Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện đăk (tt)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI, TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng, năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN


Phản biện 1: TS. Lê Bảo
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Văn Song

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại Học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đăk Glei là một huyện miền núi thuộc tỉnh Kon Tum, thuộc
địa bàn đặc biệt khó khăn, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
huyện Đăk Glei chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do đó
nguồn thu từ thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) chiếm vị trí quan
trọng trong công tác thu NSNN trên địa bàn huyện Đăk Glei. Trong
thời gian qua công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể trên địa bàn
huyện Đăk Glei - tỉnh Kon Tum phát sinh không ít khó khăn và bất
cập. Nguyên nhân chính là do công tác quản lý thuế đối với HKD cá
thể chưa hiệu quả. Nhằm đảm bảo khai thác tốt các nguồn thu, nuôi
dưỡng nguồn thu, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của
người nộp thuế, đảm bảo sự công bằng trong xã hội.
Xuất phát từ tình hình trên, đề tài là “Hoàn thiện công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh
Kon Tum” được học viên lựa chọn với hy vọng đưa ra giải pháp nhằm
quản lý và khai thác tốt nguồn thu từ khu vực này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Phân tích đánh giá thực
trạng quản lý thuế Hộ kinh doanh cá thể, đề xuất các giải pháp khả
thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối Hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế, quản lý
thuế và quản lý thuế đối với HKD cá thể.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế HKD cá
thể của Chi cục Thuế huyện Đăk Glei giai đoạn 2015-2017.


2
+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon
Tum trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý thuế Hộ kinh doanh cá thể và tình hình chấp
hành pháp luật về thuế của Hộ kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý thuế đối với Hộ
kinh doanh cá thể.
+Về không gian nghiên cứu: Đề tài được giới hạn trên địa bàn
huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
+ Về thời gian nghiên cứu: 2015-2017 và các đề xuất giải pháp
trong 5 năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp phân tích
5. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá
thể của Chi cục Thuế huyện Đăk Glei, Tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế huyện Đăk Glei, Tỉnh
Kon Tum.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1. Một số khái niệm
a. Thuế
Thuế được hiểu là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân
và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với
Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp
cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu
công cộng.
b. Quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công
cụ và phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế
làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra.
c. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là quá trình nhà
nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác
động lên các Hộ kinh doanh nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời
tiền thuế vào NSNN.
1.1.2. Đặc điểm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
- Quản lý hộ kinh doanh được phân loại hộ kinh doanh theo
quy mô, theo ngành nghề áp dụng hình thức thuế khoán.
- Đối với hộ kinh doanh có doanh từ 100 triệu trở xuống thì
được miễn lệ phí môn bài và không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Hộ kinh doanh cá thể doanh có doanh từ 100 triệu trở trở lên
phải nộp 3 loại thuế chính sau: Lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng
và thuế thu nhập cá nhân.


4
Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải
nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,… nếu kinh doanh hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.
1.1.3 Ý nghĩa quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
- Đảm bảo công bằng giữa các hộ kinh doanh.
- Đảm bảo nguồn thu ổn đinh cho NSNN
- Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của HKD
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ
1.2.1. Tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ ngƣời nộp thuế
a. Khái niệm
Tuyên truyền pháp luật thuế: là hoạt động nhằm phổ biến,
truyền bá những tư tưởng, quan điểm, nội dung cơ bản của chính
sách thuế, quản lý thuế đến NNT và nâng cao ý thức tự giác tuân thủ
pháp luật thuế cũng như hiệu quả hoạt động quản lý thu thuế của nhà nước.
Hỗ trợ người nộp thuế: là công tác hướng dẫn cụ thể các Luật
Thuế, cung cấp và giải đáp vướng mắc về thủ tục và nội dung các sắc
thuế cho người nộp thuế để họ tuân thủ và thực hiện tốt các chính
sách thuế của Nhà nước trong từng thời kì.
b. Vai trò
- Là kênh chính thống chuyển tải chính sách thuế đến người
nộp thuế. Từ đó làm thay đổi thái độ và cách cư xử của người nộp
thuế trong việc tuân thủ pháp luật thuế.
- Giáo dục cho mọi người dân ý thức được tiền thuế là của
dân, do dân đóng góp và phục vụ cho lợi ích chung của toàn dân.
- Là một cách thức, một phương tiện cung ứng và vận hành
các dòng thông tin từ người nộp thuế, cộng đồng xã hội đến Nhà
nước, cơ quan quản lý thuế và ngược lại.
- Thông qua hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế,


