Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 21: Thêm trạng ngữ cho câu

Giáo án Ngữ văn lớp 7

Thêm trạng ngữ cho câu
A. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Một số trạng ngữ thường gặp.
- Vị trí trạng ngữ trong câu.
2. Kĩ năng
a. Kỹ năng chuyên môn
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.
- Phân biệt các loại trạng ngữ.
b. Kỹ năng sống
- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại Trạng ngữ theo những mục đích giao tiếp cụ
thể của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về Trạng ngữ
3. Thái độ
- Sử dụng trạng ngữ đúng hoàn cảnh nói, viết tăng thêm ý nghĩa cho sự diễn đạt.

B. Bài mới
GV giới thiệu bài
- Trong khi nói và viết chúng ta sử dụng trạng ngữ rất nhiều. Trạng ngữ có những đặc

điểm gì ? Tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm I. TÌM HIỂU CHUNG
của trạng ngữ

1. Đặc điểm của trạng ngữ:

- Gọi hs đọc vd sgk

a. Tìm hiểu ví dụ Sgk

? Xác định trạng ngữ trong vd trên ?

*Xác định trạng ngữ trong vd trên

- HS:

?

+ Dưới bóng tre

-> Về địa điểm

- Dưới bóng tre

+ Đã từ lâu đời

-> Về thời gian

- đã từ lâu đời
1

Về địa điểm
Về thời gian


Giáo án Ngữ văn lớp 7

+ Đời đời, kiếp kiếp -> Thời gian



- đời đời, kiếp kiếp

+ Từ nghìn xưa

- Từ nghìn xưa

-> Về thời gian

? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì ?

Thời gian
Về thời gian

a1. Về mặt ý nghĩa: Trạng ngữ

- HS: Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, thêm vào để xác định thời gian,
giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn

nơi chốn, nguyên nhân, mục đích ,

? Về hình thức, trạng ngữ đứng vị trí nào phương tiện, cách thức diễn ra sự
trong câu và thường được nhận biết bằng việc nêu trong câu
dấu hiệu nào ?

a2.Về hình thức :

- GV: Hướng dẫn.

- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu,

- HS: Suy nghĩ,trả lời.

cuối câu hay giữa câu

-Trạng ngữ có thể đứng đầu, cuối câu, giữa + Muốn nhận diện trạng ngữ :
câu và thường được nhận biết bằng một Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị
quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết

ngữ thường có một quãng nghỉ khi

- GV chốt : về bản chất thêm trạng ngữ nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết
cho câu tức là ta đã thực hiện một trong 2. Ghi nhớ: sgk /39
những cách mở rộng câu.
- HS : Đọc ghi nhớ sgk
+ Bài tập nhanh: Trong 2 cặp câu sau ,
câu nào có trạng ngữ, câu nào không có
trạng ngữ ? Tại sao ?
- Cặp 1: a, Tôi đọc báo hôm nay
b, Hôm nay , tôi đọc báo
- Cặp 2: a, Thầy giáo giảng bài hai giờ
b, Hai giờ ,thầy giáo giảng bài
+ Câu b của 2 cặp câu có trạng ngữ được
thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa của câu
+ Câu a không có trạng ngữ vì hôm nay là
định ngữ cho danh từ báo ; Hai giờ là bổ
2


Giáo án Ngữ văn lớp 7

ngữ cho động từ giảng
* Chú ý : khi viết để phân biệt vị trí cuối
câu với các thành phần phụ khác , ta cần
đặt dấu phẩy giữa nòng cốt câu với trạng
ngữ
vd : Tôi đọc báo hôm nay /Tôi đọc báo,
hôm nay
ngữ )

(định II. LUYỆN TẬP :
( trạng Bài tập 1: Tìm trạng ngữ

ngữ)

- Câu b là câu có cụm từ mùa xuân

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập

làm trạng ngữ

1. Bài tập 1:

- Câu a cụm từ mùa xuân làm vị

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

ngữ

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- Câu c cụm từ mùa xuân làm phụ

- GV: Chốt ghi bảng

ngữ trong cụm động từ

2. Bài tập 2:

- Câu d câu đặc biệt

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

Bài tập2, 3: Tìm trạng ngữ và

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

phân loại trạng ngữ

- GV: Chốt ghi bảng

– a, ……, như báo trước mùa

3. Bài tập 3:

xuân về của một thứ quà thanh nhã

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

và tinh khiết

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

Trạng ngữ cách thức

- GV: Chốt

….., Khi đi qua những cánh đồng
xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm
trĩu thân lúa còn tươi
Trạng ngữ thời gian
Trong cái vỏ kia
Trạng ngữ chỉ địa điểm
Dưới ánh nắng ,
3


Giáo án Ngữ văn lớp 7

Trạng ngữ chỉ nơi chốn
b, ……, với khả năng thích ứng
với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta
vừa nói

Thêm trạng ngữ cho câu
4


Giáo án Ngữ văn lớp 7

(tiếp theo)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Công dụng của trạng ngữ.
- Cách tách trạng ngữ thàng câu riêng.
2. Kỹ năng
Trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về Trạng ngữ .
B. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Công dụng của I. TÌM HIỂU CHUNG
trạng ngữ. Tách trạng ngữ thành 1. Công dụng của trạng ngữ
câu riêng

a. Xét ví dụ Sgk.

