Tải bản đầy đủ

Luận văn xây dựng truyện tranh tương tác trên máy tính bằng phần mềm activinsprire nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------

LÊ THỊ THƢƠNG

XÂY DỰNG TRUYỆN TRANH TƢƠNG TÁC
TRÊN MÁY TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ACTIVINSPRIRE
NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------

LÊ THỊ THƢƠNG


XÂY DỰNG TRUYỆN TRANH TƢƠNG TÁC
TRÊN MÁY TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ACTIVINSPRIRE
NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Mã số: 8 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Linh

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN!
Tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, Khoa
Giáo dục Mầm non, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo và đồng nghiệp đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Ngọc Linh, ngƣời
thầy tâm huyết đã tận tình hƣớng dẫn, động viên, khích lệ, dành nhiều thời
gian trao đổi và định hƣớng cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của CBQL, GVMN, các cháu
lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại các trƣờng mầm non: MN Hoa Hồng (Thành phố Bắc
Ninh - Bắc Ninh), MN Thị trấn Phố Mới (Huyện Quế Võ - Bắc Ninh).
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những ngƣời thân trong Gia đình của tôi đã
luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2018

Tác giả

Lê Thị Thƣơng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là kết quả quá trình
nghiên cứu của bản thân, không sao chép bất kỳ công trình nghiên cứu nào đƣợc
công bố trƣớc đó.
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả

Lê Thị Thƣơng


MỤC LỤC
M Đ U .............................................................................................................................. 1
. L do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:.......................................................................................... 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học: ............................................................................................ 4
7. Cấu trúc luận văn: ................................................................................................ 4
NỘI DUNG........................................................................................................................... 5
Chƣơng . CƠ S LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................... 5
1.1. Cơ sở l luận của đề tài..................................................................................... 5
1.1.1. Tổng quan về sử dụng truyện tranh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ
tuổi mầm non ........................................................................................................ 5
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ..................................................... 10
1.1.3. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi liên quan đến phát
triển ngôn ngữ .................................................................................................... 13
1.1.4. Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế, xây dựng học
liệu để tổ chức hoạt động giáo dục trong trường mầm non ............................... 15
1.1.5. Lý luận về phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi và phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua sử dụng phương
tiện trực quan ..................................................................................................... 17
1.1.6. Chương trình mẫu giáo 5 - 6 tuổi và những yêu cầu về phát triển
ngôn ngữ ............................................................................................................. 20
1.1.7. Các con đường cho trẻ tiếp cận với truyện tranh để hỗ trợ PTNN .......... 22
.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ............................................................................... 27
1.2.1. Mục đích điều tra thực trạng .................................................................... 27


1.2.2. Xác định nội dung điều tra về trang bị phương tiện dạy học gắn liền
với phương pháp sử dụng (trong đó có ứng dụng CNTT) của giáo viên để
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ................................................................ 27
1.2.3. Địa bàn khảo sát....................................................................................... 27
1.2.4. Phương án điều tra ................................................................................... 27
1.2.5. Kết quả điều tra ........................................................................................ 29
Kết luận chƣơng .................................................................................................. 32
Chƣơng 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TRUYỆN TRANH TƢƠNG TÁC
BẰNG PH N MỀM ACTIVINSPIRE NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO
TRẺ M U GIÁO 5 - 6 TUỔI ........................................................................................... 33
2. . Xây dựng truyện tranh tƣơng tác bằng phần mềm Activisprire nhằm phát
triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ............................................................ 33
2.1.1. Những định hướng thiết kế cơ bản xây dựng sản phẩm truyện tranh
bằng phần mềm Activisprire............................................................................... 33
2.1.2. Nguyên tắc xây dựng ................................................................................ 35
2.2. Quy trình xây dựng truyện tranh bằng phần mềm Activinsprire trên máy
tính nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ................................... 36
2.3. Xây dựng thí điểm trên 2 câu chuyện ............................................................... 39
2.3. Nghiên cứu đề xuất phƣơng pháp sử dụng truyện tranh tƣơng tác nhằm
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi..................................................... 69
2.3.1. Đề xuất các phương án sử dụng truyện tranh tương tác nhằm phát
triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ........................................................ 69
2.3.2. Thiết kế một số giáo án minh họa ............................................................ 71
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................. 72
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................................... 73
3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................... 73
3.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................................... 73
3.3. Tổ chức thực nghiệm ...................................................................................... 73
3.3.1. Đối tượng và hình thức thực nghiệm ........................................................ 73


3.3.2. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................. 73
3.4. Tiêu chí & thang điểm đánh giá kết quả thực nghiệm và đối chứng .............. 74
3.4.1. Nội dung đánh giá .................................................................................... 74
3.4.2. Tiêu chí đánh giá ...................................................................................... 75
3.4.3. Thang điểm sử dụng cho đánh giá ........................................................... 75
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................ 75
3.5.1. Kết quả điều tra về một số tiêu chí đạt được ở trẻ mầm non khi trực
tiếp sử dụng sản phẩm đề tài .............................................................................. 75
3.5.2. Kết quả điều tra giáo viên mầm non trực tiếp sử dụng truyện tranh ....... 77
3.5.3. Một số những ghi chép về thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng
truyện tranh tương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính để tổ chức cho
trẻ làm quen với tác phẩm văn học trong trường mầm non ............................... 77
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................. 79
K T LUẬN VÀ KHUY N NGH ................................................................................... 80
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ...................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 84
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

