Tải bản đầy đủ

Chinh Phục câu hỏi lý thuyết sinh học theo chủ đề Phan Khắc Nghệ

CHỦ ĐỀ 1. CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN Ở CẤP PHÂN TỬ
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Kiến thức về ADN
- ADN được cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nucleotit A,
T, G, X.
- Phân tử ADN mạch kép luôn có số nucleotit loại A = T; G = X. Nguyên nhân là vì ở ADN mạch kép,
A của mạch 1 luôn liên kết với T của mạch 2, và G của mạch 1 luôn liên kết với X của mạch 2.
- Phân tử ADN xoắn kép có cấu trúc 2 mạch liên kết bổ sung và ngược chiều nhau. Cứ 10 cặp nucleotit
tạo nên một chu kì xoắn có độ dài 34A° (3,4nm). Gen là một đoạn ADN nên cấu trúc của gen chính là cấu
trúc của 1 đoạn ADN.
- Ở ADN mạch đơn, do A không liên kết bổ sung với T, G không liên kết với X nên A ≠ T; G ≠ X .
Do vậy, ở một phân tử ADN nào đó, nếu thấy A ≠ T hoặc G ≠ X thì đó là ADN mạch đơn.
- Phân tử ADN mạch kép có 2 mạch liên kết bổ sung và ngược chiều nhau. Cho nên khi biết trình tự
các nucleotit trên mạch 1 thì sẽ suy ra trình tự các nucleotit trên mạch 2.
- ADN của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép. Tuy nhiên
ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và không
liên kết với protein histon. ADN của ti thể, lục lạp có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vi
khuẩn.
- Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
ADN ở trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định (vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định,
thay đổi tùy từng loại tế bào), do đó hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng cho loài.

2. Kiến thức về gen
- Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm. Sản phẩm mà gen mã hóa
là ARN (tARN, rARN) hoặc chuỗi polipeptit. Như vậy, về cấu trúc thì gen là 1 đoạn ADN; về chức năng
thì gen mang thông tin di truyền mã hóa cho 1 loại sản phẩm.
- Dựa vào chức năng của sản phẩm người ta chia gen thành 2 loại là gen điều hòa và gen cấu trúc. Gen
điều hòa là những gen mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động của gen khác. Gen cấu trúc
là những gen còn lại.
- Gen không phân mảnh là gen mà vùng mã hóa của nó liên tục, toàn bộ thông tin di truyền trên gen
được dịch thành axit amin, gen phân mảnh là gen mà vùng mã hóa không liên tục, có các đoạn intron xen
kẻ các đoạn exon.
- Gen của sinh vật nhân sơ có cấu trúc không phân mảnh còn hầu hết gen của sinh vật nhân thực đều
có cấu trúc phân mảnh.
- Gen phân có khả năng tổng hợp được nhiều phân tử mARN trưởng thành. Nguyên nhân là vì khi gen
phiên mã thì tổng hợp được mARN sơ khai, sau đó enzim sẽ cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon
theo các cách khác nhau để tạo nên phân tử ARN trưởng thành.
3. Kiến thức về nhân đôi ADN
- Được gọi là nhân đôi ADN là vì từ 1 phân tử tọa thành 2 phân tử và cả 2 phân tử này hoàn toàn giống
với phân tử ban đầu.
- Quá trình nhân đôi ADN cần nhiều enzim khác nhau, trong đó enzim tháo xoắn làm nhiệm vụ tháo
xoắn và tách 2 mạch của ADN; enzim ADN polimerazaza làm nhiệm vụ kéo dài mạch mới theo chiều từ
5’ đến 3’.
Trang 1


- Mạch mới luôn được tổng hợp kéo dài chiều từ 5’ đến 3’ là vì enzim ADN polimerazaza có chức
năng gắn nucleotit tự do vào đầu 3’OH của mạch polinucleotit.
- Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được
tổng hợp gián đoạn. Nếu tính trên cả phân tử thì mạch nào cũng được tổng hợp gián đoạn (đầu này gián
đoạn, đầu kia liên tục).
- Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Do đó từ 1
phân tử, sau k lần nhân đôi sẽ tạo ra được 2k ADN, trong đó có 2 phân tử chứa một mạch của ADN mẹ
đầu tiên.
- Quá trình nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST, từ đó dẫn tới sự phân chia tế bào và sự
sinh sản của cơ thể sinh vật.
4. Kiến thức về mã di truyền
Mã di truyền (MDT): là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit
amin trong chuỗi polipeptit (prôtêin).
- MDT là mã bộ ba, cứ 3 nucleotit quy định 1 aa. (Nếu chỉ có 2 loại A và G thì số loại bộ ba là 23 = 8
loại; Nếu có 3 loại A, U và X thì sẽ có 33 = 27 loại bộ ba). Nếu chỉ tính bộ ba mã hóa aa thì chỉ có 61 loại
bộ ba.
- MDT được đọc liên tục, từ một điểm xác định trên mARN và không gối lên nhau. (Trên mỗi loại
phân tử mARN được đọc mã từ một điểm cố định)
- MDT có tính phổ biến (tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau, trừ một vài ngoại lệ).
- MDT có tính đặc hiệu (một loại bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại aa).
- MDT có tính thoái hóa (một aa do nhiều bộ ba quy định, trừ bộ ba AUG và UGG).
* Có 1 mã mở đầu là 5’AUG3’, 3 mã kết thúc là 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’.
5. Kiến thức về ARN
Có 3 loại ARN. Cả 3 loại ARN đều có cấu trúc một mạch, được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, U, G,
X. Phân tử mARN không có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nhưng phân tử tARN và rARN thì có
nguyên tắc bổ sung.
- mARN: Được dùng để làm khuôn cho quá trình dịch mã, bộ ba mở đầu (AUG) nằm ở đầu 5’ của
mARN.
- tARN: Vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã. Mỗi tARN chỉ có 1 bộ ba đối mã, chỉ gắn đặc
hiệu với 1 aa.
- rARN: Kết hợp với prôtêin để tạo nên riboxom. Riboxom thực hiện dịch mã để tổng hợp protein.
- Trong 3 loại ARN thì mARN cdos nhiều loại nhất (có tính đa dạng cao nhất) nhưng hàm lượng ít
nhất (chiếm khoảng 5%); rARN có ít loại nhất nhưng hàm lượng cao nhất.
6. Kiến thức về phiên mã
- Thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc
bổ sung.
- Diễn ra ở trong nhân tế bào, vào kì trung gian của quá trình phân bào (ở pha G1 của chu kì tế bào).
- ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3′5′ . Chỉ có mạch gốc (mạch 3′ → 5′ ) của gen được
dùng để làm khuôn tổng hợp ARN.
- Khi enzim ARN polimerazaza gặp tín hiệu kết thúc (vùng kết thúc) ở trên gen thì quá trình phiên mã
dừng lại.
Trang 2


