Tải bản đầy đủ

Giáo dục hướng nghiệp 9 (Giáo Án)

TRƯỜNG THCS SƠN HÀ

CỢNG HÒA XÃ HỢI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỢNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
NĂM HỌC 2015 – 2016
- Căn cứ vào cơng văn số 435 /PGD&ĐT ký ngày 11/9/20121 về
việc thực hiện Phương hướng nhiệm vụ năm học 2012 – 2013.
- Căn cứ vào cơng văn 441/PGD&ĐT-THCS ký ngày 14/9/2011 về việc hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ Giáo dục bậc THCS năm học 2012 -2013.
- Căn cứ vào kết quả đạt được trong năm học 2011 -2012 và tình
hình thực tế của đơn vò.
Nay Trường THCS Sơn Hà xây dựng kế hoạch hướng nghiệp năm học
2015-2016 cụ thể như sau:
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1/ Thuận lợi :
- Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính qùn địa phương, của ngành.
- Được sự hỡ trợ của các ban, ngành, đoàn thể,ban đại diện hợi cha mẹ học sinh và
các nhà hảo tâm

- Đợi ngũ CB-GV-CNV đa sớ đều trẻ, khỏe, nhiệt tình, tích cực trong cơng tác. Tác
phong gương mẫu, đoàn kết nợi bợ. Giáo viên có tinh thần đoàn kết, gắn bó và
giúp đỡ nhau cùng tiến bợ.
- Đa sớ học sinh đều chăm chỉ học tập, ngoan và lễ đợ tớt.
- Cơ sở vật chất đủ, phòng học sạch sẽ đủ ánh sáng, thoáng mát để phục vụ cho
học sinh học 2 b̉i.
2/ Khó khăn:
- Là mơn học mới thực hiện, nhất định gặp nhiều khó khăn trong giảng dạy và
cơng tác chỉ đạo chun mơn
- Giáo viên còn nhiều lúng túng trong việc soạn giảng và việc kiểm tra, đánh giá
học sinh.
- Đa sớ học sinh chưa có ý thức định hướng nghề.
- Thiết bị phục vụ giảng dạy, sách giáo viên, sách tham khảo chưa đủ để đáp ứng
u cầy giảng dạy.
II/ CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1/ Thực hiện dạy Giáo dục hướng nghiệp: Hiệu trưởng
2/ Phương thức thực hiện:
a/ Soạn theo phân phới chương trình
b/ Giảng dạy theo chun đề, với thời lượng 1 tiết/b̉i, t̀n thứ 3 của tháng.
3/ Nội dung chương trình:


Tiết

Nội dung giảng dạy

1

4

Ý nghĩa , tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa
học,Truyền thống nhà trường
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa
phương
Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của
gia đình
Thế giới nghề nghiệp quanh ta

5


Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phương

6

8

Hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề
của trung ương & địa phương
Các hướng đi sau khi tôt nghiệp THCS,Tiến bước lên
đoàn
Tư vấn chọn nghề

9

Thông tin về thị trường lao động

2
3

7

Ghi chú

4/ Đánh giá xếp loại :
- Học sinh tham gia hoạt động hướng nghiệp được đánh giá về nhận thức (kiến
thức, kỹ năng, thái độ) và được xếp theo 4 loại : Tốt, Khá, Trung bình, Yếu. Đánh giá
này không tham gia xếp loại học lực.
 Nội dung đánh giá:
- Cần đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp của học sinh trên cả 3
mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ đạt được.
Có 4 mức độ đánh giá kết quả học tập của học sinh như sau:
Loại tốt:
- Có hiểu biết tốt về nội dung các chủ điểm giáo dục hướng nghiệp.
- Đạt được các kỹ năng cần thiết của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở mức độ
thành thạo
- Tích cực, hăng hái tham gia và đạt hiệu quả cao trong hoạt động giáo dục hướng
nghiệp của tập thể
- Có sự chuyển biến tốt về nhận thức cá nhân, về lựa chọn nghề trong quá trình học
tập.
Loại khá:
- Hiểu biết về nội dung các chủ điểm chưa ở mức độ đầy đủ, nhưng có ý thức tìm
hiểu bổ sung hiểu biết của mình.
- Đạt được phần lớn kỹ năng theo yêu cầu nhưng chưa thành thạo


- Tích cực tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp có ý thức tìm hiểu nghề
nhưng hiệu quả chưa cao
Loại trung bình:
- Hiểu biết về nội dung các chủ điểm giáo dục hướng nghiệp ở mức độ thấp tuy có
cố gắng.
- Đạt được một nửa các kỹ năng theo yêu cầu
- Tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp chưa đều đặn, chưa cố gắng
Loại yếu:
- Là những học sinh hầu như chưa nhận thức được tầm quan trọng giáo dục hướng
nghiệp với bản thân. Do vậy, những học sinh này thiếu ý thức tập thể, ít tham gia hoạt
động giáo dục hướng nghiệp, hiểu biết những nội dung chủ điểm kém và không đạt
được kĩ năng theo yêu cầu..
5/ Việc kết quả đánh giá: Theo dõi trong sổ chủ nhiệm, không ghi sổ riêng
Trên đây là kế hoạch giảng dạy giáo dục hướng nghiệp học sinh lớp 9 năm học
2015 – 2016 của đơn vị THCS Sơn Hà.