5
từng bước nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật thuế
của cộng đồng dân cư.
c. Nội dung
- Tuyên truyền các chính sách, pháp luật thuế.
- Tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế.
- Tuyên truyền các nội dung khác.
- Hỗ trợ người nộp thuế về chính sách, pháp luật thuế.
- Giải đáp vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật thuế.
- Thông tin cảnh báo về các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế.
1.2.2. Lập dự toán thu thuế
Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong
thời kỳ nhất định.
Lập dự toán thu thuế thực chất là việc xác định các chỉ tiêu dự
toán thu thuế và xây dựng các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu nhằm
hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị thu thuế.
Lập dự toán thu thuế được chia thành bốn giai đoạn: Xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch và
đánh giá kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch.
1.2.3. Tổ chức thu thuế
a. Cập nhật danh bạ hộ kinh doanh
Cập nhật danh bạ HKD là việc bổ sung thêm người nộp thuế là
các hộ kinh doanh vào Sổ quản lý danh bạ của cơ quan thuế đối với
các trường hợp: HKD có đăng ký kinh doanh và trường hợp HKD
không có đăng ký kinh doanh, chưa có mã số thuế.
b. Tổ chức đăng ký thuế và kê khai thuế
Tổ chức đôn đốc hộ kinh doanh nộp tờ khai.


6
Lập danh sách hộ kinh doanh thay đổi, bổ sung thông tin kê
khai thuế để chuyển cho đội KK- KTT-TH để nhập vào cơ sở dữ
liệu ngành thuế.
c. Điều tra doanh thu hộ kinh doanh để xác định mức thuế khoán
Điều tra doanh thu nhằm đánh giá sự sai lệch của việc xác
định doanh thu và mức thuế khoán ổn định với thực tế kinh doanh
của HKD.
Điều chỉnh mức thuế khoán phải nộp của HKD và thông báo
cho HKD biết.
d. Công khai doanh thu, mức thuế dự kiến khoán của hộ
kinh doanh và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế
Công khai doanh thu, mức thuế khoán của từng HKD để lấy ý
kiến tham gia của mọi người nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các
HKD.
Tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế xã, thị trấn về điều
chỉnh doanh thu và số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh để làm
tài liệu duyệt bộ thuế.
e. Lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh
Đội thuế LXTT tổng hợp các biên bản họp với Hội đồng tư
vấn thuế xã thị trấn, tổng hợp ý kiến hộ kinh doanh phản hồi khi
niêm yết công khai về doanh thu và tiền thuế phải nộp của các hộ
kinh doanh, làm cở sở điều chỉnh tiền thuế khi duyệt Sổ bộ thuế năm.
f. Tổ chức thu nộp tiền thuế của hộ kinh doanh
Đội thuế LXTT căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực
hiện đôn đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi
trên Thông báo thuế.
g. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế.
- Phân loại nợ thuế theo đúng hướng dẫn tại Quy trình Quản lý


