Tải bản đầy đủ

Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon – hoá học lớp 11 THPT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TRUNG KIÊN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT
HIĐROCACBON – HÓA HỌC LỚP 11 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TRUNG KIÊN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT

HIĐROCACBON – HÓA HỌC LỚP 11 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 08 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Hoan

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Văn Hoan đã
dành thời gian và công sức hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh
trường THPT Sáng Sơn, trường THPT Ngô Gia Tự, trường THPT Bình Sơn, trường
THPT Trần Nguyên Hãn – tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong
quá trình thực nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên luận văn chắc chắn không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi mong được nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô
và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,

tháng 11 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi


sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................
1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu....................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................3
6. Giả thuyết khoa học
............................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
8. Những đóng góp của đề tài.................................................................................4
9. Cấu trúc luận văn ................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ......................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu...............................................................................5
1.1.1. Quan điểm và tư tưởng về tự học ..........................................................5
1.1.2. Tự học đối với môn hóa học ..................................................................6
1.1.3. Định hướng đổi mới GDPT theo hướng phát triển phẩm chất và năng
lực...........................................................................................................
7
1.2. Cơ sở lý luận về tự học ..................................................................................11
1.2.1. Khái niệm tự học..................................................................................11
1.2.2. Các kĩ năng tự học ...............................................................................12
1.2.3. Các hình thức tự học ............................................................................13
1.2.4. Chu trình tự học của HS ......................................................................13
1.2.5. Vai trò của tự học.................................................................................14
1.3. Năng lực tự học .............................................................................................15
1.3.1. Khái niệm về năng lực tự học ..............................................................15
1.3.2. Cấu trúc của năng lực tự học ...............................................................16
1.3.3. Các biểu hiện năng lực tự học của học sinh ........................................16
1.3.4. Các kĩ năng tự học ...............................................................................18


1.4. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học
sinh............................19
1.4.1. Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học dự án
......19
1.4.2. Phát triển năng lực tự học thông qua dạy học theo hợp
đồng .............23
1.4.3. Tài liệu tự học có hướng dẫn ...............................................................26
1.5. Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong quá trình dạy học
hóa học ở một số trường THPT huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch – tỉnh
Vĩnh Phúc
......................................................................................................29
1.5.1. Mục đích điều tra .................................................................................29
1.5.2. Đối tượng điều tra ................................................................................30
1.5.3. Mô tả phiếu điều tra
.............................................................................30
1.5.4. Kết quả điều tra ....................................................................................30
1.5.5. Những kết luận rút ra từ kết quả điều tra
.............................................34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .......................................................................................36
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC
SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON – HÓA HỌC LỚP 11
THPT .................................................. 37
2.1. Cấu trúc của phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT ..........................................37
2.2. Một số giáo án minh họa phối hợp các hình thức tổ chức dạy học tích cực
nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
...............................................38
2.2.1. Giáo án dạy học bài 40: ANCOL.........................................................38
2.2.2. Giáo án dạy học bài 41: PHENOL.......................................................53
2.2.3. Giáo án dạy học bài 44: ANĐEHIT – XETON ...................................62
2.2.4. Giáo án dạy học bài 45 : AXIT CACBOXYLIC (phụ lục) .................72
2.3. Tài liệu hướng dẫn tự học nhằm phát triển năng lực tự học cho HS thông qua
dạy học bài Ancol, Anđehit-Xeton, Axit cacboxylic hóa học lớp 11 THPT 72
2.3.1. Tiến hành biên soạn tài liệu hướng dẫn HS tự học ..............................72


2.3.2. Tài liệu hướng dẫn HS tự học phần dẫn xuất hiđrocacbon .................72
2.3.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả trong học tập và sử dụng tài liệu
tự học cho HS.......................................................................................86


2.4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh .......................87
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .......................................................................................89
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ......................................................... 90
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ....................................................................90
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ...................................................................90
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ...................................................................90
3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm................................................91
3.5. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................91
3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
........................................93
3.6.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm
.............................................93
3.6.2. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm ..........................................95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .....................................................................................101
KẾT LUẬN
............................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................104
PHỤ LỤC
.....................................................................................................................


DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT
CTPT:

Công thức phân tử

CTCT:

Công thức cấu tạo Dd

(dd):

Dung dịch

ĐC:

Đối chứng

ĐHSP:

Đại học Sư phạm đktc:

Điều kiện tiêu chuẩn GV:
Giáo viên
GS.TSKH

Giáo sư, Tiến sĩ khoa học

hh:

Hỗn hợp

HS:

Học sinh

TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

K:

Khá

NLTH

Năng lực tự học NXB:

Nhà xuất bản PGS.TS :

Phó Giáo

sư, Tiến sĩ
PPDH:

Phương pháp dạy học

PTHH (pthh):

Phương trình hóa học

PTN:

Phòng thí nghiệm

PƯ:

Phản ứng

SGK (sgk):

Sách giáo khoa

SGV (sgv):

Sách giáo viên SL:

Số lượng
TB:

Trung bình

THPT:

Trung học phổ thông

TLTH

Tài liệu tự học TN:

Thực nghiệm Y:

Yếu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các năng lực cốt lõi được nêu ra trong chương trình GDPT tổng thể .......9
Bảng 1.2. Cấu trúc của năng lực tự học ....................................................................16
Bảng 1.3. Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt
.........................30
Bảng 1.4. Ý kiến của HS về lý do phải tự học ..........................................................31
Bảng 1.5. Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học.....................................31
Bảng 1.6. Các hoạt động tự học của HS ở nhà..........................................................31
Bảng 1.7. Những khó khăn của HS trong quá trình tự học .......................................32
Bảng 1.8. Sự cần thiết cần phải tự học của HS THPT hiện nay ...............................32
Bảng 1.9. Khả năng tự học của từng đối tượng HS ..................................................33
Bảng 1.10. Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV .......................33
Bảng 1.11. Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học
.....................................................34
Bảng 1.12. Các phương pháp dạy học hỗ trợ phát triển năng lực tự học..................34
Bảng 2.1. Cấu trúc phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT ............................................37
Bảng 2.2. Mô tả các mức độ đánh giá kĩ năng tự học ..............................................87
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.....................................................90
Bảng 3.2. Đánh giá về phương pháp và nội dung tài liệu hướng dẫn .......................93
Bảng 3.3. Đánh giá của GV về các kĩ năng tự học HS có thể đạt được ...................94
Bảng 3.4. Đánh giá của HS về phương pháp dạy học và tài liệu tự học...................94
Bảng 3.5. Bảng điểm bài kiểm tra số 1 .....................................................................95
Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy thừa bài kiểm tra số 1
.............96
Bảng 3.7. Phân loại kết quả học tập qua bài kiểm tra lần 1 ......................................97
Bảng 3.8. Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 1.................................................97
Bảng 3.9. Bảng điểm bài kiểm tra số 2 .....................................................................98
Bảng 3.10. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy thừa bài kiểm tra số 2
...........98
Bảng 3.11. Phân loại kết quả học tập qua bài kiểm tra lần 2 ....................................99
Bảng 3.12. Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 2.............................................100


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chu trình tự học của GS Nguyễn Cảnh Toàn ...........................................13
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 ...................................................96
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ................................97
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 ...................................................99
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ................................99


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế xã hội ngày càng phát triển như hiện nay mà đặc biệt là sự phát
triển vượt bậc của nền kinh tế, của khoa học kĩ thuật, nếu không muốn tụt hậu
với thời đại, kịp thời nắm bắt những tri thức khoa học kĩ thuật tiên tiến đó thì mỗi
con người phải không ngừng học hỏi, vươn lên tự hoàn thiện mình. Bên cạnh
đó, việc lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng căn bản trong nền tảng kiến
thức của nhân loại được đúc kết hàng ngàn năm qua là điều tất yếu mà người học,
trong đó có học sinh THPT, cần phải nắm được để từ đó mở rộng thêm nền tảng
kiến thức cho mình sau này đi vào thực tế cuộc sống, và đó là điều mong muốn
đạt được của các nền giáo dục trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Trước nhu cầu tất yếu của xã hội, việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo
dục là bài toán mà lâu nay các nhà quản lí, các nhà nghiên cứu đang đi tìm lời giải.
Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một xu hướng dạy học hiện
đại được nhiều nước trên thế giới đã và đang áp dụng. Trong văn kiện Đại hội XII
của Đảng có ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của
giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học.” [20]. Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy
tính tích cực của HS và bồi dưỡng phương pháp học tập mà chủ yếu là tự học để họ
có thể tự học suốt đời. Dạy học chính là phải dạy cách học, dạy cách tư duy độc lập,
sáng tạo và dạy phương pháp tự học.
Luật Giáo dục ban hành năm 2005, Chương I, Điều 5 về phương pháp giáo
dục đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, tư duy sáng tạo của người học ; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học,
khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy nhiều năm ở trường THPT, tôi nhận thấy
rằng việc tiếp thu kiến thức của các em học sinh còn nhiều hạn chế, còn mang tính


