Tải bản đầy đủ

Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chương oxi lưu huỳnh và chương tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học hóa học 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
===
===

ĐỖ MINH THU

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH
VÀ CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC HÓA HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
===
===


ĐỖ MINH THU

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH
VÀ CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC HÓA HỌC 10

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 8 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. Đặng Thị Oanh

HÀ NỘI - 2018


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành xong luận văn
thạc sĩ với đề tài “ Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học
chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Hóa
học 10 ”. Tôi vui mừng với thành quả đạt được và rất biết ơn đến các thầy cô giáo,
gia đình, bạn bè cùng các em học sinh đã giúp đỡ tôi khi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- PGS.TS. Đặng Thị Oanh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết và
thực hiện đề tài.
- Các Giảng viên trường Đại học sư phạm Hà Nội, trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2 đã giảng dạy, xây dựng cho tôi nền tảng kiến thức lý luận vững chắc.
- Tập thể thầy cô, cán bộ công nhân viên phòng sau đại học đã tạo điều kiện
tốt nhất cho tôi được học tập, hoàn thành các khóa học.
- Tập thể các thầy cô giáo, các em học sinh của trường THPT Nguyễn Thiện
Thuật thuộc tỉnh Hưng Yên và THPT Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện
cho tôi tến hành thực nghiệm đề tài.
- Gia đình, bạn bè đã tiếp sức, động viên tôi hoàn thành tốt luận văn.
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn

Đỗ Minh Thu


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả
nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng11 năm 2018
Tác giả luận văn

Đỗ Minh Thu


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ....................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
7. Các phương pháp nghiên cứu.................................................................... 3
8. Điểm mới của đề tài .................................................................................. 4
9. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ
HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA
HỌC. ............................................................ 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................... 5
1.1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về tự học .......................................................................... 7
1.2.1. Quan niệm về tự học ....................................................................... 7
1.2.2. Vị trí, vai trò của tự học .................................................................. 8
1.2.3. Các yếu tố của tự học ...................................................................... 9
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học ................................
12
1.3. Cơ sở lý luận về năng lực tự học.......................................................... 13
1.3.1. Khái niệm về năng lực, năng lực chung của học sinh trung
học phổ thông .......................................................................................... 13
1.3.2. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông ...................... 14
1.3.3. Cấu trúc của năng lực tự học......................................................... 15


1.4. Cơ sở lý luận về việc hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tổ
chức cho học sinh học tập theo tài liệu tự học có hướng dẫn, sử
dụng sơ đồ tư duy trong tự học và sử dụng hệ thống bài tập hướng
dẫn học
sinh tự học ...................................................................................................
17
1.4.1. Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ..................................... 17
1.4.2. Xây dựng và tổ chức cho học sinh học tập theo tài liệu tự học
có hướng dẫn ........................................................................................... 18
1.4.3. Sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học................................................ 22
1.4.4. Cơ sở lý luận về bài tập hóa học ................................................... 24
1.5. Thực trạng về năng lực tự học của học sinh phổ thông .......................
27
1.5.1. Mục đích điều tra .......................................................................... 27
1.5.2. Đối tượng điều tra ......................................................................... 27
1.5.3. Nội dung điều tra........................................................................... 27
1.5.4. Thu thập kết quả và đánh giá kết quả điều tra ..............................
28
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 36
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA
DẠY HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH VÀ CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC .................. 37
2.1. Giới thiệu mục têu, phân tích nội dung chương trình và đặc điểm
dạy học hai chương Oxi - Lưu huỳnh và Tốc độ phản ứng và cân bằng
hóa học ........................................................................................................
37
2.1.1. Mục têu, yêu cầu của chương Oxi - Lưu huỳnh và chương
Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học .................................................... 37


2.1.2. Cấu trúc chương trình của chương Oxi - Lưu huỳnh và
chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.......................................
39
2.1.3. Đặc điểm về phương pháp dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh
và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học .................................. 40