HIỆU TRƯỞNG


CHUYÊN ĐỀ 1
Ngày soạn: 22/9/2015
Ngày giảng: 25/9(9A), 26/9(9B)
Ý NGHĨA , TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC
CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC
A) Mục tiêu :
- Giúp HS biết được ý nghĩa , tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ cở
khoa học .
- Nêu được dự tính ban đầu về lựa chon hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS .
- Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở .
B) Chuẩn bị :
- Tài liệu hướng nghiệp , phiếu học tập .
- Bài hát , ca dao tục ngữ nói về ngành nghề .
C) Tiến trình hoạt động :
Hoạt độngcủa GV và HS
* Hoạt động 1 :Tìm hiểu 3 nguyên tắc
chọn nghề
- HS: Đọc 3 câu hỏi đặt ra khi chọn nghề
+ Tôi thích nghề gì ?
+ Tôi làm được nghề gì ?
+ Tôi cần làm nghề gì ?
- GV ( hướng dẫn thảo luận ): Mối quan
hệ chặc chẽ giữa 3 câu hỏi đó thể hiện ở
chỗ nào ?
- HS : ghi vào vở .

* Hoạt động 2 :Tìm hiểu ý nghĩa của việc
chọn nghề có cơ sở khoa học .
-GV : Trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của
việc chọn nghề có CSKH .
+ Mỗi tổ rút thăm trình bày 1 trong 4
ý trên
+ Tổ khác bổ sung (nếu có)
+ Nhận xét

Nội dung
I) Ba nguyên tắc chọn nghề :

1) Không chọn những nghề mà bản thân
không thích .
2) Không chọn những nghề mà bản
thân không đủ điều kiện .
3) Không chọn những nghề làm ngoài
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa
phương , đất nước .
II) Ý nghĩa của việc chọn nghề :
1) Ýnghĩa kinh tế .
2) Ý nghĩa xã hội .
3) Ý nghĩa giáo dục .
4) Ý nghĩa chính trị .


+ Nhấn mạnh nội dung cần thiết .
* Hoạt động 3 : Tổ chức trò chơi văn
nghệ .
- HS hát hoặc kể chuyện về sự nhiệt
tình lao động xây dựng đất nước trong
các ngành nghề .
- Trò chơi :
+ Sắp xếp thành câu .
+ Giải thích ý nghĩa câu đó .

- Thi đua giữa các nhóm .
- GV ghi sẵn các phiếu có các từ :
NHẤT , NGHỆ , TINH , NHẤT ,
THÂN , VINH .

D) Đánh giá kết quả chủ đề :
HS viết thu hoạch với nội dung :
1) Hãy kể các ngành nghề ở địa phương em ? Trong các nghề đó , những nghề
nào phù hợp với khả năng của em ? Em thích nhất là nghề nào ? Vì sao ?
2) Em nhận thức được điều gì qua buổi Giáo dục hướng nghiệp này ?
E) Hướng dẫn học bài :
- Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phương .
- Những lĩnh vực nghề nào mà em yêu thích nhất ?
- Tìm hiểu qua báo , đài các văn kiện Đại hội định hướng phát triển kinh tế xã hội
của đất nước và địa phương


Ngày soạn: 27/10/2015
Ngày giảng: 30/10(9A), 31/10(9B)
CHUYÊN ĐÊ 2 :
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG
I) Mục tiêu :
- Giúp HS biết một số thông tin cơ bản về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước và địa phương .
- Kể ra được một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phương .
- Biết quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển .
II) Chuẩn bị :
- HS sưu tầm một số nghề thuộc lĩnh vực kinh tế phổ biến của địa phương .
III) Tiến trình hoạt động :
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1 :
- Đọc từ 2-3 bài thu hoạch hay nhất của HS
trong CĐ1 .
- Tóm tắt các ý chính của HS trong bài thu
hoạch , nêu một số nghề mà HS chọn nhiều nhất
- Nêu vấn đề : Ở địa phương em ( xã , huyện )
nghề nào có ưu thế mạnh nhất ? ⇒ Giới thiệu
CĐ 2
* Họat động 2 :
- Trình bày tóm tắt phương hướng chỉ tiêu phát
triển kinh tế xã hội của xã , huyện , tỉnh .
- Xen kẻ các câu hỏi
+ Các nghề nào mới xuất hiện gần đây ở địa
phương mà em biết ?
+ Các ngày nào hiện nay không còn tồn tại ?
- Nêu tóm tắt nội dung chuyên đề
1) Một số đặc điểm của quá trình phát triển
kinh tế xã hội ở nước ta .
a) Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa ,
h .đại hóa
b) Phát triển nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa .
2) Những việc làm có tính cấp thiết trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội :
- Xóa đói giảm nghèo .

Hoạt động của HS
- Có thể nêu nhiều nghề tùy theo
sự hiểu biết của HS
- Chú ý nghe để trả lời một số câu
hỏi của GV .
- Nêu một số nghề như :
+ Nuôi bò với số lượng nhiều .
+ Trồng bắp non
+ Nuôi cá bè .
- Trả lời những câu hỏi xen kẻ của
GV
Phát triển kinh tế thị trường phải
đề cao đạo đức và lương tâm nghề
nghiệp . Lương tâm đạo đức nghề
nghiệp thể hiện ở những điểm nào ?
+ Không bán sản phẩm kém chất
lượng , mất vệ sinh ( an toàn thực
phẩm )
+ Sản phẩm kém chất lượng dẫn
đến những hậu quả gì ?
+ Không làm hàng giả ⇒ lừa
đảo người tiêu dùng .
+ Trốn thuế : không làm tròn
bổn phận người công dân .
- Các ngàmh chế biến nông , lâm
sản ở địa phương ?


- Hướng dẩn người dân áp dụng công nghệ
mới vào chăn nuôi , trồng trọt .
- Xây dựng thủy lợi , giao thông , trạm xá ,
trường học , …
- Tập huấn về công nghệ mới .
- Trao đổi về kinh nghiệm sản xuất .
3) Phát triển những lĩnh vực kinh tế - xã hội
trong giai đoạn 2001 -2010 .
a) Sản xuất nông , lâm ,ngư nghiệp
b) Sản xuất công nghiệp : gạch , tole , xi
măng , giày dép , quần áo may sẵn , vải sợi , . . .
c) Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm :
- Công nghệ thông tin .
- Công nghệ sinh học .
- Công nghệ vật liệu mới .
- Công nghệ tự động hóa .
* Hoạt động 3 :
- Giải thích thế nào là công nghiệp hóa ?
CNH đòi hỏi phải ứng dụng những công
nghệ mới
Quá trình CNH tất yếu dẫn đến sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế .
* Hoạt động 4 :
Trình bày 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm .
* Hoạt động 5 :
Tổ chức trò chơi , văn nghệ , đố vui .

