Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 21: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Bài 21-Tiết 1
Văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự p.tích,
chứng minh của tác giảiả.
-Nắm được những đ.điểm nổi bật trong NT nghị luận của bài văn: lập luận chặt
chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính kh.học.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lưu ý: Đ.trích này tập chung nói về đặc tính đẹp và hay của
TV> Bài văn rất chặt chẽ trong lập luận và có bố cục rõ ràng, hợp lí. Bài văn
gần với văn phong kh.học hơn là văn phong NT.
C-Tiến trình tổ chức dạy – học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 VăN BảN Tinh thần yêu nước của n.dân ta. Nêu
những đ.điểm nổi bật vè ND, NT của văn bản ?
III-Bài mới:
Chúng ta là người VN, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ-tiếng nói của toàn dântiếng Việt-để suy nghĩ, nói năng, g.tiếp. Nhưng đã mấy ai biết tiếng nói VN có
những đ.điểm, những g.trị gì và sức sống của nó ra sao. Muốn hiểu sâu để cảm

nhận 1 cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của tiếng nói DT VN. Chúng ta cùng
nhau đi tìm hiểu VăN BảN Sự giàu đẹp của TV của Đặng Thai Mai.

Hoạt động của thầy-trò

TaiLieu.VN

Nội dung kiến thức

Page


I-Giới thiệu chung:
-Dựa vào phần c.thích *, em hãy 1-Tác giả: Đặng Thai Mai (1902g.thiệu 1 vài nét về tác giả ?
1984), qur Thanh Chương- Nghệ An.
-Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học
nổi tiếng, nhà h.đ XH có uy tín.
-Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ?

-Hd đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc,
nhấn mạnh những câu in nghiêng (mởkết).

2-Tác phẩm: Trích trong bài n.cứu
“TV, 1 biểu hiện hùng hồn của sức
sống DT”.
II-Đọc – Hểu văn bản:

-Giải thích từ khó: Nhân chứng là
người làm chứng, người có mặt, tai
nghe, mắt thấy sự việc xáy ra.
-Tác giảiả đà dùng phình thức nào để
tạo lập văn bản ? Vì sao em x.định như
vậy ? (Phình thức nghị luận, vì văn bản
này chủ yếu là dùng lí lẽ và d.chứng). -Phình thức nghị luận.
-MễC đíCH của văn bản nghị luận này
là gì ? (K.đ sự giàu đẹp của TV để mọi
người tự hào và tin tưởng vào tương
lai của TV).
-Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý
chính của mối đoạn ?

-Bố cục: 2 phần.
-Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về
p.chất giàu đẹp của TV.

TaiLieu.VN

Page


-Hs đọc đoạn 1,2. Hai đoạn này nêu -Đoạn 3:
gì?
+TB: CM cái đẹp, cái hay của TV.
-Câu văn nào nêu ý kq về p.chất của
+KB (câu cuối): Nhấn mạnh và k.định
TV ?
cái đẹp, cái hay của TV.
-Trong nhận xét đó, tác giả đã phát
hiện ph.chất TV trên những ph.diện 1-Nhận định chung về p.chất giàu
nào ? (1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng đẹp của TV:
hay).
-TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng
-T.chất giải thích của đ.v này được thể đẹp, 1 thứ tiếng hay.
hiện bằng 1 cụm từ lặp lại đó là cụm từ
->Nhận xétét k.quát về ph.chất của TV
nào?
(luận đề-luận điểm chính).
-Vẻ đẹp của TV được giải thích trên
những yếu tố nào ?
-Nói thế có nghĩa là nói rằng:
->Cụm từ lặp lại có tính chất giải
thích.
-Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh
-Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận điệu.
xét TV là 1 thứ tiếng hay ?
-Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong
cách đặt câu.
->Giải thích cái đẹp của TV.
-Đủ kh.năng để diễn đạt tư tưởng, tình
cảm của người VN.
-ĐV này LK 3 câu với 3 ND: Câu 1
nêu nhận xét kq về p.chất của TV, câu -Thoả mãn cho yêu cầu của đ.s v.hoá
2 giải thích cái đẹp của TV và câu 3 nc nhà qua các thời kì LS.
giải thích cái hay của TV. Qua đó em
có nhận xét gì về cách lập luận của tác ->Giải thích cái hay của TV.
giả ? Cách lập luận đó có t.dụng gì ?
-Hs đọc đoạn 3. ý chính của đoạn 3 là
gì ? Khi CM cái hay, cái đẹp của TV,
tác giả đã lập luận bằng những luận

TaiLieu.VN

=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch,

Page


điểm phụ nào ?

