Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

BÀI 31 - TIẾT: 127+ 128
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá và củng cố lại những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm và văn
nghị luận.
- Nhận biết được các biện pháp nghệ thuật trong văn bản biểu cảm và tác dụng của nó
2. Kĩ năng:
- Khái quát hệ thống các văn bản biểu cảm và nghị luận đó học
- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.
3. Thái độ :
- Vận dụng trong viết bài
B.Chuẩn bị
- Giáo viên: sgk+sgv
- Học sinh: ôn kiến thức văn biểu cảm
C.Các bước lên lớp
1 - Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
3. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: GT: Để giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức về văn biểu cảm chúng
ta cùng ôn tập

Hoạt động của thầy-trò
*Hoạt động 2:Ôn luyện

Nội dung chớnh
I- Về văn bản biểu cảm:

- Em hãy ghi lại tên các bài văn 1- Tên một số văn bản biểu cảm trong Ngữ
biểu cảm được học và đọc trong văn 7 - tập I: có 18 bài văn biểu cảm:
Ngữ văn 7- tập I (chỉ ghi các bài 10. Những tấm lòng cao cả- ét môn đô đơ A
văn xuôi)?


1. Cổng trường mở ra - Lí Lan(5)

mi xi(119)

2. Trường học - ét môn đô đơ A mi 11. Mừm lũng Cỳ tột Bắc- Ng.Tuân(120)
xi(9)
12. Cỏ dại - Tô Hoài(121)
3. Mẹ tôi - ét môn đô đơ A mi 13. Quà bánh tuổi thơ- Đặng Anh Đào(130)
xi(10)
14. Tuổi thơ im lặng - Duy Khán(138)
4. Cuộc chia tay của những con búp
15. Kẹo mầm - Băng Sơn(138)
bê - Khánh Hoài(21)
16. Một thứ quà của lúa non: Cốm- Thạch
5. Tấm gương - Băng Sơn(84)
Lam(159)
6. Hoa học trò - Xuân Diệu(87)
17. Sài Gòn tôi yêu - Minh Hương(168)
7. Cây sấu Hà Nội - Tạ Việt
18. Mùa xuân của tôi - Vũ Bằng(173)
Anh(100)
8. Sấu Hà Nội - Nguyễn Tuân(100)
9. Cây tre Việt Nam - Thép 2- Một bài văn biểu cảm mà em thích:
Mới(117)
- Một thứ quà của lúa non: Cốm.
G: Chọn trong các bài văn đó một - Bài văn có lối viết dung dị, nhẹ nhàng mà
bài văn mà em thích và cho biết đằm thắm sâu lắng. Cảm xúc tuôn chảy trong
văn biểu cảm có những đặc điểm từng câu, từng chữ, từng lời nối tiếp nhau tạo
gì?
nên những trang viết thật xúc động. Đó là sự
kết tinh của một tâm hồn nhạy cảm tinh tế,
một khả năng quan sát tỉ mỉ, kĩ lưỡng và một
ngòi bút tài hoa của nhà văn Thạch Lam.
3- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn biểu
cảm:
Trong văn biểu cảm, yếu tố miêu tả chủ
yếu là để bộc lộ tư tưởng, tình cảm. Do đó
người ta không miêu tả cụ thể, hoàn chỉnh
mà chỉ chọn những chi tiết, thuộc tính, sự
G: Yếu tố miêu tả có vai trò gì việc nào có khả năng gợi cảm để biểu hiện
cảm xúc tư tưởng.
trong văn biểu cảm?
4- ý nghĩa của yếu tố tự sự trong văn biểu
cảm:
Trong văn biểu cảm cái quan trọng là ý


nghĩa sâu xa của sự việc buộc người ta nhớ
G: Yếu tố tự sự có ý nghĩa gì trong lâu, suy nghĩ và có cảm xúc về nó. Vì vậy
yếu tố tự sự có tác dụng khơi dậy nguồn cảm
văn biểu cảm?
hứng đối với người đọc về những tình cảm,
những hành động cao đẹp.
5- Cách biểu đạt tình cảm trong bài văn
biểu cảm:

G: Khi muốn bày tỏ tình yêu lòng
ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một
con người, sự vật, hiện tượng, thì
em phải nêu lên được điều gì của
con người, sự vật, hiện tượng đó?