2.2. Đề xuất bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh................. 42
2.2.1. Đánh giá kiến thức kĩ năng kết quả tự học của HS thông qua
bài kiểm tra .............................................................................................. 46
2.2.2. Đánh giá năng lực tự học của HS thông qua bảng kiểm quan
sát của GV và phiếu tự đánh giá của HS................................................. 46
2.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học
sinh thông qua dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ
phản
ứng và cân bằng hóa học. ............................................................................ 48
2.3.1. Biện pháp 1: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn cho học
sinh .......................................................................................................... 48
2.3.2. Biện pháp 2: Sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh tự
học ........................................................................................................... 68
2.3.3. Biện pháp 3: Sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn học sinh
tự học ....................................................................................................... 71
2.4. Thiết kế kế hoạch bài học thực hiện dạy học theo 3 biện pháp trên ....
87
2.4.1. Kế hoạch dạy học theo biện pháp sử dụng tài liệu tự học có
hướng dẫn ................................................................................................
87
2.4.2. Kế hoạch dạy học tổ chức theo biện pháp sử dụng sơ đồ tư
duy ........................................................................................................... 91
2.4.3. Kế hoạch dạy học tổ chức theo biện pháp sử dụng hệ thống
bài tập để hướng dẫn học sinh tự học......................................................
95
Tiểu kết chương 2.......................................................................................... 101
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................. 102
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .................................... 102
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................ 102


3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm................................................................ 102
3.2. Thời gian, đối tượng thực nghiệm...................................................... 102


3.2.1. Thời gian thực nghiệm ................................................................ 102
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................... 102
3.3. Tiến hành thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các
dạng tư liệu đến việc nâng cao năng lực tự học ........................................
103
3.3.1. Thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài liệu tự
học có hướng dẫn .................................................................................. 103
3.3.2. Thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng dạy học
theo biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học ................................
104
3.3.3. Thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng dạy học
theo biện pháp sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự học ......
104
3.3.4. Xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm thu được .............
105
3.4. Kết quả thực nghiệm .......................................................................... 106
3.4.1. Đánh giá về tinh thần, thái độ và hứng thú của HS .................... 106
3.4.2. Đánh giá năng lực tự học của HS theo bộ công cụ đã xây
dựng.......................................................................................................
106
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 120
KẾT LUẬN CHUNG.................................................................................... 121
1. Kết luận ................................................................................................. 121
2. Đề xuất .................................................................................................. 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 123
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Từ viết tắt
GV

Ý nghĩa
:

HS

Giáo viên
:

Học sinh

KT- ĐG

:

Kiểm tra - đánh giá

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

NL

:

Năng lực

NLTH

:

Năng lực tự học

ND

:

Nội dung

TH

:

Tự học

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

PPDH

:

Phương pháp dạy học

SGK

:

Sách giáo khoa

SBT

:

Sách bài tập

BTHH

:

Bài tập hóa học

TNKQ

:

Trắc nghiệm khách quan

TN

:

Thực nghiệm

ĐC

:

Đối chứng


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Bảng mô tả cấu trúc của năng lực tự học ....................................... 16
Bảng 1.2. Kết quả điều tra năng lực tự học của học sinh................................ 28
Bảng 1.3. Kết quả điều tra GV về những vấn đề liên quan đến năng lực
tự học của HS .................................................................................. 32
Bảng 1.4. Đánh giá mức độ biểu hiện NLTH của HS (Mức độ biểu hiện
tăng dần từ 0 – 3) ............................................................................ 33
Bảng 1.5. Những yêu cầu và biện pháp có thể phát triển NLTH Hóa học cho
HS THPT (Mức độ tăng từ 0 đến 3: chưa thực hiện, thỉnh thoảng,
thường xuyên, rất thường xuyên)....................................... 33
Bảng 2.1. Cấu trúc chương trình chương Oxi - Lưu huỳnh............................ 39
Bảng 2.2. Cấu trúc chương trình chương Tốc độ phản ứng và cân bằng
hóa học ............................................................................................ 40
Bảng 2.3. Bảng mô tả các mức độ đánh giá năng lực tự học.......................... 42
Bảng 2.4. Bảng kiểm quan sát dành cho GV và phiếu tự đánh giá của HS
về các mức độ của NL tự học ......................................................... 47
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10A3(ĐC) và
10A1(TN) THPT Nguyễn Thiện Thuật. ....................................... 106
Bảng 3.2. Bảng tham số thống kê đặc trưng lớp 10A3(ĐC) và 10A1(TN) THPT
Nguyễn Thiện Thuật. ......................................................... 107
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10A4(ĐC) và
10A2(TN) THPT Nguyễn Thiện Thuật ........................................ 107
Bảng 3.4. Bảng tham số thống kê đặc trưng lớp 10A4 (ĐC) và
10A2(TN) THPT Nguyễn Thiện Thuật ........................................ 108
Bảng 3.5. Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10D(ĐC) và
10B(TN) THPT Từ Sơn ................................................................ 109


