Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 21: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Giáo án Ngữ văn lớp 7

Tuần 24
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
-Đặng Thai MaiA-Mục tiêu bài học:
-Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt. Nắm được
những đ.điểm nổi bật trong NT nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ,
chứng cứ toàn diện, văn phong có tính kh.học.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lưu ý: Đ.trích này tập chung nói về đặc tính đẹp và hay của
TV> Bài văn rất chặt chẽ trong lập luận và có bố cục rõ ràng, hợp lí. Bài văn
gần với văn phong kh.học hơn là văn phong NT.
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1: Khởi động (5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 văn bản “Tinh thần yêu nước của n.dân ta”. Nêu
những đ.điểm nổi bật về ND, NT của văn bản ?
3.Bài mới: Chúng ta là người VN, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ-tiếng nói
của toàn dân-tiếng Việt-để suy nghĩ, nói năng, g.tiếp. Nhưng đa mấy ai biết

tiếng nói VN có những đ.điểm, những g.trị gì và sức sống của nó ra sao.
Muốn hiểu sâu để cảm nhận 1 cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của tiếng
nói DT VN. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu văn bản Sự giàu đẹp của TV của
Đặng Thai Mai.

II-HĐ2:Đọc-hiểu văn bản (25 phút)
1


Giáo án Ngữ văn lớp 7

Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức
A- Tìm hiểu bài:

-Dựa vào phần c.thích *, em hãy g.thiệu 1 vài

I-Tác giả-Tác phẩm:

nét về tác giả ?

1-Tác giả: Đặng Thai Mai
(1902-1984), quê ở huyện Thanh

-Em hãy nêu xuất xứ của văn bản
+Hd đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh

Chương- Nghệ An.
-Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn

những câu in nghiêng (mở-kết).

học nổi tiếng, nhà h.đ XH có uy

+Giải thích từ khó: Nhân chứng là người làm

tín.

chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc



2-Tác phẩm: Trích trong bài

xáy ra.

n.cứu “TV,một biểu hiện hùng hồn

-Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo lập văn của sức sống DT”.
bản ? Vì sao em x.định như vậy ? (phương thức

II-Kết cấu:

nghị luận, vì văn bản này chủ yếu là dùng lí lẽ

-Thể loại: Nghị luận

và d.chứng).

-Bố cục: 2 phần.

-Mục đích của văn bản nghị luận này là gì ? (K.đ -Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung
sự giàu đẹp của TV để mọi người tự hào và tin

về p.chất giàu đẹp của TV.

tưởng vào tương lai của TV).

-Đoạn 3:

-Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý chính của

+TB: CM cái đẹp, cái hay của TV.

mối đoạn ?

+KB (câu cuối): Nhấn mạnh và
k.định cái đẹp, cái hay của TV.

-Hs đọc đoạn 1,2. Hai đoạn này nêu gì?

III-Phân tích:

-Câu văn nào nêu ý kq về p.chất của TV ?

1-Nhận định chung về p.chất

-Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện ph.chất

giàu đẹp của TV:

TV trên những ph.diện nào ? (1 thứ tiếng đẹp, 1

-TV có những đặc sắc của 1 thứ

thứ tiếng hay).

tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay.

-T.chất giải thích của đ.v này được thể hiện bằng ->Nhận xét k.quát về ph.chất của
2


Giáo án Ngữ văn lớp 7

1 cụm từ lặp lại đó là cụm từ nào?

TV (luận đề-luận điểm chính).

+Nói thế có nghĩa là nói rằng(Cụm từ lặp lại có
tính chất giải thích.)
-Vẻ đẹp của TV được giải thích trên những yếu
tố nào
+Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu.

=>Cách lập luận ngắn gọn, rành

+Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách đặt

mạch, đi từ ý kq đến ý cụ thể –

câu.

Làm cho người đọc, người nghe

->Giải thích cái đẹp của TV.

dễ theo dõi, dễ hiểu.

-Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét TV là 1
thứ tiếng hay?
+Đủ kh.năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của
người VN.
+Thoả mãn cho yêu cầu của đ.s v.hoá nc nhà qua
các thời kì LS.
->Giải thích cái hay của TV.
-ĐV này LK 3 câu với 3 ND: Câu 1 nêu nhận
xét kq về p.chất của TV, câu 2 giải thích cái đẹp
của TV và câu 3 giải thích cái hay của TV. Qua
đó em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả 2-Chứng minh cái đẹp, cái hay
? Cách lập luận đó có t.dụng gì ?

của tiếng Việt:

-Hs đọc đoạn 3. ý chính của đoạn 3 là gì ? Khi

a-Tiếng Việt đẹp như thế nào :

CM cái hay, cái đẹp của TV, tác giả đã lập luận

*Trong c.tạo của nó:

bằng những luận điểm phụ nào?