- HS: Đọc vd sgk

- Thường thường, vào khoảng đó =>

? Xác định và gọi tên trạng ngữ Thời gian
trong 2 vd a,b

- Sáng dậy

=>

- Thường thường , vào khoảng đó ( Thời gian
Thời gian)
- Sáng dậy

- Trên giàn thiên lí
(

thời gian )

- Trên giàn thiên lí ( chỉ địa điểm )

=> Chỉ

địa điểm
- Chỉ độ tám chín giờ

=> Chỉ

- Chỉ độ tám chín giờ (Chỉ thời thời gian
gian )

- Trên nền trời trong xanh

=> Địa

- Trên nền trời trong xanh (địa điểm
điểm )

- Về mùa đông

- Về mùa đông ( thời gian )

gian

=> Thời

? Có nên lược bỏ trạng ngữ trong => Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn
câu trên không ? Vì sao?

ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm

- HS: Không nên lược bỏ vì các cho nội dung của câu được đầy đủ,
5


Giáo án Ngữ văn lớp 7

trạng ngữ 1,2,4,6, bổ sung ý nghĩa chính xác
về thời gian giúp cho nd miêu tả - Nối kết các câu, các đoạn với nhau,
của câu chính xác hơn.
- Các trạng ngữ 1,2,3,4,5,có tác

làm cho câu văn, bài văn mạch lạc
b. Ghi nhớ:

dụng tạo liên kết câu

Sgk./47

? Trong văn bản nghị luận, trạng
ngữ có vai trò gì đối với việc thể
hiện trình tự lập luận ?
- HS: Giúp cho việc sắp xếp các
luận cứ trong văn bản nghị luận
theo những trình tự nhất định về
thời gian, không gian hoặc các
quan hệ nguyên nhân kết quả
- HS đọc vd trong phần II, mục 1
? Hãy so sánh 2 câu trong đoạn
văn ?

2. Tách trạng ngữ thành câu riêng:

- HS: Câu 1 có trạng ngữ là : Để

Nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện

tự hào với tiếng nói của mình

những tình huống , cảm xúc nhất định

+ Giống nhau: Về ý nghĩa cả 2
đều có quan hệ như nhau với chủ
ngữ và vị ngữ ( có thể gộp 2 câu
đã cho thành 1 câu duy nhất có 2
trạng ngữ : Việt Nam ngày nay có
lí do đầy đủ và vững chắc để tự
hào với tiếng nói của mình ( trạng
ngữ 1) và để tin tưởng vào tương
lai của nó ( trạng ngữ 2)
+ Khác nhau: Trạng ngữ ( để tin
6


Giáo án Ngữ văn lớp 7

tưởng hơn nữa vào tương lai của
nó ) được tách ra thành câu riêng
? Hãy cho biết tác dụng của của
việc tách trạng ngữ trên thành câu
riêng ?
- GV: Hướng dẫn

II. LUYỆN TẬP :

- HS: Suy nghĩ,trả lời.

Bài tập 1: Công dụng của trạng ngữ

-Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng trong đoạn trích
sau, tạo nhịp điệu câu văn, có giá - a: Ở loại bài thứ nhất; ở loại bài thứ 2
trị tu từ.

- b: Đã bao lần; Lần đầu tiên chập

- Hs đọc ghi nhớ sgk

chững bước đi; lần đầu tiên tập bơi; lần

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn đầu tiên chơi bóng bàn; lúc còn học phổ
luyện tập

thông

1. Bài tập 1:

+ Trong 2 đoạn trích trên, trạng ngữ vừa

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

có tác dụng bổ sung những thông tin

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

tình huống, vừa có tác dụng liên kết

- GV: Chốt ghi bảng

luận cứ trong mạch lập luận của bài văn,

2. Bài tập 2:

giúp cho bài văn trở nên rõ ràng dễ hiểu

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

Bài tập 2: Nêu tác dụng của những câu

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

do trạng ngữ tạo thành

- GV: Chốt ghi bảng

- Năm 72 – trạng ngữ chỉ thời gian có

3. Bài tập 3:

tác dụng nhấn mạnh đến thời điểm hi

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

sinh của nhân vật được nói đến trong

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

câu đứng trước

- GV: Chốt

- Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải
vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn
chồn – Có tác dụng làm nổi bật thông
tin ở nòng cốt câu ( Bốn người lính đều
7


Giáo án Ngữ văn lớp 7

cúi đầu, tóc xõa gối ) Nếu không tách
trạng ngữ ra thành câu riêng , thông tin
ở nòng cốt có thể bị thông tin ở trạng
ngữ lấn át ( bởi ở vị trí cuối câu , trạng
ngữ có ưu thế được nhấn mạnh về thông
tin ). Sau nữa việc tách câu như vậy còn
có tác dụng nhấn mạnh sự tương đồng
của thông tin mà trạng ngữ biểu thị , so
với thông tin ở nòng cốt câu

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×