Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ dự án đầu tư KINH DOANH RỪNG TRỒNG cây KEO LAI tại CÔNG TY TNHH MTV lâm NGHIỆP bến hải, QUẢNG TRỊ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H
U



TRẦN THỊ THU HỒNG

TẾ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ KINH DOANH

KI
N

H

RỪNG TRỒNG CÂY KEO LAI TẠI CÔNG TY TNHH


ẠI

H


C

MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI, QUẢNG TRỊ

MÃ SỐ: 60 34 04 10

Ư



N

G

Đ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

TR

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG QUANG THÀNH

HUẾ - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Quảng Trị, ngày 16 tháng 02 năm 2019

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



Tác giả

i

Trần Thị Thu Hồng


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của thầy giáo hướng dẫn cùng tập thể các thầy giáo Trường Đại kinh tế Huế. Tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, TS. Hoàng Quang Thành người thầy

đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý
báu và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên Công ty



Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị cùng gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp

H
U

đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

TẾ

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực của bản thân nhưng chắc chắn


H

luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận

KI
N

được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học và đồng nghiệp.
Quảng Trị, ngày 16 tháng 02 năm 2019
Tác giả



N

G

Đ

ẠI

H


C

Xin trân trọng cám ơn!

TR

Ư

Trần Thị Thu Hồng

ii


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : TRẦN THỊ THU HỒNG
: QUẢN LÝ KINH TẾ

Chuyên ngành

Mã số: 8340410

Niên khóa: 2017 - 2019
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ KINH DOANH
RỪNG TRỒNG CÂY KEO LAI TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP
BẾN HẢI, QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài

H
U



Cây keo đã đƣợc Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, tỉnh Quảng Trị đƣa vào Dự

TẾ

án trồng rừng sản xuất kinh doanh từ nhiều năm nay. Vậy,dự án này qua 7 năm triển
khai hiện kết quả ra sao? hiệu quả của nó thế nào vềmặt kinh tế, xã hội, môi trƣờng?

KI
N

H

những tồn tại là gì và cần phải làm những gì để phát huy tác dụngcủa nó? Việc xác
định, phân tích, đánh giá hiệu quả của dự án trồng rừng cây keo lai tại Công ty là


C

hết sức cần thiết nhằm có đƣợc các câu trả lời đối với những vấn đề nêu trên.

H

2. Phƣơng pháp nghiên cứu

Đ

ẠI

Để đạt đƣợc các mục đích nghiên cứu, luận văn kết hợp sử dụng Phƣơng

G

pháp thu thập số liệu thứ cấp, điều tra thu thập số liệu sơ cấp, phƣơng pháp so sánh,



N

phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian ,

Ư

phƣơng pháp phân tích kinh tế v.v...

TR

3. Các kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của luận văn
Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả dự án trồng
rừng sản xuất, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả dự án đầu tƣ
kinh doanh rừng trồng cây keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải,
Quảng Trị,đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dự án trong
những năm tới.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .............................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ..................................................... ix
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1

H
U



1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

TẾ

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2

KI
N

H

4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5


C

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................6

H

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU

Đ

ẠI

TƢTRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ................................................................................6

G

1.1. Lý luận chungvề hiệu quả dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất ...............................6



N

1.1.1. Khái niệm về dự án và dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất .................................6

Ư

1.1.2. Hiệu quả dự án trồng rừng sản xuất ..................................................................9

TR

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất .........13
1.2. Một số vấn đề thực tiễn về hiệu quả dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất .............15
1.2.1. Khái quát về các dự án trồng rừng tại Việt Nam và tỉnh Quảng Trị ...............15
1.2.2. Kinh nghiệm trồng rừng sản xuất của một số doanh nghiệp lâm nghiệp ..............18
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm đối với Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ...............21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................22
Chƣơng 2: HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ KINH DOANH RỪNG TRỒNG CÂY
KEO LAI TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI, QUẢNG TRỊ 23
2.1. Khái quát về Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị ..............23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................23

iv


2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ..................................................................24
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận ...............................26
2.1.4. Một số đặc điểm của địa bàn ảnh hƣởng đến hoạt động của Công ty ............33
2.1.5. Các nguồn lực chủ yếu của Công ty................................................................37
2.1.6. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ..........................44
2.2. Giới thiệu về Dự án đầu tƣ kinh doanh trồng cây Keo lai của Công ty .............45
2.2.1. Mục tiêu của Dự án .........................................................................................45
2.2.2. Khái quát tình hình tổ chức thực hiện Dự án ..................................................46
2.2.3. Một số kết quả thực hiện của Dự án ...............................................................49

H
U



2.3. Hiệu quả Dự án đầu tƣ kinh doanh trồng cây Keo lai của Công ty .......................53
2.3.1. Hiệu quả kinh tế ..............................................................................................53

TẾ

2.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội của Dự án ..................................................................59

KI
N

H

2.3.3. Hiệu quả về môi trƣờng ..................................................................................60
2.3.4. Đánh giá chung về Dự án đầu tƣ kinh doanh rừng trồng cây Keo lai tại Công


C

ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị ...........................................................................65

H

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..........................................................................................68

ẠI

CHƢƠNG 3.ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ ÁN

G

Đ

ĐẦU TƢ KINH DOANH RỪNG TRỒNG CÂY KEO LAI TẠI CÔNG TY LÂM

N

NGHIỆP BẾN HẢI, QUẢNG TRỊ ...........................................................................69

Ư



3.1. Định hƣớng.........................................................................................................69

TR

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả Dự án đầu tƣ kinh doanh rừng trồng cây keo
lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị .......................................................70
3.2.1. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả kinh tế ................................................70
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả về mặt xã hội ...........................................74
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả về mặt môi trƣờng ..................................74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..........................................................................................75
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................76
3.1. Kết luận ..............................................................................................................76
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................80

v


PHỤ LỤC ..................................................................................................................81
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2.