7
nợ thuế.
- Ban hành đầy đủ thông báo tiền thuế nợ gửi đến từng NNT.
- Thực hiện kiên quyết các biện pháp cưỡng chế đối với các
trường hợp phải cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của Luật
Quản lý thuế.
- Công khai thông tin người nộp thuế chây ỳ nợ thuế trên các
phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật.
- Giải quyết kịp thời, đúng quy định các hồ sơ gia hạn nộp
thuế, xóa nợ, nộp dần tiền thuế, không tính tiền chậm nộp....
1.2.4. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế và
xử lý vi phạm thuế
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về thuế là hoạt động
do cơ quan thuế tiến hành nhằm xem xét tính đầy đủ, chính xác của
thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp
luật của người nộp thuế.
Xử lý vi phạm pháp luật thuế chính việc cơ quan có thẩm
quyền tiến hành các hoạt động nhất định để áp dụng chế tài đối với
các chủ thể vi phạm pháp luật thuế.
Công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về thuế và
xử lí vi phạm pháp luật thuế có vai trò: Phòng ngừa, phát hiện và xử
lí các hành vi vi phạm pháp luật thuế; Bảo đảm hiệu quả, hiệu lực
của các chính sách thuế mà nhà nước ban hành. Bảo đảm không bị
thất thoát các khoản thu thuế của ngân sách nhà nước. Bảo đảm sự
công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế, bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân thực hiện
các nghĩa vụ nộp thuế. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lí
thuế.


8
1.2.5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ,
công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét
lại quyết định hành chính, hành vi hành chính… khi có căn cứ cho
rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật.
-Tố cáo là: việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ
chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của
Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.3.1. Nhân tố về cơ chế, chính sách, pháp luật thuế
1.3.2. Nhân tố về cơ quan thuế
1.3.3. Nhân tố về ngƣời nộp thuế
1.3.4. Các nhân tố khác
1.4. CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
- Đánh giá cấp độ chiến lược có 4 chỉ số: Chỉ số thực hiện
nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí,
chỉ số sự tuân thủ của NNT và sự hài lòng của NNT.
- Đánh giá cấp độ hoạt động gồm 6 chỉ số: Chỉ số phản ánh
tình hình hoạt động chung; Chỉ số hoạt động tuyên truyền hỗ trợ; Chỉ
số thanh tra kiểm tra; Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Chỉ
số khai thuế, hoàn thuế và chỉ số phát triển nguồn nhân lực.


9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐĂK GLEI,
TỈNH KON TUM
2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN ĐĂK GLEI TÁC
ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ
KINH DOANH
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
a. Đặc điểm tự nhiên- xã hội
b. Điều kiện kinh tế
Cơ cấu phát triển kinh tế xã hội huyện chủ yếu là nông, lâm
nghiệp còn dịch vụ và công nghiệp chiếm tỷ trọng thấp.
Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng
sản xuất hàng hóa được đẩy mạnh.
Cơ sở hạ tầng cũng từng bước được đầu tư đồng bộ.
2.1.2. Đặc điểm các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Đăk
Glei, tỉnh Kon Tum
a. Số lượng và quy mô hộ kinh doanh
Mặc dù huyện Đăk Glei có sự tăng trưởng nhanh về số lượng
hộ kinh doanh có chủ yếu quy mô nhỏ và vừa.
b. Phân theo ngành nghề kinh doanh
Tỷ trọng các hộ kinh doanh ngành phân phối và cung cấp hàng
hóa chiếm tỷ trọng lớn.
c. Phân theo tình trạng hoạt động
Số lượng hộ kinh doanh trên địa bàn ngày càng tăng.
Tỷ trọng số lượng hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả chiếm tỷ
trọng khoảng 78.2% năm 2017.


10
2.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI, TỈNH KON TUM
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.2.2. Tình hình cán bộ, công chức
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK
GLEI GIAI ĐOẠN 2015-2017
2.3.1. Tuyên truyền pháp luật thuế, hỗ trợ ngƣời nộp thuế
Về công tác tuyên truyền
Công tác tuyên truyền ngày càng tăng lên về số lượng. Tốc độ
tăng bình quân nhìn chung tăng qua các năm.
Đã triển khai nhiều hình thức tuyên truyền sinh động, đa dạng
như tổ chức tập huấn nhiều lớp tập huấn, đối thoại lồng ghép với
cung cấp tài liệu về chính sách thuế mới cho người nộp thuế.
Về công tác hỗ trợ
Thực hiện đa dạng nhiều biện pháp hỗ trợ NNT.
Nhu cầu được hỗ trợ của hộ kinh doanh càng nhiều trong khi
lực lượng cán bộ thuế mỏng dẫn đến khối lượng công việc cho một
cán bộ tuyên truyền ngày càng lớn, chất lượng công tác hỗ trợ gặp
không ít khó khăn.
2.3.2. Lập dự toán thu thuế
Dự toán thuế được lập trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính,
Tổng cục Thuế, Cục Thuế và UBND huyện đã bám sát kế hoạch phát
triển kinh tế- xã hội của huyện năm kế tiếp.
Đã chủ động trong công tác quản lý, thực hiện lập dự toán thu
ngân sách từng năm. Công tác lập dự toán trên cơ sở đánh giá các chỉ
tiêu kinh tế tai thời điểm lập dự toán thu làm rõ các chỉ tiêu tăng, chỉ
tiêu giảm.


