Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

Giáo án Ngữ văn 7

Tiết 127, 128 : ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và củng cố các khái niệm cơ bản về văn biểu cảm và VBNL.
- Rèn kĩ năng so sánh các kiểu loại vb, phân biệt luận đề, luận điểm, luận cứ;
tập nhận xét, đánh giá.
- Giáo dục ý thức chủ động, tích cực nắm bắt nội dung kiến thức đã học.
B - Phương pháp:
- Ôn tập.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án. Một số văn bản
- Hs: Học và ôn tập bài.
D - Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra: Đan xen vào bài.
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1.
? Kể tên các vb b/c đã học?
H. Kể tên 5 văn bản.

? Đặc điểm của vb b/c?
Minh hoạ bằng các vb cụ
thể?
H. Suy nghĩ, trả lời.
G. Nhận xét, chốt.

Nội dung kiến thức
I. Về văn bản biểu cảm.
1. Các vb đã học.
2. Đặc điểm của vb biểu cảm.
- Mục đích: biểu hiện t/c, thái độ, cách đánh
giá của người viết đối với việc ngoài đời hoặc
tác phẩm văn học.
- Cách thức: khai thác những đặc điểm, t/c’
của đồ vật, cảnh vật, sự việc, con người...
nhằm bộc lộ t/c, sự đánh giá của mình.
- Về bố cục: Theo mạch t/c, suy nghĩ.
3. Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn b/c.
- Không nhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh,
chân dung hay sự việc mà nhằm để khơi gợi
cảm xúc, t/c.
4. Vai trò của yếu tố tự sự trong vb b/c.
- Để thể hiện cảm xúc, tâm trạng.

? Yếu tố miêu tả, tự sự có
vai trò gì trong vb b/c?
- Ví dụ: Đoạn tả đêm mùa
xuân trong bài “Mùa xuân
của tôi”.
- Ví dụ: Cổng trường mở ra,
Ca Huế ...
? Cần làm gì để bày tỏ lòng 5. Khi muốn biểu cảm: (bày tỏ t/y thương,
ngưỡng mộ với con người, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với 1 con người,
sv, hiện tượng?
sv, hiện tượng) thì phải nêu được:
1


Giáo án Ngữ văn 7
- H. Thực hành câu 6,7,8.
Ví dụ: Sài Gòn tôi yêu, mùa
xuân của tôi.
(So sánh; Đối lập, tương
phản; Câu hỏi tu từ; Điệp;
Câu cảm thán, hô ngữ).

- Vẻ đẹp bên ngoài.
- Đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hưởng,
tác dụng, ấn tượng sâu đậm và tốt đẹp đối với
con người và cảnh vật; sự thích thú, ngưỡng
mộ, say mê từ đâu và vì sao.
6. Các biện pháp tu từ trong văn b/c.
- Sử dụng phổ biến các BPTT.
7. Bố cục của bài văn b/c: (Xem bài học).
* Hoạt động 2.
II. Văn bản nghị luận.
? Kể tên vb, t/g của các 1. Các văn bản đã học: (4 vb)
VBNL đã học?
* Chú ý: Các câu tục ngữ là
những VBNL cô đúc, ngắn
gọn, mỗi câu là 1 luận đề,
luận điểm.
2. Nghị luận trong đời sống.
? Trong đời sống VBNL tồn - NL nói: Tranh luận, ý kiến trao đổi, bình
tại ở các dạng gì?
luận thời sự, thể thao, lời giảng...
- NL viết: các bài xã luận, bình luận, phê bình,
nghiên cứu...
3. Những yếu tố quan trọng trong VBNL.
? Trong VBNL cần có các - Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận.
yếu tố nào? Yếu tố nào là - Vấn đề chủ yếu là lập luận.
chủ yếu?
4. Luận đề - luận điểm.
? Phân biệt luận đề, luận - Luận đề: Vđ chủ yếu và khái quát nêu trong
điểm?
đề bài.
- Luận điểm: Những khía cạnh, bình diện, bộ
phận của luận đề.
( Một luận đề có nhiều hoặc một luận điểm)
5. Dẫn chứng và lí lẽ.
? Đặc điểm của d/c, lí lẽ?
- Dẫn chứng trong văn CM phải tiêu biểu,
chọn lọc, phù hợp với luận điểm, luận đề.
- Dẫn chứng phải được phân tích bằng lí lẽ,
lập luận (ko chỉ liệt kê).
- Lí lẽ, lập luận phải chặt chẽ, mạch lạc, logic;
là chất keo kết nối các d/c, làm sáng tỏ, nổi
? So sánh 2 đề bài và rút ra bật d/c.
sự khác biệt của văn CM, 6. So sánh văn CM, GT.
văn GT?
* So sánh 2 đề bài: (sgk 140).
+ Giống: - Chung 1 luận đề.
- Cùng phải sử dụng lí lẽ, d/c, lập
2