Bảng 3.6. Bảng tham số thống kê đặc trưng lớp 10D(ĐC) và 10B(TN) THPT
Từ Sơn................................................................................ 109
Bảng 3.7. Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10C(ĐC) và
10A(TN) THPT Từ Sơn................................................................ 111
Bảng 3.8. Bảng tham số thống kê đặc trưng lớp 10C(ĐC) và 10A(TN) THPT
Từ Sơn................................................................................ 111
Bảng 3.9.Tổng hợp ý kiến đánh giá tài liệu giảng dạy tự học có hướng dẫn
................................................................................................. 112
Bảng 3.10. Tổng hợp ý kiến đánh giá tài liệu giảng dạy biên soạn theo
phương pháp sử dụng hệ thống bài tập hướng dẫn HS tự học ..... 115
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS do GV và HS tự
đánh giá ......................................................................................... 118


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1. Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học...........................
13
Hình 2.1. Sơ đồ mối liên hệ giữa các nội dung nghiên cứu các chất ................ 41
Hình 3.1. Đường lũy tch điểm kiểm tra bài Lưu huỳnh lớp 10A3 (ĐC) 10A1(TN)........................................................................................ 107
Hình 3.2. Đường lũy tch điểm kiểm tra bài Axit sunfuric lớp 10A4(ĐC) 10A2(TN)........................................................................................ 108
Hình 3.3. Đường lũy tch điểm kiểm tra bài Luyện tập: Tốc độ phản ứng và
cân bằng hóa học lớp 10D(ĐC) - 10B(TN) .................................... 110
Hình 3.4. Đường lũy tch điểm kiểm tra bài Tốc độ phản ứng hóa học lớp
10C(ĐC) - 10A(TN) ....................................................................... 112


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI chỉ rõ yêu cầu cấp thiết và nhiệm vụ cần đổi
mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Đại hội Đảng Toàn Quốc
lần thứ XII một lần nữa khẳng định:“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào
tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện
năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và
trách nhiệm công dân...” [9]. Triển khai các Nghị quyết của Đảng và Chính phủ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể”,
trong chương trình đã nhấn mạnh quan điểm đổi mới giáo dục phổ thông theo định
hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh (HS). Một trong những năng
lực cốt lõi của HS cần hình thành và phát triển đó là năng lực tự học. Đây là một
trong những năng lực quan trọng và cần thiết của người HS trong thế kỉ 21 này.
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế xã hội, toàn ngành giáo
dục đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tch cực, phát huy tối đa
khả năng tự học của HS; từng bước rèn luyện tư duy độc lập nhằm tạo ra những lớp
người mới năng động sáng tạo, giàu tnh nhân văn,...đáp ứng được những yêu
cầu của thời đại.
Ngày nay với sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, lượng kiến thức của
nhân loại tăng lên nhanh chóng. Việc tếp thu kiến thức của HS nếu chỉ dựa vào các
tết học trên lớp là chưa đủ. Do vậy, phải dạy cho HS cách học để có thể giúp họ trở
thành những người có khả năng tự học suốt đời.
Để góp phần đổi mới phương pháp tự học cho HS, nhiệm vụ đặt ra cho giáo
viên (GV) là hết sức khó khăn. Người GV phải có năng lực hướng dẫn HS tự học, biết
thu thập và xử lý thông tn để tự biến đổi mình. Qua thực tế dạy học cho thấy trình
độ tếp cận những kiến thức mới của HS còn hạn chế, khả năng tự học của HS chưa
tốt, cách học ở đa số HS còn thụ động và phụ thuộc vào bài dạy trên lớp của GV.
Đa số GV chưa có phương pháp dạy học hợp lý, chưa tch cực đổi mới phương pháp
dạy học (PPDH) đặc biệt chưa chú ý tới việc tăng cường tính tch cực chủ