11
Bảng 2.1. Tình hình lập và giao dự toán giai đoạn 2015-2017
Chi tiêu
Ước thực hiện năm
trước liền kề
Dự toán lập
Dự toán được giao

Năm
2015

Năm
2016

Năm
2017

1,161

1,219

1,340

1,161

1,230

1,356

1,164

1,357

1,398

%

1.00

1.01

1.01

%

1.00

1.11

1.04

%

1.00

1.10

1.03

ĐVT
Tr.
Đồng
Tr.
Đồng
Tr.
Đồng

Tỷ lệ dự toán lập/ Ước
thực hiện
Tỷ lệ giao dự toán / Ước
thực hiện
Tỷ lệ giao dự toán / Dự
toán lập

(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Đăk Glei)
Dự toán được thực hiện quá sớm nên số ước thực hiện thường
không chính xác.
Quá trình lập dự toán thu chưa tính toán đên việc thay đổi
chính sách dẫn đến dự toán thu lập sẽ quá cao hoặc quá thấp. Do đó
số thu thế của năm dự toán lập thấp hơn dự toán được giao.
2.3.3. Tổ chức thu thuế
a. Cập nhật quản lý danh bạ hộ kinh doanh
Số lượng HKD do Chi cục Thuế quản lý có xu hướng ngày
càng tăng.
Công tác quản lý thuế đối với hộ mới ra kinh doanh tại Chi
cục Thuế huyện Đăk Glei chưa kịp thời.
b. Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế
Công tác quản lý quản lý kê khai thuế chưa tốt còn có nhiều
HKD hoạt động nhưng chưa quản lý thuế.


12
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả quản lý đăng ký thuế
Đơn vị tính: Hộ
Tổng số hộ

Tổng số hộ đã

Số hộ chưa quản

hoạt động

quản lý thuế

lý thuế

Năm 2015

868

538

240

Năm 2016

901

665

236

Năm 2017

1.042

810

232

Chỉ tiêu

(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Đăk Glei)
c. Điều tra doanh thu, xây dựng mức thuế khoán của hộ
kinh doanh
Công tác điều tra doanh thu thực tế thực hiện theo quy định
của Luật Quản lý thuế.
Công tác điều tra doanh thu chưa đảm bảo chất lượng.
Chưa đạt hiệu quả công bằng giữa các HKD, gây thất thu cho
NSNN.
d. Công khai doanh thu, mức thuế khoán của hộ kinh doanh
và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế
Công tác công khai mức thuế khoán đã thực hiện theo đúng
quy định.
Công tác niêm yết công khai chưa lấy được nhiều ý kiến tham
gia của các HKD trong việc xác định mức thuế khoán đối với các
HKD, chưa đảm bảo mục tiêu công khai minh bạch thông tin.
f. Lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh
Công tác lập bộ, tính thuế khoán ổn định hàng năm được Chi
cục Thuế đã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.


