Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 21: Thêm trạng ngữ cho câu

TIẾNG VIỆT :
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được đặc điểm, công dụng của trạng ngữ; Nhận biết trạng ngữ trong câu.
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp.
* Lưu ý: Học sinh đã được học tương đối kĩ về trạng ngữ ở tiểu học.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Một số trạng ngữ thường gặp.
- Vị trí trạng ngữ trong câu.
2. Kĩ năng:
a. Kỹ năng chuyên môn
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.
- Phân biệt các loại trạng ngữ.
b. Kỹ năng sống
- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại Trạng ngữ theo những mục đích giao tiếp
cụ thể của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về Trạng ngữ


3. Thái độ:

- Sử dụng trạng ngữ đúng hoàn cảnh nói, viết tăng thêm ý nghĩa cho sự diễn đạt.
III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách trạng ngữ.
- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng trong
sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hướng dẫn.
- Học theo nhóm trao đổi phân tích
IV. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi

Câu 1. Thế nào là câu đặc biệt ? Cho vd (6 điểm)
Câu 2. Nêu tác dụng của câu đặc biệt ?(4 điểm)
Đáp án và biểu điểm.
Câu

Đáp án

Điểm


- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C-V.
Câu 1


VD : Đêm qua, Mưa. gió. Thật kinh hoàng
- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong
đoạn

Câu 2



- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong khi nói và viết chúng ta sử dụng trạng ngữ rất nhiều. Trạng ngữ có những đặc điểm gì ? Tiết học hôm nay sẽ
trả lời cho câu hỏi đó .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm I. TÌM HIỂU CHUNG
của trạng ngữ
1. Đặc điểm của trạng ngữ:
- Gọi hs đọc vd sgk
a. Tìm hiểu ví dụ Sgk
? Xác định trạng ngữ trong vd trên ?

*Xác định trạng ngữ trong vd trên ?

- HS:

- Dưới bóng tre

Về địa điểm

+ Dưới bóng tre -> Về địa điểm

- đã từ lâu đời

+ Đã từ lâu đời

- đời đời, kiếp kiếp

-> Về thời gian

Về thời gian
Thời gian


+ Đời đời, kiếp kiếp -> Thời gian
+ Từ nghìn xưa

->

- Từ nghìn xưa

Về thời gian

Về thời gian

a1. Về mặt ý nghĩa: Trạng ngữ thêm
vào để xác định thời gian, nơi chốn,
? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì ?
nguyên nhân, mục đích , phương
- HS: Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu,
tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu
giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn
trong câu
? Về hình thức, trạng ngữ đứng vị trí nào
trong câu và thường được nhận biết bằng a2.Về hình thức :
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu,
dấu hiệu nào ?
cuối câu hay giữa câu
- GV: Hướng dẫn.
+ Muốn nhận diện trạng ngữ : Giữa
trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
-Trạng ngữ có thể đứng đầu, cuối câu, giữa thường có một quãng nghỉ khi nói
câu và thường được nhận biết bằng một hoặc 1 dấu phẩy khi viết
quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết
2. Ghi nhớ: sgk /39
- GV chốt : về bản chất thêm trạng ngữ
cho câu tức là ta đã thực hiện một trong
những cách mở rộng câu.
- HS: Suy nghĩ,trả lời.

- HS : Đọc ghi nhớ sgk
+ Bài tập nhanh: Trong 2 cặp câu sau ,
câu nào có trạng ngữ, câu nào không có
trạng ngữ ? Tại sao ?
- Cặp 1: a, Tôi đọc báo hôm nay
b, Hôm nay , tôi đọc báo
- Cặp 2: a, Thầy giáo giảng bài hai giờ
b, Hai giờ ,thầy giáo giảng bài
+ Câu b của 2 cặp câu có trạng ngữ được
thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa của câu


+ Câu a không có trạng ngữ vì hôm nay là
định ngữ cho danh từ báo ; Hai giờ là bổ
ngữ cho động từ giảng
* Chú ý : khi viết để phân biệt vị trí cuối
câu với các thành phần phụ khác , ta cần
đặt dấu phẩy giữa nòng cốt câu với trạng
ngữ
vd : Tôi đọc báo hôm nay /Tôi đọc báo,
II. LUYỆN TẬP :
hôm nay
(định
ngữ )
( trạng Bài tập 1: Tìm trạng ngữ
ngữ)
- Câu b là câu có cụm từ mùa xuân
làm trạng ngữ
*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập
1. Bài tập 1:

- Câu a cụm từ mùa xuân làm vị ngữ

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- Câu c cụm từ mùa xuân làm phụ
ngữ trong cụm động từ

- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
2. Bài tập 2:
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
3. Bài tập 3:
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt

- Câu d câu đặc biệt
Bài tập2, 3: Tìm trạng ngữ và phân
loại trạng ngữ
– a, ……, như báo trước mùa xuân
về của một thứ quà thanh nhã và tinh
khiết
Trạng ngữ cách thức
….., Khi đi qua những cánh đồng
xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm
trĩu thân lúa còn tươi
Trạng ngữ thời gian


Trong cái vỏ kia
Trạng ngữ chỉ địa điểm
Dưới ánh nắng ,
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
b, ……, với khả năng thích ứng với
hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa
nói trên đây
Trạng ngữ chỉ cách thức
VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Trạng ngữ có những đặc điểm nào ? Cho vd
- Học thuộc ghi nhớ, Làm bài tập 3b
- Soạn bài tiếp theo “Thêm trạng ngữ cho câu'' TT
VII. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
******************************************************



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×