Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

ÔN TẬP PHẦN VĂN

A-Mục tiêu bài học:Giúp HS:
- Nắm được nhan đề tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng
cụm bài, những giới thuyết về văn chương, về đặc trưng thể loại của các văn
bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương trình Ngữ văn 7.
B- Chuẩn bị:
- Gv: Những điều cần lưu ý sgv
C-Tiến trình lên lớp:
I- HĐ1:Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức

-Em hãy nhớ và ghi lại tất cả nhan đề
1- Nhan đề các văn bản đã học:
các văn bản đã được Đọc- Hiểu trong cả

năm học. Sau đó, đối chiếu với sgk, tự
kiểm tra và bổ sung những chỗ thiếu,
sửa chữa chỗ sai rồi chép lại vào vở một
cách đầy đủ, chính xác các văn bản đã
học ?
- Đọc lại các chú thích* ở bài 3,5,7,8;
làm thơ lục bát ở bài 13; ghi nhớ ở bài
16 (Ôn tập tác phẩm trữ tình); chú thích
* ở bài 18, câu 2 ở bài 26 (phần ĐọcHiểu văn bản) để nắm chắc các định
nghĩa.

2-Định nghĩa về các thể loại:
- Ca dao, dân ca:


- Tục ngữ:
- Thơ trữ tình:
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật:
- Thơ thất ngôn bát cú:
- Những tình cảm, những thái độ thể
hiện trong các bài ca dao, dân ca đã đợc
học là gì ? Học thuộc lòng những bài ca
dao trong phần học chính ?

- Thơ lục bát:
- Thơ song thất lục bát:
- Phép tơng phản và phép tăng cấp trong
NT:
3- Ca dao, dân ca:
- Ca dao về tình cảm gia đình: Nhắc nhở
về công ơn sinh thành (tình mẫu tử), tình
anh em ruột thịt.
- Ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc ,
con người: Thường nhắc đến tên núi, tên
sông, tên đất với những nét đặc sắc về hình
thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa. Đằng sau
những câu hỏi, lời đáp là những bức tranh
phong cảnh, tình yêu, lòng tự hào đối với
con người, quê hơng, đất nước.
- Những câu hát than thân: Bộc lộ những
nỗi lòng tê tái, đắng cay, tủi nhục,... của
người dân LĐ, đặc biệt là thân phận người
phụ nữ trong xã hội cũ.

- Các câu tục ngữ đã được học thể hiện
những kinh nghiệm, thái độ của nhân
dân đối với thiên nhiên, lao động sản
xuất, con ngời và XH như thế nào ?

- Những câu hát châm biếm: Phê phán và
chế giễu những thói hư, tật xấu trong đời
sống gia đình và cộng đồng bằng NT trào
lộng dân gian giản dị mà sâu sắc.
4- Tục ngữ:
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất: Phản ánh, truyền đạt những kinh


nghiệm quí báu của nhân dân trong việc
quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong
lao động sản xuất.
- Những giá trị lớn về tư tưởng, tình
cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ
trữ tình của VN và TQuốc (thơ Đường)
đã được học là gì ? Học thuộc lòng các
bài thơ, đoạn thơ thuộc phần văn học
trung đại của VN, hai bài thơ Đường
(thơ dịch, tự chọn), hai bài thơ của
C.tịch HCM ?

- Tục ngữ về con người và XH: Luôn tôn
vinh giá trị con ngời, đa ra nhận xét, lời
khuyên về những phẩm chất và lối sống
mà con ngời cần phải có.
5- Thơ:
- Các bài thơ trữ tình VN tập trung vào 2
chủ đề là tinh thần y.nước và tình cảm
nhân đạo:
+ Nội dung là tình y.nước chống xâm lược,
lòng tự hào DT và yêu chuộng cuộc sông
thanh bình được thể hiện trong các bài thơ
Sông núi nước Nam, Phò giá về Kinh,
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông
ra,...
+ Tình cảm nhân đạo còn thể hiện ở tiếng
nói chán ghét c.tr phi nghĩa đã tạo nên các
cuộc chia li sầu hận (Chinh phụ ngâm
khúc), ở tiếng lòng xót xa cho thân phận
"bảy nổi ba chìm" mà vẫn giữ ven "tấm
lòng son" của ngời phụ nữ (Bánh trôi nước), ở tâm trạng ngậm ngùi tưởng nhớ về
một thời đại vàng son nay chỉ còn vang
bóng (Qua đèo Ngang)
- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện
đại thể hiện tình yêu quê hương đất nước,
yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng
giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp
của tuổi thơ (tiếng gà tra).

- Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ

- Các bài thơ Đường có nội dung ca ngợi
vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên
( Xa
ngắm thác núi L), tấm lòng yêu quê hơng
tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh
tĩnh, .. nhân buổi mới về quê) và tình cảm


thuật chính của các văn bản văn xuôi
(trừ văn nghị luận) ?

nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu
phá).
6- Văn xuôi:
a- Cổng trờng mở ra (Lí Lan):

b-Mẹ tôi (ét môn đô Ami xi):
- Tấm lòng thơng yêu lo lắng, sự hi sinh
quên mình của ngời mẹ đối với con và
tình thương yêu kính trọng thiêng liêng
của ngươi con đối với mẹ.

- Tấm lòng thương yêu của ngời mẹ đối
với con và vai trò to lớn của nhà trường.
- Văn biểu cảm tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu
lắng.

- Văn biểu cảm qua hình thức 1 bức thư
của ngời bố gửi cho con.
c- Cuộc chia tay của những con búp bê
(Khánh Hoài):
d-Một thứ quà của lúa non - Cốm
(Thạch Lam):
- Một phong vị, một nét đẹp văn hóa
trong một thứ quà độc đáo mà giản dị
của dân tộc.