CSGD

Chăm sóc giáo dục

ĐDĐC

Đồ dùng đồ chơi

GV

Giáo viên

GDMN

Giáo dục mầm non

HS

Học sinh

LQVTPVH

Làm quen với văn học

GD

Giáo dục

MN

Mầm non

MG

Mẫu giáo

PTNN

Phát triển ngôn ngữ

TB

Thiết bị

TBDHMN

Thiết bị dạy học mầm non

TBDH

Thiết bị dạy học

TGXQ

Thế giới xung quanh

TTTT

Truyện tranh tƣơng tác

PPGD

Phƣơng pháp giáo dục

TN

Thực nghiệm

ĐC

Đối chứng

TC

Tiêu chí



Mức độ

%

Tỉ lệ phần trăm

TB

Trung bình



Hoạt động

SL

Số lƣợng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thực tiễn trang bị các phƣơng tiện PTNN ............................................... 29
trong các trƣờng MN của trẻ MG 5 - 6 tuổi .............................................................. 29
Bảng .2: Thực trạng hiểu biết, trang bị và sử dụng, những thuận lợi và khó
khăn trong việc thiết kế và sử dụng truyện tranh tƣơng tác .................... 30
Bảng 3. : Tác dụng của truyện tranh tƣơng tác để tổ chức hoạt động cho trẻ làm
quen với tác phẩm văn học trong trƣờng mầm non học sinh của lớp
đối chứng và lớp thực nghiệm ................................................................. 75
Bảng 3.2: Đánh giá của giáo viên về hiệu quả của việc sử dụng truyện tranh
tƣơng tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính để tổ chức hoạt động
cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học trong trƣờng mầm non .............. 77


1

MỞ ĐẦU
1. L do chọn ề t i
Với trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đồ dùng đồ chơi (ĐDĐC) để PTNN đ c biệt là
ĐDĐC mang tính động, sinh động nhƣ các con rối chuyển động đƣợc tay chân,
những bộ tranh động ... có vai trò đ c biệt quan trọng trong việc mở rộng tầm mắt,
phát triển trí nhớ, óc tƣởng tƣợng, tƣ duy, t đó kích thích trẻ học tập tốt và PTNN
không ng ng.
Tuổi mầm non, sự phát triển trí tuệ là toàn bộ những thay đổi về số lƣợng và
chất lƣợng diễn ra trong hoạt động tƣ duy của trẻ gắn liền với lứa tuổi, với kinh
nghiệm phong phú và chịu ảnh hƣởng của những tác động giáo dục. Nhiều công
trình nghiên cứu tâm l học đã chỉ ra rằng phát triển ngôn ngữ cho trẻ đồng nhất với
phát triển tƣ duy cuả trẻ.

tuổi mẫu giáo sự tích lũy tri thức diễn ra nhanh chóng,

ngôn ngữ đƣợc hình thành, các quá trình nhận thức đƣợc hoàn thiện, trẻ nắm đƣợc
các phƣơng thức đơn giản của hoạt động trí tuệ.
Hiện nay đã xuất hiện nhiều xu hƣớng trong việc ứng dụng CNTT trong giáo
dục và đào tạo. Sử dụng các phần mềm tin học sẵn có để xây dựng các chƣơng trình
mô phỏng hay phần mềm dạy hoc đã trở thành xu thế phổ biến trong giáo dục trên
thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam.
Sức mạnh CNTT đã cho phép mô phỏng lại nhiều nội dung dạy học khó và
phức tạp tƣởng ch ng nhƣ không thể mô phỏng đƣợc, đó là những cơ chế vi mô,
phức tạp, những hiện tƣợng tự nhiên diễn ra lâu dài hay trên phạm vi rộng lớn,....
vƣợt ra khỏi giới hạn không gian và thời gian của lớp học.
Phƣơng tiện dạy học (PTDH) kỹ thuật số ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH), đ c biệt là những PTDH kỹ thuật
số trong thời đại phát triển CNTT. PTDH kết hợp với PPDH sẽ giúp ngƣời thầy tiến
hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, độc thoại,… mà bằng
vai trò đạo diễn, thiết kế, tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn,… trả lại cho ngƣời
học vai trò chủ thể. Học sinh (HS) không phải học thụ động bằng nghe thầy giảng,
mà học tích cực thông qua các hoạt động học tập đƣợc thiết kế và lập trình sẵn tạo
tình huống dẫn dắt ngƣời học tự tìm tòi và phát hiện kiến thức.


2

Hiện nay trong các trƣờng mầm non phổ biến với những bộ tranh rời, tranh
lật, những bộ tranh động, rối các loại, sa bàn,... ở dạng các bộ ĐDCĐ có sắn hay
GV tự làm.
Thực trạng sử dụng những học liệu này thƣờng đƣợc sử dụng chủ yếu làm đồ
trƣng bày, ho c chỉ thƣờng sử dụng trong các đợt thi giáo viên giỏi,... Nói chung
những thiết bị này chƣa thực sự đƣa đƣợc đƣa vào đời sống vào hoạt động giáo dục
hàng ngày của trẻ. Chính vì vậy, một học liệu đƣợc nghiên cứu và sản xuất bằng
công nghệ cao, giảm công sức cho giáo viên và có thể đƣợc sử dụng nhiều lần (tính
bền) là một hƣớng mà đề tài này sẽ đề cập đến.
Chúng ta đều biết học liệu mang tính động nhƣ chuyển động đƣợc tay chân,
phát ra tiếng kêu, màu sắc thay đổi,... sẽ luôn tạo ra sự cuốn hút trẻ MN. Trẻ đƣợc
mắt thấy tai nghe, đƣợc cảm nhận sự thay đổi và sự chuyển động ngộ ngh nh của
t ng nhân vật, và đƣợc tƣơng tác trực tiếp với các nhân vật, đây là các yếu tố quan
trọng kích thích trẻ học tập tốt, kích thích trẻ PT và tƣ duy. Có thể nói, đây là thế
mạnh của truyện tƣơng tác trên máy tính đã góp phần quan trọng đáp ứng đƣợc mục
tiêu của chƣơng trình mới đề ra là tích cực hóa các hoạt động của trẻ. Để tìm hiểu rõ
vai trò, tác dụng của truyện tranh tƣơng tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính
đối với việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, Chúng tôi chọn đề tài:
"Xây dựng truyện tranh tương tác trên máy tính bằng phần mềm Activinsprire
nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi"
2. Mục ích nghiên cứu
Tạo ra một cách tiếp cận mới trong việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi bằng truyện tranh tƣơng tác đƣợc xây dựng bởi phần
mềm Activinsprire.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Nghiên cứu lý luận về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua phƣơng
tiện trực quan và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng,tổ chức hoạt
động giáo dục trong trƣờng mầm non
3.2. Nghiên cứu thực tiễn về phƣơng tiện gắn liền với phƣơng pháp sử dụng để phát
triển ngôn ngữ cho trẻ trong trƣờng mầm non