ép buộc, chưa có tính tự giác trong việc học, đặc biệt là khả năng tự học. Ngoài ra,
do thời gian dạy học môn Hoá học trên lớp còn hạn hẹp, thời gian ôn tập, hệ thống
hoá kiến thức và giải bài tập chưa được nhiều, không phải học sinh nào cũng đủ thời
gian để thấu hiểu, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức mà giáo viên truyền thụ ở
trên lớp. Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh tự học, phát triển năng lực tự học cho học
sinh là vô cùng cần thiết.
Mặt khác, quãng thời gian được đào tạo trên ghế nhà trường rất ngắn so
với cả cuộc đời sống và làm việc của mỗi người. Trong công việc, có rất nhiều
điều không được dạy khi ở trường, đòi hỏi mỗi người phải có khả năng tự học để
tồn tại và phát triển. Như vậy, năng lực tự học đóng vai trò rất quan trọng trong
quá trình làm việc của mỗi con người.
Xuất phát từ những nhu cầu và thực trạng trên, việc thực hiện đề tài “Phát
triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học phần Dẫn xuất hiđrocacbon
– Hoá học lớp 11 THPT” có thể giúp phát triển cho học sinh THPT năng lực tự học
qua đó giúp HS có điều kiện phát triển trong cuộc sống.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực tự học, đề xuất một
số biện pháp và hình thức tổ chức dạy học, thực nghiệm dạy học phần dẫn xuất
hiđrocacbon Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh góp
phần đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Hóa học THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
- Năng lực tự học của HS THPT
- Biện pháp hướng dẫn HS tự học, sử dụng hình thức dạy học tích cực, sử
dụng tài liệu tự học có hướng dẫn để hướng dẫn HS tự học trong dạy học
chương phần Dẫn xuất hiđrocacbon – Hoá học lớp 11 THPT.


4. Phạm vi nghiên cứu
- Quá trình dạy và học Hóa học chương 8 : Dẫn xuất halogen – ancol –
phenol và chương 9 : Anđehit – xeton – axit cacboxylic.
- Địa bàn nghiên cứu : một số trường THPT trên địa bàn huyện Sông Lô,
huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu, hệ thống các kiến thức về cơ sở lý luận của đề tài: quá trình DH;
định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cơ sở lý thuyết về NL,
tìm hiểu NLTH của HS; cơ sở lý luận về các PPDH tích cực; cấu trúc chương trình,
sách giáo khoa hóa học ở trường phổ thông, đặc biệt là phần Hữu cơ - Hóa học 11.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực tự học cho HS.
- Điều tra thực trạng về tự học Hóa học của HS trong quá trình dạy học hóa
học tại một số trường THPT trong tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.
số biện pháp trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học lớp 11
nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.
- Thiết kế bài dạy học tự học phần dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học lớp 11.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi của các phương pháp đề xuất.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp dạy học Hóa học sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực, sử dụng tài liệu tự học có tác dụng phát triển năng
lực tự học một cách hợp lý, phù hợp với đối tượng HS thì có thể nâng cao hiệu
quả dạy học góp phần đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận dạy học và phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu lý thuyết về kiểm tra đánh giá.
- Nghiên cứu lý luận và phương pháp bồi dưỡng HS tự học, tự nghiên cứu.
- Truy cập thông tin liên quan đến đề tài trên internet.
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu đã thu thập được.


