Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THỊ MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC
KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THỊ MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC
KẠN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đặng Văn Minh

Thái Nguyên - 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày ….. tháng ….. năm 2018
Người viết cam đoan

Tạ Thị Mai Phương


ii
LỜI CẢM ƠN
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của Trường
Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, khoa Môi trường và dưới sự
hướng dẫn của GS.TS. Đặng Văn Minh đã cho phép, tạo điều kiện, hướng
dẫn tôi thực hiện và hoàn thành bản luận văn này.
Trước tên, tôi xin chân thành cảm ơn chân thành đến GS.TS. Đặng Văn
Minh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinh nghiệm quý báu,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau Đại học, Trường Đại học
Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên
khuyến khích và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực


hiện đề tài.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các
bạn học viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng … năm 2018
Tác giả luận văn

Tạ Thị Mai Phương


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................
i

LỜI

CẢM

ƠN

.................................................................................................. ii MỤC LỤC
....................................................................................................... iii DANH
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi DANH
MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii DANH
MỤC CÁC HÌNH ............................................................................viii MỞ
ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học....................................................................................... 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan .............................................................. 4
1.1.2. Phân loại rác thải sinh hoạt .............................................................. 5
1.1.3. Nguồn phát sinh và thành phần CTR sinh hoạt ............................... 5
1.1.4. Những tác động của rác thải sinh hoạt đến MT............................... 6
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 8
1.2.1. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới ...... 8
1.2.2. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam .... 11
1.2.3. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Bắc Cạn
.................................................................................................................. 17
1.3. Sơ lược về tổ chức ChildFund ............................................................. 19
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG,

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

................................................................................................................ 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 22


4

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 23
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ...........................................
23
2.3.2. Phương pháp phỏng vấn, điều tra khảo sát thực địa ......................
24
2.3.3. Phương pháp xác định thành phần rác thải ....................................
25
2.3.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ...................................
25
2.3.5. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ........................ 26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 27
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 27
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................... 30
3.1.3. Đánh giá chung về tiềm năng và lợi thế của huyện Bạch Thông .. 34
3.2. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn ................................................................................... 35
3.2.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông ..................... 35
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý CTRSH tại huyện Bạch Thông ........ 41
3.3. Đánh giá hiệu quả về các can thiệp của các bên liên quan trong việc
quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ................ 51
3.3.1. Phân tích các hoạt động can thiệp nhằm nâng cao công tác quản
lý rác thải......................................................................................................
51
3.3.2. Tổ chức Childfund và công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện
Bạch Thông .............................................................................................. 54
3.3.3. Những điểm hiệu quả và chưa hiệu quả của các sự can thiệp
và nguyên nhân dẫn sự hiệu quả hoặc không hiệu quả
................................ 58


5

3.3.4. Đánh giá nhận thức của người dân về vấn đề quản lý CTRSH trên
địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ............................................... 59
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý RTSH tại huyện


6

Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn .......................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 70
1. Kết luận ................................................................................................... 70
2. Kiến nghị ................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trường

CTR

: Chất thải rắn

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

HTX

: Hợp tác xã

KH

: Kế hoạch MT

: Môi trường
RTSH

: Rác thải sinh hoạt

Sở TN&MT

: Sở Tài nguyên và Môi trường

TT

: Thị trấn

UBND

: Ủy ban Nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị .................................. 12
Bảng 3.1. Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông .............
36
Bảng 3.2. Thành phần CTRSH tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn............ 37
Bảng 3.3. Khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông năm 2015..........
40
Bảng 3.4. Nhân lực và trang thiết bị Công ty Cổ phần Chợ Bắc Kạn phục
vụ công tác thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông............
42
Bảng 3.5. Tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông ................ 44
Bảng 3.6. Mong muốn của người dân về tổ chức đứng ra thực hiện các
hoạt động BVMT ........................................................................... 51
Bảng 3.7. Thông điệp truyền thông tại huyện Bạch Thông ............................ 52
Bảng 3.8. Hình thức của hoạt động truyền thông tại huyện Bạch Thông....... 53
Bảng 3.9. Hiệu quả của hoạt động truyền thông BVMT tại Bạch Thông.............
54
Bảng 3.10. Trình độ học vấn với mức độ quan tâm của người dân về
các vấn đề BVMT tại huyện Bạch Thông ..................................... 59
Bảng 3.11. Nguồn cung cấp thông tin MT cho người dân trên địa bàn
huyện Bạch Thông ......................................................................... 60
Bảng 3.12. Đối tượng chia sẻ các vấn đề liên quan đến MT của người
dân Bạch Thông ............................................................................. 62
Bảng 3.13. Nhận thức của người dân huyện Bạch Thông về trách
nhiệm BVMT ................................................................................. 63
Bảng 3.14. Phân loại rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông ...................... 64
Bảng 3.15. Hình thức xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông ........... 65