HGĐ

Hộ gia đình

3.

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

4.

TGĐ

Tổng giám đốc

5.

Phó TGĐ

Phó tổng giám đốc

6.

UBND

Uỷ ban nhân dân

7.

FSC

Chứng chỉ quản lý rừng bền vững

8.

CTLN

Công ty Lâm Nghiệp

9.

XN

Xí nghiệp

10.

HĐTV

Hội đồng thành viên

11.

XDCB

Xây dựng cơ bản

12.

SXKD

Sản xuất kinh doanh

13.

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

14.

BHXH

Bảo hiểm xã hội

15.

BHYT

16.

BHTN

17.

KHKT-KD-BVR

18.

TC-KT

Tài chính- Kế toán

CBKDLS

Chế biến kinh doanh lâm sản

TK

Tiểu khu

21.

KT-XH-MT

Kinh tế- Xã hội- Môi trƣờng

22.

DA

Dự án

23.

Ha

Héc ta

24.

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

20.

H
U

TẾ

H

KI
N


C

H

Ư



N

G

Đ

ẠI

Bảo hiểm y tế

TR

19.



1.

Bảo hiểm thất nghiệp
Kế hoạch Kỷ thuật –Kinh doanh – Bảo vệ rừng

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1:

Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2015- 2017 .............................. 37

Bảng 2.2:

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 2015-2017...................... 39

Bảng 2.3:

Hiện trạng rừng và sử dụng đất và rừng củaCông ty Lâm nghiệp Bến
Hảinăm 2017 ................................................................................................ 43
Kết quả hoạt động SXKDcủa Công ty qua 3 năm 2015-2017 ..................... 44

Bảng 2.5:

Kết quả trồng rừng tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải giai đoạn 2011-2017 ..... 49

Bảng 2.6:

Tình hình vốn đầu tƣ thực hiện Dự án qua các năm 2011-2017 .................. 49

Bảng 2.7:

Chi phí trồng và chăm sóc rừng trồng keo lai .............................................. 50

Bảng 2.8.

Kết quả giao khoán bảo vệ rừng qua Dự án đầu tƣ trồng rừng keo lai tại

TẾ

H
U



Bảng 2.4:

Hiệu quả kinh tế của Dự án đầu tƣ kinh doanh trồng rừng cây keo lai của

KI
N

Bảng 2.9.

H

Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ....................................................................... 52
Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ....................................................................... 53
Các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian thực hiện dự án .................................... 54

Bảng 2.11:

Thu nhập bình quân của hộ trƣớc và sau khi tham gia Dự án ...................... 55

Bảng 2.12:

Cơ cấu thu nhập của hộ trƣớc và sau khi tham gia Dự án trồng rừng ................ 56

Bảng 2.13:

Cơ cấu chi phí bình quân hộ gia đình tham gia Dự án trồng rừng ............... 58

Bảng 2.14:

Số hộ tham gia Dự án tại các xã thuộc lâm phần quảnlý của Công ty Lâm

N

G

Đ

ẠI

H


C

Bảng 2.10.:

Độ che phủ của rừngqua các năm kể từ khi triển khai Dự án trồng cây keo

TR

Bảng 2.15:

Ư



nghiệp Bến Hải ............................................................................................. 59
lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ............................................................. 62

Bảng 2.16:

Độ che phủrừng tăng thêm của huyện Vĩnh Linh qua các năm ................... 62

Bảng 2.17:

Kết quả phỏng vấn ngƣời dân về chất lƣợng nguồn nƣớc sau khi thực hiện
Dự án trồng rừng của Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ................................... 63

Bảng 2.18:

Đánh giá của ngƣời dân về môi trƣờng không khí sau khi thực hiện

Dự

án trồng rừng tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ........................................... 64

viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Tên sơ đồ, đồ thị, hình vẽ

Số hiệu hình

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ............................................................... 26

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



Sơ đồ 2.1

Trang

ix


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Keo lai (Acacia auriculiformismangium) là giống lai tự nhiên giữa Keo lá
tràm (Acacia auriculiformis) và Keo tai tƣợng (Acacia mangium). Keo lai là loài
cây dễ trồng, mọc nhanh, không kén đất và rễ có nấm cộng sinh nên đƣợc trồng
rừng với mục đích cải tạo đất nghèo, cung cấp gỗ nhỏ và gỗ nhỡ để làm nhà,
nguyên liệu bột giấy, bao bì, ván nhân tạo và đồ mộc gia dụng. Đã có nhiều công
trình nghiên cứu về rừng trồng Keo lai, tuy nhiên, phần lớn chỉ tập trung vào lĩnh

H
U



vực lâm sinh nhƣ chọn giống, kỹ thuật trồng và chăm sóc, năng suất ...
Phát triển kinh doanh rừng keo lai không chỉ đòi hỏi vấn đề lâm sinh, mà còn

TẾ

phải quan tâm đến cả về khía cạnh kinh tế - xã hội cũng nhƣ môi trƣờng. Về mặt

H

kinh tế, kinh doanh trồng rừng phải đối mặt với rất nhiều rủi ro do cây rừng có đời

KI
N

sống và chu kỳ kinh doanh dài, vốn đầu tƣ lớn, thời gian thu hồi vốn rất dài. Toàn


C

bộ vốn đầu tƣ và lợi nhuận hàng năm đều tập trung trên cây đứng, vì thế khi kinh

H

doanh rừng Keo lai, bên cạnh những vấn đề về lâm sinh, cần phải quan tâm đến

ẠI

khía cạnh kinh tế.