-Giàu chất nhạc:

-Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa trên

+Người ngoại quốc nhận xét: TV

những đặc sắc nào trong c.tạo của nó ?

là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc.

-Chất nhạc của TV được xác lập trên các chứng

+H.thống ng.âm và phụ âm khá

3


Giáo án Ngữ văn lớp 7

cớ nào trong đ.s và trong kh.học ?

ph.phú... giàu thanh điệu.. giàu

-ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra những d.c sinh

hình tượng ngữ âm.

động về sự giàu chất nhạc của TV. Em hãy tìm 1

->Những chứng cớ trong đ.s và

câu thơ hoặc ca dao giàu chất nhạc ? (Chú bé

trong XH.

loắt choắt... nghênh nghênh).

-Rất uyển chuyển trong câu kéo:

-Tính uyển chuyển trong câu kéo TV được tác

Một giáo sĩ nc ngoài: TV như 1

giả xác nhận trên chứng cớ đ.s nào ?

thứ tiếng “đẹp” và “rất rành

-Hãy giúp tác giả đưa ra 1 d.c để CM cho câu

mạch... tục ngữ ”

TV rất uyển chuyển ? (Người sống đống vàng.

->Chứng cớ từ đời sống.

Đứng bên ni đồng...).

=>Cách lập luận kết hợp chứng cớ

-Em có nhận xét gì về cách nghị luận của tác giả

kh.học và đời sống làm cho lí lẽ

về vẻ đẹp của TV ?

trở nên sâu sắc.

-Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết: Tác giả đã

b-Tiếng Việt hay như thế nào:

quan niệm như thế nào về 1 thứ tiếng hay ?

-Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình

-Dựa vào chứng cớ nào để tác giả xác nhận các

cảm ý nghĩ giữa người với người.

khả năng hay đó của TV ?

-Thoả mãn yêu cầu của đ.s văn

-Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả năng

hoá ngày càng phức tạp.

đó của TV bằng 1 vài d.c cụ thể trong ngôn ngữ

-Dồi dào về c.tạo từ ngữ... về hình

văn học hoặc đ.s ? (Các màu xanh khác nhau

thức diễn đạt.

trong đ.v tả nc biển Cô Tô của Nguyễn Tuân.

-Từ vựng... tăng lên mỗi ngày 1

Sắc thái khác nhau của các đại từ ta trong thơ

nhiều.

BHTQ và thơ Ng.Khuyến).

-Ngữ pháp... uyển chuyển, c.xác

-Nhận xét lập luận của tác giả về TV hay trong

hơn.

đ.v này ?

-Không ngừng đặt ra những từ

III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)

mới...

-Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu

=>Cách lập luận dùng lí lẽ và các

biết sâu sắc nào về TV ?

chứng cớ kh.học, có sức thuyết
4


Giáo án Ngữ văn lớp 7

-ở văn bản này, NT nghị luận của tác giả có gì

phục người đọc ở sự c.xác kh.học

nổi bật

nhưng thiếu d.c cụ thể.

-văn bản này cho thấy tác giả là người như thế

IV-Tổng kết:

nào ?

*Ghi nhớ: sgk (37 ).

(Tác giả là nhà văn kh.học am hiểu TV, trân

B-Luyện tập:

trọng những g.trị của TV, yêu tiếng mẹ đẻ, có

Bài 2:

tinh thần DT, tin tưởng vào tương lai TV.)

Ai làm cho bể kia đầy

IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(5 phút)

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.

-Tìm d.c thể hiện sự giàu đẹp của TV về ngữ âm

=>2 câu ca dao là lời thn thở, thể

và từ vựng trong các bài văn, thơ đã học hoặc

hiện 1 nỗi lo lắng u buồn về

đọc thêm ở các lớp 6,7?

h.cảnh sống. Các từ đầy, gầy là
những âm bình, mang âm hưởng
lo âu, than vãn về 1 h.cảnh sống.

V-HĐ5: Đánh giá(2 phút):Gv đánh giá tiết học
VI-HĐ6:Dặn dò (3 phút)
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu.
******************************************

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×