+ Công ty rau quả đông lạnh .
+ Nhà máy chuốt gạo .
+ mì gói , cá ba sa ,. . .
- Ứng dụng thông tin vào các ngành
: bưu điện , y tế , du lịch , văn
hóa , . .
- Trả lời những câu hỏi của GV
+ CNH có thể làm thủ
công(bằng tay ) được không ?
+ Thảo luận : nghề nào ở địa
phương theo hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế .
- Ghi vào vở : Các trọng điểm phát
triển trong một số lĩnh vực công
nghệ tiên tiến
- Tổ chuẩn bị .

D) Đánh giá kết quả chủ đề :
HS viết thu hoạch với nội dung :
1) Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay , em hãy cho biết vì sao chúng ta cần nắm
được phương hướng phát triển KT – XH của địa phương và của cả nước ?
2) Theo nhận xét của em thì hiện nay nghề nào ở địa phương có thể làm cho kinh
tế địa phương phát triển hơn ?
E) Hướng dẫn học bài :
Chuẩn bị trả lời các câu hỏi :
- Kể tên một số nghề mà em biết ? Trong gia đình em có bao nhiêu người làm
baonhiêu nghề ? Thu nhập bao nhiêu một tháng ?
- Có nghề nào không qua đào tào không ? Cho VD ?
- Tìm hiểu môi trường làm việc của một số nghề ở địa phương .


Ngày soạn: 22/11/2015
Ngày giảng: 26/11(9A), 28/11(9B)
CHUYÊN ĐỀ 3
TÌM HIỂU NĂNG LỰC BẢN THÂN
VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP CỦA
GIA ĐÌNH
A) Mục tiêu:
- HS hiểu được năng lực là gì? Từ đó biết xác định được năng lực của bản thân trong
học tập và lao động cùng với đặc điểm truyền thống nghề nghiệp gia đình, biết liên hệ
với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định chọn lựa .
- Bước đầu tự đámh giá nămg lực bản thân và biết phân tích đặc điểm nghề truyền
thống gia đình
- Có lòng tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để có sự phù hợp với nghề định
chọn .
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Tim hiểu những tư liệu về gương những người có năng lực trong lao động và học
tập .
- Nghiên cứu và sưu tầm các trắc nghiệm đã có và các trắc nghiệm khác để HS tự
kiểm tra.
2) Học sinh:
Tìm hiểu qua sách …những VD để minh họa các trường hợp người có năng lực
hoặc không có năng lực phù hợp với nghề sẽ dẫn đến những hậu quả nào ?
C) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:
Khái niệm năng lực .
( Thuyết trình để giới thiệu theo
SGK)
- GV phân tích và tóm tắt bằng
định nghĩa .
- Đề nghị mỗi nhóm nêu lên
những trường hợp: người có năng
lực trong lao động , trong học tập,
… ⇒ kết quả thành đạt ./
-Từ định nghĩa năng lực, mở rộng
ý về tài năng ( nhân tài ⇒ thiên

Hoạt động của HS
- Thảo luận nhóm ( 10phút ) – Đại diện nhóm
trình bày hoặc ghỉtên bảng phụ .
- Các tổ nhận xét ⇒ kết luận chung ⇒ ghi vào
vở .
I) Năng lực là gì?
Năng lực là sự tương ứng giữa mộtbên là
những đặc điểm tâm sinh lí của một con người với
một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với
con người đó. Sự tương xứng ấy là điiều kiện để
con người hoàn thành công việc mà hoạt động
phải thực hiện


tài )
Thiên tài của Việt Nam: Lê Lợi,
Nguyễn Trãi, Hồ Chí Minh , . . .
* Hoạt động 2:
-Thế nào là sự phù hợp nghề ?
Giải thích ?
- Làm thế nào để tạo ra sự phù
hợp ?
* Hoạt động 3:
Đưa đề tài cho lớp thảo luận :
Muốn trở thành một thợ may
giỏi , cần có những điều kiện
nào ?
* Hoạt động 4:
Nêu vấn đề : Trong trường hợp
nào thì nên chọn nghề truyền
thống gia đình?
- Nêu một số phương pháp tự xác
định :
+ Đo đạc: chiều cao, thị giác, …
+ Trắc nghiệm : tâm lí, năng lực
chuyên môn, kiến thức,. . .

II) Sự phù hợp nghề :
Là sự tương phản giữa những đặc điểm nhân
cách với những yêu cầu của nghề.
- Thảo luận nhóm ⇒ đại diện nhóm trình bày ý
kiến.
- Mỗi tổ cử một HS cho biết nghề mà mình thích
⇒ cả lớp nhận xét đặc điểm, cá tính,…của bạn có
phù hợp với nghề đã chọn không ? Cần bổ sung
thêm những điều kiện nào?
- Thảo luận nhóm .
III) Phương pháp tự xác định năng lực bản
thân để hiểu được mức độ phù hợp nghề:
Có nhiều phương pháp xác định
+ Dùng phương tiện đo đạc.
+ Dùng phương pháp trắc nghiệm.
- Thực hành trắc nghiệm 1( tr.63 / SGK)
- Mõi HS trả lời bằng cách tự cho điểm trong
phiếu.
- Cộng điểm theo bảng kẻ sẵn.
- Thực hành trắc nghiệm II ( theo nhóm )