3

3.3. Nghiên cứu xây dựng quy trình làm chuyện tranh bằng công nghệ đồ họa trên
máy tính nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi gồm các bƣớc sau:
3.4. Xây dựng thí điểm 02 truyện tranh tƣơng tác trên máy tính
3.5. Nghiên cứu đề xuất phƣơng pháp sử dụng truyện tranh
3.6. Thử nghiệm sản phẩm trên trẻ trong trƣờng mầm non
4. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng truyện tranh tƣơng tác bằng phần mềm Activinsprire
nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
4. . h m vi ghiên cứu
Chỉ tập trung hƣớng đến việc rèn luyện cho trẻ một số kiến thức và k năng
nhằm phát triển ngôn ngữ
- Nói rõ ràng
- Kể lại đƣợc nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định
- Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc nhƣ “Đọc” theo truyện
tranh đã biết
- Trẻ biết kể chuyện theo tranh
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. hương pháp điều tra: Xây dựng và sử dụng phiếu điều tra để có đƣợc
thực trạng về các phƣơng tiện và phƣơng pháp sử dụng các phƣơng tiện để phát
triển ngôn ngữ cho trẻ trong trƣờng mầm non.
5. . hương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hệ thống lại cơ sở l luận Phƣơng
pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn.
5.3.

hương pháp chuyên gia: Xin

kiến của các chuyên gia trong việc

thiết kế và xây dựng truyện tranh trên máy tính nhằm hƣớng tới mục tiêu phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trƣờng mầm non.
5.4. hương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu các học liệu hiện có
và phƣơng pháp sử dụng chúng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trƣờng mầm
non t đó rút kinh nghiệm trong thiết kế và sử dụng sản phẩm của đề tài.


4

5.5. hương pháp thực nghiệm sư ph m: Áp dụng thử nghiệm sản phẩm
vào hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trƣờng mầm non thông qua tổ chức
tiết học cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học
6. Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng và đề xuất đƣợc giải pháp sử dụng truyện tranh tƣơng tác trên
máy tính bởi phần mềm Activinspire thì sẽ góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi
7. Cấu trúc luận văn:
* Phần : Mở đầu
* Phần 2: Nội dung nghiên cứu
- Chƣơng : Cơ sở lí luận và thực tiễn
- Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng truyện tranh tƣơng tác bằng phần mềm
ActivInsprie trên máy tính nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
- Chƣơng 3: Thử nghiệm sảm phẩm
* Phần 3: Kết luận và khuyến nghị


5

NỘI DUNG
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở l luận của ề t i
1.1.1. Tổng quan về sử dụng truyện tranh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ tuổi
mầm non
1.1.1.1. Một số công trình tiêu biểu trên thế giới về phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mầm non
Sự phát triển ngôn ngữ cho trẻ em đã đƣợc rất nhiều nhà giáo dục học, tâm l
học ở các nƣớc nghiên cứu, song mỗi tác giả lại nghiên cứu ở các lứa tuổi khác
nhau và các góc độ khác nhau:
Liên Xô trƣớc đây, các nhà giáo dục học, tâm l học rất quan tâm đến việc
nghiên cứu xác định biện pháp nào là tốt nhất nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc
cho trẻ tuổi mẫu giáo.
L.X.Vƣwgotxky trong cuốn "Tƣ duy ngôn ngữ" lập luận rằng hoạt động
tinh thần của con ngƣời chính là kết quả học tập mang tính xã hội chứ không phải
hoạt động học tập chỉ là cá thể. Theo ông, khi trẻ em g p phải những khó khăn
trong cuộc sống, trẻ tham gia vào sự hợp tác của ngƣời lớn và với bạn bè có năng
lực cao hơn, những ngƣời này đã giúp đỡ trẻ và khuyến khích trẻ, trong mối quan
hệ hợp tác này những quá trình tƣ duy trong một xã hội nhất định đƣợc truyền
giao sang trẻ. Do ngôn ngữ là phƣơng thức đầu tiên mà qua đó con ngƣời trao đổi
các giá trị xã hội, Vƣwgotxky coi ngôn ngữ là vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển tƣ duy [16].
A.M.Leusina cho rằng: Không phải là t mà là câu và ngôn ngữ mạch lạc là
đơn vị của ngôn ngữ nhƣ một phƣơng tiện giao tiếp. Việc phát triển ngôn ngữ mạch
lạc đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong suốt thời
kỳ mẫu giáo. Khi trẻ kể chuyện miêu tả theo tranh, ngôn ngữ của trẻ mang tính hoàn
cảnh cao hơn, trẻ càng lớn thì tính hoàn cảnh ngôn ngữ càng giảm dần, sự chuyển
sang hình thức nói mạch lạc gắn ch t với sự l nh hội vốn t , l nh hội hệ thống ngữ


6

pháp của tiếng mẹ để. Sự l nh hội tiếng mẹ để tạo ra tiền đề để sử dụng phƣơng tiện
của nó một cách có

thức.