13
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả lập bộ, tính thuế qua các năm
Tổng số hộ

Tổng số tiền

Số thuế phải nộp

phải nộp thuế

thuế phải nộp

bình quân/HKD

(HKD)

(Ng.đồng)

(Ng.đồng)

Năm 2015

298

1.161.810

3.899

Năm 2016

293

1.000.809

3.415

Năm 2017

367

1.792.287

4.883

Chỉ tiêu

(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Đăk Glei)
g. Tổ chức thu nộp tiền thuế vào NSNN của hộ kinh doanh
Công tác tổng hợp tình hình thực hiện dự toán thu luôn được
theo dõi chặt chẽ, chi tiết, so sánh thực hiện với dự toán được giao,
so sánh với cùng kỳ để kiểm soát nguồn thu và có biện pháp quản lý
kịp thời đảm bảo hoàn thành dự toán thu.
Tuy nhiên vẫn còn có những HKD chưa chấp hành nộp thuế
đúng thời gian quy định, cố tình không chấp hành.
h. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Công tác quản lý nợ thuế đã thực hiện theo đúng quy định.
Công tác cưỡng chế nợ thuế chưa đạt hiệu quả do hồ sơ nợ thuế
chưa đảm bảo cho việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
2.3.4. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế và
xử lý vi phạm về thuế
Công tác kiểm tra, giám sát HKD đã được các Đội thuế thực
hiện theo chức năng.
Công tác xử phạt HKD vi phạm trong việc kê khai thuế đăng
ký thuế, nộp chậm tiền thuế không được xử lý kịp thời và triệt để.
Công tác xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của HKD chưa
thể hiện được sự nghiêm minh của Pháp luật.


14
2.3.5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Công tác xử lý khiếu nại tố cáo về thế đã thực hiện theo đúng
quy định. Giai đoạn 2015 đến nay Chi cục Thuế huyện chưa nhận đơn thư
khiếu nại, tố cáo.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂKGLEI
2.4.1. Thành công, hạn chế
a. Thành công
- Công tác quản lý thuế trên địa bàn huyện Đăk Glei bước đầu
đã hiện đại hóa về công tác quản lý và phương pháp quản lý.
- Kết quả thu NSNN nhìn chung hoàn thành dự toán pháp lệnh
Cục Thuế giao.
- Công tác kê khai, kế toán thuế đã đươc thực hiện nghiêm túc,
đạt chất lượng.
- Công tác điều tra doanh thu để xây dựng mức thuế khoán đã
được Chi cục Thuế hết sức quan tâm luôn đảm bảo sự công bằng,
công khai, minh bạch.
- Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đã được quan tâm
góp phần giảm số thuế nợ hàng năm góp phần hoàn thành dự toán
giao.
- Cán bộ công chức có ý thức tự học hỏi nghiên cứu nâng cao
trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công tác trong thời kỳ đổi mới.
- Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về thuế đã được
các Đội thuế thực hiện thường xuyên như công tác kiểm tra đối với
HKD mới phát sinh kinh doanh, hộ nghỉ bỏ kinh doanh.
- Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện kịp thời,
trả lời thỏa đáng cho NNT.


15
b. Hạn chế
- Về công tác tuyên truyền- Hỗ trợ người nộp thuế
+ Công tác Tuyên truyền pháp luật về thuế, hỗ trợ người nộp
thuế mới chỉ dừng lại ở việc tuyên truyền, phổ biến chính sách khi
triển khai các chính sách thuế mới.
+ Các buổi tập huấn, tuyên tuyền chính sách thuế còn ít, số
lượng HKD tham gia tập huấn chưa đông.
+Nội dung của các buổi tập huấn chính sách đã được chú
trọng. Nhưng hiệu quả sau cuộc tập huấn chưa cao.
+ Số lượng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ còn quá ít
trong khi số HKD ngày một tăng.Vướng mắc đối với nhưng hộ kinh
doanh mới ngày càng nhiều.
- Về công tác lập dự toán và thực hiện dự toán:
+ Công tác lập dự toán vẫn chủ yếu dựa vào số thứ hiện của
năm trước và tỷ lệ giao của năm sau.
+Chưa đánh giá khi có chính sách mới sẽ thay đổi đổi mức thu
như thế nào tại thời điểm thực hiện dự toán. Do đó việc khai thác
nguồn thu chưa đạt hiệu quả như mong muốn.
- Về công tác tổ chức thu thuế
+ Công tác điều tra doanh thu chưa đảm bảo chất lượng, việc
xác định doanh thu chưa sát với thực tế kinh doanh.
+ Việc đôn đốc các HKD dây dưa nợ thuế chưa triệt để, chưa
đề ra được biện pháp giải quyết dứt điểm đối với công tác thu tiền
thuế nợ.
- Về công tác kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật về thuế.
+Xử phạt HKD vi phạm trong việc kê khai thuế đăng ký thuế,