7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.
- Trao đổi, thăm dò ý kiến của chuyên gia, GV về việc tự học của HS, vận dụng
các phương pháp phát triển năng lực tự học cho HS.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của các
biện pháp đã đề xuất để có thể phát triển năng lực tự học cho HS.
- Nghiên cứu thực tế dạy – học môn Hóa học của một số trường THPT trên
địa bàn huyện Sông Lô, huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc.
7.3. Phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu TNSP.
8. Những đóng góp của đề tài
- Đề xuất những biện pháp phát triển năng lực tự học giúp học sinh tự học
môn Hóa học.
- Đề xuất các hình thức tổ chức giờ học trên lớp có áp dụng các phương pháp
dạy học nhằm phát triển năng lực tự học trong dạy học phần dẫn xuất
hiđrocacbon Hóa học lớp 11.
- Biên soạn một số giáo án dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học lớp
11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học nhằm phát triển năng lực tự học cho
HS thông qua dạy học một số bài Ancol, Anđehit-Xeton, Axit cacboxylic.
- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong quá
trình học hóa học ở trường THPT.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
thông qua dạy học phần Dẫn xuất hiđrocacbon – Hóa học lớp 11 THPT. Chương 3:
Thực nghiệm sư phạm.


CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Quan điểm và tư tưởng về tự học
Tự học là vấn đề đã được nghiên cứu từ rất sớm ở nhiều góc độ khác nhau
trong lịch sử giáo dục trên thế giới. Nó vẫn còn là vấn đề đáng quan tâm cho các
nhà nghiên cứu giáo dục hiện tại và tương lai bởi vì tự học có vai trò rất quan trọng,
quyết định mọi sự thành công trong học tập, là điều kiện đảm bảo cho hiệu quả,
chất lượng của mọi quá trình giáo dục, đào tạo.
Theo các chuyên gia giáo dục và khoa học của Tổ chức UNESCO, “kỹ năng tự
học và giá trị biểu hiện của việc tự học là những thước đo của tâm lý sáng tạo và
sản phẩm sáng tạo”. Bước vào thế kỷ 21, kỹ năng đó sẽ tồn tại như một trong những
kỹ năng sống mà con người không thể thiếu. Đồng thời, giá trị đó giúp cho mỗi cá
nhân tự khẳng định chính mình trong thời đại thông tin.
Qua những sáng tạo được thể hiện từ thời Thomas Edison đến thời Bill
Gates, giới khoa học kỹ thuật ngày càng nhận thấy giữa trí sáng tạo và việc tự học
có một mối liên hệ nhân quả. Tạp chí Science et Vie (Pháp) đã viết: "Ai tự học
mạnh nhất, người đó tích lũy được một tiềm năng sáng tạo dồi dào nhất. Ngược lại,
ai có nhu cầu sáng tạo nhiều hơn, người ấy càng thôi thúc ý chí tự học cao hơn".
John Dewey (1859 - 1952), triết gia người Mĩ phát biểu "HS là mặt trời,
xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục"[22] [23]. Các phương pháp dạy
học mới đều dựa trên việc người học không chỉ lĩnh hội kiến thức bằng nghe thầy
giảng, học thuộc mà còn từ hoạt động tự học, tự tìm tòi lĩnh hội tri thức. GV là
người trọng tài, đạo diễn thiết kế tổ chức giúp HS biết cách làm, cách học.
“Tự học như thế nào” của Rubakin, dịch giả là Nguyễn Đình Côi, xuất bản
1982 đã giúp bạn đọc biết tự học tập, nâng cao kiến thức toàn diện của mình [24].


