có.

- Học văn bản "Qua đèo ngang" - Sau khi học: biết Côn Sơn
Côn Sơn ca giúp em hiểu biết và là thắng cảnh, nơi người anh
tình cảm gì sau khi học?

hùng

kiên

đại

thi

hào

Nguyễn Trãi có nhiều năm
gắn bó làm thơ, gợi người - Cảm nhận cái
đọc yêu thích cuộc sống, hay, cái đẹp của
khao khát đi đến tham quan, cảnh tượng nhiên
chiêm ngưỡng di tích lịch sử nhiên.
 yêu mến cảnh quan đất
Ở đoạn cuối, theo tác giả, văn nước, thương Nguyễn Trãi,
chương có ảnh hưởng như thế tự hào về người anh hùng
nào đối với đời sống tinh thần dân tộc.
7


Giáo án Ngữ văn lớp 7
của nhân loại ?

* Đời sống tinh thần của
nhân loại nếu thiếu văn

chương thỡ rất nghèo nàn.
Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài - Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc III.Tổng kết
văn nghị luận này là gì?

sảo,

cảm xúc dồi dào,

giàu hình ảnh.
Qua văn bản, Hoài Thanh đó khẳng định những điều gì?

Nguồn gốc cốt yếu của
văn chương là lòng yêu
thương. Văn chương là
hình ảnh của sự sống
muôn hình vạn trạng và
sáng tạo ra sự sống, làm
giàu tình cảm con người.

Ghi nhớ: SGK

IV.Củng cố:
Lập sơ đồ

Ý nghĩa văn chương

Nguồn gốc

Từ
lòng
yêu
thương

Ý nghĩa

Hình
dung
sự
sống

Sáng
tạo sự
sống

8

Công dụng

Giúp
tình
cảm.
Lòng vị
tha

Gây tình
cảm chưa
có, luyện
tình cảm
sẵn có

Cảm
cái
hay,
cái đẹp


Giáo án Ngữ văn lớp 7
V. Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3 sách giáo khoa
- Chuẩn bị kiểm tra Văn 1 tiết
E. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×