- Phát mỗi HS một “ Bảng câu hỏi
“TÌM HIỂU HỨNG THÚ MÔN
HỌC” ,hướng dẫn cách thực
hiện :
+ Đồng ý: 1điểm.
IV) Tạo ra sự phù hợp nghề:
+ Không đồng ý: 0 điểm.
Sự phù hợp nghề không tự dưng mà có, yếu
- Cộng điểm vào các ô như sau:
tố quan trọng để tạo nên sự phù hợp nghề là hứng
thú.
+ Lí: câu 1, 9, 17, 25, 33, 41
Sự nổ lực chủ quan do lòng yêu nghề có thể
+ Toán: câu 2, 10, 18, 26, 34,
giúp con người rất nhiều trong việc tự tạo ra sự
42.
phù hợp nghề.
+ Hóa: câu 3,11,19, 27, 35, 43.
+ Sinh: câu 4,12, 20, 28, 36,
44.
V) Nghề truyền thống gia đình với việc chọn
+ Văn: câu 5, 13, 21, 29, 37,
nghề:
45.
Một số nghề được gia đình phát triển từ đời
+ Sử: câu 6, 14, 22, 30, 38, 46. này sang đời khác.
+ Địa: câu 7, 15, 23, 31, 39, 47.
Trong việc chọn nghề, con người có quyền tự
+ Kĩ thuật : câu 8, 6, 24, 32, 40, do theo đuổi một nghề nào đó, nhưng nếu họ có


48.
Thực hành trắc nghiệm theo
nhóm .

khả năng phát triển nghề truyền thống gia đình thì
nên vận động họ nối tiếp nghề của cha ông.

- Nêu một số VD:
+ Người có mơ ước thành bác sĩ
nhưng sợ máu ⇒ vị bác sĩ này
phải cố gắng quen dần với hiện
tượng chảy máu của các bệnh
nhân ⇒ tạo nên sự phù hợp nghề
nghiệp .
+ Người hành nghề tài xế, nhưng
hay chóng mặt, nôn mửa khi lên
xe ⇒ phải tập thể dục , thể thao
hàng ngày , chơi môn nhào lộn ⇒
phù hợp vớí nghề lái xe.
- Nêu một số g/ đình ở địa
phương còn giữ nghề truyền
thống g/đình như ;
+ Nghề dạy học .
+ Nghề làm mộc.
+ Nghề vẽ tranh thờ.
.. . . . .. . .. . . . . . . .. . ..
- Nghề truyền thống tạo nên bản
sắc văn hóa dân tộc:dệt thổ cẩm,
khắc gỗ,...
D) Đánh giá kết quả chủ đề:
- Qua điểm tổng kết của bài trắc nghiệm I GV nhận xét và tư vấn chọn môn học
thích hợp khi học cấp III( phân ban) và động viên rèn luyện , tự bồi dưỡng những năng
lực sẵn có của bản thân.
- Đối với việc chọn nghề, cần tư vấn HS học tốt các môn học có liên quanđến nghề
mình chọn sau này.
E) Dặn dò:
- Nếu phù hợp với nghề truyền thống gia đình, cần có ý thức tham gia trực tiếp với
các khâu đơn giản ⇒ quan sát để bước đầu hình thành và phát triển năng lực cho phù
hợp với nghề .
- Nếu chọn nghề không phải là truyền thống gia đình, cần học tập và rèn luyện bản
thân dể phù hợp với nghề đã chọn .


Ngày soạn: 16/12/2015
Ngày giảng: 26/12(9B), 19/12(9A)
CHUYÊN ĐỀ 4 :
THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
I. Mục tiêu :
- HS biết được một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú đa dạng
và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề .
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề .
- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề .
II. Chuẩn bị :
- GV :
+ Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo co liên quan .
+ Thuyết trình , trò chơi , bài hát theo chủ đề .
+ Chuẩn bị thảo luận nhóm , câu hỏi .
- HS :
+ Tìm hiểu nhữngnghề mới ở địa phương , xã hội .
+ Sưu tầm những nghề đã bị mai một ( hỏi thăm những người lớn tuổi )
III. Tiến trình hoạt động :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm
Tìm hiểu tính đa dạng phong phú của thế
+ Thi hát những bài hát có chủ đề ca
giới nghề nghiệp :
ngợi nghề nghiệp.
- Yêu cầu mỗi nhóm viết tên 5 nghề + Đại diện nhóm trình bày các nghề
mà mình biết .
mà mình biết
- Cho các nhóm thảo luận và bổ sung
các nghề , thống kê số lượng các
nghề đã được các nhóm giới thiệu .
- Giới thiệu tính đadạng phong phú
của nghề nghiệp .
VD :
I ) Tính đa dạng phong phú của
+ Sản xuất 1 chiếc xe máy cần
thế giới nghề nghiệp:
nhiều nghề riêng lẻ : khai thác quặng ,
Do nhu cầu của con người về vật
luyện kim , chế tạo phụ tùng , lắp ráp , …
chất và tinh thần vô cùng phong phú
+ Giáo viên : GV dạy văn , GVdạy nên nghề nghiệp trên thế giới cũng
toán , GV dạy nhạc , . . .
rất phong phú và đa dạng
- Giới thiệu một số nghề bị mất đi :
Thực tế có những nghề mất đi và có
đập đá , đập lúa , . . .
những nghề mới xuất hiện
- Một số nghề mới xuất hiện những
năm gần đây : lắp ráp máy vi tính


.sửa điện thoại di động , . . .
* Hoạt động 2 : Phân loại nghề
Có thể ghép một số nghề có chung một số
đặc điểm
Phân nhóm nghề cho mỗi nhóm thảo
luận :
a) Nghề thuộc lĩnh vực hành chính .
b) Nghề tiếp xúc với con người :bác sĩ
,giáo viên , người bán hàng , . . .
c) Nghề thợ : thợ dệt , thợ rèn , thợ lắp
ráp , . . .
d) Nghề kĩ thuật : kĩ sư , . . .
e) Nghề trong lĩnh vực văn học nghệ
thuật : viết văn , sáng tác nhạc , chụp
ảnh , vẽ tranh , . . .
f) Nghề tiếp xúc với thiên nhiên : chăn
nuôi , làm vườn , khai thác gỗ , . . .
g) Nghề có điều kiện lao động đặc biệt :
lái máy bay , thám hiểm dưới đáy
biển , . . .