- Một gen tiến hành phiên mã 10 lần thì sẽ tổng hợp được 10 phân tử mARN. Vì quá trình phiên mã
diễn ra theo nguyên tắc bổ sung nên các phân tử mARN này đều có cấu trúc hoàn toàn giống nhau.
- Ở sinh vật nhân sơ, đang phiên mã tổng hợp mARN, mARN được tiến hành dịch mã ngay. Ở sinh vật
nhân thực, mARN được loại bỏ các đoạn intron, sau đó nối các đoạn exon lại với nhau tạo mARN trưởng
thành, mARN trưởng thành đi ra tế bào chất tham gia dịch mã tổng hợp protein.
- Enzim ARN polimeraza vừa có chức năng tháo xoắn ADN, tách 2 mạch ADN vừa có chức năng tổng
hợp, kéo dài mạch polinucleotit mới.
7. Kiến thức về dịch mã
- Dịch mã là quá trình chuyển động thông tin từ các bộ ba trên mARN thành trình tự các axit amin trên
chuỗi polipeptit.
- Trong quá trình dịch mã cần có 4 thành phần tham gia là mARN, tARN, riboxom, axit amin. Trong
đó tARN đóng vai trò là nhân tố tiến hành dịch mã (dịch bộ ba trên mARN thành axit amin).
- Dịch mã có 2 giai đoạn chính là giai đoạn hoạt hóa axit amin và giai đoạn tổng hợp polipeptit.
a. Hoạt hóa aa: ATP + aa + tARN → aa ∼ tARN .
Mỗi aa gắn đặc hiệu với một phân tử tARN và cần sử dụng 1 phân tử ATP.
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit:
- Bộ ba mở đầu là AUG. Ở vi khuẩn, aa mở đầu là focmin Metiônin. Ở sinh vật nhân thực, aa mở đầu
là Metiônin.
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên
mARN).
- Riboxom trượt trên mARN theo từng bộ ba từ bộ ba mở đầu đến khi gặp bô ba kết thúc, mỗi bộ ba
được dịch thành 1 aa ( bộ ba kết thúc không quy định aa).
- Trên 1 mARN có 10 riboxom tiến hành dịch mã thì sẽ tổng hợp được 10 chuỗi polipeptit, các chuỗi
polipeptit này có cấu trúc hoàn toàn giống nhau (vì mã di truyền có tính đặc hiệu, mỗi mã di truyền chỉ
quy định 1 loại aa).
- Riboxom gặp bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã dừng lại. Khi đó chuỗi polipeptit tách khỏi
riboxom, 2 tiểu phần của riboxom tách rời nhau ra, aa mở đầu bị cắt ra khỏi chuỗi polipeptit, chuỗi
polipeptit hình thành các bậc cấu trúc cao hơn để tạo thành prôtêin hoàn chỉnh và thực hiện các chức năng
của tế bào.
- Nhiều riboxom cùng dịch mã trên mARN được gọi là pôliriboxom. Sự có mặt của pôliriboxom sẽ
làm tăng tốc độ dịch mã.
* Sơ đồ mô tả cơ chế di truyền ở cấp phân tử:

ADN

mARN

prôtêin

Tính trạng

* Thông tin di truyền ở trên gen được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật thông qua có chế
phiên mã và dịch mã.
8. Kiến thức về điều hòa hoạt động gen
* Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
* Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gen là điều hòa quá trình phiên mã theo mô hình
operon Lac.
Trang 3


a. Cấu trúc của operon Lac: Có 3 thành phần là: Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), các gen cấu
trúc Z, Y, A.
- Vùng khởi động là vị trí để enzim ARN polimerazaza gắn vào để khởi động phiên mã.
- Vùng vận hành là nơi chất ức chế (protein ức chế bám vào) để kiểm soát phiên mã.
- Gen cấu trúc tổng hợp protein. Protein trở thành enzim chuyển hóa và sử dụng đường lactozơ.
b. Gen điều hòa (Không thuộc operon) thường xuyên tổng hợp ra prôtêin ức chế, prôtêin ức chế bám lên
vùng vận hành (vùng O) để ức chế phiên mã.
- Operon không phiên mã khi: Chất ức chế bám vào vùng vận hành (vùng O); Hoặc khi có đột biến
làm mất vùng khởi động (P) của operon.
- Operon phiên mã khi: Vùng vận hành (O) được tự do và vùng khởi động (P) hoạt động bình thường.
Khi môi trường có lactozơ thì lactozơ bám lên prôtêin ức chế → vùng vận hành được tự do → gen tiến
hành phiên mã.
* Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực thì diễn ra ở nhiều cấp độ và phức tạp hơn sinh vật
nhân sơ.
9. Kiến thức về mối quan hệ giữa gen, mARN, protein
- Thông tin di truyền ở trên gen được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể thông qua 2 quá trình là
phiên mã và dịch mã. Cả phiên mã và dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
- Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực cơ bản giống nhau. Ở sinh vật nhân thực, sau phiên mã có
sự hoàn thiện ARN (cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo nên mARN trưởng thành)
- Trong các enzim tham gia cơ chế di truyền ở cấp phân tử chỉ có enzim ARN polimerazaza có khả
năng tháo xoắn phân tử ADN và tổng hợp mạch polinucleotit mới.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu. Trình tự các bộ ba ở trên mARN quy định trình tự các axit amin trên
protein. Vì vậy chỉ khi nào biết được chính xác trình tự các bộ ba trên mARN thì mới suy ra được trình tự
các axit amin trên chuỗi polieptit.
- Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza chỉ sử dụng mạch có chiều 3′ − 5′ so với chiều
trượt của nó để làm khuôn tổng hợp ARN. Vì vậy, gen có 2 mạch nhưng chỉ có 1 mạch được sử dụng làm
mạch khuôn tổng hợp ARN.
- Quá trình phiên mã không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ tổng hợp ra phân tử ARN có cấu trúc khác
với ARN lúc bình thường nhưng không làm phát sinh đột biến gen (vì không làm thay đổi cấu trúc của
gen).
- Khi dịch mã, riboxom trượt từ bộ ba mở đầu 5′ của mARN cho đến khi gặp bộ ba kết thúc ở đầu 3′
của mARN. Trên mỗi mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mở đầu
dịch mã.
- Trong quá trình dịch mã, bộ ba đối mã của tARN khớp bổ sung và ngược chiều với bộ ba mã sao trên
mARN.
10. Kiến thức về đột biến gen
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen.
- Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit. (Có 3 dạng đột biến điểm là: Mất,
thêm, thay thế một cặp nucleotit). Đột biến điểm chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit nên không làm thay đổi
hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

Trang 4


- Đột biến gen tạo ra các alen mới nhưng không tạo ra gen mới. Đột biến gen có thể được di truyền
cho đời sau. (Ở loài sinh sản hữu tính, đột biến gen chỉ được di truyền cho thế hệ sau khi đột biến đó đi
vào giao tử và giao tử được thụ tinh đi vào hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể).
- Tần số đột biến gen rất thấp ( 10−6 đến 10−4 ). Tất cả các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số
không giống nhau.
- Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể đột biến. Đột biến gen lặn ở
trạng thái dị hợp chưa được gọi là thể đột biến. Tất cả các đột biến trội đều được biểu hiện thành thể đột
biến.
- Trong các loại đột biến gen thì đột biến dạng thay thế một căp nucleotit là loại phổ biến.
- Tác nhân đột biến 5BU, các bazơ nitơ dạng hiếm gây đột biến dạng thay thế cặp nucleotit.
11. Nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen
a. Nguyên nhân: Do tác nhân vật lí, hóa học, sinh học của môi trường ngoài hoặc do rối loạn sinh lí nội
bào, do bazơ nitơ dạng hiếm.
b. Cơ chế phát sinh: Do sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN dẫn tới gây đột biến thay thế các
cặp nucleotit. VD: nếu môi trường có các hóa chất gây đột biến như 5BU, có sự xuất hiện các bazơ nitơ
dạng hiếm thì nhân đôi ADN sẽ không theo nguyên tác bổ sung.
* Tần số đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân gây đột biến, cường độ tác nhân và đặc điểm cấu
trúc của gen.
- Tác nhân đột biến tác động vào giai đoạn ADN dang nhân đôi thì dễ làm phát sinh đột biến gen.
- Khi đó tác động của các tác nhân đột biến dễ làm phát sinh đột biến gen. Khi không có tác nhân đột
biến thì vẫn có thể xảy ra đột biến. Nguyên nhân là vì trong quá trình nhân đôi, enzim ADN polimerazaza
bắt cặp không theo nguyên tắc bổ sung (có sai sót ngẫu nhiên).
- Chất 5BU gây đột biến gen bằng cách thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Chất 5BU thấm vào tế nào thì
phải sau 3 lần nhân đôi mới phát sinh gen đột biến.
- Các bazơ nitơ dạng hiếm cũng làm phát sinh đột biến gen theo cơ chế đồng hoán (tức là bazơ nitơ có
kích thước lớn được thay thế bằng một bazơ nitơ có kích thước lớn). Ví dụ khi có A dạng hiếm (A*) thì
sẽ thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Khi có bazơ dạng hiếm thì phải sau ít nhất 2 lần nhân đôi mới phát
sinh gen đột biến.
12. Hậu quả, ý nghĩa của đột biến gen
- Đa số đột biến gen là có hại, một số có lợi hoặc trung tính.
- Trong các dạng đột biến thì đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit thường gây hậu quả nghiêm
trọng hơn so với đột biến thay thể một cặp nucldeotit. Nguyên nhân là vì mã di truyền là mã bộ ba cho
nên khi mất hoặc thêm một cặp nucleotit sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối
gen. Do đó sẽ làm thay đổi toàn bộ cấu trúc của protein. Đột biến thay thế một cặp nucleotit chỉ làm thay
đổi 1 bộ ba ở vị trí đột biến. Vì vậy muốn gây đột biến gen thì phải sử dụng tác nhân đột biến tác động
vào giai đoạn ADN đang nhân đôi (vào pha S của chu kì tế bào)
- Đều là đột biến thay thế một cặp nucleotit nhưng hậu quả có thể rất khác nhau (làm thay đổi bộ ba mã
hóa thành bộ ba kết thúc; hoặc thay đổi bộ ba kết thúc thánh bộ ba mã hóa; hoặc thay đổi bộ ba mở đầu
thành bộ ba mới; hoặc thay đổi bộ ba này thành 1 bộ ba mới nhưng quy định aa cũ.)
- Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào môi trường sống và tổ hợp gen.
- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống.
Trang 5