Đ

Trồng và sản xuất chế biến sản phẩm cây keo ở Quảng Trị trong những năm

N

G

qua đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống và

Ư



tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo cho một bộ phận ngƣời dân

TR

trong tỉnh. Tuy nhiên, năng suất bình quân của cây keo mới chỉ đạt bình quân
80m3/ha, đầu tƣ chƣa hợp lý do thiếu vốn, chăm sóc kém, trình độ nắm bắt khoa
học kỹ thuật của ngƣời trồng rừng còn hạn chế v.v...
Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, tỉnh Quảng Trị là đơn vị sản xuất kinh doanh
lâu năm trong lĩnh vực lâm nghiệp. Cây keo đã đƣợc đơn vị đƣa vào Dự án trồng
rừng sản xuất kinh doanh từ nhiều năm nay. Cho tới nay, Dự án đầu tƣ theo các giai
đoạn đã kết thúc. Vậy câu hỏi đặt ra là Dự án trồng rừng keo lai tại Công ty qua 7
năm triển khai hiện kết quả thực hiện ra sao? hiệu quả của nó đã tác động nhƣ thế
nào về mặt kinh tế, xã hội, môi trƣờng đối với vùng dự án và những vùng lân cận?
những tồn tại của nó là gì và cần phải làm những gì để phát huy kết quả của nó ...?

1


Mặt khác, yêu cầu về vốn đầu tƣ trồng rừng nói chung, trồng cây keo lai nói
riêng thƣờng rất lớn, quá trình đầu tƣ kéo dài nhiều năm tính từ lúc bỏ đồng vốn đầu
tiên cho tới khi khai thác, suốt thời gian đó lƣợng vốn đầu tƣ bị ứ đọng, tách ra khỏi
luân chuyển trong khi lƣợng vốn lại có hạn vì vậy việc xác định, phân tích, đánh giá
hiệu quả của dự án đầu tƣ trồng rừng là một vấn đề hết sức cần thiết.
Nhận thức đƣợc thực trạng nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiệu
quả Dự án đầu tư kinh doanh rừng trồng cây Keo lai tại công ty TNHH MTV Lâm
nghiệp Bến Hải, Quảng Trị làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

H
U



2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả của dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh

TẾ

rừng trồng cây Keo lai, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ kinh

KI
N

H

doanh rừng trồng của Công tyTNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể


C

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả của dự án đầu tƣ

H

trồng rừngsản xuất.

ẠI

- Phân tích, đánh giá hiệu quả của Dự án đầu tƣ trồng cây Keo lai của Công

G

Đ

tyTNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị.

N

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Dự án đầu tƣ kinh doanh

Ư



rừng trồng cây Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị.

TR

3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hiệu quả của
Dự án đầu tƣ kinh doanh rừng trồng cây Keo lai tại Công ty TNHH MTV Lâm
nghiệp Bến Hải, Quảng Trị.
- Đối tượng khảo sát phục vụ nghiên cứu đề tài là các cá nhân, hộ gia đình
liên quan đến Dự án đầu tƣ kinh doanh rừng trồng cây Keo lai của Công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp Bến Hải, gồm các hộ tham giathực hiện nằm trong vùng Dự án.

2


3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
 Phạm vi về nội dung
Đánh giá hiệu quả dự án đầu tƣ kinh doanh cây keo lai của Công tyTNHH
MTV Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trịbao gồm: hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội;
và hiệu quả về môi trƣờng ).
 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, tỉnh Quảng Trị
 Phạm vi về thời gian
Thực trạng vấn đề đƣợc đánh giá từ khi đƣợc triển khai Dự án năm 2011

H
U



đến năm 2017tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, tỉnh Quảng Trị. Số liệu sơ cấp thu

TẾ

thập qua điều tra khảo sát các đối tƣợng có liên quan đƣợc thực hiện trong
khoảng từ tháng 10-11 năm 2018; Các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn

KI
N

H

đến năm 2025.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

H

 Đối với dữ liệu thứ cấp


C

4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

Đ

ẠI

Nguồn thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài đƣợc thu thập từ

G

các báo cáo, số liệu thống kê do các cơ quan quản lý nhƣ Phòng Thống kê, Phòng



N

Nông nghiệp huyện Vĩnh Linh, Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Trị và các bộ phận

Ư

chuyên môn thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải. Ngoài ra, tác giả còn

TR

tham khảo các loại sách, báo, giáo trình, tài liệu, các công trình khoa học liên quan
đến vấn đề nghiên cứu đã đƣợc công bố trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
 Đối với thông tin, số liệu sơ cấp
Các thông tin, số liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài đƣợc thu thập thông
qua quan sát trực tiếp, phỏng vấn các đối tƣợng có liên quan gồm: ngƣời dân tham
gia thực hiện dự án và các tổ chức khác trên địa bàn.
- Về nội dung phiếu khảo sát, cách thức chọn mẫu và quy mô mẫu:
+ Phần 1: Thông tin đối tƣợng khảo sát;
+ Phần 2: Các nội dung liên quan đến hiệu quả Dự án đầu tƣ kinh doanh rừng
trồng cây keo lai ở Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị.