U.X Mukhina - Nhà tâm l

học ngƣời Nga trong cuốn “Tâm l

học

mẫu giáo” đã tìm hiểu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non song song với sự
phát triển tâm l của chúng. Tác giả rất quan tâm đến cách biểu đạt lời nói mà
trẻ muốn diễn đạt. Đ c biệt cuối tuổi mẫu giáo ngôn ngữ dần trở thành phƣơng
tiện quan trọng nhất nhằm truyền đạt kinh nghiệm xã hội cho đứa trẻ để ngƣời lớn
điều khiển hoạt động của nó.
E. I Chikhiêva trong cuốn: “Phát triển ngôn ngữ của trẻ dƣới tuổi đến trƣờng
phổ thông” đã đánh giá cao việc dạy tiếng mẹ đẻ ở vƣờn trẻ vì đó là cơ sở của mọi
sự phát triển trí tuệ, là kho tàng của mọi tri thức, là cơ sở của nền giáo dục. Bà cho
rằng ngôn ngữ là công cụ hoàn chỉnh nhất trong giao tiếp giữa con ngƣời với con
ngƣời, phải quan tâm đến khả năng này của trẻ.
1.1.1.2. Tổng quan lý luận về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua
phương tiện trực quan
E.U.Chikhieva đã đề ra các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách
hệ thống. Trong đó, bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu về thế
giới thiên nhiên xung quanh trẻ thông qua các hoạt động nhƣ dạo chơi, xem tranh,
kể chuyện cho trẻ nghe,....để hình thành các kỹ năng kể chuyện cho trẻ. [6] Tác giả
E.U.Chikhieva đã đề cập đến các phƣơng tiện hỗ trợ, tạo môi trƣờng thuận lợi để
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non. Tác giả cũng đã làm rõ l luận và phân tích
quy trình triển khai để đƣa t ng loại học liệu vào quá trình phát triển ngôn ngữ cho
trẻ, tuy nhiên tác giả chƣa đề cập đến các học liệu đƣợc tạo ra bằng ứng dụng công
nghệ thông tin.
Tác giả D.N.Ixtomina khẳng định: Mẩu truyện có ảnh hƣởng quyết định đến
sự hình thành ngôn ngữ mạch lạc ở trẻ, đến sự giảm bớt và loại bỏ tính hoàn cảnh
trong chuyện. Cùng với vấn đề trên, Bà còn chỉ ra rằng nếu dựa trên công cụ trực
quan, sẽ làm tăng tính hoàn cảnh của ngôn ngữ. Tính mạch lạc trong các câu truyện
của mẫu giáo còn đƣợc D.N ixtomina nghiên cứu. tác giả cho rằng trẻ mẫu giáo kể


7

lại truyện không có tranh, kể theo tranh và kể sáng tạo. Trên cơ sở tài liệu thu đƣợc
bà đi đến kết luận các biện pháp kể truyện có ảnh hƣởng quyết định đến sự hình
thành và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo.
Ph.A.Xookhin trong cuốn sách "Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em lứa tuổi
mẫu giáo" cho rằng: Các biện pháp kể chuyện, kể lại tác phẩm văn học, kể chuyện
theo tranh, theo đồ chơi, theo kinh nghiệm, kể chuyện sáng tạo có tác dụng thúc đẩy
quá trình phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
Tác giả E.I.Tikhêêva đã đề ra phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một
cách hệ thống, trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu
thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện cho trẻ nghe…
Bà đƣa ra các biện pháp cụ thể để phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ Mẫu giáo nhƣ: nói
chuyện với các em, giao nhiệm vụ cho các em, đàm thoại, kể chuyện, đọc chuyện,
thƣ t , học thuộc lòng thơ ca. Những tƣ tƣởng này đến nay vẫn còn nguyên giá trị
đối với việc giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non.
Tác giả Hà Nguyễn Kim Giang trong cuốn “Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn
học” NXB ĐHQGHN năm 2004 có đề cập đến một số vần đề l luận về phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mầm non. Tác giả đề xuất một số phƣơng pháp cơ bản cho trẻ mẫu
giáo tiếp xúc với tác phẩm văn học nhƣ: trao đổi với trẻ trong quá trình trẻ tiếp xúc với
tác phẩm văn học, sử dụng tranh minh họa cho tác phẩm văn học, phƣơng pháp dạy thơ
cho trẻ, cách kể chuyện cổ tích sáng tạo,…Nhìn chung công trình của tác giả mới chỉ
đề cập đến khía cạnh l luận của việc cho trẻ làm quen với phẩm văn học nói chung mà
chƣa đƣa ra quy trình, cách làm cụ thể và chƣa có ví dụ minh họa.
Nguyễn Xuân khoa trong cuốn "Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo" đã đề cập đến nhiều nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ khác nhau, trong đó có
nhiệm vụ dạy trẻ nói mạch lạc. Tác giả đƣa ra một số biện pháp hƣớng dẫn trẻ kể
chuyện nhằm phát triển lời nói cho trẻ tập trung vào ba biện pháp chính là: Kể lại
chuyện, kể theo trí nhớ và kể theo tƣởng tƣợng.

đây tác giả đi sâu các phƣơng

pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non ít sử dụng các dụng cụ trực quan hỗ trợ,
điều này có phần khác với l luận dạy học mầm non là trẻ mầm non chủ yếu sử


8

dụng hình thức tƣ duy trực quan. Đây là một công trình nghiên cứu rất có giá trị
song những nghiên cứu này phù hợp đối với trẻ lớn khi thao tác trí tuệ tƣơng đối
hoàn chỉnh phù hợp với trẻ phát triển sớm, vƣơt qua giai đoạn chủ yếu sử dụng tƣ
duy trực quan.
Tác giả Lƣu Thị Lan đề cập đến biện pháp phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 4 6 tuổi, theo tác giả để phát triển vốn t cần tổ chức cho trẻ quan sát sự vật hiện
tƣợng và đàm thoại, cùng với trẻ phân tích sự vật hiện tƣợng để giúp trẻ nhận thức
mối quan hệ giữa các sự vật hiện tƣợng. Cho trẻ nghe thơ, truyện, chơi một số trò
chơi nhƣ đoán vật qua tiếng kêu, kể tên các con vật em biết, trò chơi nối t , nói t
tiếp theo, chơi đóng vai theo chủ đề, kể chuyện theo tranh… [9], Tác giả cũng đã
nêu các biện pháp sửa ngọng cho trẻ rất đơn giản chỉ cần luyện tập một số buổi là
trẻ có thể nhận thức đƣợc cách phát âm đúng, cần căn cứ vào thời gian bị ngọng để
định hình lại cách phát âm chuẩn đòi hỏi ngắn hay dài và sự có m t của cha mẹ trẻ
trong các buổi tập là cần thiết để t đó họ có thể hƣớng dẫn cho trẻ luyện tập pháp
âm khi trẻ ở nhà.
Nguyễn Huy Cẩn trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ ra những
bƣớc phát triển ngôn ngữ của trẻ em t