Trong cuốn “Phương pháp dạy và học hiệu quả”, Cark Rogers – một nhà
giáo dục học, nhà tâm lý học người Mỹ, đã giải đáp cho HS câu hỏi học cái gì và
học như thế nào. Câu hỏi dạy cái gì và dạy như thế nào cũng được giải đáp [21].
1.1.2. Tự học đối với môn hóa học
Hóa học là một môn học có những đặc trưng riêng nên đòi hỏi người học
phải có tư duy thích hợp, đó là năng lực quan sát, phân tích các hiện tượng TN,
năng lực khái quát, tổng hợp thành quy luật và phải có phong cách học tập độc lập
sáng tạo.
Theo PGS. TS. Trịnh Văn Biều, học không chỉ là quá trình ghi nhận, thu thập
thông tin. Học là hiểu, ghi nhớ, liên hệ và vận dụng. Nhờ liên hệ và vận dụng HS sẽ
hiểu bài sâu sắc hơn, nhớ bài lâu hơn. Trong thực tế một người có thể học
theo nhiều kiểu khác nhau nhưng dưới hình thức nào thì tự học cũng là cốt lõi
của quá trình học. Tự học đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiếp thu tri
thức và hoàn thiện nhân cách của con người [2].
Theo GS.TSKH. Nguyễn Cương, cách học có hiệu quả có thể được tóm tắt ở
bốn chữ: Học– Hỏi– Hiểu– Hành. Trong quá trình học, đặc biệt là tự học, tự nghiên
cứu tài liệu, tiếp thu sự giảng dạy của thầy, để đảm bảo được mục đích tối
thiểu phải đạt là hiểu thì khâu hỏi là cực kì quan trọng [4] [5].
+ Một số luận văn thạc sĩ khoa học
1. Nguyễn Ngọc Mai Chi (2011), Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học
hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, ĐH Sư phạm
TP. HCM.
2. Trần Thị Thanh Hà (2009), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun
nhằm nâng cao năng lực tự học cho HSG hóa lớp 12, Luận văn thạc sĩ giáo dục
học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu
cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP TPHCM.


4. Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của HS lớp 12
chương “Đại cương về kim loại” chương trình chuẩn, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
5. Đặng Nguyễn Phương Khanh (2010), Thiết kế ebook hỗ trợ HS tự học hóa học
lớp 9 THCS, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
6. Đỗ Thị Việt Phương (2010), Thiết kế ebook hướng dẫn HS tự học phần hóa vô cơ
lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.
7. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng
nhằm hỗ trợ HS tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.
8. Hoàng Kiều Trang (2004), Tăng cường năng lực tự học phần hoá vô cơ (chuyên
môn I) cho HS ở trường Cao đẳng Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng
dẫn theo mô đun, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu nêu ở trên đều có mục tiêu chung là phát
triển năng lực tự học cho người học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học,
làm phong phú nội dung các bài giảng về lý thuyết, làm sáng tỏ những khái niệm
trừu tượng, khó trong SGK, minh họa các phản ứng bằng thí nghiệm giúp HS củng
cố, ghi nhận kiến thức.
1.1.3. Định hướng đổi mới GDPT theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực
1.1.3.1. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy và
học
Chúng ta đang ở trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi
ngành giáo dục cần có những đổi mới nhất định để đáp ứng được yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển. Trước nguy cơ tụt hậu trên con
đường hoà nhập khu vực, thế giới bằng sự cạnh tranh trí tuệ, sự thích ứng với cơ
chế thị trường, chắc chắn các gia đình và học sinh sẽ có những chuyển biến về mục
đích, động cơ và thái độ học tập.
Nghị quyết Trung ương Đảng khoá XII: “Phải khuyến khích tự học, phải áp
dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. [14]


Luật Giáo dục ở điều 28.2 đã là: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh”. [14]
Từ mục đích cứng nhắc là học để trở thành cán bộ biên chế nhà nước, có
công việc làm ổn định sẽ được thay thế bằng việc học để chuẩn bị cho cuộc sống đa
dạng, đa phương, hoà nhập thế giới, có việc làm ngày càng tốt hơn và học suốt đời
để biết làm tốt nhiều việc. Vì vậy. thanh niên sẽ ý thức được rằng học giỏi trong nhà
trường sẽ hứa hẹn thành đạt trong cuộc đời. Phấn đấu học tập tự lực, có trình
độ chuyên sâu là con đường tốt nhất để mỗi thanh niên đạt tới vị trí trong xã hội
phù hợp với năng lực của mình. Khi đó họ sẽ chủ động học tập, làm việc sáng tạo
không biết mệt mỏi.
Với đối tượng người học như vậy đòi hỏi nhà trường phải thay đổi nhiều về
nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học các môn học để có những
sản phẩm đào tạo với chất lượng ngày càng cao, cung cấp cho thị trường lao động
luôn biến đổi của xã hội phát triển. Vì vậy, giáo dục đã được xác định phương hướng
đổi mới đúng đắn là tăng cường sử dụng phương pháp dạy học phát huy cao độ tính
tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo trong nhận thức người học. [14]
1.1.3.2. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và
học
Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [1], một số xu hướng đổi mới phương pháp
dạy học trên thế giới và ở nước ta hiện nay là :
1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng
tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sáng tạo,
tìm tòi, khám phá.
2. Cá thể hóa việc dạy học.
3. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin
vào dạy học.


4. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học nặng
về tiếp nhận kiến thức sang lối coi trọng việc vận dụng kiến thức.
5. Cải tiến việc kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học.
6. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt
đời.
7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát
triển của HS, theo cấp học, bậc học).
Trong 7 xu hướng đổi mới trên thì việc phát huy tính tích cực và khả năng tự học
của HS đang là những xu hướng đổi mới quan trọng về phương pháp dạy và học
hiện nay (xu hướng 1 và 6).
Bảng 1.1. Các năng lực cốt lõi được nêu ra trong chương trình GDPT tổng thể
Các năng lực

Biểu hiện
a) Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước
đây và định hướng phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra
chi tiết, cụ thể, đặc biệt nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu
b)
Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành
kém.
cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp

1. Năng lực

với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin

tự chủ và tự

đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ,

học

sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập.
c) Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết
kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huống khác;
trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều chỉnh

2. Năng lực
giải quyết
vấn đề

cách học để nâng cao chất lượng học tập.
a) Phân tích được tình huống trong học tập, cuộc sống; phát hiện
và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề
xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa


chọn được giải pháp phù hợp nhất.
c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm
về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận
dụng trong bối cảnh mới.
a) Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý
tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn
thông tin độc lập để thấy được độ tin cậy của ý tưởng mới.
b) Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và
kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự
thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
c) Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong
các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong
quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới.
3. Năng lực

d) Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc

sáng tạo

sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố
mới dựa trên những ý tưởng khác nhau.
b) Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận ra
được những tình huống an toàn hay không an toàn trong học
tập
và trong cuộc sống hàng ngày.
c) Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản
thân
trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở
trường.
d) Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể;

4. Năng lực
giao tiếp

thực hiện được một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức
a) Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối
khoẻ bản thân; nhận ra được và không tiếp cận với những yếu tố
cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục
đích trong giao tiếp.


b) Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng
tích cực trong giao tiếp.
c) Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối
tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước đông người.
a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề
do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm
việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
b) Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động
chung của nhóm; phân tích các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả
năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm.
5. Năng lực

c) Phân tích được khả năng của từng TV để tham gia đề xuất

hợp tác

phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công,
tổ chức hoạt động hợp tác.
d) Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng TV và cả
nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự
góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các TV khác.
e) Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả
đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích, rút kinh nghiệm cho bản
thân và góp ý cho từng người trong nhóm.

1.2. Cơ sở lý luận về tự học
1.2.1. Khái niệm tự học
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, tự học là :
“…quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực
hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ
sở giáo dục, đào tạo…” [2].
Trong quá trình dạy và học ở nước ta hiện nay, vấn đề tự học ở người học
đang là vấn đề được quan tâm đặc biệt. Để có được khả năng học tập suốt đời thì


con người phải có năng lực tự học. Năng lực này cần được rèn luyện ngay khi còn
ngồi trên ghế nhà trường phổ thông.
Theo GS.TSKH. Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy
nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, ...) và có
khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động
cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có
chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý
muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi, ...) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu
biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [15].
Tự học được thể hiện qua cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo, nghe, xem
truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan, giao tiếp với những người khác,
với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác
nhau... Tự học là phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm
quan trọng trong tài liệu đã đọc, nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần
thiết, biết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo,
biết cách làm việc trong thư viện, … Đối với HS, tự học còn thể hiện qua việc tự làm
các bài tập chuyên môn, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác.
Từ quan điểm về tự học nêu trên, chúng tôi đi đến khái niệm về tự học như
sau: Tự học là quá trình hoạt động nhận thức có tính tự giác, tích cực, độc lập tự
chiếm lĩnh tri thức của cá nhân người học ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống
bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định của việc học.
1.2.2. Các kĩ năng tự học
Tuỳ theo môn học mà HS có những kĩ năng phù hợp. Một cách chung nhất,
đối với HS cần phải được rèn luyện các kĩ năng tự học cơ bản sau [4]:
- Biết đọc, nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập, chọn ra những tri thức cơ
bản, chủ yếu, sắp xếp, hệ thống hoá theo trình tự hợp lí, khoa học.
- Biết và phát huy được những thuận lợi, hạn chế những mặt non yếu của bản
thân trong quá trình học ở lớp, ở nhà, ở thư viện, ở phòng thí nghiệm.


- Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều
kiện học tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập...).
- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập cho phép đạt
hiệu quả học tập cao. Biết sử dụng một cách hiệu quả các phương tiện học tập, đặc
biệt là công nghệ thông tin.
- Biết lắng nghe giải thích tài liệu cho người khác.
- Biết phân tích, đánh giá và khai thác, sử dụng các thông tin.
- Biết kiểm tra – đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học.
1.2.3. Các hình thức tự học
Theo [2] có 3 hình thức tự học :
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận
dụng các kiến thức trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người
học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao.
- Tự học có hướng dẫn từ xa/không trực tiếp: Có GV ở xa hướng dẫn người
học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác.
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp : Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết
trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
1.2.4. Chu trình tự học của HS
Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn, chu trình tự học của HS là một chu trình 3 giai
đoạn [16]:

(1)
Tự nghiên cứu
(3)
Tự kiểm tra
Tự điều chỉnh

Tự học

(2)
Tự thể hiện

Chu trình tự học
Hình 1.1. Chu trình tự học của GS Nguyễn Cảnh Toàn
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Trước một tình huống học, chủ thể bắt đầu thấy có nhu cầu hay hứng thú tìm


hiểu, nhận biết vấn đề của tình huống học : Đây là vấn đề gì ? Có ý nghĩa ra sao ?
Có thể giải quyết theo hướng nào ?
Từ chỗ nhận biết vấn đề, chủ thể tiến hành thu nhận thông tin có liên quan
đến vấn đề đó, xử lý thông tin, xây dựng các giải pháp, thử nghiệm giải pháp, kết
quả, đưa ra kết luận và giải quyết vấn đề. Chủ thể ghi lại kết quả “tự nghiên cứu”
thành sản phẩm học cá nhân ban đầu.
Tất nhiên, sản phẩm đó có thể mang tính chủ quan, phiến diện, thiếu khoa
học. Bằng con đường nào để làm cho sản phẩm ban đầu trở thành khách quan,
khoa học thật sự ? Đó là con đường người học tự thể hiện mình để hợp tác với các
bạn và thầy trong cộng đồng lớp học. Đó là giai đoạn 2 của chu trình tự học.
Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Ở giai đoạn này, chủ thể cần tiếp tục tự thể hiện để hợp tác với các bạn và
thầy bằng cách tự trình bày và bảo vệ sản phẩm học của mình, hỏi bạn và thầy về
những gì đã tự hỏi mà không tự trả lời được, tỏ rõ thái độ của mình trước chủ kiến
của bạn; tham gia tranh luận. Tranh luận có trọng tài, có kết luận của thầy. Tranh
luận và kết luận của thầy sẽ cho phép chủ thể bổ sung sản phẩm ban đầu của mình
thành một sản phẩm khách quan hơn, có tính hợp tác, xã hội, nhất là thông qua
việc “tự kiểm tra, tự điều chỉnh” ở giai đoạn 3 của chu trình tự học.
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Thảo luận, hợp tác, trao đổi với bạn trong lớp và các kết luận của thầy đã
cung cấp thông tin phản hồi về sản phẩm học ban đầu của chủ thể, lấy đó làm cơ
sở cho người học so sánh, đối chiếu, tự kiểm tra lại sản phẩm học, tự đánh giá, tự
phê bình và cuối cùng tổng hợp, chốt lại vấn đề rồi tự sửa sai, điều chỉnh, hoàn
chỉnh thành sản phẩm khoa học, và tự rút kinh nghiệm về cách học, cách tư duy,
cách giải quyết vấn đề của mình, sẵn sàng bước vào một tình huống học mới. [16]
1.2.5. Vai trò của tự học
Tự học đã khắc phục nghịch lý đó là “tri thức thì vô hạn mà thời gian thì có
hạn”. Sự bùng nổ thông tin làm cho người GV không có cách nào truyền thụ hết
kiến thức cho HS, do đó HS phải học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×