3


- Phƣơng pháp chọn mẫu: sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu thuận tiện để
phỏng vấn các hộ dân tham gia nhận khoán tại các xã trong vùng Dự án.
- Kích thƣớc mẫu: Để đảm bảo ý nghĩa thống kê, nguyên tắc chọn mẫu đầu tiên
đƣợc tuân thủ là kích thƣớc tối thiểu của mẫu không nhỏ hơn 30 đơn vị nghiên cứu.
Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phƣơng pháp
ƣớc lƣợng thì kích thƣớc mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair & Ctg 1988), theo
Hair và Bollen (1989) thì kích thƣớc mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho 1 tham số ƣớc
lƣợng. Ngoài ra, theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho
tham khảo về kích thƣớc mẫu dự kiến, theo đó kích thƣớc mẫu tối thiểu là gấp 5 lần

H
U



tổng số biến quan sát, đạt đƣợc kết quả tốt nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công
thức n=5*m. Trong đó: n là kích cỡ mẫu – m là số biến độc lập của mô hình.

TẾ

Với thang đo chất lƣợng dịch vụ mà đề tài sử dụng, có tất cả 7 biến độc lập

H

trong mô hình, nên số lƣợng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là n=5*7 = 35 mẫu.

KI
N

Tuy nhiên, để đảm bảo tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng thể, số lƣợng phiếu


C

khảo sát phát ra là 180 phiếu tƣơng đƣơng 180 hộ mỗi xã điều tra 30 hộ phân chia

H

thành 3 nhóm: Nhóm I: 60 hộ có thu nhập khá; Nhóm II: 60 hộ có thu nhập trung

ẠI

bình; Nhóm III: 60 hộ có thu nhập thấp, việc phân loại hộ theo mục đích nghiên cứu

Đ

đƣợc thực hiện trong quá trình tổng hợp và phân tích dựa trên bộ số liệu điều tra đầy

N

G

đủ của 180 hộ tại 6 xã này. Tổng số phiếu thu về là 180 phiếu. Sau khi nhập dữ liệu



và làm sạch số liệu không phù hợp thì phiếu khảo sát hợp lệ để dùng xử lý số liệu là

TR

Ư

180 phiếu, chiếm tỷ lệ 100%.
4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích
- Phƣơng pháp so sánh: So sánh số liệu ở các thời điểm trƣớc và sau khi
thực hiện dự án để xem xét sự thay đổi, biến động của các chỉ tiêu, hiệu quả của dự
án từ đó có những đánh giá khách quan.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Các số liệu thu thập từ Công ty đƣợc tổng
hợp, phân tổ thống kê theo các tiêu chí phù hợp phục vụ mục đích nghiên cứu.
- Phƣơng pháp Hiện giá (NPV) để thấy đƣợc mức độ và tốc độ biến động
của các chỉ tiêu phân tích qua các năm.
- Phƣơng pháp phân tích kinh tế nhằm đo lƣờng và xác định các chỉ tiêu về
kết quả, hiệu quả kinh tế của Dự án.

4


4.3. C ng cụ

l dữ liệu

Thông tin số liệu của đề tài đƣợc thực hiện với sự hỗ trợ của máy tính bằng
phần mềm Excel.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề và phần Kết luận, nội dung nghiên cứu chính của
luận văn đƣợc thiết kếgồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả dự án đầu tƣ trồng rừngsản xuất
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả Dự án đầu tƣ trồng cây Keo lai tại Công ty
Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị

H
U



Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả của Dự án đầu tƣ

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

trồng cây Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị

5


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT
1.1. L luận chungvề hiệu quả dự án đầu tƣ trồng rừng sản uất
1.1.1. Khái niệm về dự án và dự án đầu tƣ trồng rừng sản uất
1.1.1.1. Khái niệm về dự án



Trên phƣơng diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án. Theo cách hiểu thứ

H
U

nhất, dự án là hình tƣợng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới.

TẾ

Theo cách hiểu thứ hai thì dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ
cụ thể cần đƣợc thực hiện với phƣơng pháp và nguồn lực riêng, theo một kế hoạch

KI
N

H

tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới. Nhƣ vậy, dự án không chỉ là một ý định phác
thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, không phải là một nghiên cứu trừu


C

tƣợng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới.

H

Dƣới góc độ quản lý, dự án đƣợc định nghĩa là những nỗ lực có thời hạn

ẠI

nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Định nghĩa này nhấn mạnh hai

G

Đ

đặc tính của dự án: (1) Nỗ lực tạm thời, có thời hạn (mọi dự án đều có điểm bắt đầu

N

và điểm kết thúc xác định khi mục tiêu của nó đã đạt đƣợc hoặc khi xác định rõ

Ư



ràng mục tiêu dự án không thể đạt đƣợc và bị loại bỏ); (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ

TR

duy nhất (khác biệt so với những sản phẩm tƣơng tự đã có hoặc dự án khác).
Dù các định nghĩa có thể khác nhau nhƣng dự ánluôn có các đặc trƣng sau:
Trước hết, dự án luôn có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án thể hiện một
hoặc một nhóm nhiệm vụ cần đƣợc thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm
thoả mãn một nhu cầu nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần đƣợc
chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhƣng phải đảm bảo
các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và hoàn thành với chất lƣợng cao.
Hai là, dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nhƣ
một thực thể sống, dự án trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm
bắt đầu và kết thúc.

6


Kế đến, dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tƣơng tác phức tạp giữa các
bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án… nhƣ chủ đầu tƣ, ngƣời hƣởng thụ,
nhà tƣ vấn, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nƣớc... Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của
chủ đầu tƣ mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau. Giữa các bộ phận
quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án có quan hệ lẫn nhau, cùng phối hợp thực
hiện nhiệm vụ nhƣng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục
tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án duy trì thƣờng xuyên mối quan hệ với các bộ
phận quản lý khác.
Tiếp nữa, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác

H
U



với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm
sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là

TẾ

duy nhất. Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại . . .

KI
N

H

Ngoài ra, quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực
khan hiếm của một tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức


C

năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị... Một số trƣờng hợp, các thành viên quản

H

lý dự án thƣờng có hai thủ trƣởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn

ẠI

không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau.

G

Đ

Cuối cùng, dự án luôn có tính bất định và độ rủi ro cao, đòi hỏi lƣợng vốn, vật

N

tƣ và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Do thời gian

Ư



đầu tƣ và vận hành dài nên các dự án đầu tƣ phát triển thƣờng có độ rủi ro cao.

TR

1.1.1.2. Khái niệm dự án đầu tư trồng rừng sản xuất
Để thuận tiện cho công tác quản lý và quy hoạch phát triển lâm nghiệp, rừng
thƣờng đƣợc phân loại theo các chức năng chủ yếu của nó: (1) Rừng đặc dụng: là
loại rừng đƣợc thành lập với mục đích chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu
chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa
học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp
với phòng hộ bảo vệ môi trƣờng sinh thái; (2) Rừng phòng hộ:là rừng đƣợc sử dụng
chủ yếu để bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn
chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trƣờng; và (3) Rừng sản xuất: là rừng
đƣợc dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ,lâm sản,đặc sản.

7


Rừng sản xuất có vai trò cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ
nhu cầu tiêu dùng xã hội, trƣớc hết là gỗ và lâm sản ngoài gỗ; nguyên liệu cho công
nghiệp nông nghiệp, xây dựng cơ bản; dƣợc liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và
nâng cao sức khỏe cho con ngƣời; lƣơng thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm...
phục vụ nhu cầu đời sống xã hội v.v...
Dự án đầu tư trồng rừngsản xuất là tổng thể các hoạt động được dự kiến với
nguồn lực và chi phí cần thiết, được sắp xếp theo một kế hoạch chặt chẽ, có thời
gian và địa điểm xác định để trồng mới những khu rừng có năng suất, chất lượng
cao nhằm mục đích thực hiện những mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường.

H
U



Dự án đầu tƣ trồng rừng đƣợc thể hiện dƣới hình thức là một tập hồ sơ tài
liệu trình bày rất chi tiết, rõ ràng và hệ thống các hoạt động đƣợc thực hiện với các

TẾ

nguồn lực, chi phí, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ để đạt đƣợc những kết

KI
N

H

quả cụ thể nhằm thực hiện những mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trƣờng nhất định.
Dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất thƣờng bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây:


C

- Mục tiêu của dự án: bao gồm mục tiêu của nhà đầu tƣ và mục tiêu của xã

H

hội. Với nhà đầu tƣ thì mục tiêu chính là lợi nhuận.Với xã hội là tạo thêm việc làm,

ẠI

tăng thu nhập và dịch vụ xã hội, góp phần bảo vệ môi trƣờng,... Đây là kết quả và

G

Đ

lợi ích mà dự án đầu tƣ trồng rừng đem lại cho nhà đầu tƣ và cho xã hội;

N

- Các hoạt động, giải pháp đồng bộ về tổ chức, kinh tế và kỹ thuật để thực

Ư



hiện mục tiêu của dự án;

TR

- Nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và chi phí về các nguồn lực đó
gồm vật lực, tài lực, nhân lực, công nghệ và thông tin;
- Nguồn vốn đầu tƣ để tạo nên vốn đầu tƣ của dự án;
- Các sản phẩm và dịch vụ đƣợc tạo ra của dự án;
- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án (giới hạn về thời
gian và không gian).
Cũng nhƣ mọi loại dự án, dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất phải đảm bảo tính
khả thi và cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản khác nhƣ tính khoa học, tính thực tiễn,
tính pháp lý và tính đồng nhất v.v...

8


1.1.2. Hiệu quả dự án trồng rừng sản uất
1.1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả dự án đầu tư trồng rừng sản xuất là phạm trù kinh tế biểu hiện
quan hệ so sánh giữa các kết quả về kinh tế, xã hội, môi trường đạt được khi thực
hiện dự án trồng rừng với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một
thời kỳ nhất định.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu, có thể phân loại hiệu quả dựa
ánđầu tƣ nói chung theo các tiêu thức khác nhau nhƣ:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội, có: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,

H
U



hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quốc phòng v.v...

- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả, có: hiệu quả đầu tƣ của từng dự án,

TẾ

từng doanh nghiệp, từng ngành, địa phƣơng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

KI
N

H

- Theo phạm vi lợi ích, có: hiệu quả tài chính (là hiệu quả kinh tế đƣợc xem
xét trong phạm vi một doanh nghiệp) và hiệu quả kinh tế-xã hội (là hiệu quả tổng


C

hợp đƣợc xem xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế).

H

- Theo mức độ phát sinh, có: hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp.

ẠI

- Theo cách tính toán, có: hiệu quả tuyệt đối (tính bằng hiệu số giữa kết quả

G

Đ

và chi phí) và hiệu quả tƣơng đối (tính bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí).