đến 6 tuổi, đã tập trung mô tả khá tỉ mỉ các

hiện tƣợng xuất hiện ngôn ngữ tự nhiên của trẻ về m t ngữ âm, ngữ pháp, t vựng.
Công trình này đƣa ra định hƣớng phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua các độ tuổi khác
nhau. Tuy nhiên tác giả chƣa đề cập đến phƣơng pháp, phƣơng tiện phát triển ngôn
ngữ cho trẻ [ ].
Tác giả Nguyễn Thị Oanh, trong luận án tiến sỹ đã coi kể chuyện nhƣ một
biện pháp phát triển ngôn ngữ hữu hiệu đối với trẻ em trƣớc tuổi học nói chung và
trẻ em 5 - 6 tuổi nói riêng, tuy nhiên luận án cũng chỉ đề cập đến cơ sở l thuyết của
việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non mà chƣa tạo ra đƣợc các phƣơng tiện cụ
thể để sử dụng vào việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Tác giả Hồ Lam Hồng, trong công trình nghiên cứu đã đề cập đến ảnh hƣởng
của các biện pháp kể chuyện khác nhau đến các hoạt động ngôn ngữ cũng nhƣ các
đ c điểm tâm l của trẻ. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của các đ c tính tâm l


9

trẻ đối với khả năng ngôn ngữ. Công trình của tác giả có đóng góp rất lớn về cơ sở
tâm l học của phát triển ngôn ngữ cho trẻ độ tuổi mầm mon [8].
Tác giả Đinh Hồng Thái, trong cuốn "Phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non"
cho rằng: Việc vận dụng phƣơng pháp quan sát để làm giàu vốn t ngữ của trẻ cần
phải có hệ thống, có kế hoạch. Trẻ lớn hơn quan sát các hiện tƣợng phức tạp hơn,
yêu cầu trẻ phải dùng t chính xác hơn, hƣớng dẫn trẻ kể lại bằng lời lẽ gọn gàng,
mạch lạc [ 8]. Có 2 hình thức phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non đó là phát triển
ngôn ngữ trong tiết học và ngoài tiết học. Các tiết học có thể chia làm 3 loại nhƣ:
tiết học chuyên biệt về nhận biết tập nói, tiết học cho trẻ àm quen với chữ cái và các
tiết học có ƣu thế phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non nhƣ: làm quen với môi
trƣờng xung quanh, cho trẻ làm quen với văn học, với toán, với tạo hình,...các tiết
học này có vai trò quan trọng trong việc phát triển vốn t , kỹ năng diễn đạt nội
dung, kỹ năng nói đúng ngữ pháp, lời nói mạch lạc,....
Tác giả Đinh Hồng Thái trong nhiều nghiên cứu khác đã chỉ ra Phƣơng pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non gồm các phƣơng pháp: Phƣơng pháp dùng lời,
phƣơng pháp trực quan, phƣơng pháp thực hành, Phƣơng pháp trò chơi. Trong đó
đ c biệt nhấn mạnh phƣơng pháp trực quan thông qua các hoạt động: Quan sát,
thăm quan, xem phim, xem băng đ a hình.

đây tác giả đã đề cập đến việc ứng

dụng các công nghệ hiện đại vào việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, tác giả cho rằng:
"là cách thức sử dụng máy móc thiết bị vào quá trình dạy học tròn điều kiện cho
phép, tạo điều kiện cho trẻ có thể quan sát tham quan cảnh vật mà trẻ không thể đi
đến nơi xem đƣợc, ho c xem lại cảnh quay trong quá khứ,.... "
Trung tâm nghiên cứu Giáo dục mầm non, Viện KHGDVN, khoa GDMN
Trƣờng ĐHSPHN đã thực hiện khá nhiều đề tài cấp Viện, cấp Bộ và các dự án hợp
tác với quốc tế về vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non.
Tiểu kết luận: Đến thời điểm này đã có nhiều công trình đề cập khá đầy đủ và toàn
diện về các l nh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non. Nhiều công trình đã đƣa
ra các phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các phƣơng tiện dạy học
nhƣ; truyện tranh, tranh vẽ, tranh động, rối tay, rối dẹt, rối bóng, ... Nhƣng đến nay


10

chƣa có công trình khoa học nào đề cập đến phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
lớn 5 - 6 tuổi bằng truyện tranh tƣơng tác trên máy tính.
1.1. . Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.2.1. Khái niệm ngôn ngữ
Ngôn ngữ là là một hệ thống tín hiệu đ c biệt gồm nhiều yếu tố có quan hệ
mật thiết với nhau gồm: âm vị, hình vị, t và câu, các đơn vị trên câu và quan hệ
giữa những yếu tố đó.
1.1.2.2. Khái niệm phát triển ngôn ngữ
Trẻ t giai đoạn sơ sinh đến 6 tuổi, nhất là t 3 đến 6 tuổi là giai đoạn "siêu
tốc" phát triển ngôn ngữ. Học tiếng mẹ đẻ là là sự học tập quan trọng nhất, cần thiết
nhất, bắt đầu sớm nhất và cần đƣợc quan tâm nhất.
Một số quan điểm về phát triển ngôn ngữ trẻ em gồm:
- L thuyết hành vi chủ ngh a: O.F.Skinner trong tác phẩm "Hành vi bằng
lời" cho rằng ngôn ngữ của trẻ đƣợc hình thành cũng nhƣ mọi hành vi khác do thao
tác quyết định, ở đây sự bắt chƣớc là rất quan trọng. Những thao tác ngôn ngữ cùng
với sự giúp đỡ của ngƣời lớn sẽ cho trẻ nhanh chóng trƣởng thành về ngôn ngữ.
- L thuyết tự nhiên chủ ngh a: Noam Chomxki trong tác phẩm "cấu trúc ngữ
ngh a" đã coi ngôn ngữ có cơ sở sinh học của nó và con ngƣời có cơ quan sinh sản
ra ngôn ngữ trong não bộ. Chỉ cần có sự tác động thêm t môi trƣờng ngoài thì
ngôn ngữ sẽ xuất hiện.
- L thuyết về sự phát triển ngôn ngữ và nhận thức của J. Piaget và L.S.
Vugotxky: Trong tác phẩm "Ngôn ngữ và tƣ duy của trẻ" J. Piaget cho rằng tƣ duy
phát triển là nhờ có việc trẻ hành động trực tiếp với các vật thể vật chất, ông cho
rằng hoạt động trực quan có vai trò to lớn với sự phát triển của ngôn ngữ trẻ em
1.1.2.3. Khái niệm truyện tranh
Truyện tranh là những câu chuyện đã xảy ra trong cuộc sống hay những
chuyện tƣởng tƣợng ra đƣợc thể hiện qua những bức tranh có ho c không kèm lời
thoại hay các t ngữ, câu văn kể chuyện.