- Thảo luận nhóm và ghi vào bảng
phụ
- Mỗi tổ treo bảng phụ và giới thiệu
- Cả lớp nhận xét bổ sung
II ) Phân loại nghề
a) Phân loại nghề theo hình thức
lao động
b) Phân loại nghề theo đào tạo
c) Phân loại nghề theo yêu cầu của
nghề đối với người lao động

* Hoạt động 3 : Thư giản
III ) Những dấu hiệu cơ bản của
Thực hiện trò chơi : đoán nghề qua động nghề thường được trình bày trong
tác .
các bản mô tả nghề:
- Học sinh đọc 4 nội dung
* Hoạt động 4 :
của dấu hiệu, ghi tóm tắt
Những điều kiện cơ bản của nghề
vào vở:
Giới thiệu các dấu hiệu :
a) Đối tượng lao động
- Đối tượng .
b) Nội dung lao động
- Mục đích .
c) Công cụ lao động
- Công cụ .
d) Điều kiện lao động
- Điều kiện .
IV ) Bản mô tả nghề
* Hoạt động 5 : Bản mô tả nghề .
a) Tên nghề
b) Nội dung và tính chất lao
Còn gọi là họa đồ nghề , cần thiết cho
động của nghề
việc tư vấn để chọn nghề
c) Những điều kiện cần thiết để
- Trình bày từng phần để giúp HS sau này
tham gia lao động trong nghề
có hướng chọn nghề cho phù hợp .
d) Những chống chỉ định y học
e) Những điều kiện đảm bảo cho
người lao động
f) Những nơi có thể theo học


- Các cơ sở đào tạo phải xây dựng họa đồ
nghề với sự trợ giúp của các cơ quan chuyên
môn

g) Những nơi có thể làm việc
sau khi học

IV. Đánh giá kết quả chủ đề :
HS viết thu hoạch với nội dung :
1) Hãy kể một số nghề truyền thống ở địa phương em ?
2) Tìm hiểu một số nghề hiện nay không còn nữa do nhu cầu phát triển của xã hội
( tham khảo ý kiến của người lớn tuổi )
3) Theo dự đoán của em ,trong tương lai còn nghề nào sẽ bị mất đi , và sẽ có thêm
những nghề nào ?
V. Dặn dò :
Chia nhóm theo địa bàn , nghiên cứu tìm hiểu nghề gần gũi ở địa bàn mình : đối
tượng nghề , công cụ lao động , kĩ thuật , điều kiện , yêu cầu nghề , . . .( dựa theo bản
mô tả nghề )
VI. Rút kinh nghiệm.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………


Ngày soạn: 13/01/2016
Ngày giảng: 16/01(9B), 23/01(9A)
CHUYÊN ĐỀ 5
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGHỀ
Ở ĐỊA PHƯƠNG
NGHỀ LÀM VƯỜN
A)Mục tiêu :
_ Học sinh nắm được những thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em
trong cuộc sống hàng ngày .
- Giúp HS tìm hiểu thông tin một nghề cụ thể ở địa phương .
- Học sinh có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị lựa
chọn nghề cho tương lai .
B) Chuẩn bị :
a) Giáo viên : Sưu tầm tư liệu , địa chỉ của các nhà làm vườn
b) Học sinh : tiếp xúc những nhà làm vườn để tìm hiểu các nội dung theo y /c của
bản mô tả nghề
C) Tiến trình hoạt động :
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1 :
- Treo một số tranh ảnh về các nghề trong
xã hội
- Nêu một số nghề ở địa phương không
qua đào tạo trường lớp .
- Trong các nghề trên , nghề nào thích hợp
với vùng đồng bằng ở các tỉnh miền tây
được phù sa bồi đắp hàng năm ?
* Hoạt động 2 :
- Đối tượng của nghề làm vườn ? : ( cây
cối , đất đai , khí hậu . . .. )
- Nêu các bước thực hiện khi trồng cây ,
gây vườn : ( chuẩn bị đất , chọn
giống , . .. )
- Sản phẩm của nghề làm vườn ? : ( Rau ,
củ , quả , gỗ , cây cảnh , . . .)
- Với điều kiện lao động phải tiếp xúc
thường xuyên với nắng gió , phân bón hóa
học , . . .đòi hỏi người làm vườn cần có

Hoạt động của HS
- Các nhóm đại diện đoán nghề được thể
hiện trong tranh ảnh :
- Nghề mộc, nghề làm vườn, nghề sửa
máy, làm ruộng, chăn nuôi, . . .