Để bày tỏ tình thương yêu, lòng ngưỡng
mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật,
hiện tượng. Người ta có thể chọn hình ảnh có
ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng nổi bật để gửi
gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng
những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng. Nhưng
sự bộc lộ thể hiện tình cảm trong bài phải rõ
ràng, trong sáng, chân thực
6- Ngôn ngữ biểu cảm:
* ở bài Sài Gòn tôi yêu, tác giả viết:

- Sài Gòn vẫn trẻ. Tôi thì đương già. Ba trăm
năm so với năm ngàn năm tuổi của đất
G: Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải nước thì cái đô thị này còn xuân chán. Sài
sử dụng các phương tiện tu từ như Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ
thế nào? (Lấy ví dụ ở bài Sài Gòn nõn nà, ...ngọc ngà này. -> Đoạn văn có sử
dụng phương tiện tu từ so sánh rất đặc sắc.
tôi yêu và Mùa xuân của tôi ).
- Tôi yêu Sài Gòn da diết như người đàn ông
vẫn ôm ấp bóng dáng mối tình đầu... Tôi
yêu... Tôi yêu... -> Điệp từ tôi yêu được dùng
rất đắt làm đoạn văn giàu chất trữ tình và
biểu cảm.
* ở bài Mùa xuân của tôi:
- Tả cảnh sắc mùa xuân Hà Nội và miền Bắc,
tác giả không dừng lâu ở ngoài cảnh mà tập


trung thể hiện sức sống của mùa xuân trong
thiên nhiên và ở lòng người bằng so sánh thật
gợi cảm và cụ thể: Nhựa sống ở trong người


căng lên như máu căng lên trong lộc của loài
nai, như mầm non của cây cối... trồi ra thành
những cái lá nhỏ li ti
- Có đoạn đã chọn lọc và miêu tả hình ảnh
với biện pháp so sánh đầy màu sắc: Nền trời
đùng đục như màu pha lê mờ.
7- Kẻ bảng và điền vào các ô trống:
- Nội dung văn biểu cảm: Biểu đạt một tư
tưởng tình cảm, cảm xúc về con người, sự
vật kỉ niệm.
- Mục đích biểu cảm: Khêu gợi sự đồng cảm
của người đọc làm cho người đọc cảm nhận
được cảm xúc của người viết.
- Phương tiện biểu cảm: Ngôn ngữ và hình
G: Kẻ bảng trong sgk vào vở và ảnh thực tế để biểu cảm tư tưởng tình cảm.
Phương tiện ngôn ngữ bao gồm từ ngữ, hình
điền vào các ô trống?
thức câu văn, vần điệu, ngắt nhịp, biện pháp
tu từ,...
8- Kẻ bảng và điền vào ô trống nội dung
khái quát trong bố cục bài văn biểu cảm:
- Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, tình cảm, cảm
xúc về đối tượng.
- Thân bài: Nêu những biểu hiện của tư
tưởng, tình cảm.
- Kết bài: Khẳng định tình cảm, cảm xúc.
II- Về văn nghị luận:

G: Kẻ lại bảng sgk vào vở và điền
1- Tên các bài văn nghị luận: có 19 văn
vào ô trống nội dung khái quát
bản:
trong bố cục bài văn biểu cảm?
10. Đừng sợ vấp ngã - (Trái tim có điều kì
diệu).
11. Không sợ sai lầm - Hồng Diễm.
12. Có hiểu đời mới hiểu văn - Nguyễn Hiếu


Lê.
*Hoạt động 3:

13. Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn
- Em hãy ghi lại tên các bài văn Đồng.
nghị luận đã học và đọc trong Ngữ 14. Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc văn 7- tập II?
Phạm Văn Đồng
1. Chống nạn thất học- Hồ Chí 15. ý nghĩa văn chương - Hoài thanh.
Minh.
16. Lòng khiêm tốn - Lâm Ngữ Đường.
2. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời 17. Lòng nhân đạo - Lâm Ngữ Đường.
sống xã hội - Băng Sơn.
18. óc phán đoán và thẩm mĩ - Nguyễn Hiến
3. Hai biển hồ - (Quà tặng của Lê.
c.sống).
19. Tự do và nô lệ - Nghiêm Toản.
4. Học thầy, học bạn - Ng.Thanh
Tú.
5. ích lợi của việc đọc sách- Thành
Mĩ.
6. Tinh thần yêu nước của nhân dân 2- Văn nghị luận trên báo chí và sgk:
ta - Hồ Chí Minh.
- Trên báo chí: Văn bản nghị luận xuất hiện
7. Học cơ bản mới có thể thành tài dưới những dạng bài xã luận, diễn đàn, bàn
lớn - Xuân Yên.
về các vấn đề trong xã hội. Ví dụ: chương
8. Sự giàu đẹp của tiếng Việt - trình bình luận thời sự, thể thao
Đặng Thai Mai.
- Trong sgk: văn bản nghị luận xuất hiện
9. Tiếng Việt giàu và đẹp - Phạm dưới những dạng bài làm văn nghị luận, hội
thảo, chuyên đề, ... Ví dụ: các văn bản nghị
Văn Đồng.
luận trong sgk.
G:Trong đời sống, trên báo chí và
trong sgk, em thấy văn bản nghị 3- Yếu tố chủ yếu trong văn nghị luận:
luận xuất hiện trong những trường Mỗi bài văn nghị luận đều có luận điểm, luận
hợp nào, dưới dạng những bài gì? cứ và lập luận.
Nêu một số ví dụ?
- Luận điểm: Là những kết luận có tính khái
quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội.
- Luận cứ: Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ
sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật,
đúng đắn, tiêu biểu thì mới giúp cho luận


điểm có sức thuyết phục.
G: Trong bài văn nghị luận phải có
những yếu tố cơ bản nào? Yếu tố
nào là chủ yếu? (Lập luận là chủ
yếu. Bài văn nghị luận có sức
thuyết phục, có đanh thép, sâu
sắc, thấm thía, chặt chẽ hay
không phụ thuộc phần lớn vào
trình độ và hiệu quả nghệ thuật
lập luận của người viết).

G: Luận điểm là gì?

- Lập luận: Là cách nêu luận cứ để dẫn đến
luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì
bài văn mới có sức thuyết phục.
4- Thế nào là luận điểm: Luận điểm là ý
kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài
văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng
định (hay phủ định). Luận điểm phải đúng
đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế, mới
có sức thuyết phục.
5- Làm văn nghị luận chứng minh như thế
nào:

G: Hãy cho biết những câu trong - Nói rằng làm văn chứng minh cũng dễ thôi,
sgk đâu là luận điểm và giải thích chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong.
vì sao?
Nói như vậy là không đúng, người nói tỏ ra
(câu a,d là luận điểm, câu b là câu không hiểu về cách làm văn chứng minh.
cảm thán, câu c là một luận đề
chưa phải là luận điểm. Luận
điểm thường có hình thức câu
trần thuật với từ là hoặc có phẩm
chất, tính chất nào đó).
G: Có người nói: Làm văn chứng
minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu luận
điểm và dẫn chứng là xong. Ví dụ:
sau khi nêu luận điểm "Tiếng Việt
ta giàu đẹp" , chỉ cần dẫn ra câu ca
dao: "Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng..." là được. Theo em, nói như
vậy có đúng không? Để làm được
văn chứng minh, ngoài luận điểm
và dẫn chứng, còn cần phải có thêm
điều gì? Có cần chú ý tới chất

