Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 21: Thêm trạng ngữ cho câu

Văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
-Đặng Thai Mai A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.
- Những đặc điểm của tiếng Việt.
- Những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận.
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn
bản.
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản.
3. Thái độ:
- Có thái độ trân trọng và tự hào về ngôn ngữ tiếng Việt.
- Có ý thức giữ gìn, phát triển tiếng nói của dân tộc.
4. Tích hợp: Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Quan điểm của Bác: giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt cũng chính là
giữ gìn truyền thống dân tộc.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo
a. Phương tiện dạy học: Máy chiếu. Bảng phụ.Chân dung Đặng Thai Mai.
- Một số ví dụ cho bài học.

b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.


- Thảo luận, trao đổi.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 văn bản “Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta”. Nêu những đặc điểm nổi bật về ND, NT của văn bản ?
3. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới...
Chúng ta là người Việt Nam, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ - tiếng nói của
toàn dân - tiếng Việt - để suy nghĩ, nói năng, giao tiếp. Nhưng đã mấy ai biết
tiếng nói Việt Nam có những đặc điểm, những giá trị gì và sức sống của nó ra
sao. Muốn hiểu sâu để cảm nhận một cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của
tiếng nói dân tộc Việt Nam. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu: Văn bản Sự giàu
đẹp của Tiếng Việt của Đặng Thai Mai.
Hoạt động của thầy-trò
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu chung văn bản

Nội dung kiến thức
I. Tìm hiểu chung văn bản:

? Dựa vào phần chú thích *, em hãy giới thiệu 1 1. Tác giả, tác phẩm:
vài nét về tác giả ?
a. Tác giả: Đặng Thai Mai (1902-19
quê ở huyện Thanh Chương - Nghệ An.

- Là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học
tiếng, nhà hoạt động văn hóa xã hội có
tín.

? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản

b. Tác phẩm: Trích ở phần đầu bài
luận: “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng
của sức sống dân tộc” (1967)
2. Đọc và chú thích:

+Hd đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh


những câu in nghiêng (mở - kết).
-> GV đọc mẫu, gọi Hs đọc tiếp đến hết bài.
-> Nhận xét Hs đọc.
+Giải thích từ khó: Nhân chứng: là người làm
chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc
3. Thể loại: Nghị luận chứng minh.
xáy ra.
? Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo lập
văn bản ? Vì sao em xác định như vậy ?
(phương thức nghị luận, vì văn bản này chủ yếu
là dùng lí lẽ và dẫn chứng).
? Mục đích của văn bản nghị luận này là gì ?
(Khẳng định sự giàu đẹp của TV để mọi người
tự hào và tin tưởng vào tương lai của TV).
? Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý chính của
mối đoạn ?
4. Bố cục: 2 phần.

* Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về ph
chất giàu đẹp của TV.
* Đoạn 3:

+ TB: Chứng minh cái đẹp, cái hay của T

* Hoạt động 3: HD phân tích.

+ KB (câu cuối): Nhấn mạnh và khẳng đ
cái đẹp, cái hay của TV.

+Hs đọc đoạn 1,2.

II. Phân tích:

? Hai đoạn này nêu gì?

1. Nhận định chung về phẩm chất giàu
của TV:

? Câu văn nào nêu ý khái quát về phẩm chất của
- TV có những đặc sắc của một thứ tiếng
TV ?
một thứ tiếng hay.
? Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện phẩm
chất TV trên những phương diện nào ? (1 thứ -> Nhận xét khái quát về phẩm chất của
tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay).


? Tính chất giải thích của đoạn văn này được (luận đề - luận điểm chính).
thể hiện bằng 1 cụm từ lặp lại đó là cụm từ nào?
+Nói thế có nghĩa là nói rằng(Cụm từ lặp lại có
tính chất giải thích.)
? Vẻ đẹp của TV được giải thích trên những yếu
tố nào?
+Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu.
+Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách đặt
câu.
->Giải thích cái đẹp của TV.
? Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét TV là
1 thứ tiếng hay?
+Đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm
của người VN.
+Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá
nước nhà qua các thời kì lịch sử.
->Giải thích cái hay của TV.
GV: Đoạn văn này liên kết 3 câu với 3 nội dung:
Câu 1 nêu nhận xét khái quát về phẩm chất của
TV, câu 2 giải thích cái đẹp của TV và câu 3 giải
thích cái hay của TV.
? Qua đó, em có nhận xét gì về cách lập luận của
tác giả ? Cách lập luận đó có tác dụng gì ?

+Hs đọc đoạn 3.
? Ý chính của đoạn 3 là gì ?


? Khi CM cái hay, cái đẹp của TV, tác giả đã lập
luận bằng những luận điểm phụ nào?

=> Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đ
? Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa trên ý khái quát đến ý cụ thể –> Làm cho ng
những đặc sắc nào trong cấu tạo của nó ?
đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu.
? Chất nhạc của TV được xác lập trên các chứng
cứ nào trong đời sống và trong khoa học ?

2. Chứng minh cái đẹp, cái hay của ti
? Ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra những dẫn Việt:
chứng sinh động về sự giàu chất nhạc của TV.
a. Tiếng Việt đẹp như thế nào?
? Em hãy tìm 1 câu thơ hoặc ca dao giàu chất
nhạc ? (Chú bé loắt choắt... nghênh nghênh).

* Trong cấu tạo của nó:

? Tính uyển chuyển trong câu kéo TV được tác - Giàu chất nhạc:
giả xác nhận trên chứng cứ đời sống nào ?
+ Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1
? Hãy giúp tác giả đưa ra 1 dẫn chứng để CM tiếng giàu chất nhạc.
cho câu TV rất uyển chuyển ? (Người sống đống
+ Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá ph
vàng. Đứng bên ni đồng...).
phú... giàu thanh điệu.. giàu hình tượng
? Em có nhận xét gì về cách nghị luận của tác âm.
giả về vẻ đẹp của TV ?
-> Những chứng cứ trong đời sống và tr
? Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết: Tác giả đã XH.
quan niệm như thế nào về 1 thứ tiếng hay ?
- Rất uyển chuyển trong câu kéo:
? Dựa vào chứng cứ nào để tác giả xác nhận các
Một giáo sĩ nước ngoài: TV như 1 thứ ti
khả năng hay đó của TV ?
“đẹp” và “rất rành mạch... tục ngữ ”
? Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả năng
đó của TV bằng 1 vài dẫn chứng cụ thể trong -> Chứng cứ từ đời sống.
ngôn ngữ văn học hoặc đời sống ? (Các màu
xanh khác nhau trong đoạn văn tả nước biển Cô
Tô của Nguyễn Tuân. Sắc thái khác nhau của
các đại từ “ta” trong thơ Bà Huyện Thanh => Cách lập luận kết hợp chứng cứ khoa


Quan và thơ Nguyễn Khuyến).

và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc.

? Nhận xét lập luận của tác giả về TV hay trong b. Tiếng Việt hay như thế nào?
đoạn văn này ?
- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý n
giữa người với người.

* Hoạt động 4: HD tổng kết.

- Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn
ngày càng phức tạp.

- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ... về hình t
? Ở văn bản này, NT nghị luận của tác giả có gì diễn đạt.
nổi bật ?
-T ừ vựng... tăng lên mỗi ngày 1 nhiều.

- Ngữ pháp... uyển chuyển, chính xác hơn
- Không ngừng đặt ra những từ mới...

=>Cách lập luận dùng lí lẽ và các chứng
khoa học, có sức thuyết phục người đọc ở
chính xác khoa học nhưng thiếu dẫn ch
cụ thể.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
? Nêu ý nghĩa của văn bản?

- Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa
luận giải thích và lập luận chứng minh b
những lí lẽ, dẫn chứng, lập luận theo k
diễn dịch – phân tích từ khái quát đến cụ
trên các phương diện.

- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận
hoạt: cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách
câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề n
? Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu luận.
biết sâu sắc nào về TV ?
2. Ý nghĩa văn bản:
? Văn bản này cho thấy tác giả là người như thế


nào ?

- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị
hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam.

(Tác giả là nhà văn khoa học am hiểu TV, trân
trọng những giá trị của TV, yêu tiếng mẹ đẻ, có - Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng
tinh thần dân tộc, tin tưởng vào tương lai TV.)
dân tộc của mỗi người Việt Nam.
GV: Sinh thời Bác Hồ cũng đã có những quan
điểm: giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt cũng
chính là giữ gìn truyền thống dân tộc.
* Hoạt động 5: HD luyện tập.
? Tìm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của TV về
ngữ âm và từ vựng trong các bài văn, thơ đã học
hoặc đọc thêm ở các lớp 6,7?

IV. LUYỆN TẬP
Bài 2:
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.

=> 2 câu ca dao là lời than thở, thể hiện
nỗi lo lắng u buồn về hoàn cảnh sống. Cá
đầy, gầy là những âm bình, mang âm hư
lo âu, than vãn về một hoàn cảnh sống.


4. Củng cố: ? Qua bài học em thấy mình cần phải làm gì để giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt?
- Gv đánh giá tiết học.
5. Dặn dò: - Học thuộc phần tổng kết.
- Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu. Phần I
......................................................................................................................
.........



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×