- Đột biến gen chỉ tạo ra các alen mới của cùng một gen chứ không tạo ra gen mới.
- Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. Đột biến là nguồn nguyên liệu chủ
yếu của tiến hóa vì nó tạo ra các alen mới. Qua giao phối, các alen mới sẽ tổ hợp với nhau để tạo nên các
kiểu gen mới.
- Chỉ có đột biến gen mới làm xuất hiện alen mới. Đột biến gen làm tăng số lượng alen của gen trong
quần thể.
- Đột biến gen là những biến đổi trong vật chất di truyền nên có thể được di truyền cho đời sau. Tuy
nhiên không phải lúc nào đột biến cũng được di truyền (nếu đột biến không đi vào giao tử, hoặc đi vào
giao tử nhưng không thụ tinh thì không truyền được cho đời sau).
- Tần số đột biến gen tùy thuốc vào tác nhân đột biến và đặc diểm cấu trúc của gen.
- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
II. CÁC CÂU HỎI
Câu 1: Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử axit nuclêic có tỷ lệ các loại
nucleotit gồm 24%A, 24%T, 25%G, 27%X. Vật chất di truyền của chủng virut này là
A. ADN mạch kép.
B. ADN mạch đơn.
C. ARN mạch kép.
D. ARN mạch đơn.
Câu 2: Ở ADN mạch kép, số nuclêôtít loại A luôn có số nuclêôtít loại T, nguyên nhân là vì:
A. hai mạch của ADN xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
B. . hai mạch của ADN xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
C. hai mạch của ADN xoắn kép và A với T là 2 loại bazơ lớn.
D. ADN nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Câu 3: Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên
A. protein.
B. ARN polimeraza. C. ADN polimeraza. D. ADN và ARN.
Câu 4: Khi nói về gen phân mảnh, nhận định nào sau đây đúng?
A. có ở mọi tế bào của mọi loài sinh vật.
B. có khả năng hình thành được nhiều loại phân tử mARN trưởng thành.
C. nằm ở trong nhân hoặc trong tế bào chất của tế bào nhân thực.
D. nếu bị đột biến ở đoạn intron thì cấu trúc của prôtêin sẽ bị thay đổi.
Câu 5: Điều nào sau đây chỉ có ở gen của sinh vật nhân thực mà không có ở gen của sinh vật nhân sơ.
A. Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài.
B. Có cấu trúc hai mạch xoắn kép, xếp song song và ngược chiều nhau.
C. Được cấu tạo từ 4 loại nucleotit theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
D. Vùng mã hóa ở một số gen có chứa các đoạn exon xen kẻ các đoạn intron.
Câu 6: Các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng
A. nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.
B. có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
C. mang các gen không phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.
D. có độ dài và số lượng nucleotit luôn bằng nhau.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không có ở ADN của vi khuẩn?
A. Hai đầu nối lại tại thành ADN vòng.
B. Cấu tạo theo nguyên tác đa phân.
C. Cấu tạo theo nguyên tác bổ sung.
D. Liên kết với prôtêin histon để tạo nên NST.
Trang 6


Câu 8: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ADN của ti thể mà không có ở ADN ở trong nhân tế bào.
A. Được cấu trúc từ 4 loại đơn phân A, T, G, X theo nguyên tắc đa phân.
B. Mang gen quy định tổng hợp prôtêin cho bào quan ti thể.
C. Có cấu trúc dạng vòng, có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
D. Được phân chia không đều cho các tế bào con khi phân bào.
Câu 9: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân
thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là:
A. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
B. Nucleotit mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3′ của chuỗi pôlinucleotit.
C. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Câu 10: Hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN trong hệ
gen của E.Coli khoảng 100 lần, trong khi tốc độ tổng hợp và lắp ráp các nucleotit vào ADN của E.Coli
nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ
chậm hơn hệ gen của E.Coli khoảng vài chục lần là do
A. tốc độ sao chép ADN của các enzim ở nấm men nhanh hơn ở E.Coli.
B. ở nấm men có nhiều loại enzim ADN polimeraza hơn E.Coli.
C. cấu trúc ADN ở nấm men giúp cho enzim dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hidro.
D. hệ gen nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
Câu 11: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
B. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được
tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
D. Sự phân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái
bản).
Câu 12: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở
sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
(1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki.
(2) Nucleotit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3′ của mạch mới.
(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(5) không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.
(6) Sử dụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 13: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A. giảm phân và thụ tinh.
B. nhân đôi ADN.
C. phiên mã.
D. dịch mã.
Câu 14: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.
B. Enzim ADN polimerazaza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.
Trang 7


C. Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.
D. Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5′ − 3′ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Câu 15: Khi nói về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Enzim ADN polimerazaza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi của
ADN.
B. Enzim ARN polimerazaza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử ADN.
C. Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nucleotit tự do của môi trường vào các đoạn Okazaki.
D. Enzim ADN polimerazaza có chức năng tổng hợp nucleotit đầu tiên và mở đầu mạch mới.
Câu 16: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?
A. Ở mạch khuôn 5′ − 3′ , mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
B. Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
C. Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
D. Ở mạch khuôn 3′ − 5′ , mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
Câu 17: Ở một loài động vật, hàm lượng ADN trên các NST của một tế bào đang ở kì sau của giảm phân
II là x. Hỏi hàm lượng ADN trên NST trong tế nào sinh dưỡng của loài này khi đang ở kì sau của nguyên
phân là bao nhiêu?
A. x.
B. 4x.
C. 2x.
D. 0,5x.
Câu 18: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lên ( A + T ) / ( G + X ) =

1
4

thì tỉ lệ nucleotit loại G của phân tử ADN này là
A. 10%.
B. 40%.
C. 20%.
D. 25%.
Câu 19: Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên
A. hoocmôn insulin. B. ARN polimeraza. C. ADN polimeraza. D. Gen.
Câu 20: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Gen ở ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
B. Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
C. Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
D. Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, X.
Câu 21: Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là
A. đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân
sơ là A, U, G, X.
B. ADN ở tế bào nhân sơ có đạng vòng còn ADN trong tế bào nhân thực không có dạng vòng.
C. các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
D. ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinucleotit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai
chuỗi pôlinucleotit.
Câu 22: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là
A. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
B. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
C. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
D. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
Câu 23: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

Trang 8


A. giảm phân và thụ tinh.
B. nhân đôi ADN.
C. phiên mã.
D. dịch mã.
Câu 24: Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá
trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
A. số lượng các đơn vị nhân đôi.
B. nguyên liệu dùng để tổng hợp.
C. chiều tổng hợp.
D. nguyên tắc nhân đôi.
Câu 25: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế nào nhân thực, trong trường
hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường
khác nhau.
B. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường
khác nhau.
C. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường
khác nhau.
D. . Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Câu 26: Hãy chọn phát biểu đúng.
A. Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axít amin.
B. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.
C. Ở sinh vật nhân chuẩn, axít amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin.
D. Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép.
Câu 27: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng:
A. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa.
B. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.
C. nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại aa.
D. quá trình tiến hóa làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật.
Câu 28: Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin
Insulin là vì mã di truyền có
A. tính thoái hóa.
B. tính phổ biến.
C. tính đặc hiệu.
D. bộ ba kết thúc.
Câu 29: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại ãm di truyền cùng quy định tổng hợp axit
amin prolin là 5′XXU3′ ; 5′XXA3′ ; 5′XXX3′ ; 5′XXG3′ . Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi
nucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi
polipeptit.
A. Thay đổi vị trí của tất cả các nucleotit trên một bộ ba.
B. Thay đổi nucleotit đầu tiên trong mỗi bộ ba.
C. Thay đổi nucleotit thứ 3 trong mỗi bộ ba.
D. Thay đổi nucleotit thứ hai trong mỗi bộ ba.
Câu 30: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3′ đến 5′ trên mARN.
B. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài
ngoại lệ.
C. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ
AUG và UGG.
Trang 9


D. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
Câu 31: Ở trong tế bào của vi khuẩn, loại ARN được tổng hợp nhiều nhất nhưng có hàm lượng ít nhất là
A. tARN.
B. rARN.
C. mARN.
D. tARN và rARN.
Câu 32: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên
mã của sinh vật nhân sơ.
A. diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
B. chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN.
C. sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron.
D. chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.
Câu 33: Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc
tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
A. Enzim ADN polimerazaza.
B. Enzim ligaza.
C. Enzim ARN polimerazaza.
D. Enzim restrictaza.
Câu 34: Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng.
A. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vị mã mở đầu.
B. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3′ của mARN.
C. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG.
D. Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mở đầu.
Câu 35: Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình dịch mã?
A. Ở trên một phân tử mARN, các ribôxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm
đọc đặc hiệu với một loại ribôxom.
B. Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối
mã của tARN với bộ ba mã hóa trên mARN.
C. Các ribôxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5′ đến 3′ từ bộ ba mở đầu cho đến khi
gặp bộ ba kết thúc.
D. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ
một mARN luôn có cấu trúc giống nhau.
Câu 36: Một phân tử mARN có chiều dài 1224A° . Trên phân tử mARN này có một bộ ba mở đầu và 3
bộ ba có khả năng kết thúc dịch mã (bộ ba UAA nằm cách bộ ba mở đầu 26 bộ ba; bộ ba UGA nằm cách
bộ ba mở đầu 39 bộ ba; bộ ba UAG nằm cách bộ ba mở đầu 68 bộ ba. Chuỗi polipeptit do phân tử mARN
này quy định tổng hợp có số aa là
A. 27aa.
B. 25aa.
C. 26aa.
D. 28aa.
Câu 37: Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit, loại tARN có bộ ba đối mã nào sau đây sẽ
được sử dụng đầu tiên để vận chuyển axit amin tiến vào tiểu phần bé của riboxom?
A. tARN có bộ ba đối mã 5′UAX3′ .
B. tARN có bộ ba đối mã 3′GUA5′ .
C. tARN có bộ ba đối mã 3′AUG5′ .
D. tARN có bộ ba đối mã 5′XAU3′ .
Câu 38: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên
mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

Trang 10


(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 − tARN ( aa1 : axit amin

đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Riboxom dịch đị một cô đon trên mARN theo chiều 5′ → 3′ .
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 .
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:

A. ( 3) → (1) → ( 2 ) → ( 4 ) → ( 6 ) → ( 5 ) .

B. ( 5 ) → ( 2 ) → (1) → ( 4 ) → ( 6 ) → ( 3) .

C. (1) → ( 3) → ( 2 ) → ( 4 ) → ( 6 ) → ( 5 ) .

D. ( 2 ) → (1) → ( 3) → ( 4 ) → ( 6 ) → ( 5 ) .

Câu 39: Mỗi phân tử ARN vận chuyển
A. có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN.
B. chỉ gắn với 1 loại aa, aa được gắn vào đầu 3′ của chuỗi pôlinucleotit.
C. có chức năng vận chuyển axit amin (aa) và vận chuyển các chất khác khi dịch mã.
D. có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nên A = U và G = X
Câu 40: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG–Gly; XXX−Pro; GXU−Ala;
XGA−Arg; UXG−Ser; AGX−Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là
5′AGXXGAXXXGGG3′ . Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 loại
axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Ala−Gly−Ser−Pro. B. Pro−Gly−Ser−Ala. C. Pro−Gly−Ala−Ser. D. Gly− Pro−Ser−Ala.
Câu 41: Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa gen, mARN, prôtêin ở sinh vật nhân chuẩn.
A. Biết được trình tự các bộ ba trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.
B. Biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit thì sẽ biết được trình tự các nucleotit trên mARN.
C. Biết được trình tự các nucleotit của gen thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.
D. Biết được trình tự các nucleotit ở trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi
polipeptit.
Câu 42: Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3′ATGXTAG5′ . Trình tự các đơn phân tương ứng
trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là
A. 3′ATGXTAG5′ . B. 5′AUGXUA3′ ..
C. 3′UAXGAUX5′ . D. 5′ UAXGAUX3′ .
Câu 43: Trong quá trình dịch mã, khi riboxom cuối cùng của poliriboxom tiếp xúc với cô đon kết thúc
trên mARN thì sự kiện nào sau đây sẽ xảy ra ngay sau đó?
A. Quá trình dịch mã của các poliriboxom này kết thúc.
B. Các riboxom ngừng tổng hợp protein và tự phân hủy.
C. Riboxom này tách ra khỏi mARN nhưng các riboxom khác của poli riboxom vẫn tiếp tục dịch mã.
D. Chỉ có một số riboxom ngừng dịch mã, các riboxom khác vẫn tiến hành dịch mã trên mARN này.
Câu 44: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX−Gly; XXG−Pro; GXX−Ala;
XGG−Arg; UXG−Ser; AGX−Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là
5′GGXXGAXGGGXX3′ . Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit
amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Ala−Gly−Ser−Pro. B. Pro−Gly−Ser−Arg. C. Pro−Gly−Ala−Ser. D. Gly−Pro−Ser−Ala.
Câu 45: Mỗi phân tử ARN vận chuyển
A. có chức năng vận chuyển aa để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào.
B. có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN.
C. chỉ gắn với 1 loại aa, aa được gắn vào đầu 3′ của chuỗi pôlinucleotit.
Trang 11


D. có cấu trúc 2 sợi đơn và tạo liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 46: Xét các phát biểu sau đây:
(1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin.
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin.
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép.
(5) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất.
(6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất.
Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 47: Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một
loại aa.
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3′ − 5′ so với
chiều trượt của enzim tháo xoắn.
(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng
hợp.
(4) Trong quá trình phiên mã, cả hai mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử
mARN.
(5) Trong quá trình địch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3′ của mARN đến
đầu 5′ của mARN.
Trong 5 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 48: Ở vi khuẩn E.Coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau
đây đúng?
A. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
B. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
C. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
D. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Câu 49: Điều hòa hoạt động của gen chính là
A. điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
B. điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra.
C. điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra.
D. điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra.
Câu 50: Ở operon Lac, theo chiều trượt của enzim phiên mã thì thứ tự các thành phần là
A. Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc A, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc Z.
B. Gen điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.
C. Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.
D. Gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.
Câu 51: Ở operon Lac, nếu có một đột biến làm mất 1 đoạn ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho
tất cả các gen cấu trúc không tổng hợp được prôtêin.
A. Mất vùng khởi động (P).
B. Mất gen điều hòa.
Trang 12


C. Mất vùng vận hành (O).
D. Mất một gen cấu trúc.
Câu 52: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?
A. Một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế.
B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
D. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Câu 53: Ở vi khuẩn E.Coli, khi nói về hoạt động của các gen trong operon Lac, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
B. Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này đều không nhân đôi và không phiên mã.
C. Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này không nhân đôi nhưng vẫn tiến hành phiên mã.
D. Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng có số lần phiên mã khác
nhau.
Câu 54: Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức
năng.
Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức
năng.
Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
Chủng IV: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất
chức năng.
Chủng V: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng.
Khi môi trường cos đường lactozơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 55: Trong cấu trúc Operon, vùng khởi động có vai trò
A. nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein.
B. nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
C. nơi tổng hợp Prôtêin ức chế.
D. nơi gắn Prôtêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.
Câu 56: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3′AUG5′ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin.
B. Côđon 3′UAA5′ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
C. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin.
D. Với ba loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin.
Câu 57: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3′ → 5′
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo gen có chiều 3′ → 5′
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

A. (1) → ( 4 ) → ( 3) → ( 2 ) .

B. ( 2 ) → ( 3) → (1) → ( 4 ) .
Trang 13


C. (1) → ( 2 ) → ( 3) → ( 4 ) .

D. ( 2 ) → (1) → ( 3) → ( 4 ) .

Câu 58: Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,
A. chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.
B. cần có sự tham gia của enzim ligaza.
C. chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chaasrt.
D. cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit A, T, G, X.
Câu 59: Trong quá trình dịch mã,
A. trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là pôlixôm.
B. nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ nucleotit của mARN.
C. có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN.
D. riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều .
Câu 60: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu
trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép.
(2) phân tử tARN.
(3) Phân tử protein.
(4) Quá trình dịch mã.
A. (1) và (2).
B. (2) và (4).
C. (1) và (3).
D. (3) và (4).
Câu 61: Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,
A. chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.
B. cần có sự tham gia của enzim ligaza.
C. chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
D. cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit A, T, G, X.
Câu 62: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3′UAG5′; 3′UAA5′; 3′UGA5′ .
B. 3′GAU5′; 3′AAU5′; 3′AGU5′ .
C. 3′UAG5′; 3′UAA5′; 3′AGU5′ .