N

Việc xác định, phân tích, đánh giá chính xác hiệu quả dự án giúp các bên

Ư



nâng cao chất lƣợng và tính hiệu quả trong hoạt động, có cơ sở đƣa ra các quyết

TR

định, có đầy đủ thông tin nhằm giúp họ đạt đƣợc các mục tiêu của mình, giúp các
nhà quản lý hiểu rõ hơn vấn đề, xác định các chƣơng trình hỗ trợ cần thiết và giải
quyết các vấn đề trong quá trình thực hiện dự án.
1.1.2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án trồng rừng sản xuất
Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tƣ là cơ sở quan trọng để: (1) Đảm bảo hoạt
động đầu tƣ có hiệu quả, đúng mục tiêu, đúng định hƣớng phát triển kinh tế, đúng
luật pháp; (2) Thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ đảm bảo đầu tƣ
phù hợp với quy hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, cơ cấu đầu tƣ của
ngành, vùng lãnh thổ, địa phƣơng và cả nƣớc, đúng luật pháp, hạn chế rủi ro, đạt
đƣợc hiệu quả, có tƣ liệu thực tế để nghiên cứu về cơ cấu đầu tƣ và chính sách thúc

9


đẩy đầu tƣ cho từng thời kỳ; (3) Giúp chủ đầu tƣ thực hiện đầu tƣ dự án đúng quy
định về quản lý đầu tƣ, đầu tƣ đúng mục đích, có hiệu quả, giải quyết những vấn đề
khó khăn, vƣớng mắc, hạn chế những sai phạm, lãng phí và thất thoát trong đầu tƣ.
Đánh giá hiệu quả dự án đầu tƣ giúp nhà quản lý xem xét hiệu quả của các
hoạt động lập kế hoạch, tổ chức và điều hành dự án. Việc đánh giá dự án đầu tƣ có
ý nghĩa rất quan trọng để đồng vốn đầu tƣ đƣợc sử dụng đúng mục tiêu và đảm bảo
sự tăng trƣởng chung nền kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
Phân tích, đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tƣ là nội dung quan trọng của
quản lý dự án có nhiệm vụ xem xét, đánh giá hiệu quả của dự án đó trên quan điểm

H
U



tổng thể, phân tích đầy đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án đối với tất
cả các bên liên quan, từ nhà đầu tƣ đến những những ngƣời tham gia thực hiện,

TẾ

những đóng góp của nó vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

KI
N

H

của vùng, địa phƣơng và quốc gia. Tuy nhiên, phân tích đánh giá một cách đầy đủ,
chính xác hiệu quả kinh tế - xã hội của một dự án đầu tƣ nói chung và dự án đầu tƣ


C

trồng rừng nói riêng là một việc làm hết sức phức tạp và khó khăn do tính dự báo

H

trong điều kiện có nhiều yếu tố rủi ro của nó, tính đa mục tiêu với nhiều bên liên

ẠI

quan đòi hỏi nhiều loại thông tin, cơ sở tính toán giá trị kinh tế của các loại lợi ích

G

Đ

và chi phí, giá trị gia tăng trực tiếp và gián tiếp mà dự án mang lại v.v…

N

Trong phạm vi đề tài này, việc đánh giá hiệu quả dự án trồng rừng sản xuất

Ư



đƣợc thực hiện trên cơ sở so sánh xem xét sự biến đổi của các yếu tố kinh tế, xã hội,

TR

môi trƣờng do dự án mang lại. Cụ thể:
- So sánh giữa kết quả đạt được với kế hoạch của dự án
Đây là phƣơng pháp rất thông dụng chủ yếu đƣợc dùng để đánh giá kết quả
đạt đƣợc của dự án trồng rừng sản xuất xem xét trong mối quan hệ với kế hoạch đề
ra. Khi so sánh cần xem xét trong bối cảnh cụ thể, các chỉ tiêu dùng so sánh phải
đồng nhất giữa thực tế và kế hoạch của dự án. Phƣơng pháp này đòi hỏi việc lập kế
hoạch phải đƣợc làm tốt và việc đánh giá kết quả đạt đƣợc của dự án phải khách
quan, khoa học.
- So sánh giữa lợi ích thu được và chi phí đã bỏ ra
So sánh lợi ích và chi phí là phƣơng pháp cơ bản, thƣờng đƣợc dùng để đánh

10


giá hiệu quả của dự án trồng rừng sản xuất.Chi phí đƣợc hiểu là tất cả những gì mà
cá nhân hay xã hội bị mất đi hay phải bỏ ra khi tiến hành dự án. Còn lợi ích của dự
án trồng rừng là những gì mà cá nhân hay xã hội đƣợc lợi khi tiến hành dự án trồng
rừng. Lợi ích có thể đƣợc phân thành: Lợi ích về Kinh tế, lợi ích về Xã hội vàlợi ích
về Môi trƣờng; Lợi ích trực tiếp và Lợi ích gián tiếp.Phƣơng pháp so sánh lợi ích và
chi phí đòi hỏi phải có sự hiểu biết nhất định về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
- So sánh giữa Trước và Sau khi thực hiệndự án
Áp dụng phƣơng pháp này cần phải hiểu rõ tình hình thực trạng của cộng đồng



trƣớc khi thực hiện dự án (khó khăn, kết quả sản xuất, tình hình kinh tế, thu nhập, tình

H
U

hình xã hội, môi trƣờng...), đồng thời, phải xác định đƣợc tình hình thực trạng sau khi

TẾ

thực hiện dự án ở các lĩnh vực tƣơng ứng. Ngoài ra, còn phải có đƣợc những thay đổi

H

của cộng đồng do hiệu quả của sự phát triển chung trong toàn xã hội.

KI
N

- So sánh giữa Vùng có và Vùng không có dự án


C

Trƣờng hợp dự án không có hoặc không lƣu trữ đƣợc các tài liệu ban đầu do
công tác theo dõi, giám sát và ghi chép không tốt... thì việc áp dụng các phƣơng

ẠI

H

pháp đánh giá trên là rất khó khăn. Để khắc phục tình trạng này, có thể áp dụng

Đ

phƣơng pháp so sánh giữa vùng có dự án và vùng không có dự án. Những sai khác



dự án.