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Bạch Thông ........................................... 27
Hình 3.2. Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông .................... 38
Hình 3.3. Thành phần CTRSH phân theo vùng nghiên cứu trên địa bàn
huyện Bạch Thông ........................................................................... 39
Hình 3.4. Khối lượng CTRSH phân theo vùng nghiên cứu trên địa bàn
huyện Bạch Thông năm 2015 .......................................................... 41
Hình 3.5. Hố rác di động ................................................................................. 47
Hình 3.6. Lò đốt tại xã Cẩm Giàng ................................................................. 49
Hình 3.7. Lò đốt tại xã Quân Bình .................................................................. 50
Hình 3.8. Lò đốt rác thủ công tại xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông ............ 56
Hình 3.9. Lò đốt rác tại trụ sở UBND xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông .........
57
Hình 3.10. Trình độ học vấn và mức độ quan tâm của người dân về vấn
đề BVMT trên địa bàn huyện Bạch Thông...................................... 60
Hình 3.11. Nhận thức của người dân về trách nhiệm BVMT trên địa bàn
huyện Bạch Thông ........................................................................... 63
Hình 3.12. Hoạt động phân loại CTRSH tại huyện Bạch Thông.................... 64
Hình 3.13. Hình thức xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông ............ 65
Hình 3.14. Hình thức xử lý CTRSH của các hộ dân theo vùng nghiên
cứu trên địa bàn huyện Bạch Thông ................................................ 66


1


2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, đời sống kinh tế xã hội ở các vùng quê đã có nhiều đổi mới.
Sự gia tăng dân số và tốc độ phát triến kinh tế xã hội cao đã làm tăng các
hoạt động của con người trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, điều đó
cũng tác động mạnh mẽ, lâu dài đến MT sống. Theo đó, tình hình rác thải
sinh hoạt ở nông thôn đang trở thành vấn đề nan giải cần được quan tâm để
giữ gìn cảnh quan chung và sự trong sạch cho MT sống của cộng đồng dân
cư. Theo Báo cáo Hiện trạng MT Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ
Tài nguyên và MT, khu vực nông thôn ở nước ta phát sinh khoảng 31.000 tấn
rác thải sinh hoạt mỗi ngày. Cùng với đó, mỗi năm có khoảng 14.000 tấn rác
thải nông nghiệp nguy hại (bao bì, chai, lọ của thuốc bảo vệ thực vật, phân
bón); mỗi ngày, mỗi làng nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tái chế kim
loại, phế liệu thải ra lượng CTR khoảng 1-7 tấn, cùng với đó phần lớn
nước thải công nghiệp của các làng nghề cũng được đổ thẳng ra sông. Trong
các chất thải ấy có nhiều thành phần nguy hại cho MT và sức khỏe con
người. Quản lý lượng chất thải này là một thách thức to lớn và là một trong
những dịch vụ MT đặc biệt quan trọng không chỉ vì chi phí cho hoạt động
này rất lớn mà còn vì những lợi ích to lớn và tềm tàng đối với sức khoẻ
cộng đồng và đời sống của người dân. Công tác quản lý, thu gom, phân
loại và tái sử dụng CTR, nếu được thực hiện từ hộ gia đình, có hệ thống
quản lý và công nghệ phù hợp sẽ rất có ý nghĩa trong việc mang lại lợi ích
kinh tế, BVMT và tết kiệm tài nguyên cho đất nước.
Bạch Thông là một huyện đang trên đà phát triển với dân số khu vực
nông thôn chiếm hơn 80% tổng số dân của huyện. Cùng với sự phát triển
kinh tế - xã hội, tăng dân số tại khu vực nông thôn là sự gia tăng về khối
lượng và tính chất độc hại của CTR (đặc biệt đối với bao bì thuốc bảo vệ thực
vật, bao bì phân bón). Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom CTR ở khu vực này còn rất
thấp (trung