D. 3′GAU5′; 3′AAU5′; 3′AUG5′ .

Câu 63: cho biết các cô đon mac hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG−Gly; XXX−Pro;
GXU−Ala; XGA−Arg; UXG−Ser; AGX−Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các
nucleotit là 5′AGXXGAXXXGGG3′ . Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn
polipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Ser−Ala−Gly−Pro. B. Pro−Gly−Ser−Ala. C. Ser−Arg−Pro−Gly. D. Gly−Pro−Ser−Arg.
Câu 64: Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, aixt amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
A. (3) và (4).
B. (1) và (4).
C. (2) và (3).
D. (2) và (4).
Câu 65: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp
năng lượng
A. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit.
B. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
C. để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.
Trang 14


D. để các riboxom dịch chuyển trên mARN.
Câu 66: Cho các thành phần
(1) mARN của gen cấu trúc;
(2) Các loại nucleotit A, U, G, X;
(3) ARN polimeraza;
(4) ADN ligaza;
(5) ADN polimeraza.
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của operon Lac ở E.Coli là
A. (2) và (3).
B. (1), (2) và (3).
C. (3) và (5).
D. (2), (3) và (4).
Câu 67: Trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E.Coli, vùng khởi động
A. mang thông tin quy định cấu trúc enzim ADN polimeraza.
B. là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
C. là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Câu 68: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường
có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?
A. Một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế.
B. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
C. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
D. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Câu 69: Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuối polipeptit do gen quy định
tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là vì
A. mã di truyền có tính thoái hóa.
B. mã di truyền có tính đặc hiệu.
C. ADN của vi khuẩn có dạng vòng.
D. Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon.
Câu 70: Trong một gen có một bazơ Timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến thay cặp A-T
thành cặp G-X theo sơ đồ
Trên phân tử ADN có bazơ nitơ Timin trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi sẽ gây đột biến
thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp A-T
bằng cặp G-X của bazơ nitơ dạng hiếm?
A. A-T* → T*-G → G-X.

B. A-T* → T*-X → G-X.

C. A-T* → G-T* → G-X.
D. A-T* → A-G → G-X.
Câu 71: Khi nói về đột biến gen, kết luận naofd sau đây không đúng?
A. Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến gen.
B. Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
C. Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến.
D. ADN không nhân đôi thì không phát sinh đột biến gen.
Câu 72: Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh
dạng đột biến
A. thêm 1 cặp nucleotit.
B. thêm 2 cặp nucleotit.
C. mất một cặp nucleotit.
D. thay thế 1 cặp nucleotit.
Câu 73: Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất.
A. Mất một cặp nuclêôtít.
B. Thêm một cặp nuclêôtít.
C. Thay thế một cặp nuclêôtít.
D. Đột biến mất đoạn NST.
Câu 74: Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nucleotit là đột biến trung tính.
Trang 15


A. Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
B. Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng cùng
mã hóa cho một loại axit amin.
C. Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
D. Do tính đặc hiệu của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác làm prôtêin biến
đổi.
Câu 75: Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp
cho quá trình chọn lọc vì:
(1) Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST.
(2) Số lượng gen trong quần thể rất lớn.
(3) Đột biến gen thường ở trạng tái lặn.
(4) Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3).
C. (1), (2).
D. (1), (2), (3).
Câu 76: Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
B. Cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
C. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.
D. Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc
gen.
Câu 77: Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit.
(2) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit.
(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit.
(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit.
(5) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin.
(6) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axit amin.
Có bao nhiêu trường hợp có thể dẫn tới đột biến gen?
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 78: Xét các phát biểu sau đây:
(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
(2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.
(3) Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
(4) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein.
(5) Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit thì không làm thay đổi tổng liên kết hidro của
gen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 79: Alen B dài 221nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen. Từ một tế bào chứa
cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi
của cặp gen này là 1689 nucleotit loại timin và 2211 nucleotit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với
alen B là
A. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
Trang 16


B. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
C. mất một cặp A-T.
D. mất một cặp G-X.
Câu 80: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (4), (5).
C. (3), (4), (5).
D. (1), (3), (5).
Câu 81: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành
phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
B. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột
biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
C. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến
gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit.
D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Câu 82: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D. Đột biến gen hầu hết là có hại.
Câu 82: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A. môi trường sống và tổ hợp gen.
B. tần số phát sinh đột biến.
C. số lượng cá thể trong quần thể.
D. tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
Câu 83: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa

A. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột
biến có lợi.
B. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì chọn lọc tự
nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
C. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào
kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
D. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể
sinh vật.
Câu 84: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.
C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
D. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Câu 85: Cho các thông tin
Trang 17


(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được.
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein.
(3) Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi
chức năng của protein.
(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng.
Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở
người là
A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (3).
Câu 86: Cho biết các sự kiện sau đây xảy ra trong quá trình tự sao của ADN:
(1) Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
(2) Nhờ các enzim tháo xoắn, phân tử ADN được tách ra tạo chạc chữa Y.
(3) Hình thành nên hai phân tử ADN con, mỗi phân tử chứa một mạch cũ của ADN ban đầu và một
mạch mới.
(4) Enzim ADN polimeraza dựa trên mạch khuôn của ADN để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ
sung.
Thứ tự đúng của các sự kiện trên là:

A. (1) → ( 2 ) → ( 4 ) → ( 3) .

B. ( 2 ) → ( 4 ) → ( 3) → (1) .

C. ( 2 ) → ( 4 ) → (1) → ( 3) .

D. ( 2 ) → (1) → ( 4 ) → ( 3) .

Câu 87: Cho biết: 5′AUG3′ quy định Met; 5′ UAU3′ và 5′UAX3′ quy định Tyr; 5′ UGG3′ quy định trp;
5′UAA3′, 5′UAG3′, 5′UGA3′ kết thúc dịch mã. Xét một đoạn trình tự mARN nhân tạo:

5′AUG UAU UGG3′ . Thứ tự các nucleotit tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán dau đây, có
bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Nếu nucleotit thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polipeptit tương ứng không thay đổi.
(2) Nếu nucleotit thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polipeptit tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình
thường.
(3) Nếu nucleotit thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi polipeptit tương ứng không thay đổi.
(4) Nếu nucleotit thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polipeptit tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 88: Mỗi phân tử Hêmôglôbin (Hb) là một prôtêin cấu trúc bậc IV gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi β liên
kết với nhau. Nếu axit amin thứ 6 của chuỗi β là glutamin bị thay bằng valin thì hồng cầu biến dạng
thành hình lưỡi liềm.
Cho biết trên mARN có các bộ ba mã hóa cho các axit amin:
Valin: 5′-GUU-3′; 5′-GUX-3′; 5′-GUA-3′; 5′-GUG-3′ .
Glutamin: 5′-GAA-3′; 5′-GAG-3′ ; Aspactic: 5′-GAU-3′; 5′-GAX-3′ .
Phân tích nào sau đây đúng về việc xác định dạng đột biến cụ thể xảy ra trong gen mã hóa chuỗi β gây
bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm?
A. Nucleotit thứ nhất của các côđon tương ứng với glutamin và valin đều là G, nếu thay nucleotit G này
bằng X thì bộ ba mới sẽ mã hóa valin.
B. Nếu thay nucleotit thứ ba của các côđon tương ứng với glutamin, thì có thể xuất hiện côđon mới là
5′-GUA-3′; 5′-GAX-3′ , mã hóa cho axit aspactic chứ không phải valin.