1) Tên nghề : NGHỀ LÀM VƯỜN
2) Đặc điểm hoạt động của nghề :
a) Đối tượng lao động : các loại cây,
đất đá, khí hậu, . .
b) Nội dung lao động: Làm đất,
chọn giống, gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch, . . .
c) Công cụ lao động: cày, cuốc,
thuốc trừ sâu, máy bom nước, . . .
d) Điều kiện lao động: chịu ảnh
hưởng của thời tiết, các hóa chất phân


những điều kiện thế nào về sức khỏe ?
- Các đức tính nào cần có của người làm
vườn ?
- Những người có bệnh nào thì không thể
làm vườn được ?
- Nghề làm vườn thường do “cha truyền
con nối” nhưng hiện nay do y/c cạnh
tranh với các nước trên thế giới , yếu tố
giống mới để tạo ra nhiều quả , củ có chất
lượng và mang tính thẩm mỹ cao
/ có trường ĐH hoặc CĐ Nông nghiệp
khoa trồng trọt , các trường dạy nghề /
đào tạo kĩ sư nông nghiệp
- Nghề làm vườn hiện nay đang phát triển
mạnh do nhu cầu trong nước và xuất khẩu
* Hoạt động 3 :
Thư giản : Trò chơi đoán nghề qua
bản mô tả một số nghề

bón, . . .
- Chia nhóm thảo luận . . .. . . . . . .
3) Các yêu cầu của nghề đối vpí người
lao động:
- Sức khỏe tốt.
- Mắt tinh tường.
- Tính cần cù, cẩn thận.
- Có óc quan sát, thẩm mỹ.
- Thành thạo kĩ thuật làm vườn.
- Luôn khát khao tìm giống mới .
4) Những chống chỉ định y học:
Những người bị bệnh thấp khớp, thần
kinh tọa, ngoài da.
5) Nơi đào tạo:
Các khoa trồng trọt của các trường đại
học nông nghiệp, cao đẳng, trung tâm dạy
nghề.
6) Triễn vọng phát triển của nghề:
- Có hội làm vườn.
- Tổ chức các lớp tập huấn kĩ thuật .
- Các sách, báo hướng dẫn và phổ biến
kinh nghiệm làm vườn .

D) Đánh giá kết quả chủ đề :
HS viết bài thu hoạch với nội dung :
1) Để tìm hiểu về một nghề cúng ta nên chú ý đến những thông tin nào ?
2) Kể tên một số nghề làm vườn mà em biết ? Em thích nhất nghề nào trong những
nghề đó ? tại sao ?
E) Dăn dò :
Chia lớpthành 3 nhóm viết bản mô tả nghề: nghề nuôi cá , nghề thợ may , nghề
hướng dẫn du lịch
IV.Rút kinh nghiệm.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………


Ngày soạn: 17/02/2016
Ngày giảng: 20/02(9B), 27/02(9A)
CHUYÊN ĐỀ 6
HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRUNG ƯƠNG & ĐỊA PHƯƠNG
A) Mục tiêu:
- HS biết một cách khái quát về các trường THCS và các trường THCN, cá trường
trung ương và địa phương ở khu vực.
- Biết tìm hiểu hệ thống GD THCN và Đào tạo nghề.
- Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN và dạy nghề để
sẵn sàng chọn trường .
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Tìm hiểu một số trương nghề đóng trong huyện (tỉnh) để giới thiệu đến HS .
- Sưu tầm hình ảnh một số trường.
2) Học sinh:
- Chuẩn bị một số bài hát liên quan đến các nghề.
- Giấy , viết để thảo luận.
C) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS kể tên một số nghề qua - Nghề qua đào tạo: giáo viên, bác sĩ, . . .
đào tạo và một số nghề không qua
- Nghề không qua đào tạo : thợ mộc, làm
đào tạo.
vườn, . . .
* Họat động 1:
I) Lao động qua đào tạo:
- Thế nào là lao động qua đào tạo?
Là những thành phần lao động đã đợc học
tập ở trường chuyên nghiệp và được cấp bằng
- Thế nào là lao động không qua đào hoặc chứng chỉ.
tạo?
II) Lao động không qua đào tạo:
- Nhận xét , kết luận:
Là những thành phần lao động được học tập
+ Đối với các nước kém phát triển, theo kiểu gia truyền.
đa phần lao động là không qua đào
tạo.
+ Đối với các nước phát triển, hầu
hết đều qua đào tạo.
III) Tác dụng của lao động qua đào tạo:
* Hoạt động 2:
- Nắm vững lý thuyết.
- Lao động qua đào tạo có vai trò
- Áp dụng vào công việc thành thạo.
quan trọng như tế nào đối với sản
- Đạt hiệu quả cao.
xuất?
+ Ưu điểm:
- có chuyên môn sâu.
- Lao động qua đào tạo có những ưu
- Thực hiện công việc có khoa học, rút


điểm gì so với lao động không qua
đào tạo?
* Hoạt động 3:
- GV nêu mục tiêu đào tạo của hệ
thống THCN- Dạy nghề .

ngắn được thời gian.
- Ít tốn kém , tăng năng suất.
IV) Mục tiêu đào tạo:
a)Đối với trường THCN:
Đào tạo kĩ thuật viên, nhân viên ngiệp vụ
có kiến thứcvà kĩ năng nghề nghiệp ở
trình độ trung cấp.
b)Đối với trường dạy nghề:
- Tiêu chuẩn xét tuyển?
Đào tạo người có kiến thức và kĩ năng
nghề nghiệp phổ thông , công nhân kĩ thuật,
nhân viên nghiệp vụ.
* Hoạt động 4:
V) Tiêu chuẩn xét tuyển:
Tìm hiểu trường THCN và dạy
Tốt nghiệp THCS hoặc THPT.
nghề ở địa phương ( huyện , tỉnh )
VI) Tìm hiểu trường THCN và trường dạy
- Yêu cầu HS tìm hiểu và viết theo
nghề:
các nội dung ( SGK tr. 77-78)
( Điền vào phiếu )
- Phát phiếu cho HS.
- Tên trường, truyền thống của trường.
- Địa điểm của trường.
_ Giới thiệu cho HS các nguồn tư
- Số điện thoại của trường.
liệu :
- Các nghề được đào tạo trong trừơng.
+ Danh mục các trường THCN và
- Đối tượng tuyển vào trường.
dạy nghề.
- Bậc nghề được đào tạo.
+ Các trung tâm tư vấn hoặc trung
- Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp.
tân xúc tiến việc làm.
* Cung cấp thông tin:
+ Các cơ quan phụ trách lao động
- Trường trung học y tế do sở y tế quản lí.
ở địa phương.
- Trường dạy nghề:
+ Tạp chí, sách, báo, . . .
+ Tỉnh: Trường công nhân kĩ thuật.
Trung tâm dạy nghề.
+ Huyện Chợ Mới :
TT GD TX Thị trấn Chợ Mới.
TT GD TX Thị Trấn Mỹ Luông
D) Đánh giá kết quả chủ đề: Viết thu hoạch: Hãy kể tên một số ngành nghề mà em
biết và xếp thao hai nhóm lao động qua đào tạo; không qua đào tạo.Nhận thức được
điều gì qua buổi sinh hoạt hôm nay?
E) Dặn dò:
- Tham khảo damh mục cá trường THCN và dạy nghề.
- Xem “ Những điều cần biét về tuyển sinh THCN” của Bộ GD & ĐT
IV. Rút kinh nghiệm
.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………