Giáo án Ngữ văn 7
luận.
+ Khác:
Đề a
- Kiểu bài: giải thích.
- Vđ (g/thiết) chưa
rõ.
- Lí lẽ là chủ yếu.
- Cần làm rõ b/c vđ.

Đề b
- Kiểu bài: CM
- Vđ (g/thiết) đã rõ.
- D/c là chủ yếu.
- Cần chứng tỏ sự
đúng đắn của vđ.

Tiết 2 :
Hoạt động của GV
và HS
* Hoạt động1.
G. Ghi đề lên bảng,
yêu cầu học sinh
lập dàn bài chi tiết.
Sau đó, G chọn một
vài bài để kiểm tra
cách làm bài của H.

Nội dung kiến thức
I. Đề 1.
Chứng minh câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên
kim”.
Dàn bài
Mở bài:
- Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống.
- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công.
Thân bài:
* Giải thích câu tục ngữ.
- Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ
nhưng để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức.
- Muốn thành công, con người phải có ý chí và sự bền bỉ,
kiên nhẫn.
* Chứng minh:
- Trong k/c chống ngoại xâm, dân tộc ta đều theo chiến
lược trường kì và đã kết thúc thắng lợi (d/c)
- Trong lđsx, nhân dân bao đời đã bền bỉ đắp đê ngăn lũ,
bảo vệ mùa màng.
- Trong nghiên cứu khoa học, sự kiên trì đã đem đến cho
con người bao phát minh vĩ đại (d/c)
- Trong học tập, học sinh phải kiên trì 12 năm mới có đủ
kiến thức cơ bản.
Với những người tật nguyền thì ý chí phấn đấu càng phải
3


Giáo án Ngữ văn 7

* Hoạt động 2.
G. Ghi đề lên bảng,
yêu cầu học sinh
lập dàn bàiSau đó,
G chọn một vài bài
để kiểm tra cách
làm bài của H. chi
tiết.

cao (d/c)
* Liên hệ: “Không có việc gì khó...”
Kết bài:
- Câu tục ngữ là bài học quý báu.
- Cần vận dụng một cách sáng tạo bài học về tính kiên trì
(kiên trì + thông minh + sáng tạo) để thành công.
II. Đề 2.
Giải thích câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
Mở bài.
- Những phương diện làm nên giá trị con người: phẩm
chất, hình thức.
- Đề cao giá trị phẩm chất, tục ngữ đã có câu: Tốt gỗ ...”.
Thân bài:
* Em hiểu vấn đề trong câu tục ngữ ntn?
- Gỗ: chất liệu làm nên đồ vật; phẩm chất của con người.
- Nước sơn: lớp phủ làm bề mặt đồ vật thêm đẹp; hình
thức, vẻ bên ngoài của con người.
-> Nước sơn đẹp nhưng gỗ ko tốt thì đồ vật vẫn nhanh
hỏng; Con người cũng cần cái nết, phẩm chất chứ ko phải
chỉ cần cái đẹp bên ngoài.
* Vì sao nhân dân lại nói như vậy?
- Hình thức sẽ phai tàn, nhưng phẩm chất, nhân cách
còn mãi, thậm chí còn ngày càng được khẳng định theo
thời gian.
- Nội dung bao giờ cũng giá trị hơn hình thức.
Người có phẩm chất tốt luôn được mọi người yêu mến,
kính trọng.
* Cần hành động ntn?
- Chăm chỉ học tập, tu dưỡng đạo đức.
- Tham gia hoạt động thể thao để rèn luyện thể chất,
giúp đỡ gia đình.
* Liên hệ: “Cái nết đánh chết cái đẹp”.
Kết bài:
- Câu tục ngữ vẫn còn nguyên giá trị trong đời sống hiện
tại.
- Cần hài hoà 2 mặt nội dung, hình thức.

IV. Củng cố
G. Khái quát nội dung kiế n thức cơ bản.
V. Dặn dò
- Lập dàn ý các đề bài ôn tập. Chuẩn bị tốt, tiết sau học tiếp.
4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×