N

G

của vùng có dự án so với vùng không có dự án có thể coi là kết quả và hiệu quả của

TR

Ư

1.1.2.3. Nội dung đánh giá hiệu quả dự án trồng rừng sản xuất
Đánh giá dự án không chỉ để khẳng định lại tính đúng đắn của dự án mà
quan trọng hơn là tìm ra các cơ hội để thực hiện dự án ở các giai đoạn tiếp theo.Căn
cứ mục tiêu của từng dự án và mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả mà có thể có các
nội dung đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, nội dung chủ yếu cần xem xét thƣờng là:
Thứ nhất, dự án đã mang lại hiệu quả cho ai?
Trong đánh giá hiệu quả cần xem xét đối tƣợng hƣởng lợi (đƣợc tác động) là
những ai. Đối với dự án trồng rừng sản xuất thì đối tƣợng hƣởng lợi gồm doanh
nghiệp(nhà đầu tƣ), cộng đồng dân cƣ sinh sống trên địa bàn có dự án. Tuy nhiên,
dự án cũng đem lại những lợi ích nhất định đối với ngƣời nằm ngoài khu vực có dự

11


án (hạn chế dòng chảy, làm giảm thiên tai lũ lụt, giữ nguồn nƣớc để cung cấp nƣớc
tƣới cho các vùng hạ lƣu, ...).
Thứ hai, dự án đã đem đến những lợi ích gì?
Đối với mỗi một dự án đều mang lại những lợi ích nhất định cho các đối
tƣợng. Với dự án trồng rừng sản xuất, lợi íchđối với doanh nghiệp (nhà đầu tƣ) là
lợi nhuận; lợi ích đối với ngƣời dân trong và ngoài vừng dự án là cải thiện đời sống
kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Thứ ba, dự án đã đạt đƣợc hiệu quả nhƣ thế nào, những tồn tại cần khắc phục?
Để trả lời câu hỏi này cần căn cứ vào kết quả đánh giá theo các tiêu chí với

H
U



các nội dung đánh giá khác nhau đem so sánh với mục tiêu ban đầu.
Tùy theo các mục đích khác nhau mà có thể xác định các nội dung đánh giá

H

 Đánh giá tính thích hợp của dự án

TẾ

khác nhau. Trong đánh giá dự án thƣờng có các nội dung:

KI
N

Đánh giá tính thích hợp của dự án là xem xét dự án có ý nghĩa và có phù hợp

H

án đƣợc coi là thích hợp khi:


C

nhu cầu của các bên tham gia cũng nhƣ điều kiện cụ thể của đơn vị không? Một dự

ẠI

- Đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời hƣởng lợi. Dự án đầu tƣ đƣợc xây dựng

Đ

dựa trên những nhu cầu cấp thiết cần giải quyết của chính những ngƣời hƣởng lợi

G

chứ không phải từ ngƣời thiết kế dự án, do đó tính thích hợp của dự án phải xem xét



N

trên cơ sở mục tiêu của dự án đối với nhu cầu, lợi ích của ngƣời hƣởng lợi mà trƣớc

Ư

hết là doanh nghiệp và các hộ gia đình tham gia dự án.

TR

- Phù hợp với mục tiêu của nhà đầu tƣ: ngoài lợi nhuận,nhà đầu tƣ dự án
trồng rừng còn quan tâm đến mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng, nâng độ che phủ của
rừng, cải thiện môi trƣờng sống góp phần phát triển kinh tế, xã hội nâng cao đời
sống ngƣời dân trong vùng dự án.
- Phù hợp với chủ trƣơng, chiến lƣợc phát triển của địa phƣơng, của vùng và
cao hơn nữa là của Nhà nƣớc.
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Nếu
không, dự án sẽ không đƣợc ngƣời dân chấp nhận, hoặc việc thực hiện dự án đó sẽ
gây khó khăn cho địa phƣơng, thậm chí gây tổn hại, cản trở sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.

12


 Đánh giá kết quả của dự án
Là xem xét dự án có đạt đƣợc kết quả nhƣ kỳ vọng hay không. Kết quả đạt đƣợc
của dự án thể hiện qua các mục tiêu trƣớc mắt, mức độ đóng góp của đầu ra đối với
mục tiêu trƣớc mắt, mức ảnh hƣởng của những giả định đối với mục tiêu dự án.
 Đánh giá hiệu quả của dự án
Đánh giá hiệu quả dự án là xem xét việc sử dụng các nguồn lực đầu vào để tạo
nên các đầu ra của dự án nhƣ thế nào, các kết quả đạt đƣợc có tƣơng xứng với mức đầu
tƣ không. Hiệu quả cần xem xét trên các khía cạnh về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Dự án trồng rừng sản xuất ngoài khía cạnh kinh tế cần đặc biệt chú trọng đến các khía

H
U



cạnh xã hội và môi trƣờng. Việc đánh giá hiệu quả của dự án cần quan tâm đến các nội
dung: các đầu vào có đƣợc sử dụng triệt để không, đƣợc phân bố và sử dụng theo đúng

TẾ

thời gian không; chất lƣợng và số lƣợng của các đầu vào có đúng yêu cầu không; dự án

KI
N

H

có hiệu quả nhƣ thế nào về mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
 Đánh giá tính bền vững của dự án


C

Đánh giá tính bền vững là xem xét các kết quả của dự án có thể phát huy ổn

H

định sau khi dự án kết thúc không và xác định những yếu tố ảnh hƣởng đến sự bền

ẠI

vững của dự án. Nội dung chủ yếu trong đánh giá tính bền vững của dự án gồm:

G

Đ

Các hoạt động hoặc hiệu quả của dự án có thể tiếp tục phát huy sau khi dự án kết

N

thúc? Những yếu tố ảnh hƣởng đến tính bền vững của kết quả dự án là gì?