Ngày soạn: 10/03/2016
Ngày giảng: 12/03(9B), 19/03(9A)
CHUYÊN ĐỀ 7
CÁC HƯỚNG ĐI SAU KHI TÔT NGHIỆP THCS
A) Mục tiêu:
- Biết được các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
- Biết lựa chọn hướng đi thích hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp THCS.
- Có ý thức lựa chọn hướng đi và phấn đấu để đạt mục đích
B) Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ nội dung cơ bản của chủ đề, sưu tầm một số mẫu chuyện về những
gương vượt khó và thành đạt..
- Thông báo thời gian, kế hoạch hoạt động cho cả lớp.
- Có thể mời đại diện PHHS hoặc một vài gưng vượt khó đến dự và cho lời khuyên.
b) Học sinh:
- Tham khảo ý kiến của cha mẹ về hứng đi của con sau khi tốt nghiệp THCS.
- Sưu tầm một số câu chuyện về những gương điển hình và vượt khó trong cuộc
sống và học tập qua sách, báo và nhữnh phương tiện thông tin khác.
C) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động:
Giới thiệu trò chơi “ Ai nhanh mhất” :
Ghép dụng cụ cho phù hợp với nghề .
- Mỗi tổ sắp xếp và ghép các cặp chữcái sao
NGHỀ
DỤNG CỤ cho thích hợp:
A. Giáo viên
F. Kim,
A - G
thuốc.
B - I
B. Thợ may.
G. Phấn, viết.
C - H
C.Thợ mộc
H. Búa, đinh.
D - K
D. Làm ruộng.
I. Kéo, kim.
E - F
E. Bác sĩ.
K. Cuốc, bình
xịt.
* Hoạt động 1:
Giới thiệu chủ đề
- So sánh số lượng bác sĩ và y tá ( y sĩ )
trong một bệnh viện? Số lượng kĩ sư và
công nhân trong một nhà máy?
- Sau khi so sánh, nêu nhận xét ⇒ thảo
luận nhóm

+ Bác sĩ < y tá ( y sĩ )
+ Kĩ sư < công nhân
- Thảo luận các vấn đề :
+ Tại sao nhất thiết phải vào đại học mà
không không thể học một trường THCN
hay dạy nghề?
+ Không học được đại học có phải là


một điều bất hạnh và không có tương lai
không?
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu về các hướng đi sau khi tốt
nghiệp THCS
Đặt các câu hỏi :
- Việc chọn hướng đi sau khi tốt
nghiệp cần những điều kiện
nào?
- Mỗi cá nhân trong cùng một lớp
chọn mỗi hướng khác nhau là
hiện tượng bình thường và hợp
lí không ? Vì sao?
Thư giản : cho lớp hát tập thể hoặc cá
nhân .
* Hoạt động 3:
Lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp.
Nêu các câu hỏi thảo luận :
+ Có bao nhiêu hướng đi sau khi TN
THCS?
+ Theo em, hướng đi nào là phù hợp
nhất? Tại sao ?
+ Có những trường hợp phải lao động
sớm không? Lí do?

- Chia nhóm thảo luận ⇒ kết luận có 3
điều kiện
+ Hoàn cảnh gia đình.
+ Năng lực học tập bản thân.
+ Nguyện vọng , hứng thú cá nhân.
- Việc chọn các hứơng đi khác nhau là
điều bình thường và hợp lí. Vì trong cuộc
sống có nhiều con đường để đạt được ước
mơ chính đáng. Không có nghề nào là
không cần cho xã hội.

- Chia nhóm thảo luận trả lời.
+ Học tiếp THPT hoặc học ở các trường
dạy nghề, vì những nơi đó , được tiếp tục
trau dồi văn hóa, đạo đức.
+ Học nghề truyền thống, nghề tự do. Vì
tuổi đời chưa đủ tuổi lao động, thể lực
chưa phát triển đúng mức, kinh nghiệm
thực tế ít, kiến thức chưa đủ, . . .
+ Hoàn cảnh gia đình phải lao động
sớm(hoặc kinh tế khó khăn không thể
theo học các trường dạy nghề )
-Học tập và trau dồi đạo đức.

+ Nhiệm vụ chính của HS chúng ta hiện
nay?
Kết luận:
Mối HS đều có những điều kiện nhất
dịnh về năng lực học tập, điều kiện sức
khỏe, kinh tế. Trước khi quyết định hướng
đi cần phải cân nhắc kĩ lưỡng.
* Hoạt động 4:
Các trò chơi và hoạt động văn nghệ có
liên quan đến chủ đề
D) Đánh giá kết quả chủ đề:

- Mỗi tổ đưa ra những gương điễn hìnhđã
sưu tầm và chuẩn bị trước.

- Thi hát giữa các nhóm bài hát có
liên quan đến một nghề.
- Các trò chơi tìm hiểu nghề, câu
đố đoán tên nghề, . . .