động, tự học, tự nghiên cứu của HS.
Mặt khác, trong chương trình môn Hóa học lớp 10, chương Oxi – Lưu huỳnh
là một chương nghiên cứu về chất và nhóm chất sau khi đã học xong lý thuyết chủ
đạo và sau khi đã học xong chương Halogen, theo logic nhận thức HS có nhiều điều
kiện để có thể tự học tự nghiên cứu theo phương pháp suy diễn. Còn với chương
“Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” mặc dù là một chương nghiên cứu về kiến
thức cơ sở hóa học chung nhưng lại là chương có nhiều kiến thức liên quan đến
thực tễn vì vậy việc tổ chức cho HS tự học tự nghiên cứu cũng khá thuận lợi .
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài " Phát triển năng lực tự
học của học sinh thông qua dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ
phản ứng và cân bằng hóa học Hóa học 10 "
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tự học
cho HS lớp 10 thông qua dạy học chương “Oxi - Lưu huỳnh” và chương “ Tốc độ
phản ứng và cân bằng hóa học ”góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa
học ở trường trung học phổ thông (THPT).
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Hóa học THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực tự học của HS THPT
- Biện pháp hướng dẫn HS tự học, sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn, sử dụng sơ
đồ tư duy, sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự học trong dạy học
chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, Hóa học
10.
4. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy và học Hóa học chương: “Oxi - Lưu huỳnh” và “Tốc độ phản
ứng và cân bằng hóa học” tại một số lớp 10 ở trường THPT Nguyễn Thiện Thuật,
tỉnh Hưng Yên và trường THPT Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn
- Tổng quan cơ sở lý luận: về năng lực; năng lực tự học; Vai trò của tự học,
các hình thức tự học, phương pháp tự học …việc hình thành và phát triển năng lực
tự học cho HS.
- Nghiên cứu cơ sở thực tễn: Điều tra thực trạng quá trình tự học của HS và
phương pháp hướng dẫn HS tự học của GV ở trường phổ thông.
5.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của HS.
5.3. Đề xuất một số biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực tự học của HS THPT
thông qua dạy học môn Hóa học.
5.4. Thực nghiệm sư phạm đánh giá tnh khả thi, tnh hiệu quả của các biện pháp đã
đề xuất nhằm phát triển năng lực tự học của HS THPT.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp tổ chức dạy học cho HS sử dụng tài liệu
tự học có hướng dẫn, sơ đồ tư duy và hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự học một
cách hợp lý, phù hợp với đối tượng HS sẽ phát triển được năng lực tự học cho HS
thông qua dạy học hóa học góp phần đổi mới PPDH theo định hướng phát triển
năng lực.
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tch, tổng
hợp và khái quát các nguồn tài liệu để xây dựng phần cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tễn
- Quan sát, trò chuyện, điều tra với GV và HS để biết được thực trạng quá
trình tự học hóa học của HS trong môn Hóa học.
- Điều tra và thăm dò trước và sau quá trình thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến từ các GV có kinh nghiệm lâu
năm và GV giỏi của trường.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm.