- Trong bài văn chứng minh rất cần dẫn
chứng, nhưng còn cần lí lẽ và phải biết lập
luận.
- Dẫn chứng trong bài văn chứng minh phải
tiêu biểu, chọn lọc, chính xác, phù hợp với
luận điểm, luận đề, đồng thời cần được làm
rõ, được phân tích bằng lí lẽ, lập luận chứ
không phải chỉ nêu, đưa, thống kê dẫn chứng
hàng loạt.
- Lí lẽ, lập luận không chỉ là chất keo kết nối
các dẫn chứng mà còn làm sáng tỏ và nổi bật
dẫn chứng và đó mới là chủ yếu.
- Bởi vậy, đưa dẫn chứng bài ca dao Trong
đầm gì đẹp bằng sen, chưa đủ để chứng minh
tiếng Việt ta giàu đẹp, mà người viết còn phải
đưa thêm những dẫn chứng khác và phân tích
cụ thể bài ca dao trên để thấy rõ trong đó


lượng của luận điểm và dẫn chứng tiếng Việt đã thể hiện sự giàu đẹp như thế
không? Chúng như thế nào thì đạt nào.
yêu cầu?
- Yêu cầu của lí lẽ và lập luận phải phù hợp
với dẫn chứng, góp phần làm rõ bản chất của
dẫn chứng hướng tới luận điểm, luận đề; phải
chặt chẽ, mạch lạc, lô gíc.
6- So sánh cách làm hai đề TLV:
- Hai đề bài này đều giống nhau là cùng
chung một luận đề: ăn quả nhớ kẻ trồng cây cùng phải sử dụng lí lẽ, dẫn chứng và lập
luận.
- Hai đề này có cách làm khác nhau: Đề a
giải thích, đề b chứng minh.
- Nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác
nhau:
+ Giải thích là làm cho người đọc, người
nghe hiểu rõ những điều chưa biết theo đề
G: Cho hai đề TLV sau:
a.Giải thích câu tục ngữ: Ăn quả bài đã nêu lên (dùng lí lẽ là chủ yếu).
+ Chứng minh là phép lập luận dùng những lí
nhớ kẻ trồng cây.
b.Chứng minh rằng: Ăn quả nhớ kẻ lẽ, dẫn chứng chân thực đã được thừa nhận
trồng cây là một suy nghĩ đúng đắn. để chứng tỏ luận điểm cần chứng minh là
Hãy cho biết cách làm hai đề này đáng tin cậy (dùng dẫn chứng là chủ yếu).
có gì giống nhau và khác nhau. Từ III. Luyện tập
đó suy ra nhiệm vụ giải thích và Đề 1:- Chứng minh ham thích trò chơi điện
chứng minh khác nhau như thế tử, truyền hình…
nào?
+ Làm hại mắt, yếu sức khoẻ, mất thời gian,
những trò chơi bạo lực còn có hại…
- Chứng minh thiên nhiên đem lại cho ta sức
khoẻ
+ Không gian thoáng đãng, không khí trong
lành -> tốt cho sự hô hấp
+ Hoạt động giữa thiên nhiên có lợi cho cơ


thể (chạy, nhảy, lăn lộn …)
H: chuẩn bị 1 số đề văn sgk (đề - Chứng minh thiên nhiên … sự hiểu biết và
tham khảo)
niềm vui vô tận
H: đọc đề 1

+ Đời sống thiên nhiên trải ra trước mắt vô
cùng phong phú
+ Thiên nhiên kỳ diệu và bí ẩn luôn kích
thích ta tìm hiểu.

HĐ4.Củng cố:
HĐ 5.Dặn dò: - Nắm vững lý thuyết - Tự lập dàn ý các đề còn lại
- Đọc các đề văn tham khảo, chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối năm.
Rút kinh nghiệm:.................................................................................................................
.............................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×