11

1.1.2.4. Khái niệm tương tác
Theo t điển tiếng Việt: Tƣơng tác tác động qua lại lẫn nhau. Trong giáo
tiếp, tƣơng tác đƣợc hiểu là sự trao đổi thông tin qua lại giữa ngƣời với ngƣời.
Tƣơng tác giữa ngƣời-máy tính (tiếng Anh: Human-computer interaction,
viết tắt HCI) đƣợc hiểu là sự giao tiếp giữa con ngƣời (ngƣời dùng) và máy tính.
Thuật ngữ này đƣợc Stuart K. Card, Thomas P. Moran và Allen Newell phổ biến
trong cuốn sách xuất bản năm

983 The Psychology of Human-Computer

Interaction, sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay mở ra rất nhiều công
dụng và tính năng trong đó tính năng giao tiếp không giới hạn giữa ngƣời dùng và
máy tính là một xu thế không đảo ngƣợc.
1.1.2.5. Khái niệm truyện tranh tương tác
Khái niệm truyện tranh tƣơng tác đƣợc xây dựng bằng công nghệ đồ họa trên
máy tính: Là những câu truyện thông thƣờng trong chƣơng trình GDMN mà tác giả
sử dụng công nghệ đồ họa trên máy tính tạo ra bao gồm hình ảnh động, âm thanh và
hệ thống các câu đố, trò chơi đi kèm nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mầm non.
1.1.2.6. Khái niệm công nghệ đồ họa trên máy tính
Đồ họa máy tính là một l nh vực của khoa học máy tính nghiên cứu về cơ
sở toán học, các thuật toán cũng nhƣ các k thuật để cho phép tạo, hiển thị và điều
khiển hình ảnh trên màn hình máy tính. Đồ họa máy tính có liên quan ít nhiều đến
một số l nh vực nhƣ đại số, hình học giải tích, hình học họa hình, quang học,... và k
thuật máy tính, đ c biệt là chế tạo phần cứng (các loại màn hình, các thiết bị xuất,
nhập, các vỉ mạch đồ họa....) [19].
Thuật ngữ "đồ họa máy tính" (computer graphics) đƣợc đề xuất bởi một
chuyên gia ngƣời M tên là William Fetter vào năm 1960. William Fetter đã dựa
trên các hình ảnh 3 chiều của mô hình ngƣời phi công trong buồng lái để xây dựng
nên mô hình buồng lái tối ƣu cho máy bay Boeing. Đây là phƣơng pháp nghiên cứu
rất mới vào thời kì đó. Phƣơng pháp này cho phép các nhà thiết kế quan sát một
cách trực quan vị trí của ngƣời lái trong khoang buồng lái. William Fetter đã đ t tên
cho phƣơng pháp của mình là computer graphics...


12

Theo ngh a rộng hơn, đồ họa máy tính là phƣơng pháp và công nghệ dùng
trong việc chuyển đổi qua lại giữa dữ liệu và hình ảnh trên màn hình bằng máy tính.
Đồ họa máy tính hay k thuật đồ họa máy tính còn đƣợc hiểu dƣới dạng phƣơng
pháp và k thuật tạo hình ảnh t các mô hình toán học mô tả các đối tƣợng hay dữ
liệu lấy đƣợc t các đối tƣợng trong thực tế.
1.1.2.7 Giới thiệu phần mểm Activinsprire
Tôi quan niệm "tính tƣơng tác" đƣợc hiểu là sự trao đổi qua lại giữa trẻ và
sản phẩm của đề tài, sự trao đổi qua lại này gồm chiều thuận và chiều nghịch. Chiều
thuận (t máy-phần mềm đến trẻ): Khi trẻ đƣợc tiếp xúc với sảm phẩm - Truyện
tranh tƣơng tác sẽ đ t trẻ vào một môi trƣờng phải sử dụng ngôn ngữ do truyện
tranh tạo ra, đƣa trẻ vào t ng tình huống cụ thể buộc trẻ phải sử dụng ngôn ngữ của
bản thân để thực hiện những yêu cầu của máy. Chiều ngƣợc (t trẻ đến máy) đó là
việc trẻ chủ động điều khiển tốc độ nhanh chậm của truyện tranh để phù hợp với
vốn ngôn ngữ của mình, chủ động lựa chọn tính huống và trò chơi củng cố nội dung
câu chuyện phù hợp. Trẻ có thể tùy chọn và chủ động lựa chọn những câu chuyện
mà trẻ yêu thích để chơi và học, cụ thể là:
- Chiều thuận (t máy-phần mềm đến trẻ):
+ Truyện tranh tƣơng tác (TTTT) tạo ra môi trƣờng gợi mở phát triển ngôn
ngữ thông qua việc đƣa ra nội dung câu chuyện (gồm âm thanh và hình ảnh) nhằm
thúc đẩy việc trẻ huy động & sử dụng vốn ngôn ngữ của mình.
+ TTTT cung cấp tƣ liệu về hình ảnh, và âm thanh thông qua nội dung câu chuyện.
+ TTTT cung cấp đến trẻ thông tin thông qua các tinh tiết của câu chuyện.
- Chiều ngƣợc (trẻ đến TTTT):
+ Trẻ có thể tự khai thác nội dung câu chuyện,
+ Chủ động điều chỉnh tốc độ câu truyện tƣơng ứng với khả năng ngôn ngữ
của mình, chủ động tham gia trò chơi để tìm hiểu, khai thác và củng cố nội dung
chính câu chuyện.
Hiện nay đã xuất hiện nhiều phần mềm tin học với những tính năng ƣu việt
đƣợc ứng dụng phổ biến trong giáo dục nói chung và GDMN nói riêng. Sức mạnh