8. Điểm mới của đề tài
8.1. Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở lý luận năng lực, năng lực tự học; Vai trò của
tự học, các hình thức tự học , phương pháp tự học ….việc hình thành và phát triển
năng lực tự học cho HS.
8.2. Điều tra thực trạng tự học của HS và phương pháp hướng dẫn HS tự học của
GV ở trường phổ thông.
8.3. Đề xuất bộ công cụ và sử dụng để đánh giá năng lực tự học của HS theo các
biện pháp đã đề
ra.
8.4. Đề xuất và sử dụng được một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tự học
của HS THPT thông qua việc: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, sử dụng sơ đồ
tư duy để tự học, sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự học chương:
"Oxi - Lưu huỳnh" và "Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học" Hóa học 10.
8.5. Thực nghiệm sư phạm và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã
đề xuất.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình
bày trong 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tễn của phát triển năng lực tự học của học
sinh Trung học phổ thông thông qua dạy học Hóa học
Chương 2. Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học
chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC.
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Vấn đề tự học nói chung và tự học cho HS phổ thông nói riêng ở các nước
trên thế giới đã được đặt ra từ thập niên những năm 70. Các nhà giáo dục học ở
Mỹ và Tây Âu ở thời kỳ này đều thống nhất khẳng định trong quá trình dạy học, vai
trò của người học, song bên cạnh đó cũng khẳng định vai trò quan trọng của người
thầy và các phương pháp, phương tện dạy học. Người ta cho rằng người học cũng
không còn được quan niệm cá thể hóa cực đoan như trước đây, tuy nó vẫn
được chú ý. Theo J. Dewey: “học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi
phương tiện giáo dục”. Tư tưởng “lấy học sinh làm trung tâm” đã được cụ thể hóa
thành nhiều PP cụ thể như: “Phương pháp tch cực” (actve methods), “Phương
pháp cá thể hóa”, “Phương pháp hợp tác” (cooperatve methods), “Phương pháp
nêu vấn đề”,… trong đó “Phương pháp tch cực” được nghiên cứu triển khai rộng
hơn cả.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, tư tưởng về tự học đã được nhiều tác giả
trình bày trực tếp và gián tếp trong các công trình tâm lý học, giáo dục học, PPDH
bộ môn.
Bài báo khoa học của tác giả Lê Công Triêm, 2001. Bồi dưỡng năng lực tự
học, tự nghiên cứu cho sinh viên đại học. Tạp chí Giáo dục, số 8, tr.20-22 và tác giả
Nguyễn Thị Vân, 2012 đã “Sử dụng bài tập hóa học phần kim loại để bồi dưỡng
năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông”. Tạp chí Giáo dục, số 286, tr.52
– 54.
Bài báo khoa học Trang Quang Vinh, Nguyễn Thị Sửu, 2016. Xây dựng và
sử dụng bài tập phân hóa chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11 nhằm phát
triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Hà
Nội, số 6A, tr.25–35 và Lưu Thị Lương Yến, Nguyễn Thị Ngọc Bích, 2016: Phát


triển năng lực tự học của học sinh thông qua việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy
học Phần Hiđrocacbon – Hóa học 11 trung học phổ thông. Tạp chí Khoa học,
Trường ĐHSP Hà Nội, số 6A, tr.136–145.
Đi theo hướng này riêng trong lĩnh vực nghiên cứu về PPDH môn Hoá học
đã có một số công trình nghiên cứu như:
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hoá học bằng
tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (Chương Ancol-phenol và chương
Anđehit-xeton)” của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai năm 2007.
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh chuyên hóa học
bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (phần hóa học vô cơ lớp 12)” của
tác giả Nguyễn Thị Toàn năm 2009.
Luận án Tiến sĩ “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPT chuyên hóa học
góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh” của tác giả Nguyễn Thị Ngà năm
2010.
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá hữu cơ (chuyên
môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun” của
tác giả Lê Hoàng Hà bảo vệ năm 2003 tại trường ĐHSP Hà Nội.
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá vô cơ (chuyên
môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun” của
tác giả Hoàng Thị Kiều Trang bảo vệ năm 2004 tại trường ĐHSP Hà Nội.
Luận văn Thạc sĩ “Phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông
thông qua dạy học chương Nito – Photpho” của tác giả Vũ Thị Thảo bảo vệ năm
2014.
Luận văn Thạc sĩ “Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy nhằm nâng
cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho HS trong giờ luyện tập phần phi kim lớp
10 THPT” của tác giả Trần Thị Lan Phương bảo vệ năm 2009 tại ĐH Vinh.
“Sử dụng SĐTD hướng dẫn HS ôn tập tổng kết kiến thức trong các bài ôn
tập, luyện tập, ôn tập tổng kết hóa hữu cơ” của tác giả Vũ Thị Thu Hoài (2010),