16
nộp chậm tiền thuế không được xử lý kịp thời và triệt để do đó chưa
thể hiện được sự nghiêm minh của Pháp luật
+ Xử phạt đối với với các HKD vi phạm pháp luật về thuế chỉ
dừng lại ở mức độ răn đe.
+Việc phân tích rủi ro trong thanh tra, kiểm tra mới chỉ dừng
lại ở một số bước đánh giá, chưa chi tiết.
2.4.2. Nguyên nhân
- Hệ thống chính sách và luật pháp về thuế đôi khi khu vực
HKD cá thể chưa được quan tâm đúng mức.
-Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của hộ kinh doanh còn
xảy ra thường xuyên với mức độ khác nhau.
- Thói quen mua hàng không lấy hóa đơn khi mua hàng hóa,
dịch vụ chưa được cải thiện.
- Thiếu nguồn nhân lực trong khi số lượng KHD tăng lên,
chính sách thuế thường xuyên sửa đổi bổ sung.
- Trình độ của cán bộ thuế còn hạn chế, kỹ năng giao tiếp,
truyền đạt chưa tốt.
- Hồ sơ nợ thuế chưa đảm bảo cho việc cưỡng chế.
- Công tác phối hợp cơ quan ban ngành không được thường
xuyên liên tục, phối hợp với các bộ phận chức năng chưa chặt chẽ và
đồng bộ.


17
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI, TỈNH KON TUM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016-2020
Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công
bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực,
hiệu quả;
Công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch,
đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản.
Thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành
chính đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân
lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện
đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng
trong thời gian tới
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất các ngành ước 6
tháng đầu năm trên địa bàn huyện có sự chuyển biến tích cực đạt
8.2% so với kế hoạch tăng 0.5% so với cùng kỳ. Nông- Lâm- Thủy
sản: 34.4%; Công nghiệp- Xây dựng: 28.3%; Thương mại-dịch vụ: 37.3%.
Phương hướng nhiệm vụ phát triển về mặt kinh tế- xã hội
trong thời gian như sau:
a. Về mặt kinh tế
-Tháo gỡ khó khăn trong sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản.
-Thúc đẩy các hoạt động thương maị - dịch vụ. Tiếp tục đẩy
mạnh quảng bá xúc tiến thương mại, kêu gọi đầu tư.


18
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình cơ bản
thuộc vốn ngân sách nhà nước.
- Các ngành, các địa phương tập trung chỉ đạo đảy mạnh các
biện pháp tăng thu ngân sách.
-Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên khoáng
sản và bảo vệ môi trường.
-Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh công tác chăn nuôi gia súc gia cầm
đi đôi với thực hiện biện pháp phòng chống thiên tai. Kiểm soát chặt
chẽ việc mua bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm....
b. Về xã hội:
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục.
- Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quộc gia về y tế và kiểm
tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
-Thực hiện có hiệu quả công tác an sinh xã hội đặc biệt là công
tác giảm nghèo, tạo việc làm, xuất khẩu lao động.
-Tăng cường các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể
thao, phát thanh truyền hình....
3.1.3. Phƣơng hƣớng nhiệm vụ công tác quản lý thuế hộ
kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Đăk Glei
Một là, không ngừng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với
HKD đảm bảo mục tiêu thu NSNN là “thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời”, đảm bảo quản lý và thu thuế đối với các nguồn thu phát sinh
trên địa bàn.
Hai là, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và
ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức của Chi cục.
Ba là, nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp
luật về thuế của các HKD.


