Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 25: Ôn tập văn nghị luận

Giáo án Ngữ văn lớp 7
TUẦN 28 - TIẾT 101

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: giúp HS hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản,
đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.
- Ôn lại kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị
luận xã hội.
- Nhận thấy sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản
tự sự, trữ tình.
2. Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận
văn học và nghị luận xã hội.
- Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn
bản đã học và trình bày, lập luận có lí, có tình.
B. CHUẨN BỊ:
- GV nghiên cứu bài, soạn bài, hệ thống lại kiến thức.
- HS học bài và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi ở sgk.
C. TIẾN TRÌNH GIỜ ÔN TẬP
1. Ổn đinh tổ chức:

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Tiến hành ôn tập
Hoạt động 1:
1. HS suy nghĩ, tự làm,sau đó giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức theo bảng
sau:
1


Giáo án Ngữ văn lớp 7
STT

Tên bài

Tác giả

Tinh

thần Hồ

yêu

nước Minh

Đề tài nghị

Luận điểm

PP. LL

luận
Chí Tinh thần yêu Dân ta có một lòng Chứng

của nhân dân

nước của dân nồng nàn yêu nước. minh
tộc Việt Nam

ta

Đó là một truyền
thống quý báu của

Sự giàu đẹp Đặng

ta.
Sự giàu đẹp Tiếng

của

của tiếng Việt những đặc sắc của minh (kết

tiếng Thai Mai

Việt
Đức

Việt

có Chứng

một thứ tiếng đẹp, hợp) giải
tính Phạm

một thứ tiếng hay. thích.
Đức tính giản Bác giản dị trong Chứng

giản dị của Văn Đồng dị của Bác Hồ mọi phương diện: minh kết
Bác Hồ

bữa cơm, cái nhà, hợp giải
lối sống, cách nói thích

và

và viết. Sự giản dị bình luận.
ấy đi liền với sự
phong phú, rộng
lớn về đời sống tinh
Ý nghĩa văn Hoài

Văn

chương

và ý

thanh

thần ở Bác.
chương Nguồn gốc của văn Giải thích
nghĩa chương là ở tình kết

của nó đối với thương
con người

người, với bình

thương muôn loài, luận.
muôn

vật.

Văn

chương hình dung
và sáng tạo ra sự
sống; nuôi
2

hợp

dưỡng


Giáo án Ngữ văn lớp 7
và làm giàu cho
tình cảm của con
người.
Hoạt động 2:
2. Tóm tắt những đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của các văn bản nghị
luận.
a) Tinh thần yêu nước của nhân dân ta : bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc,
toàn diện, sắp xếp hợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc.
b) Sự giàu đẹp của tiếng Việt : bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng
minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
c) Đức tính giản dị của Bác Hô: dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện. Kết
hợp chứng minh, giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
d) Ý nghĩa văn chương: trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn,
giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc; văn giàu hình ảnh.
Hoạt động 3:
3. a) Chọn yếu tố có trong mỗi thể loại ( theo bảng ở SGK, Tr.76 )
+ Cốt truyện
Truyện

Ki

Thơ tự sự

Thơ trữ tình
Tùy bút

+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
+Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
+ Vần, nhịp
+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
+ Vần, nhịp
+ Nhân vật (nhân vật trữ tình, thường là tác giả)
+ Nhân vật
3


Giáo án Ngữ văn lớp 7

Nghị luận

+ Nhân vật kể chuyện
+ Luận điểm

+ Luận cứ.
Chú ý: Trong thực tế, mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các đặc
trưng của thể loại; các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau. Sự phân biệt ở đây
không phải là tuyệt đối.
a) Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ
tình.
+ Các thể loại tự sự như truyện, kí, chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể, nhằm
tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện.
+ Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tùy bút, chủ yếu dùng phương thức biểu
cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu. Các thể
loại tự sự và trữ tình đều tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều
dạng thức khác nhau, như nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật…
+ Khác với các thể loại tự sự và trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức
nghị lập luận, bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục
người nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc, nhưng
điều cốt yếu là lập luận với hệ thông các luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng.
b) Tìm hiểu những câu tục ngữ trong bài 18, 19, những câu tục ngữ này có thể
coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt không? Vì sao?
- Ba yếu tố quan trọng của văn bản nghị luận là luận điểm, luận cứ, lập luận.
Thử xem tục ngữ có đủ các yếu tố đó không.
*Xét câu tục ngữ:
Ăn quả / nhớ kẻ trông cây
(luận cứ)

(luận điểm)

Hưởng thành quả thì phải nhớ người làm ra thành quả

4


Giáo án Ngữ văn lớp 7
(lập luận)
*Kết luận: câu tục ngữ có đủ cả ba yếu tố của văn bản nghị luận, câu tục ngữ có
thể coi là loại văn bản nghị luận.
- Nhưng câu tục ngữ lại ngắn gọn, có hình ảnh, có vần điệu, sử dụng lối so sánh,
tương phản bằng các vế đối, … nên nó là loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn.
Hoạt động 4:
4. Tổng kết ( Ghi nhớ, SGK, tr.67)
D. CỦNG CỐ – DẶN DO
- HS về tiếp tục ôn tập về phần văn bản nghị luận đã học.
- Chuẩn bị tiết 102: Dùng cụm C – V để mở rộng câu.

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×