Ư



Tính bền vững của dự án không chỉ căn cứ vào mục tiêu (cụ thể và tổng thể)

TR

của dự án mà còn đòi hỏi phải xem xét đến tính bền vững trên tất cả các thành phần
khác của của nó nhƣ đầu vào, hoạt động, đầu ra/đầu vào v.v...
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án dự án đầu tƣ trồng rừng sản uất
1.1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá về mặt kinh tế
Trồng rừng sản xuất(cây lâm nghiệp) có chu kỳ kinh doanh dài nên hiệu quả
kinh tế đƣợc tính theo phƣơng pháp động với lãi suất vay vốn tín dụng theo quy
định đƣợc áp dụng cho các chƣơng trình và dự án khác. Các chỉ tiêu kinh tế gồm:
 Giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV)
NPV đƣợc tính theo công thức của DK. Paul:

13


Bt - Ct 
t
t  0 1  r 
n

NPV  
Trong đó:

(2.3)

NPV: là giá trị hiện tại của thu nhập ròng.
Bt: Tổng các khoản thu nhập của năm thứ t.
Ct: Tổng các khoản chi của năm thứ t.
r: Tỷ lệ lãi suất.
t: Thời gian (chỉ số năm t= 0 ÷ n).

Nếu NPV > 0 thì kinh doanh có lãi, phƣơng án đƣợc chấp nhận.



Nếu NPV < 0 thì kinh doanh bị thua lỗ, phƣơng án không đƣợc chấp nhận.

TẾ

 Tỷ lệ thu nhập/chi phí (BCR)

H
U

Nếu NPV =0 tức kinh doanh hoà vốn.

H

BCR là thƣơng số của toàn bộ thu nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đƣa

KI
N

về hiện tại, phản ánh khả năng sinh lãi thực tế của mô hình đƣợc tính theo công thức

n


C

của J.E.Gunter nhƣ sau:


t 0
n

ẠI



t

Ct

( 2.4)

(1 r )

t

G

Đ

t 0

PVB là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng).

N

Trong đó:

(1 r )

H

BCR = PVB/PVC =

Bt

Ư



PVC là giá trị hiện tại của chi phí (đồng).

TR

Chỉ tiêu này phản ánh về mặt chất lƣợng đầu tƣ, cho biết mức thu nhập trên
một đơn vị chi phí sản xuất. BCR cho phép so sánh và lựa chọn các phƣơng án có
qui mô và kết cấu đầu tƣ khác nhau, phƣơng án có BCR lớn thì đƣợc lựa chọn
(BCR > 1 tức kinh doanh có lãi; BCR < 1 tức kinh doanh bị thua lỗ).
 Tỷ suất sinh lợi nội bộ(IRR)
IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tối đa của mô hình rừng trồng, nếu mô
hình nào vay vốn với lãi suất bằng IRR thì mô hình đó hoà vốn (NPV = 0 thì r =IRR).
Tiêu chuẩn đánh giá: IRR: IRR > r, mô hình có lãi.
IRR = r, mô hình hoà vốn.
IRR < r, mô hình bị thua lỗ.

14


 Phân tích kinh tế hộ gia đình của các nhóm hộ điều tra
Tính toán, phân tích, tổng hợp cho các nhóm hộ đã khảo sát theo phƣơng
pháp lấy giá trị số bình quân ở từng chỉ tiêu cụ thể để so sánh giá trị tuyệt đối và tỷ
trọng (cơ cấu) tại các thời điểm trƣớc và sau dự án nhƣ:
- Sự thay đổi về cơ cấu thu nhập của hộ nhằm thấy đƣợc phần thu nhập từ
sản xuất nông nghiệp và từ tham gia dự án trồng rừng.
- Sự thay đổi chi phí sản xuất của hộ, trong đó đi sâu phân tích cơ cấu chi phí
cho lĩnh vực sản xuất trƣớc và sau khi tham giadự án.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt xã hội

H
U



Hiệu quả xã hội đƣợc đánh giá chủ yếu dựa vào phƣơng pháp đánh giá có sự

TẾ

tham gia của ngƣời dân kết hợp với việc kế thừa, tổng hợp từ các báo cáo kết quả
dự án trồng rừng, về các mặt:
các hoạt động của dự án trồng rừng.

KI
N

H

- Mức độ chấp nhận của ngƣời dân đƣợc thể hiện qua số hộ gia đình tham gia


C

- Khả năng thu hút lao động, tạo việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng.

H

- Việc nâng cao ý thức, vai trò của ngƣời dân trong chăm sóc, quản lý và bảo

ẠI

vệ tài nguyên rừng.

G

Đ

- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nghề nông thôn trên địa bàn.



N

1.1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về môi trường

Ư

- Sự thay đổi về diện tích rừng, độ che phủ của rừng: kế thừa kết quả dự án,

TR

số liệu hiện trạng rừng ở các thời điểm trƣớc và sau dự án trồng rừng.
- Mức độ cải thiện nguồn nƣớc trong khu vực.
- Tác động về môi trƣờng sống và các sự cố môi trƣờng
- Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn v.v...
1.2. Một số vấn đề thực tiễn về hiệu quả dự án đầu tƣ trồng rừng sản uất
1.2.1. Khái quát về các dự án trồng rừng tại Việt Nam và tỉnh Quảng Trị
1.2.1.1. Một số chương trình, dự án trồng rừng tại Việt Nam thời gian qua
 Chương trình 327
Chƣơng trình 327 thực hiện theo Quyết định số 327 – CT, ngày 15.9.1992
của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ), nhằm tập trung tạo mới và bảo vệ rừng

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×