Trang 18


C. Nếu thay nucleotit thứ hai trong côđon mã hóa glutamin, cụ thể thay A bằng U thì côđon mới có thể là
5′-GUA-3′ hoặc 5′-GUG-3′ đều mã hóa cho valin.
D. Nếu thay nucleotit thứ hai của các côđon tương ứng với glutamin, thì có thể xuất hiện côđon mới là
5′-GAU-3′; 5′-GXA-3′ , mã hóa cho axit aspactic chứ không phải valin.
Câu 89: Khi nói về mối liên quan giữa ADN, ARN và protein ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. ADN làm khuôn để tổng hợp ARN và ngược lại.
B. Một phần tử ADN có thể mang thông tin di truyền mã hóa cho nhiều phân tử protein khác nhau.
C. ADN trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã và dịch mã.
D. Quá trình phiên mã, dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Câu 90: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về prôtêin ức chế trong cơ chế điều
hòa hoạt động của opêron Lac?
(1) Khi môi trường không có lactozơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình
phiên mã.
(2) Prôtêin ức chế chỉ được gen R tổng hợp khi môi trường không có lactozơ.
(3) Khi môi trường có lactozơ, một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế liên kết làm biến đổi
cấu trúc không gian ba chiều của nó.
(4) Prôtêin ức chế chỉ có hoạt tính sinh học khi có tác động của chất cảm ứng ở môi trường.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 91: Ở sinh vật nhân sơ, một đột biến thay thế một cặp nucleotit trên vùng mã hóa của gen làm thay
thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin
trong chuỗi polipeptit do gen quy định
Có thể khẳng định chắc chắn đột biến điểm trên không thể xảy ra ở những bộ ba nào sau đây trên
mạch mã gốc của gen?
(2) 3′AGX5′ .
(3) 3′AXX5′ .
(4) 3′XXA5′ .
(1) 3′TAX5′ .
Phương án đúng là:
A. (1), (3).
B. (1), (4).
C. (2), (3).
D. (2), (4).
Câu 92: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế phiên mã và dịch mã?
A. Trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit, riboxom dịch chuyển trên mạch mARN theo chiều 5′ → 3′ .
B. Phức hợp tARN và axit amin tương ứng khi tiến vào riboxom để tham gia dịch mã sẽ khớp bộ ba đối
mã (anticođon) với bộ ba sao (cođon) tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều.
C. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch mã gốc trên gen là mạch có chiều 5′ → 3′ .
D. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được tổng hợp kéo dài theo chiều 5′ → 3′ .
Câu 93: Một đoạn gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:
3′ ...TAX−AAG−GAG−AAT−GTT−TTA−XXT−XGG−GXG−GXX−GAA−ATT... 5′ .
Đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác tại vị trí -5′ ở bộ ba nào sau đây sẽ
gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất?

A. 3′ −TAX− 5′ .
B. 3′ −ATX− 5′ .
C. 3′ −ATT− 5′ .
D. 3′ −GAX− 5′ .
Câu 94: Khi nói về hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau.
B. Đường lactozơ làm bất hoạt prôtêin ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào prôtêin ức chế
làm cho cấu trúc không gian của prôtêin ức chế bị thay đổi.
Trang 19


C. Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau.
D. Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau.
Câu 95: Cho biết các bộ ba AAA, XXX, GGG, UUU (trên mARN) xác định các axit amin lần lượt là:
Lizin (Lys), prolin (Pro), glicin (Gli) và phênylalanin (Phe). Một trình tự ADN sau khi bị đột biến thay
thế nucleotit A bằng G đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit có trình tự axit amin:
Pro−Gli−Lys−Phe. Trình tự nucleotit trên mạch gốc của ADN trước khi đột biến là
A. 5′ GAG XXX UUU AAA 3′ .
B. 3′ XXX GAG AAA TTT 5′ .
C. 3′ GAG XXX TTT AAA 5′ .
D. 5′ GAG XXX TTT AAA 3′ .
III. HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Chọn đáp án B.
Vật chất di truyền của chủng virut này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, T, G, X chứng tỏ nó là
phân tử ADN.
Ở phân tử ADN này có A = T = 24%, G = 25% và X = 27% chứng tỏ nó không được cấu tạo theo
nguyên tắc bổ sung. Chỉ có ADN mạch đơn mới có tỷ lệ % của G ≠ X .
Câu 2: Chọn đáp án A.
Trong 4 phương án trên thì chỉ có phương án A đúng. Vì chỉ khi ADN có cấu trúc mạch kép và A của
mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia thì A mới luôn bằng T. G của mạch này chỉ liên kết với X của
mạch kia thì X mới luôn bằng G.
Câu 3: Chọn đáp án
Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên ADN hoặc ARN.
Câu 4: Chọn đáp án B.
Gen có 3 vùng là vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Nếu vùng mã hóa của gen có các đoạn
intron xen kẻ các đoạn exon thì được gọi là mã hóa không liên tục và loại gen này được gọi là gen phân
mảnh.
- Gen phân mảnh chỉ có ở tế bào sinh vật nhân thực mà không thấy có ở tế bào sinh vật nhân sơ, tuy
nhiên không phải tất cả các gen ở sinh vật nhân thực đều là gen phân mảnh → Đáp án A sai.
- Ở tế bào nhân thực, gen nằm ở trong nhân tế bào hoặc nằm ở tế bào chất (trong ti thể hoặc trong lục
lạp) nhưng tát cả các gen nằm ở trong tế bào chất đều là gen có vùng mã hóa liên tục (gen không phân
mảnh). → Đáp án C sai.
- Sau khi phiên mã, phân tử mARN do gen phân mảnh tổng hợp sẽ được cắt bỏ các đoạn intron và nối
các đoạn exon để tại nên mARN trưởng thành, với các tách nối khác nhau sẽ tạo nên các loại mARN khác
nhau. → Đáp án B đúng.
- Sau phiên mã thì các đoạn intron bị cắt bỏ cho nên nếu bị đột biến ở đoạn intron thì không làm thay
đổi cấu trúc của prôtêin. → Đáp án D sai.
Câu 5: Chọn đáp án D.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài kể cả sinh vật nhân sơ
và nhân chuẩn. Gen được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nucleotit: A, T, G, X.
Các nucleotit trên hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung, A liên kết với T và ngược lại, G
liên kết với X và ngược lại. Hai mạch của gen sắp xếp song song và ngược chiều nhau. Ở sinh vật nhân sơ
thì gen có vùng mã hóa liên tục gọi là gen không phân mảnh, còn ở sinh vật nhân thực gen có vùng mã
hóa không liên tục, xen kẻ các đoạn mã hóa (exon) là các đoạn không mã hóa (intron) gọi là gen phân
mảnh. Tuy nhiên không phải tất cả các gen ở sinh vật nhân thực đều là gen phân mảnh.
Trang 20


Câu 6: Chọn đáp án B.
Tất cả các tế bào sinh dưỡng (tế bào sôma) của bất kì một loài sinh vật nào đều chứa một hàm lượng
ADN rất ổn định và đặc trưng cho loài, không phụ thuộc vào sự phân hóa chức năng hay trạng thái trao
đổi chất. Còn số lượng ARN thì biến đổi tùy thuộc vào trạng thái sinh lí của tế bào.
- Các đáp án khác chưa chính xác, vì:
+ Các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sẽ luôn nhân đôi cùng nhau và diễn ra cùng lúc
làm cơ sở cho sự nhân đôi của NST. → Đáp án A sai.
+ ADN ở sinh vật nhân sơ mang các gen không phân mảnh còn ADN ở sinh vật nhân thực mang các
gen phân mảnh. → Đáp án C sai.
+ Các gen khác nhau có độ dài và số lượng nucleotit khác giống nhau. → Đáp án D sai.