đi từ ý kq đến ý cụ thể – Làm cho
người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ
-Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa hiểu.
trên những đặc sắc nào trong c.tạo của
nó ?
2-Chứng minh cái đẹp, cái hay của
tiếng Việt:
-Chất nhạc của TV được xác lập trên
các chứng cớ nào trong đ.s và trong a-Tiếng Việt đẹp như thế nào :
kh.học ?
*Trong c.tạo của nó:
-ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra
những d.c sinh động về sự giàu chất -Giàu chất nhạc:
nhạc của TV. Em hãy tìm 1 câu thơ
hoặc ca dao giàu chất nhạc ? (Chú bé +Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1
thứ tiéng giàu chất nhạc.
loắt choắt... nghênh nghênh).
-Tính uyển chuyển trong câu kéo TV +H.thống ng.âm và phụ âm khá
được tác giả xác nhận trên chứng cớ ph.phú... giàu thanh điệu... giàu hình
tượng ngữ âm.
đ.s nào ?
-Hãy giúp tác giả đưa ra 1 d.c để CM ->Những chứng cớ trong đ.s và trong
cho câu TV rất uyển chuyển ? (Người XH.
sống đống vàng. Đứng bên ni đồng...).
-Rất uyển chuyển trong câu kéo:
-Em có nhận xét gì về cách nghị luận
Một giáo sĩ nc ngoài: TV như 1 thứ
của tác giả về vẻ đẹp của TV ?
tiếng “đẹp” và “rất rành mạch...uyển
chuyển...ngon lành trong những câu
tục ngữ ”
->Chứng cớ từ đời sống.
-Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết:
Tác giả đã quan niệm như thế nào về 1 =>Cách lập luận kết hợp chứng cớ
kh.học và đời sống làm cho lí lẽ trở
thứ tiếng hay ?
nên sâu sắc.
-Dựa vào chứng cớ nào để tác giả xác
b-Tiếng Việt hay như thế nào:
nhận các khả năng hay đó của TV ?
-Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các -Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý
khả năng đó của TV bằng 1 vài d.c cụ nghĩ giữa người với người.
thể trong ngôn ngữ văn học hoặc đ.s ?

TaiLieu.VN

Page


(Các màu xanh khác nhau trong đ.v tả -Thoả mãn yêu cầu của đ.s văn hoá
nc biển Cô Tô của Nguyễn Tuân. Sắc ngày càng phức tạp.
thái khác nhau của các đại từ ta trong
-Dồi dào về c.tạo từ ngữ... về hình thức
thơ BHTQ và thơ Ng.Khuyến).
diễn đạt.
-Nhận xét lập luận của tác giả về TV
-Từ vựng... tăng lên mỗi ngày 1 nhiều.
hay trong đ.v này ?
-Ngữ pháp... uyển chuyển, c.xác hơn.
-Không ngừng đặt ra những từ mới...
-Bài nghị luận này mang lại cho em
những hiểu biết sâu sắc nào về TV ?
-ở VăN BảN này, NT nghị luận của tác
giả có gì nổi bật ?
-VăN BảN này cho thấy tác giả là =>Cách lập luận dùng lí lẽ và các
chứng cớ kh.học, có sức thuyết phục
người như thế nào ?
người đọc ở sự c.xác kh.học nhưng
thiếu d.c cụ thể.
*Ghi nhớ: sgk (37 ).

-Tìm d.c thể hiện sự giàu đẹp của TV
về ngữ âm và từ vựng trong các bài
văn, thơ đã học hoặc đọc thêm ở các
lớp 6,7?

-Tác giả là nhà văn kh.học am hiểu TV,
trân trọng những g.trị của TV, yêu
tiếng mẹ đẻ, có tinh thần DT, tin tưởng
vào tương lai TV.
*Luyện tập: Bài 2.
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.
=>2 câu ca dao là lời thn thở, thể hiện
1 nỗi lo lắng u buồn về h.cảnh sống.

TaiLieu.VN

Page


Các từ đầy, gầy là những âm bình,
mang âm hưởng lo âu, than vãn về 1
h.cảnh sống.

IV-Hướng dẫn học bài:
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
D-Rút kinh nghiệm:

TaiLieu.VN

Page



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×