13

CNTT đã cho phép mô phỏng lại nhiều nội dung dạy học khó và phức tạp tƣởng
ch ng nhƣ không thể mô phỏng đƣợc, đó là những cơ chế phức tạp, những hiện
tƣợng tự nhiên diễn ra lâu dài hay trên phạm vi rộng lớn,....Ứng dụng CNTT vƣợt ra
khỏi giới hạn không gian và thời gian của lớp học.
Giới thiệu về phần mềm

Activinsprire: Đƣợc đánh giá là

trong những

phần mềm thiết kế bài giảng tƣơng tác tốt nhất hiện nay. T ng đoạt giải thƣởng về
soạn thảo bài giảng tƣơng tác, phần mềm ActivInspire giúp giáo viên mang
lại những bài học trong cuộc sống với các hoạt động phong phú, mạnh mẽ lấy sự
chú ý của học sinh, pha trộn đánh giá thời gian thực và kinh nghiệm t thế giới
thực vào quá trình học tập.
Phần mềm ActivInspire hỗ trợ:
- Chế độ ngƣời dùng đôi và cảm ứng đa khả năng cùng với các công
cụ tƣơng tác thúc đẩy sự hợp tác và tham gia vào bài họccủa cả lớp ho c nhóm nhỏ.
- Tích hợp gần 90,000 tài nguyên và bài học trên Promethean Planet giúp giáo
viên khởi đầu tốt đẹp vào việc tạo ra các

tƣởng sƣ phạm hay về bài giảng tƣơng

tác (ngƣời học tham gia bài học).
- Tích hợp với các hệ thống phản hồi của Promethean tạo điều kiện
cho ngƣời học tham gia liên tục và đánh giá trong thời gian thực.
Ngoài ra, ActivInspire có thể kết hợp và hỗ trợ tốt cho các phần mềm dạy
học hiện nay đang sử dụng trong các lớp học thông thƣờng. Phần mềm ActivInspire
có nhiều tính năng hay, giúp giáo viên chủ động và linh hoạt hơn trong quá trình
giảng dạy, giúp tạo thêm nhiều hoạt động cho học sinh một cách dễ dàng, làm khơi
dậy niềm đam mê và sáng tạo cho giáo viên và học sinh.
1.1.3. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi liên quan đến phát triển
ngôn ngữ
1.1.3.1. Tri giác của trẻ 5 - 6 tuổi: Hầu hết ở trẻ độ tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) tri
giác chủ định đã đƣợc hình thành nhƣng chƣa thực sự rõ rệt. Sự tri giác phụ thuộc
nhiều vào độ cảm hứng của trẻ. Nếu đối tƣợng tri giác tác động trực tiếp vào các
giác quan của trẻ thì hiệu qua của tri giác ở trẻ sẽ tăng cao. Cho nên, trong khi


14

hƣớng dẫn giáo dục trẻ cần cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với đối tƣợng tri giác. Quá
trình tiếp xúc với đối tƣợng tri giác, các giác quan của trẻ đƣợc rèn luyện vì thế, khi
cho trẻ tiếp xúc càng nhiều đối tƣợng tri giác thì khả năng sử dụng các giác quan
của trẻ đƣợc tăng lên. Đồ chơi, thiết bị đƣợc giáo viên giới thiệu trong quá trình dạy
học sẽ kích thích quá trình nhận biết và làm tăng quá trình nhận thức trong đó có
l nh vực PTNN.
1.1.3.2. Trí nhớ của trẻ 5 - 6 tuổi: Trẻ 5 - 6 tuổi có năng lực ghi nhớ tốt đ c biệt là
ghi nhớ các sự kiện, những trải nghiệm, những ấn tƣợng và t ngữ có liên quan. Trẻ
ghi nhớ tốt nhất những điều mà trẻ thích thú và bị gây ấn tƣợng mạnh. Đây là những
nét đ c điểm tâm l nổi trội của trẻ 5 - 6 tuổi tuổi. Giáo viên cần hiểu rõ đ c điểm
này khi tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, quan trọng là ngƣời giáo viên biết tổ
chức các hình thức hoạt động chăm sóc giáo dục, cùng với nó là các hình thức sử
dụng tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi, tăng cƣờng các giáo cụ trực quan sinh động, chú
tới màu sắc sinh động, hình dáng ngộ ngh nh, đ c biệt là luôn tạo ra những điểm
mới lạ nhƣ tạo ra âm thanh, vật chuyển động đƣợc, màu sắc thay đổi không
ng ng…và đƣợc thể hiện bằng ngôn ngữ truyền cảm, có thanh điệu rõ ràng. Vì vậy
sự hƣớng dẫn bằng lời của cô và tăng cƣờng cho trẻ tiếp xúc với tranh ảnh, đồ dùng
đồ chơi sẽ là yếu tố tích cực trong việc PTNN giúp trẻ cảm thụ tác phẩm tốt.
1.1.3.3. Tư duy của trẻ 5 - 6 tuổi
Tƣ duy của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi chủ yếu là loại tƣ duy trực quan hình ảnh,
m c dù ở lứa tuổi này trẻ đã có sự hiểu biết và kỹ năng ngôn ngữ nhất định thể hiện
qua các câu hỏi, thể hiện ở tính rõ ràng, mạch lạc trong biểu đạt,các biện pháp tu t ,
cách sử dụng đa dạng các loại câu, đ c biệt là các loại câu phức liên t . Nhƣ vậy
trong khi hƣớng dẫn giáo dục trẻ càng phải lƣu

sử dụng tranh ảnh, đồ dùng đồ

chơi gắn với đời thƣờng t hình dáng, màu sắc, tính năng đến chuyển động đi lại, để
trẻ hình dung nhƣ nó đang diễn ra trong cuộc sống thật. Trƣớc mắt trẻ thế giới đồ
dùng đồ chơi cũng có cuộc sống riêng. Trẻ có thể tâm sự, trò chuyện với chúng. Do
nhận thức của trẻ phát triển, kinh nghiệm sống phong phú hơn, phạm vi giao tiếp
mở rộng hơn,…nên trẻ có nhu cầu rõ rệt trong việc sử dụng ngôn ngữ làm phƣơng