Câu 7: Chọn đáp án D.
- Phân tử ADN là vật chất mang thông tin di truyền, ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà
đơn phân là các nucleotit: T, A, G, X đa số ADN đều được cấu tại hai mạch đơn liên kết song song và có
chiều ngược nhau, trong đó các nucleotit trên hai mạch đơn liên kết nhau theo nguyên tắc bổ sung. ADN
ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có một số điểm không giống nhau: đa số ADN ở sinh vật nhân sơ
có cấu tạo mạch vòng khép kín còn ở sinh vật nhân thực có cấu tạo mạch thẳng. ADN ở sinh vật nhân
thực có sự liên kết với prôtêin histon để tạo nên NST còn ở sinh vật nhân sơ thì không. Hiện nay khái
niệm NST được dùng cho cả vi khuẩn, được hiểu là sợi ADN.
Câu 8: Chọn đáp án D.
- Cả ADN ti thể và ADN trong nhân tế bào đều được cấu trúc từ bốn loại đơn phân A, T, G, X theo
nguyên tắc đa phân, đều mang gen quy định tổng hợp protein cho ti thể.
- Đối với ADN trong nhân thì hàm lượng của nó ổn định và đặc trưng cho loài. ADN của vi khuẩn
cũng có cấu trúc dạng vòng như ADN ti thể. ADN trong nhân được phân chia đồng đều cho các tế bào
con (trong trường hợp không xảy ra đột biến).
- Đối với ADN ti thể do trong quá trình phân bào tế bào chất phân chia không đều nên ADN ti thể
cũng được phân chia không đều cho các tế bào con.
Câu 9: Chọn đáp án C.
Trong 4 đặc điểm nói trên thì điểm khác biệt là số đơn vị tái bản ( số điểm khởi đầu quá trình nhân
đôi). Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có kích thước lớn nên nhiều điểm khởi đầu tái bản để làm tăng
tốc độ tái bản ADN. Các đặc điểm còn lại đều giống nhau ở tất cả các phân tử ADN.
Câu 10: Chọn đáp án D.
Nhờ có nhiều điểm khởi đầu tái bản nên tốc độ nhân đôi ADN được rút ngắn nhiều lần.
Câu 11: Chọn đáp án B.
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của chu kì tế bào. Dưới tác động của
enzim tháo xoắn làm hai mạch đơn tách nhau ra để lộ hai mạch đơn.
Sau đó ADN polimerazaza sử dụng một mạch làm khuôn để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ
sung: A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại. → Đáp án C đúng.
- Vì enzim ADN polimerazaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5′ − 3′ nên trên mạch khuôn 3′ − 5′
thì mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5′ − 3′ thì mạch mới bổ sung được
tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki, sau đó nhờ enzim Ligaza nối các đoạn Okazaki lại với
nhau. Bắt đầu từ vị trí khởi đầu sự sao chép thì quá trình tháo xoắn và sao chép được diễn ra về hai phía
của gen nên trên mỗi mạch gốc thì một nucleotit giữa mạch mới được tổng hợp liên tục còn ở nửa còn lại
Trang 21


mạch mới được tổng hợp gián đoạn nên trong hai mạch đơn mới đều có sự tác động của enzim nối
Ligaza. → Đáp án B sai.
- Một điểm khác biệt về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực là ở sinh vật nhân sơ
chỉ có một đơn vị tái bản (replicon), còn ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản. → Đáp án D đúng.
Như vậy so với chiều trượt của enzim tháo xoắn thì mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều
3′ − 5′ .
Câu 12: Chọn đáp án A
Trong 6 đặc điểm nói trên thì điểm khác biệt là số đơn vị tái bản (số điểm khởi đầu quá trình nhân đôi).
Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có kích thước lớn nên có nhiều điểm khởi đầu tái bản để làm tăng
tốc độ tái bản ADN. Các đặc điểm còn lại đều giống nhau ở quá trình nhân đôi của tất cả các phân tử
ADN.
→ Trong 6 đặc điểm trên thì có 5 đặc điểm chung → Đáp án A đúng.
(Ở đặc điểm số (6), nhân đôi ADN sử dụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu vì
hình thành đoạn ARN mồi cần 4 loại nucleotit A, U, G, X).
Câu 13: Chọn đáp án B.
Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử gồm có quá trình tái bản của ADN và quá trình
phiên mã, dịch mã. Quá trình tái bản (nhân đôi) của ADN sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân của tế
bào mẹ sang nhân của tế bào con. Quá trình phiên mã và dịch mã sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân
ra tế bào chất, nhờ đó mà thông tin di truyền lưu trữ trên ADN được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể
sinh vật. Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ cơ
thể.
Câu 14: Chọn đáp án B.
Trong 4 phương án nêu trên thì chỉ có phương án B sai. Vì enzim ADN polimerazaza không làm
nhiệm vụ tháo xoắn ADN, việc này do enzim tháo xoắn thực hiện.
Câu 15: Chọn đáp án B.
- Trong 4 kết luận thì kết luận B là đúng. Vì trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeaza là enzim
có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của ADN.
- Kết luận A sai vì enzim ADN polimeaza không có khả năng tháo xoắn.
- Kết luận C sai vì enzim ligaza là enzim nối.
- Kết luận D sai vì ADN polimeaza không thể tự tổng hợp nucleotit đầu tiên để mở đầu mạch mới.
Câu 16: Chọn đáp án D.
- Kết luận A đúng, ở mạch khuôn có chiều 5′ − 3′ do ngược chiều với chiều hoạt động của enzim
ADN-polimerazaza nên mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn, gồm nhiều đoạn Okazaki, mỗi
đoạn Okazaki cần một đoạn mồi.
- Kết luận B đúng vì enzim ADN-polimerazaza không tự tổng hợp được mạch polinucleotit mới nếu
không có gốc 3′OH tự do, do đó cần đoạn mồi là một đoạn poliribonucleotit do enzim ARN-polimeraza
tổng hợp nên.
- Kết luận C đúng vì mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, các enzim ở mỗi chạc hoạt động ngược
chiều nhau. Ở chạc thứ nhất nếu mạch khuôn này là mạch có mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn thì ở
chạc thứ hai, mạch khuôn kia lại là mạch bổ sung với nó được tổng hợp gián đoạn. Do đó ở cả 2 mạch
khuôn đều có sự hoạt động của enzim ligaza.
- Kết luận D sai vì tổng hợp mạch này cũng cần có đoạn mồi.
Câu 17: Chọn đáp án C.
Trang 22


- Đối với loài có bộ NST là 2n thì ở kì sau giảm phân II bộ NST trong tế bào là 2n đơn (điều này đồng
nghĩa với việc hàm lượng ADN trong tế bào ở kì sau giảm phân II bằng hàm lượng ADN trong tế bào ở
trạng thái không phân chia). Vậy hàm lượng ADN trong tế bào ở trạng thái không phân chia là x.
- Ở kì sau nguyên phân bộ NST của tế bào là 4n đơn = 2×hàm lượng ADN ở trạng thái không phân
chia.
- Vậy hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng của loài khi đang ở kì sau nguyên phân = 2×x = 2x.

Câu 18: Chọn đáp án B.
- Tỉ l ệ ( A + T ) / ( G + X ) =

1
1
→ A/G = → G = 4A .
4
4

Mà ở ADN mạch kép, A + G = 50% → A = 10%; G = 40%.

Câu 19: Chọn đáp án
- Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên ADN. Gen là một đoạn ADN nên gen được cấu trúc từ các đơn
phân nucleotit.
- Hoocmôn insulin, enzim ARN polimeraza, enzim ADN polimeraza là các loại protein (protein được
cấu trúc từ các đơn phân là axit amin).
Câu 20: Chọn đáp án B.
- Trong các phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu B sai. Vì ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân
được phân chia cho tế bào con nên được di truyền cho đời con.
- Các phương án A, C, D đều đúng.
Câu 21: Chọn đáp án C.
- Tất cả các ADN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, từ 4 loại đơn phân A, T, G, X.
- Tất cả các ADN đều được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
- Tất cả các ADN ở trong tế bào sinh vật đều có cấu trúc mạch kép (gồm 2 mạch).
- Điểm khác biệt cơ bản giữa ADN nhân sơ với ADN nhân thực là ADN nhân sơ có dạng mạch vòng
còn ADN nhân thực có dạng mạch thẳng.
Câu 22: Chọn đáp án C.
- Enzim ADN polimeraza có vai trò tổng hợp mạch mới theo nguyên twasc bổ sung với mạch khuôn
của ADN. → Đáp án C.
- Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN là chức năng của enzim tháo xoắn ADN.
- Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục là chức năng enzim ligaza.
- Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN là chức năng của enzim tháo xoắn.
Câu 23: Chọn đáp án B.
Câu 24: Chọn đáp án D.
- Vì ADN của sinh vật nhân thực có kích thước rất lớn nên việc hình thành nhiều đơn vị nhân đôi sẽ
giúp rút ngắn thời gian nhân đôi ADN còn ADN của sinh vật nhân sơ có kích thước bé nên chỉ cần 1 điểm
khởi đầu nhân đôi.
- Nguyên liệu dùng để tổng hợp thỉ đều sử dụng 4 loại nucleotit là A, T, G, X.
- Chiều tổng hợp (chiều kéo dài mạch mới) giống nhau (đều có chiều từ 3′ đến 5′ ).
- Nguyên tắc nhân đôi giống nhau (đều theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn).
Câu 25: Chọn đáp án A.