Hội nghị Hóa Học Toàn quốc lần thứ 5- Hà Nội.
Luận văn Thạc sĩ “Sử dụng grap và SĐTD trong giờ ôn tập, luyện tập phần
hóa phi kim lớp 11 THPT” của tác giả Đinh Thị Mến bảo vệ năm 2011 tại ĐHSP
thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu khác là các luận văn thạc sĩ, các
khóa luận tốt nghiệp trong các môn học Hóa học vô cơ, Hóa học Hữu cơ... theo
hướng vận dụng tếp cận mođun trong việc xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn,
hướng dẫn HS phương pháp tự học, sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học cho sinh viên
và HS tuy nhiên thường chỉ nghiên cứu về các dạng bài về Chất và nguyên tố hóa
học. Để tếp tục theo hướng nghiên cứu nhằm phát triển năng lực tự học của
HS chúng tôi quyết định nghiên cứu mở rộng phần Thuyết và Định luật ở cả hai
chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.
1.2. Cơ sở lý luận về tự học
1.2.1. Quan niệm về tự học
“Tự học là cách học tự động” và “phải biết tự động học tập”. Hồ Chí Minh
đã là một tấm gương sáng về tự học, theo Người: “tự động học tập” tức là tự
học một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao
nhiệm vụ mà tự mình chủ động vạch kế hoạch học tập cho mình, rồi tự mình triển
khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học
và tự mình kiểm tra đánh giá việc học của mình”.
GS Thái Duy Tuyên khẳng định: “Tự học là một hoạt động độc lập chiếm
lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí
tuệ (quan sát, so sánh, phân tch, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình
cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm
lịch sử xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người
học”[24].
Tác giả Nguyễn Kỳ cho rằng: “Tự học là đặt mình vào tình huống học, vào vị
trí của người tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra:
nhận biết vấn đề xử lý thông tn, tái hiện kiến thức, xây dựng các giải pháp giải
quyết vấn đề, xử lý tình huống…”[12].


GS Nguyễn Cảnh Toàn đã trình bày trong công trình [19] của mình, ông cho
rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi
cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm, nhân sinh
quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức
đó thành sở hữu của chính mình”.
Nhà tâm lý học N.ARubakin coi: Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học.
Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tễn hoạt
động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tến kinh nghiệm ban đầu,
đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người
thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng , kỹ xảo của chủ thể.
Theo quan điểm dạy học tch cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là người
học luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực,
chủ động và sáng tạo để đạt được mục têu học tập. Như vậy tự học là mức độ cao
của học, là sự tích cực, tự lực, chủ động của chủ thể nhận thức trong hoạt động
học.
Từ những quan điểm về tự học nêu trên, chúng tôi sử dụng quan niệm về tự
học như sau: Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự
chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của
chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định.
1.2.2. Vị trí, vai trò của tự học
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về
đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu lên mục têu cụ thể, trong
đó có đề cập tới việc: "Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập
suốt đời" [14]. Trong các giải pháp có nêu: "Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ
năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình
thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và
học"[14].
Tự học là mục têu cơ bản của quá trình dạy học: Các nhà sư phạm đã nhận
thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học. Trong hoạt động dạy học giáo viên


không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ tri thức có sẵn, chỉ yêu cầu HS ghi nhớ mà
quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự mình khám phá ra những qui
luật, thuộc tnh mới của các vấn đề khoa học.
Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực
mạnh mẽ cho HS trong quá trình học tập: Một trong những phẩm chất quan trọng
của mỗi cá nhân là tính tch cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình thành phẩm chất cho
người học. Từ đó mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo,
thích ứng với mọi thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng [10].
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để
khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Bằng con đường tự học mỗi cá
nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt kịp nhanh với
thách thức trong cuộc sống, kể cả trong môi trường nghề nghiệp [18].
1.2.3. Các yếu tố của tự học
1.2.3.1. Động cơ tự học
Từ điển Tiếng Việt đưa ra định nghĩa: “Động cơ là những gì thôi thúc con
người có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay hữu ý và thường gắn liền
với những nhu cầu”. Từ điển trực tuyến Wikipedia định nghĩa: “Động cơ là một
chuỗi các lý do khiến chủ thể quyết định tham gia một hành vi cụ thể” [21].
Động cơ học tập là: “Động lực thúc đẩy học sinh học tập, trên cơ sở nhu cầu
hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tến tới làm chủ tri thức mà mình được
học tập, làm chủ nghề nghiệp đang theo đuổi” [19].
Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể tách thành hai nhóm cơ bản
là: Động cơ hứng thú nhận thức, động cơ trách nhiệm trong học tập. Sự nảy sinh
động cơ TH lúc đầu xuất phát từ ý thức trách nhiệm buộc phải hoàn thành
các nhiệm vụ học tập đã thúc đẩy hoạt động TH của HS.
Động cơ tự học của HS được hình thành bởi sự tác động của các yếu tố bên
ngoài như: sự bất cập giữa trình độ bản thân với yêu cầu của công việc, nhu cầu
thăng tến, do tự ái bạn bè, đồng nghiệp, thoả mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khao
khát