1) Sắp xếp các hướng đi trong sơ đồ phân luồng HS sau khi TN THCS theo thứ tự
ưu tiên nguyện vọng của bản thân
1, - - 2, - - 3, - - 4, - - 5, - - 6, - - 2) Kể tên 5 nghề theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng của bản thân .
E) Dặn dò:
Chuẩn bị CĐ9 : Tư vấn hướng nghiệp
IV. Rút kinh nghiệm.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………


Ngày soạn: 13/04/2016
Ngày giảng: 16/04(9B), 23/04(9A)
CHUYÊN ĐỀ 9
THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
A) Mục tiêu :
+ Kiến thức: HS hiểu được khái niệm “ thị trường lao động” , “ việc làm” và biết
được những lĩnh vực sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ.
+ Kĩ năng: Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực.
+ Thái độ: Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi lao động nghề nghiệp.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Sưu tầm qua sách, báo một số nghề đang phát triển mạnh ở cả nước, ở địa
phương.
- Liên hệ với cơ sở sản xuất, cơ quan tuyển dụng lao động ở điạ phương để biết qui
hoạch đào tạo và tuyển dụng nhân lực.
2) Học sinh:
Tìm hiểu một số nhu cầu lao động ở một số cơ sở địa phương, cả nước qua các
thông tin từ sách, báo, đài phát thanh, đài truyền hình,. . .
C) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động 1:
-Gợi ý ho HS xây dựng khái niệm
1) Việc làm và nghề nghiệp :
“việc làm” và “ nghề”
Mỗi công việc trong sx , kinh doanh, dịch
- Nêu các câu hỏi thảo luận:
vụ cần đến một lao động thực hiện trong một
+ Có thực là ở nước ta quá thiếu
thời gian và không gian xác định được coi là
việc làm hay không?
một việc làm .
+ Vì sao ở một số địa phương có
- Chia nhóm thảo luận
việclàm mà không có nhân lực ?
a) Nơi thiếu việc làm: thành phố lớn, thanh
niên tập trung nhiều.
- Giải thích một số hoạt động không
Nơi thiếu người làm: vùng xa, miền núi
được coi là “ việc làm” :
( xa gia đình, thiếu tiện nghi, . . . )
+ Người đi vận động cho phong
b) Một số địa phương ngành nghề chưa phát
trào KHHGĐ ( công tác xã hội )
triển, không thu hút lao động .
+ Người đi quyên góp để cứu trợ
cho đồng bào bị thiên tai lũ lụt (công
* Mỗi nghề có yêu cầu riêng về tri thức, về
tác từ thiện)
chuyên môn và những kĩ năng tương ứng.
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu thị trường lao động .
- Nêu ý nghĩa của việc nắm vững nhu
cầu của thị trường lao động .

2) Thị trường lao động:
a) Khái niệm về thị tường lao động : Trong
thị trường lao động, lao động dược thể hiện
như một hàng hóa , được mua ( dưới hình


- Gợi ý cho HS thảo luận :
+ Tại sao việc chọn nghề của con
người phải căn cứ vào nhu cầu của thị
tr.lao động?
+ Vì sao mỗi người cần nắm vững
một nghề và làm một số nghề?
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa / giải
phóng sức lao động bằng tay chân /
cần lao động trí thức để sử dụng máy
móc / sáng tạo và cải thiện để nâng
dần trình độ .
- Sản xuất ra nhiều loại mặt hàng quan
trọng hơn sx ra một loại mặt hàng mới.

thức tuyển dụng , kí hợp đồng, . . .) hoặc bán
( dưới hình thức tiền lương , phụ cấp, chế
độ,. .. )
- Chia nhóm thảo luận câu a)
b) Một số yêu cầu của thị trường lao động
hiện nay:
- Trình độ học vấn, khả nămg tiếp cận, . . .
- Biết sử dụng máy vi tính, ngoại ngữ.
- Sức khỏe tốt .

c) Một só nguyên nhân làm thị trường lao
động thay đổi :
( chia nhóm thảo luận câu b) )
+ Chuyển đổi cơ cấu lao động là chuyển
* Hoạt động 3:
đổi nghề nghiệp .
Tìm hiểu nhu cầu lao động của một số
+ Nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng /
lĩnh vực sx , kinh doanh của địa
hàng hóa thay đổi mẫu mã.
phương.
+ Đòi hỏi laođộng có trình độ và kĩ năng
- Giới thiệu khái niệm về các loại thị
nghề nghiệp cao hơn.
trường:
+ Nông nghiệp : cán bộ kĩ thuật, công 3) Một số thị trường lao động:
nhân trông trọt, . . .
a) Thị trường l/đ nông nghiệp.
+ Công nghiệp: khai thác quặng mỏ,
b) Thị trường l/đ công nghiệp
khí đốt
c) Thị trường l/đ dịch vụ
+ Dịch vụ: may mặc, hớt tóc, sửa
Ngoài ra còn một số thị trường l/đ khác
máy, giải trí, . . .
+ Thị trường l/đ công nghệ thông tin.
+ Công nghệ thông tin: lắp ráp máy
+ Thị trường xuất khẩu l/đ.
vi tính, sản xuất phần mềm, . . .
+ Thị trường l//đ trong ngành dầu khí .
* Hoạt động 4 :
( Cán bộ tổ , lớp chuẩn bị )
Trò chơi - văn nghệ .
D) Đánh giá chủ đề:
HS viết thu hoạch với nội dung đã thảo luận :
1) Vì sao mỗi người cần nắm vững một nghề và biết làm một số nghề .
2) Em hiểu thế nào về câu nói “ Nhất nghệ tinh , nhất thân vinh”
E) Dặn dò :
Dựa vào bản mô tả nghề trong chuyên đề , hãy tự nhận xét và tìm hiểu bản thân
mình có thể phù hợp với những nghề nghiệp nào ?
IV. Rút kinh nghiệm.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×