bình chỉ đạt khoảng 25% lượng CTR phát sinh), vấn đề xử lý CTR nông thôn
vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xử lý triệt để. Hầu hết các
biện pháp thu gom và xử lý CTR nông thôn vẫn còn rất thô sơ, lạc hậu không
đáp ứng yêu cầu và không đảm bảo vệ sinh MT. Đây thực sự là một áp lực
đối với công tác quản lý, BVMT và cũng là mối đe dọa lớn đối với sức
khoẻ cộng đồng.
Từ những vấn đề đặt ra trên, việc lựa chọn, triển khai nghiên cứu đề tài
"Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải
sinh hoạt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn" là cần thiết. Đề tài tập trung
giải quyết các vấn đề quản lý RTSH, nghiên cứu các nguyên nhân, tác động
và vai trò của các bên liên quan trong việc quản lý rác thải tại huyện Bạch
Thông, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp với địa
bàn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá được sự hiệu quả các can thiệp của các bên liên quan nói
chung và tổ chức Childfund tại Bắc Kạn nói riêng trong việc quản lý rác thải
sinh hoạt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Bổ sung, hoàn thiện kiến thức đã học trong nhà trường cho bản
thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn trong việc
quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn miền núi. Trên cơ sở đó có thể có
những sáng kiến góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động này.


3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Các kết quả của đề tài sẽ góp phần cung cấp những bằng chứng
thực tễn, đánh giá chính xác về thực trạng ô nhiễm MT tại huyện Bạch
Thông nói chung và ô nhiễm rác thải sinh hoạt nói riêng, đồng thời chỉ ra
được các hoạt động BVMT hiện nay ở huyện Bạch Thông, phân tích đánh
giá những mặt làm được và chưa làm được của các hoạt động BVMT từ đó
cung cấp những kiến nghị để nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh
hoạt hiệu quả, góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm MT tại huyện Bạch
Thông.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
- Rác thải là các loại rác thải không ở dạng lỏng, không hòa tan được thải
ra từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp. Rác thải bao gồm cả bùn cặn,
phế phẩm nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ,… (Luật Bảo vệ Môi trường
Việt Nam, 2014) [18].
- CTR sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là CTR phát sinh trong
sinh hoạt thường ngày của con người (Nghị định 38/2015/NĐ-CP) [7].
- Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu những tác động có hại đối với MT và sức khỏe con người (Nghị định
59/2007/NĐ-CP) [8].
- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân
định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các
quy trình quản lý khác nhau (Nghị định 38/2015/NĐ-CP) [7].
- Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp nhận (Nghị định 59/2007/NĐ-CP) [8].
- Lưu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý (Nghị
định 59/2007/NĐ-CP) [8].
- Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến
nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm
thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm
trung chuyển (Nghị định 38/2015/NĐ-CP) [7].


- Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để
làm giảm, loại bỏ, cô lập, thiêu đốt, têu huỷ, chôn lấp chất thải và các yếu tố
có hại trong chất thải (Nghị định 38/2015/NĐ-CP) [7].
1.1.2. Phân loại rác thải sinh hoạt
Việc phân loại CTR có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau.
- Phân loại theo thành phần, có thể phân CTR thành 2 loại:
+ CTR hữu cơ.
+ CTR vô cơ (Sổ tay Hướng dẫn thu gom và xử lý rác hộ gia đình, 2013)
[19].
- Phân loại theo mức độ nguy hại, CTR sinh hoạt gồm:
+ CTR sinh hoạt thông thường.
+ CTR sinh hoạt nguy hại (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016) [2].
- Phân loại theo trạng thái chất thải, chất thải gồm có:
+ Chất thải trạng thái rắn.
+ Chất thải ở trạng thái lỏng.
+ Chất thải ở trạng thái khí (Trần Quang Ninh, 2010) [15].
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
+ Chất thải từ các hộ gia đình.
+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại (Nguyễn
Ngọc Nông, 2011) [16].
1.1.3. Nguồn phát sinh và thành phần CTR sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt sinh ra từ mọi người và mọi nơi: Gia đình, trường học,
chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản
xuất kinh doanh, bến xe, bến đò,... (Lê Văn Khoa, 2010) [10].
Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần
riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tnh bằng
phần trăm theo khối lượng. Thông tn về thành phần CTR đóng vai trò rất
quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp cần thiết
để xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống,
chương trình và kế hoạch quản lý CTR. Thành phần riêng biệt của CTR thay
đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy
thuộc vào thu nhập của từng quốc gia (Nguyễn Văn Phước, 2008) [17].


Bảng 1.1. Nguồn gốc và thành phần chất thải
Nguồn phát
sinh
Khu dân cư

Nơi phát sinh

Thành phần

Hộ gia đình, biệt thự, chung Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa
cư,…

(bằng giấy, gỗ, vải, da, cao su, thiếc,
nhôm, thủy tinh...), tro, đồ điện tử,
vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng
đèn, đồ nhựa, thủy tinh...) và CTNH
(pin; acquy, bao bì thuốc bảo vệ
thực vật và hóa chất, bóng đèn

Khu thương mại

nêông, dầu thải
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy
sạn, nhà trọ, các trạm sửa

tinh, kim loại, chất thải nguy hại,…
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải

cộng đô thị

chữa,
Hoạt động dọn rác vệ sinh
đường

sở

phòng cơ quan chính phủ,…

Dịch vụ công

chung tại các khu vui chơi, giải trí,

phố, công viên, vườn hoa,
bùn cống rãnh,…
khu
Cơ quan, công Trường học, bệnh viện, văn Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy
tinh, kim loại, chất thải nguy hại,…

(Nguồn: Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia 2016 – Bộ Tài nguyên và
Môi trường - 2011) [2]
1.1.4. Những tác động của rác thải sinh hoạt đến MT
1.1.4.1. Tác động của rác thải sinh hoạt đến MT đất
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải
được đưa vào MT thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều
loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật
không xương sống, ếch nhái ... làm cho MT đất bị giảm tính đa dạng sinh
học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay, việc
sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập
vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành
các "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân
huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị
chua và năng suất cây trồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010) [10].


1.1.4.2. Tác động của rác thải sinh hoạt đến MT nước
Rác thải sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến cả nguồn nước mặt và nước
ngầm. Rác có thể do người dân đổ trực tiếp hoặc bị cuốn trôi theo nước mưa
xuống sông, ao hồ, cống rãnh… Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác
động trực tếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong
khu vực (Trung tâm Truyền thông – Giáo dục Sức khỏe Nam Định, 2017) [20].
Lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng
tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát
nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị
huỷ diệt. Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những
nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh
hưởng têu cực đến sức khoẻ cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010) [10].
1.1.4.3. Tác động của rác thải sinh hoạt đến MT không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ
lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu ở nước ta là điều kiện
thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên
men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người (Lê Văn Khoa, 2010)
[10].
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
NH3,… gây ô nhiễm MT không khí.
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa CH4,
H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ,…
- Các khí thoát ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa
các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác (Nguyễn Ngọc Nông, 2011) [16].
1.1.4.4. Tác động của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng
Việt Nam đang đối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây
dịch nguy hiểm do MT đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí. CTR đã
ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với dân
cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng
nông thôn ô nhiễm CTR đã đến mức báo động (Nguyễn Ngọc Nông, 2011)
[16].


Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn gây hại
làm ô nhiễm, mất vệ sinh MT và ảnh hưởng tới sức khỏe. Rác thải không


được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức
khoẻ của những người sống xung quanh. Những người sống gần bãi rác hoặc
tếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt
các phế liệu từ bãi rác, dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về
mắt, tai, mũi họng, bệnh ngoài da, bệnh phụ khoa… (Lê Văn Khoa, 2010) [10].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới
1.2.1.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên Thế
giới
Hiện có tới 3,5 triệu tấn rác được thải ra trên thế giới mỗi ngày. Con số
này cao gấp 10 lần so với 100 năm trước và dự kiến sẽ tăng lên 11 triệu
tấn vào cuối thế kỷ 21 (Phạm Triệu Lập, 2018) [11]. Các chuyên gia của ngân
hàng thế giới ước tính đến năm 2025, con số này sẽ tăng gần gấp đôi,
khoảng
6 triệu tấn mỗi ngày. Để vận chuyển khối rác thải hàng ngày, cần số xe ô tô
chở rác xếp hàng dài khoảng 5.000km. Theo tính toán của các nhà khoa học,
nếu xu hướng này không thay đổi, đến năm 2100, mỗi ngày thế giới lại có
thêm 11 triệu tấn rác thải rắn (Hương Chi, 2016) [24]. Mỹ và châu Âu là hai
"nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu
vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn (Minh Cường (2015) [26].
* Tại Ấn Độ: Theo thống kê mới được công bố, mỗi ngày Ấn Độ thải ra tới
140.000 tấn rác thải, tương đương với 34% lượng rác thải trên thế giới mỗi
ngày. Điều đáng nói là phần lớn rác thải ở Ấn Độ thải ra MT mà không được
xử lý, trong đó tập trung tại các đô thị lớn như New Delhi, Mumbai và các khu
vực ven vùng vịnh Bengal. Ước tnh, tới năm 2050, Ấn Độ sẽ cần một bãi chôn
lấp tương đương diện tch của Thủ đô New Delhi để xử lý khối lượng rác thải
ra. Hơn 90% số rác thải tại Ấn Độ được chôn lấp ở các khu đất mở, hoặc được
chất đống lộ thiên (Hoàng Long, 2017) [27].
* Tại New York (Mỹ): Mỹ là một trong những nước tạo ra nhiều chất thải
nhất thế giới, đặc biệt là tại các thành phố lớn với mật độ dân số cao. Ở hầu
hết các nơi trên thế giới, sự giàu có tỷ lệ thuận với lượng rác thải ra MT,


nhưng ở Mỹ, những quần thể nghèo cũng thải ra một lượng rác đáng kể,
trong đó phần


nhiều đến từ thức ăn nhanh. Tại Mỹ, mỗi tháng trung bình một người
thải ra lượng rác tương đương với trọng lượng cơ thể của người đó, còn
tại Nhật Bản con số này là 2/3. Theo tờ The Washington Post, New York tạo
ra 33 triệu tấn rác/năm trong khi Lagos, thành phố lớn nhất của Nigeria có
lượng rác thải chỉ bằng 1/15 (Phạm Triệu Lập, 2018) [11].
* Tại Anh: Hiện tại, số lượng rác thải tại Anh mỗi năm tăng trung bình
khoảng 3%. Liên minh châu Âu (EU) đã buộc phải ra một quy định, bắt buộc
các nước thành viên phải giảm bớt nhanh chóng lượng rác thải, cũng như hạn
chế đáng kể việc sử dụng lại các bãi rác. Theo Quyết định số 99/31/EU ngày
264-1999, các thành viên EU đến năm 2010 phải giảm được 25% lượng chất
thải chở đến các bãi rác so với mốc thời điểm năm 1995 và đến năm 2020 là
65%. Đối với nước Anh, điều này có nghĩa là so với con số 18,1 triệu tấn rác
hiện nay, đến năm 2020 chỉ còn 6,3 triệu tấn (Linh Nga, 2008) [13].
* Tại Tokyo (Nhật Bản): Tokyo là một trong những thành phố đông đúc
nhất thế giới với 36 triệu người và tạo ra khoảng 12 triệu tấn rác thải/năm.
Do thiếu không gian để chứa rác thải, Tokyo nhấn mạnh nhiều đến việc tái
chế rác thải thành năng lượng với 48 lò đốt. Đó là lý do tại sao chai, lon, giấy,
carton và các vật liệu không cháy được tách ra tại các gia đình và thu gom vào
những ngày khác nhau trong tuần (Phạm Triệu Lập, 2018) [11].
1.2.1.2. Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới
* Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực
hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ
đầu và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại. Mỗi thành phố, TT và
quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau. 23 khu phố ở Tokyo có hệ
thống phân loại rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào
túi đỏ, rác không thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi
giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa, thủy tnh và pin đựng ở túi màu
trắng. Nước này đã sử dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp hiệu quả để
đốt những vật liệu khó cháy. 20,8% tổng lượng rác thải hàng năm được Nhật
Bản đưa vào tái chế (Hồng Nhung và cs, 2016) [28].