15

tiện tìm hiểu, giải thích các vấn đề mà trẻ nhận biết đƣợc với các bạn xung quanh.
Trẻ phải cố nói rõ ràng, cố tìm t thích hợp, sử dụng các t nối, liên t , giới t để
diễn tả

ngh của mình mạch lạc hơn, để các bạn hiểu mình đang nói gì. Chính vì

vậy ngôn ngữ của trẻ phát triển. Chúng ra có thể hiểu đƣợc điều này khi chỉ có một
mình với các đồ dùng đồ chơi, nhƣng trẻ vẫn bày tỏ những lời lẻ hết sức tình cảm.
Đồ dùng đồ chơi là một phần không thể thiếu đƣợc của trẻ.
1.1.3.4. Cảm xúc của trẻ độ tuổi 5 - 6 tuổi
Đến 5 - 6 tuổi, cảm xúc tình cảm của trẻ đã khá ổn định. Các sắc thái yêu,
ghét, thích, không thích…đƣợc thể hiển khá rõ ràng trong ngôn ngữ nói của trẻ. Đ c
biệt trong ngôn ngữ hội thoại đƣợc thể hiện qua ngữ điệu giọng nói, cách sử dụng t
ngữ. Sự phát triển của cảm xúc và tình cảm đã gắn liền với sự phát triển về nhận
thức. Tình cảm trí tuệ đã xuất hiện, mỗi nhận thức đều kích thích niềm vui, sự hứng
thú, say mê ở trẻ. Theo đó, tình cảm thẩm m cũng đƣợc phát triển. Trẻ 5 -6 tuổi đã
bắt đầu hiểu đƣợc cái đẹp trong sự hài hòa, mềm mại của màu sắc ho c đƣờng nét.
Nhƣ vậy trong khi hƣớng dẫn giáo dục trẻ cần tăng cƣờng cho trẻ tiếp xúc trực tiếp
với đối tƣợng tri giác mang tính thẩm mỹ (về màu sắc, âm thanh, chuyển động)
hoàn chỉnh. Đi cùng với nó là sự hỗ trợ của ánh mắt lời nói, cử chỉ, điệu bộ, nụ
cƣời, sẽ là chiếc cầu nối truyền đạt tới trẻ những tình cảm tích cực, những rung động
đầu đời, giúp trẻ nhận thức đƣợc tình huống cảm xúc tình cảm bản thân. Trẻ phải biết
sử dụng những t , câu cảm thán, câu cầu khiến để thể hiện trạng thái tâm l bên trong
nhƣ cầu của cá nhân. Đây là yếu tố tích cực giúp trẻ PTNN không ng ng.
Nắm vững đƣợc các đ c điểm phát triển tâm sinh lí của trẻ 5 - 6 tuổi có tác
dụng đáng kể trong việc thiết kế và hƣớng dẫn trẻ sử dụng đồ dùng, đồ chơi phục vụ
cho việc chăm sóc giáo dục trẻ
1.1.4. Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế, xây dựng học liệu
để tổ chức ho t động giáo dục trong trường mầm non
Việc nghiên cứu và ứng dụng CNTT trong dạy - học góp phần quan trọng
vào việc đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH), cụ thể là:


16

Ứng dụng CNTT vào dạy học cho phép thiết kế tối ƣu hoạt động dạy - học
và điều khiển hợp l quá trình này, tiến tới công nghệ hoá một cách có hiệu quả quá
trình dạy học.
Ứng dụng CNTT giúp HS giải quyết tình huống học tập, qua đó rèn luyện và
nâng cao dần k năng sử dụng máy tính cho HS và GV.
Ứng dụng CNTT để biểu diễn nội dung học tập dƣới nhiều dạng khác nhau
nhƣ: hình ảnh, âm thanh, chữ viết, đoạn phim, các sơ đồ, biểu đồ, đồ thị,... làm
cho sự giao tiếp giữa HS và máy trở nên thân thiện hơn. HS dễ hiểu, hiểu sâu và
nhớ lâu hơn.
Ứng dụng CNTT để mô phỏng các đối tƣợng nghiên cứu một cách trực quan
và chính xác, đi sâu vào các quá trình, các cơ chế mà các PTDH truyền thống không
thể thực hiện đƣợc.
Ứng dụng CNTT để lƣu giữ một lƣợng thông tin lớn, đồng thời truy xuất
nhanh các tài liệu học tập. Có thể l p đi l p lại nhiều lần phần kiến thức nào mà HS
chƣa hiểu chỉ với những thao tác rất đơn giản trên máy vi tính.
Ứng dụng CNTT để nâng cao nhịp độ dạy - học, tiết kiệm thời gian trong
việc hình thành kiến thức mới cho HS.
Ứng dụng CNTT để thoả mãn nhu cầu hiểu biết và hứng thú học tập của HS
qua khả năng biểu diễn thông tin đa dạng, phong phú, sinh động và trực quan.
Trên thế giới, nhiều nƣớc đã ứng dụng CNTT vào các l nh vực nhƣ: nối
mạng để khai thác thông tin toàn cầu, nối mạng cục bộ, phát triển nhiều phần mềm
dạy học ở trình độ cao và bên cạnh đó CNTT đã đƣợc áp dụng vào thực tiễn giảng
dạy các môn học nhƣ toán, vật lí, hoá học, sinh học, địa lí...
Các công trình nghiên cứu ở Mỹ về tác động của CNTT đối với chất lƣợng
giáo dục đã đƣa ra kết luận nhƣ sau:
CNTT giúp gia tăng mức độ tiếp thu của HS so với PPDH truyền thống
đơn thuần.
Với sự trợ giúp của CNTT, HS tiếp thu kiến thức tốt hơn và nhớ lâu hơn.
HS thích các bài học có ứng dụng CNTT và điều này dẫn đến HS có thái độ
tích cực đối với chƣơng trình học và nhà trƣờng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×