19
Bốn là, thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định của
ngành về công tác quản lý thuế HKD cá thể nhằm đảm bảo mục tiêu
nuôi dưỡng nguồn thu, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.
Năm là, tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế và chính
quyền các xã, thị trấn trong công tác quản lý thuế HKD cá thể.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
3.2.1. Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
- Tiếp tục nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật về thuế và
quản lý thuế.
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, đơn vị,
tránh chồng chéo, thực hiện nhiệm vụ trùng lặp, gây lãng phí, không
hiệu quả; Bố trí nhân lực đảm bảo số lượng, chất lượng; Tổ chức
phân công, phân cấp và quy định mối quan hệ phối kết hợp giữa các
cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài ngành Thuế.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy chuyên trách thực hiện
hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.
Tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chế độ chính sách mới đến
người nộp thuế trên địa bàn; Tiếp tục và chủ động phối hợp tốt với
các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình làm tốt công tác tuyên
truyền, hỗ trợ; Phối hợp hiệu quả với các cơ quan báo chí, phát
thanh, truyền hình đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế;
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ, công
chức công tác tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại cơ
quan thuế các cấp; Biên soạn các tài liệu, tờ rơi tuyên truyền hướng
dẫn, hỗ trợ về thuế khi có các chính sách, qui định vê thuê mới ban
hành hoặc sửa đôi, bổ sung.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tuyên
truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế.


20
- Tuyên dương kịp thời các KHD có ý thức chấp hành tốt
nghĩa vụ nộp thuế, đóng góp số thu lớn cho NSNN. Biểu dương trên
trang web để biểu dương nêu gương.
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế
-Tăng cường các biện pháp để quản lý nguồn thu và bồi dưỡng
nguồn thu.
- Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của
pháp luật.
- Xây dựng dự toán thu hàng năm sát với tình hình sản xuất
kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn huyện.
-Cần điều chỉnh việc lập dự toán NSNN phù hợp với những
thay đổi dự kiến của tình hình kinh tế, nhất là biến động về giá cả.
- Phân bổ dự toán thu theo hàng quý theo đúng thực trạng kinh
doanh theo thời gian.
3.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức thu thuế
a. Quản lý chặt chẽ danh bạ hộ kinh doanh cá thể
- Thực hiện tốt công tác phối hợp với bộ phận cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, để khi HKD làm các thủ tục xin được cấp
phép kinh doanh đồng thời hướng dẫn HKD làm các thủ tục kê khai
đăng ký thuế, kê khai dự kiến doanh thu tính thuế để quản thuế kịp
thời đúng quy định.
- Cần có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước đặc
biệt là sự vào cuộc của chính quyền các xã, thị trấn.
b. Hoàn thiện công tác đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế
- Phân cấp mô hình quản lý thuế đối với HKD cá thể theo
hướng phân cấp nguồn thu sẽ chuyển công việc thu thuế của cán bộ
Đội thuế LXTT thành việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát là
chủ yếu. Công tác hỗ trợ đăng ký, kê khai thuế được giao cho UBND