tri thức.... và cả những khó khăn về thời gian, trường lớp nếu đi học tập
trung... Chính những mâu thuẫn giữa yêu cầu của công việc, cuộc sống với khả
năng của HS làm xuất hiện nhu cầu tự học để nâng cao trình độ học vấn của họ.
Động cơ tự học của HS xuất phát từ sự nhận thức, về yêu cầu nâng cao trình
độ, từ sự thúc bách của nhu cầu thực tễn....nên động cơ TH bền vững và do vậy
trong hoạt động TH họ thực sự tích cực, tự giác hướng tới sự tự giáo dục, tự đào
tạo bản thân. Khi động cơ đủ mạnh, tuỳ vào điều kiện của bản thân để lựa chọn
hình thức, nội dung và xây dựng kế hoạch tự học thích hợp cho mình.
Như vậy, động cơ tự học hoàn toàn không xuất hiện một cách ngẫu
nhiên hay do người khác mang đến mà chỉ có thể nảy sinh một cách có ý thức
trong từng cá nhân nhờ các tác động phù hợp từ bên ngoài và chỉ có thể được nâng
cao khi quá trình tự học có hiệu quả.
1.2.3.2. Thái độ tự học
Thái độ tự học được hình thành trải qua 5 cấp độ trong đó cấp độ thấp nhất
là HS có được “nhu cầu tự học” và cao nhất là tự bản thân có được “tính tự
giác”. Việc hình thành này trải qua nhiều giai đoạn và trong thời gian dài và cần
phải có sự kiên trì.
Thông thường thái độ tự học thể hiện qua một số mặt như dưới
đây:
(1) Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao và đạt kết quả cao
(2) Nghiêm túc trong các bài kiểm tra và thi cử …
(3) Đảm bảo chuyên cần trong học tập
(4) Tích cực thường xuyên tham khảo tìm hiểu thông qua các kênh thông tn tư liệu
(5) Tận dụng thời gian tự học ở nhà khi rảnh
1.2.3.3. Chu trình tự học
Chu trình tự học của học sinh là một chu trình qua 4 tểu quá trình:
1.Tự nghiên cứu

2.Tự thể hiện

4.Tự kiểm tra

3.Tự điều chỉnh


(1)- Tự nghiên cứu: Người học xác định nội dung theo định hướng của chủ
đề, đồng thời xác định bản chất của nội dung trong chủ đề, tếp đó là xác định
quan hệ giữa các kiến thức mới thu nhận với nhau và với kiến thức đã có theo chủ
đề học tập, cuối cùng là xác định vị trí của kiến thức mới trong hệ thống kiến thức
đã có. Như vậy kiến thức mới thu nhận và kiến thức đã có hợp thành một thể
thống nhất biến thành vốn riêng lẻ của chủ thể.
(2) - Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự
trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện
qua sự đối thoại, giao tếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tnh chất xã hội
của cộng đồng lớp học.
(3) - Tự kiểm tra: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các
bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm
ban đầu của mình
(4) - Tự điều chỉnh: Sau khi thảo luận, hoàn thiện sản phẩm, người học tự
sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học. Qua tểu giai đoạn 4 này học
sinh sẽ có những kinh nghiệm mới đốc rút ra từ quá trình học và tự hoàn thiện
mình hơn, đạt được kết quả tốt hơn.
Chu trình tự nghiên cứu tự thể hiện tự kiểm tra, tự điều chỉnh “thực
chất cũng là con đường” phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết, và giải quyết
vấn đề của nghiên cứu khoa học.
1.2.3.4. Các hình thức tự học
Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn [19] có 5 hình thức tự học :
* Tự học hoàn toàn (không có sự giúp đỡ của GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu
thực tế, học kinh nghiệm của người khác. HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lổ
hỏng kiến thức, HS khó thu xếp tến độ, kế hoạch TH, không tự đánh giá được kết
quả TH của mình. Từ đó HS dễ chán nản và không tếp tục TH.
* TH trong một giai đoạn của quá trình học tập: thí dụ như học bài hay làm bài tập
ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông. Để


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×