Trang 23


- Trong cùng một tế bào, các gen trong nhân có số lần nhân đôi bằng nhau. Nguyên nhân là vì khi tế
bào phân chia thì tất cả các ADN và NST đều thực hiện nhân đôi. Tế bào nguyên phân k lần thì các ADN,
NST nhân đôi bấy nhiêu lần. → Đáp án A hoặc D đúng.
- Các gen có số lần phiên mã khác nhau. Nguyên nhân là vì sự phiên mã của gen phụ thuộc vào chức
năng hoạt động của gen. Trong cùng một tế bào, có gen thường xuyên phiên mã nhưng có gen không
phiên mã. → Đáp án A hoặc B hoặc C đúng.
→ Chỉ Đáp án A đúng.

Câu 26: Chọn đáp án C.
Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có đáp án C đúng, các ý còn lại đều sai ở chỗ:
- Ở đáp án A phải sửa lại thành: Mã di truyền có tính đặc hiệu cho nên mối mã di truyền chỉ mã hóa
cho một axit amin.
- Ở đáp án B phải sửa lại thành: Đơn phân cấu trúc của mARN gồm có 4 loại A, U, G, X chứ không
phải A, T, G, X.
- Ở đáp án D phải sửa lại thành: Các loại phân tử ARN (mARN, tARN, rARN) đều có cấu trúc một
mạch đơn. Chỉ có một số phân tử ARN ở một số virut mới có cấu trúc mạch kép.
Câu 27: Chọn đáp án C.
Có 61 mã di truyền mang thông tin mã hóa cho 20 loại axit amin cho nên có hiện tượng một axit amin
được mã hóa bởi nhiều mã di truyền. Hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin
được gọi là tính thoái hóa của mã di truyền.
Câu 28: Chọn đáp án B.
- Trình tự đặc hiệu của các axit amin trên phân tử prôtêin được mã hóa bằng trình tự các nucleotit trên
phân tử ADN. Cứ 3 nucleotit đứng kế tiếp nhau trên mARN tạo thành 1 bộ ba mã hóa (gọi là mã di
truyền), có tất cả 4 loại base khác nhau sẽ tạo nên 64 tổ hợp bộ ba khác nhau. Mã di truyền có các đặc
điểm:
- Mã di truyền là mã bộ ba, mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba
nucleotit (không chồng gối lên nhau).
- Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
- Mã di truyền có thoái hóa nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một axit amin
(trừ methionin và trytophan chỉ do một bộ ba mã hóa).
- Mã di truyền có tính phổ biến tức là toàn bộ thế giới sinh vật có chung bộ mã di truyền, trừ một số
ngoại lệ. Điều này lý giải vì sao khi chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn thì ADN của
người có thể dung hợp vào ADN của vi khuẩn nên tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin.
Câu 29: Chọn đáp án C.
Một trong những đặc điểm của mã di truyền là tính thoái hóa nghĩa là một axit amin có nhiều bộ ba mã
hóa (trừ methionin và tryptophan chỉ do 1 bộ ba mã hóa). Có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp
axit amin prolin là 5′XXU3′ ; 5′XXA3′ ; 5′XXX3′ ; 5′XXG3′ . 4 bộ ba trên được gọi là bộ ba đồng nghĩa
tức là cùng mã hóa một axit amin, các bộ ba này thường có 2 base đầu tiên giống nhau nhưng khác nhau ở
base thứ ba. Trên thực tế U và X luôn tương đương nhau ở vị trí thứ ba, còn A và G tương đương nhau
trong 14 trên 16 trường hợp. Do đó thường thay đổi nucleotit thứ 3 trong các bộ ba sẽ không làm thay đổi
cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit.
Câu 30: Chọn đáp án A.
Trong các đáp án neu trên thì đáp án A có nội dung không đúng: vì mã di truyền được đọc theo chiều
từ 5′ đến 3′ chứ không phải từ 3′ đến 5′ . Các đáp án còn lại đều là đặc điểm của mã di truyền.
Trang 24


Câu 31: Chọn đáp án C.
- Trong các loại ARN thì mARN được tổng hợp nhiều nhất vì tổng hợp mARN để tổng hợp protein. Tế
bào cần rất nhiều loại protein để thực hiện các chức năng sống của tế bào và cơ thể.
- mARN được tổng hợp nhiều nhất nhưng hàm lượng lại ít nhất vì tuổi thọ của mARN rất kém bền,
cho nên mARN bị phân hủy ngay sau khi tổng hợp xong protein.
Câu 32: Chọn đáp án C.
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ khuôn mẫu ADN. Quá trình phiên mã của mọi loài sinh vật
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, chỉ có mạch gốc (mạch có chiều 3′ − 5′ tính theo chiều tháo xoắn)
của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN và đều chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.
- Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh cho nên sau phiên mã thì các đoạn intron bị cắt
bỏ và nối các đoạn exon để tạo nên mARN trưởng thành. Còn gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên
tục cho nên không có quá trình cắt bỏ các đoạn intron như sinh vật nhân chuẩn.
Câu 33: Chọn đáp án C
- Trong 4 enzim trên thì enzim ARN polimerazaza có khả năng làm tháo xoắn mạch ADN, tách 2
mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn.
- Enzim ADN polimerazaza có chức năng tổng hợp mạch mới bổ sung chứ không tham gia tháo xoắn
mạch ADN.
- Enzim ligaza có chức năng nối các đoạn Okazaki lại với nhau đồng thời tạo liên kết phosphodieste
làm liền mạch ADN.
- Enzim restrictaza là enzim cắt giới hạn sử dụng trong kỹ thuật di truyền.
Câu 34: Chọn đáp án A.
- Kết luận A đúng, trên mỗi mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba AUG làm
nhiệm vụ mã mở đầu.
- Kết luận B sai. Vì bộ ba AUG nằm ở đầu 5′ của mARN chứ không phải nằm ở đầu 3′ .
- Kết luận C sai. Vì trên mỗi mARN sẽ có nhiều bộ ba AUG, việc xuất hiện các bộ ba là ngẫu nhiên
nên mỗi bộ ba sẽ được xuất hiện nhiều lần trên mARN.
- Kết luận A sai. Vì chỉ có duy nhất một bộ ba AUG nằm ở đầu 5′ của mARN thì mới có khả năng trở
thành bộ ba mở đầu.
Câu 35: Chọn đáp án A.
- Kết luận A sai vì: mã di truyền được đọc từ một điểm xác định trên phân tử mARN. Mỗi phân tử
mARN chỉ có duy nhất một bộ ba mở đầu dịch mã và do vậy có duy nhất một điểm bắt đầu đọc mã. Trên
mỗi mARN có nhiều riboxom tiến hành dịch mã nhưng các riboxom này đều đọc mã từ một điểm xác
định. → Đáp án A thỏa mãn điều kiện bài toán.
- Kết luận B đúng vì trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung với một bộ ba
mã sao trên mARN.
-Kết luận C đúng vì riboxom trượt theo từng bộ ba cho đến khi gặp mã kết thúc thì dừng lại, hai tiểu
phần của riboxom tách nhau ra khỏi mARN.
- Kết luận D đúng vì mã di truyền có tính đặc hiệu nên các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một phân
tử mARN luôn có cấu trúc giống nhau.
Câu 36: Chọn đáp án A.
Trong quá trình dịch mã, riboxom gặp bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã được dừng lại, riboxom
tách ra khỏi phân tử mARN. Mã kết thúc chỉ quy định tín hiệu kết thúc dịch mã mà không quy định tổng
hợp aa.
Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×