- Tình cảm gia đình là quí báu và quan
trọng, hãy cố gắng giữ gìn và bảo vệ hạnh
phúc ấy.
-Văn tự sự có bố cục rành mạch và hợp lí.

- Tùy bút tinh tế, nhẹ nhàng, sâu sắc.

e-Sài gòn tôi yêu(Minh Hương):

g-Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng):

- Nét đẹp riêng của người Sài gòn và
phong cách cởi mở, bộc trực, chân tình và
sống tình nghĩa của người Sài gòn

- Cánh sắc thiên nhiên và không khí
- NT biểu hiện cảm xúc của tác giả qua thể
mùa xuân ở Hà nội và miền Bắc được
văn tùy bút.
cảm nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương
h-Ca Huế trên sông Hơng (Hà ánh Minh):
tha thiết của người xa quê hương.
- Văn tùy bút giàu hình ảnh gợi cảm.

- Vẻ đẹp của ca Huế, một hình thức sinh
hoạt văn hóa- âm nhạc thanh lịch và tao
nhã, một sản phẩm tinh thần đáng quí.

i-Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn):
- Lên án gay gắt bọn quan lại thực dân

k-Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội


Phong kiến vô nhân đạo và bày tỏ niềm
cảm thương vô hạn trước cảnh cơ cực
của người dân qua việc cứu đê.
- Truyện ngắn hiện đại với NT tương
phản tăng cấp và lời kể, tả, bình sinh
động, hấp dẫn.

Châu (Nguyễn ái Quốc):
- Vạch trần bộ mặt giả dối và t cách hèn hạ
của bọn Thực Dân Pháp, đồng thời ca ngợi
nhân cách cao thượng và tấm lòng hi sinh
vì dân, vì nước của người chí sĩ cách mạng
Phan Bội Châu.
- Truyện ngắn được h cấu tưởng tượng qua
giọng văn châm biếm, hóm hỉnh.

- Dựa vào bài 21 (Sự giàu đẹp của tiếng
Việt), kết hợp với việc học tập TP văn
học bằng Tiếng Việt đã có, hãy phát
biểu những ý kiến về sự giàu đẹp của
Tiếng Việt (có dẫn chứng kèm theo) ?

7-Văn nghị luận:
a-Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai
Mai):
Cái đẹp của Tiếng Việt là sự cân đối, hài
hòa về nhịp điệu, về âm hưởng, về thanh
điệu: "MN là máu của VN, thịt của VN.
Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song
chân lí đó không bao giờ thay đổi" (HCM).
Cái hay của Tiếng Việt được thể hiện ở
sự uyển chuyển tế nhị trong cách dùng từ,
đặt câu, biểu thị được sự phong phú, sâu
sắc t.cảm của con người: "Hỡi cô tát nớc
bên đàng, Sao cô tát ánh trăng vàng đổ đi"
(ca dao ).
Tóm lại, cái hay và cái đẹp của Tiếng
Việt là biểu thị sự hùng hồn sức sống
mãnh liệt của DT VN.

- Dựa vào bài 24 (ý nghĩa văn chương),
kết hợp với việc học tập TP văn học đã
b-ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh):
có, hãy phát biểu những điểm chính về ý
nghĩa văn chương (có dẫn chứng kèm
ý nghĩa văn chương là "hình dung sự sống,
theo ) ?
hoặc sáng tạo ra sự sống". Nguồn gốc của
văn chương "cũng là giúp cho t.cảm và gợi
lên lòng vị tha". Nghĩa là văn học có chức
năng phản ánh hiện thực, nâng cao nhận
thức, giúp ngời đọc "hình dung sự sống
muôn hình vạn trạng" đó là điều kì diệu


của văn thơ.
Văn chương "gây cho ta những tình cảm
ta không có luyện cho ta những tình cảm ta
sẵn có ". Ví như thương người, yêu q.hg,
say mê học tập, lao động, mơ ước vươn tới
chân trời bao la... Những tình cảm ấy là do
cuộc sống và văn chương bồi đắp cho
tâm hồn.
Văn chương còn làm cho cuộc đời thêm
đẹp, thêm phong phú hơn như tác giả đã
viết: "Cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của
cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm
trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần". Ví
dụ: "Tôi yêu non xanh, núi tím, tôi yêu đôi
mày ai nh trăng mới in ngần và tôi cũng
xây mộng ước mơ, nhưng tôi yêu nhất mùa
xuân" (Vũ Bằng)
9- Tác dụng của việc học Ngữ văn 7 theo
hướng tích hợp:

- Việc học phần tiếng Việt và TLV theo
hớng tích hợp trong Chơng trình Ngữ
văn lớp 7 đã có ích lợi gì cho việc học
phần văn ? Nêu một số ví dụ ?

- Đọc kĩ nhiều lần bảng tra cứu các yếu
tố HV ở cuối sách Ngữ văn 7, tập II.
Ghi vào sổ tay những từ (mở rộng) khó
hiểu và tập tra nghĩa trong từ điển ?

- Tích hợp là sát nhập 3 phân môn: văntiếng Việt- TLV vào một chỉnh thể là Ngữ
văn. Từ đó mỗi bài học được thực hiện
gọn trong một tuần.
- Chương trình Ngữ văn 7 đã tạo ra sự
thuận lợi cho việc học phần văn.
10-Đọc bảng tra cứu các yếu tố HV:


III-Hướng dẫn học bài:
- Học bài theo nội dung dã ôn.
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra phần văn. Soạn
bài dấu gạch ngang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×