* Tại Đức: Chính quyền yêu cầu người dân không chỉ phân loại rác mà
còn phải giảm bớt trọng lượng của chúng. Vào thời điểm hiện tại, bất
chấp thực trạng dân số còn tăng lên, thành phố Hamburg chỉ sản sinh ra mỗi
năm chừng 1,4 triệu tấn rác, trong đó có 600.000 tấn được đốt cháy, số còn
lại đều được tái chế hết. Tất cả những nhà máy này đốt rác hiện đang sử
dụng những công nghệ hiện đại nhất để sàng lọc các kim loại nặng, nitrat
và sulfat trước khi chính thức đưa rác vào đốt. Sau năm 2005, các bãi rác của
Đức hầu như không còn nhận các loại rác có thể phân hủy (Linh Nga, 2008)
[12].
* Ở Đan Mạch: Luật của Đan Mạch cấm đốt những chất thải có thể tái
chế được. Các địa phương có thể đổ chất thải có thể tái chế được ở
những trung tâm tái chế, mà không phải trả lệ phí. Tuy nhiên, họ sẽ bị phạt
nặng nếu đưa chất thải có thể tái chế được vào lò đốt. Ở thành phố
Horsholm, chỉ có
4% rác thải được đưa tới bãi rác và 1%, gồm hoá chất, sơn và chất thải
điện tử, được chuyển tới bãi chôn rác đặc biệt. 61% chất thải của thành
phố được tái chế và 34% được đốt trong nhà máy biến chất thải thành năng
lượng. Những nhà máy này đã sử dụng nhiều thiết bị sàng lọc mới, để loại ra
những chất có thể gây ô nhiễm trước khi đưa rác vào lò đốt. Những chất thải
có thể gây ô nhiễm được xử lý theo phương pháp riêng, chứ không phải đem
chôn (Hồng Nhung và cs, 2016) [28].
* Ở Ấn Độ hàng năm thải bỏ đi gần 6,4 triệu tấn rác thải nguy hại, trong
đó 3,09 triệu tấn có thể tái chế được, 0,41 triệu tấn có thể thiêu hủy và 2,73
triệu tấn sẽ phải đổ ra bãi chứa rác thải. Hầu hết rác thải có các đặc tính phù
hợp cho việc tận dụng chúng làm nguyên liệu nguồn, hoặc cho việc khôi phục
năng lượng hoặc các nguyên liệu như kim loại hoặc sử dụng chúng trong
ngành xây dựng, chế tạo các sản phẩm cấp thấp hoặc cho khôi phục lại chính
sản phẩm đó, mà sau khi sử lý có thể được sử dụng như là một nguyên liệu
nguồn (Hồng Nhung và cs, 2016) [28].
* Sao Paulo (Brazil): Rác thải được cư dân thu gom vào túi và đặt ra
đường, trước nhà của họ và được thu nhặt hàng ngày, trừ ngày chủ nhật.
Nhưng trước khi xe tải thu rác đến, các hợp tác xã đã lựa chọn vật liệu còn
dùng được và đem bán cho công ty chế biến. Những phần rác thải còn lại
được mang đi chôn (Phạm Triệu Lập, 2018) [10].


* Amsterdam (Hà Lan): Hầu hết rác thải tạo ra bởi hơn 2 triệu cư dân
sống ở Amsterdam đều được mang đi đốt, trước khi những vật liệu như
kim


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×