21
các xã, thị trấn.
- Hình thành hệ thống dịch vụ tư vấn thuế trong hệ thống quản
lý thuế. Các tổ chức tư vấn thuế có thể nắm được những vướng mắc,
những điểm bất hợp lý của chính sách thuế khi áp dụng trong thực tế.
c. Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, mức thuế khoán
của hộ kinh doanh
- Có biện pháp để yêu cầu các HKD cá thể phải sử dụng hoá
đơn khi mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
- Có biện pháp khuyến khích HKD thực hiện mở tài khoản tại
Ngân hàng để giao dịch thanh toán khi mua bán hàng hóa, dịch vụ và
thanh toán không dùng tiền mặt.
d. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
-Tăng cường rà soát, xác định và phân loại các khoản nợ thuế,
đối tượng nợ thuế để có kế hoạch cụ thể đôn đốc, thu nộp nợ thuế kịp
thời và tiến hành các biện pháp cưỡng chế theo quy định.
+ Đối với những khoản nợ có khả năng thu phải theo dõi chính
xác, giám sát chặt chẽ thường xuyên sự biến động của các khoản nợ
thuế, đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế theo đúng thủ tục, trình tự quy định
của pháp luật, không để phát sinh số nợ thuế mới.
+ Đối với những khoản nợ chờ xử lý, nợ khó thu do HKD bỏ
địa chỉ kinh doanh, chết, mất tích.... cần đề xuất cơ quan các cấp xem
xét xóa nợ hoặc khoanh nợ để giảm bớt các khoản nợ xấu phải theo
dõi nhưng trên thực tế không có khả năng thu hồi.
+ Gia hạn nộp thuế đối với các trường hợp hộ kinh doanh có
khó khăn về tài chính do làm ăn thu lỗ hay bị dịch bệnh hỏa hoạn.
- Xây dựng phương án thu nợ đọng thuế, giao chỉ tiêu thu nợ
tới từng cán bộ, công chức đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu thu nợ
hàng năm với bình xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cán bộ,


22
từng đội .
- Kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế như phong tỏa
tài khoản, trích tiền từ tài khoản tiền gửi từ các tổ chưc tín dụng,
khấu trừ thu nhập, cưỡng chế hóa đơn, cưỡng chế tài sản.....
- Phối hợp nhịp nhàng với các sở ban ngành trong công tác
phối hợp thu nợ đọng thuế.
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát sự tuân thủ
pháp luật về thuế và xử lý vi phạm về thuế
- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát phù hợp
theo định kỳ hàng tháng, quý, năm; xây dựng kế hoạch kiểm tra chéo
giữa các Đội thuế với nhau.
- Thực hiện kiểm tra thường xuyên đối với các HKD có đơn
xin nghỉ, bỏ kinh doanh, kiểm tra, giám sát hộ sử dụng hóa đơn khi
mua bán hàng hóa, qua kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng, giúp
cơ quan thuế xác định mức doanh thu thực tế của HKD.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, chú trọng kiểm tra
công chức thuế trong việc chấp hành pháp luật về thuế các quy trình
quản lý của ngành thuế.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp với bộ phận cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
- Có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt là
sự vào cuộc của chính quyền các xã, thị trấn.
3.2.5. Hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại tố cáo về
thuế
- Đảm bảo thống nhất về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu
nại, tố cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong việc thực
hiện quyền khiếu nại, tố cáo.
-Thúc đẩy trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc


23
công khai thông tin do mình nắm giữ cũng như minh bạch hoá các
hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyền được tiếp cận thông tin
của công dân
- Nâng cao chất lượng của đội ngũ quản lý, cán bộ công chức
bởi vướng mắc trong giải quyết khiếu nại, tố cáo xuất phát từ các
nguyên nhân khác nhau.
3.2.6. Các giải pháp khác
- Đổi mới và tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ
quan ban ngành của huyện trong công tác quản lý thuế hộ kinh doanh.
- Tăng cường công tác phối hợp với các UBND xã, thị trấn để
quản lý chặt chẽ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn đối với HKD
và đôn đốc thu, nộp kịp thời các khoản thu cho NSNN.
- Gắn trách nhiệm cho chính quyền các xã, thị trấn trong công
tác quản lý thuế đối với các HKD. Gắn số thu với số chi để chính
quyền các xã, thị trấn để khai thác các nguồn thu phát sinh để có thể
đáp ứng được các nhu cầu chi tiêu.
- Hiện đại hóa các ứng dụng quản lý thuế để đáp ứng được nhu
cầu của người sử dụng trong việc khai thác các thông tin một cách
kịp thời và nhanh nhất.
3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kết luận
Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có vai trò
rất quan trọng trong công tác quản lý, thu thuế với mục tiêu: thu
đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào NSNN.
Với những nội dung phân tích ở từng chương, bằng những lý
luận và thực tiễn, luận văn đã làm nổi bật, bám sát mục tiêu và đã đạt
một số kết quả sau:
Thứ nhất: Trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa, luận văn đã hệ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×