Tải bản đầy đủ

Báo cáo kết quả thực tập tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Mai Thị Anh Đào
Họ và tên sinh viên

: Nguyễn Hoàng Quy

Lớp

: D11QK02

Mã số sinh viên

: 1111050138

HÀ NỘI, NĂM 2019



LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Quy
Lớp: D11QK02
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Lao động và Xã hội
Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo thực tập của tôi, được thực hiện trên
cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu tìm hiểu tình hình thực tế ở đơn vị. Các
tài liệu, số liệu, dẫn chứng, những kết quả được sử dụng trong bài báo cáo đã
được công bố, có nguồn gốc rõ ràng. Các đóng góp đưa ra từ thực tiễn, kinh
nghiệm.

Hà Nội, ngày 27

tháng

2 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Quy


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học Lao động và xã hội, đặc biệt là các thầy cô khoa Quản trị kinh
doanh của trường đã tạo điều kiện cho em thực tập ở khoa để có nhiều thời
gian cho khóa luận tốt nghiệp. Và em cũng xin chân thành cám ơn cô Mai Thị
Anh Đào đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,
khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô
để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo
tốt nghiệp sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NH TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN
VIỆT CN THĂNG LONG...............................................................................2
1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của doanh nghiệp:.......2
1.1.1 Giới thiệu chung về NH:..................................................................2
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:...............................................2
1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động:.........................................5
1.2.1 Mô hình tổ chức của NH LVP CN Thăng Long:............................5
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:...........................................5
1.3 Các lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu của NH LVP:........8
1.3.1 KH cá nhân.......................................................................................8
1.3.2 KH doanh nghiệp:............................................................................9
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐÔNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
CỦA NH TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY.................................................................................................................12
2.1 Các nguồn lực kinh doanh tại CN Thăng Long LVP:..........................12
2.1.1 Nguồn nhân lực tại NH LVP CN Thăng Long:............................12
a. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi:......................................................13
b. Chất lượng theo trình độ lao động tại CN :...............................14
c. Số lượng lao động theo giới:........................................................14
2.1.2 Phân tích nguồn tài chính tại CN Thăng Long NH LVP:...........14
a. Nguồn vốn CSH:..........................................................................15
b. Các khoản vay nợ phải trả..........................................................15
2.1.3 Phân tích cơ sở vật chất của CN Thăng Long NH LVP:.............16
2.2 Hoạt động kinh doanh tại CN Thăng Long NH LVP:.......................18
2.2.1 Một số hoạt động kinh doanh tại CN Thăng Long NH LVP:.....18
a. Hoạt động thương mại dịch vụ:..................................................18
b. Hoạt động marketing:.................................................................20
2.2.2 Thị trường kinh doanh của CN Thăng Long NH LVP:..............21
2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH LVP CN Thăng
Long:.........................................................................................................23
1


2.3 Phân tích tình hình hoạt động quản trị tài chính tại CN Thăng Long
NH LVP:......................................................................................................26
2.3.1 Công tác hoạch định về hoạt động tài chính tại CN Thăng Long
NH LVP:...................................................................................................26
2.3.1.1 Mục tiêu trong phân tích hoạt động tài chính của CN Thăng
Long NH LVP:......................................................................................26
a. Mục tiêu:.......................................................................................26
b. Vai trò:..........................................................................................26
2.3.1.2 Kế hoạch định hướng kinh doanh của CN Thăng Long NH
LVP:.......................................................................................................26
2.3.2 Quy trình tổ chức thực hiện phân tích tình hình hoạt động tài
chính tại CN Thăng Long NH LVP:.......................................................28
2.3.2.1 Phân tích khái quát cơ cấu Tài sản – nguồn vốn:..................28
a. Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH LVP:
29
b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của CN Thăng Long NH LVP:...33
2.3.2.3 Phân tích khả năng thanh toán của CN Thăng Long NH
LVP:.......................................................................................................39
a. Chỉ số đánh giá:....................................................................................................... 39
b. Nhận xét, đánh giá:................................................................................................ 40
2.3.2.4 Phân tích khả năng sinh lời tài CN Thăng Long NH LVP:. .41
a. Phân tích tổng thu nhập của CN Thăng Long NH LVP:.............41
b. Phân tích chi phí CN Thăng Long NH LVP:.......................................43
2.3.3 Kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động tài chính của CN Thăng
Long NH LVP:.........................................................................................45
2.3.3.1 Đánh giá về sự biến động của nguồn vốn:.............................45
2.3.3.2 Phân tích lợi nhuận ròng:........................................................45
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CN THĂNG LONG NH TMCP BƯU
ĐIỆN LIÊN VIỆT:.........................................................................................47
3.1

Những thành công của CN Thăng Long NH LVP:.........................47
3.1.1 Cơ cấu tổ chức của CN Thăng Long:....................................................47
3.1.2 Nguồn lực của CN Thăng Long.................................................................47
3.1.3 Hoạt động kinh doanh của CN Thăng Long:...................................47
3.1.4 Tình hình hoạt động quản trị tài chính của CN Thăng Long48

3.2

Những hạn chế của CN Thăng Long NH LVP:..............................49
2


KẾT LUẬN.....................................................................................................50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................51

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN

Chi nhánh

NH LVP

Ngân hàng TMCP Bưu điên Liên Việt

KH

Khách hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

CSH

Chủ sở hữu

NH

Ngân hàng

PGD

Phòng giao dịch

PGDBĐ

Phòng giao dịch bưu điện

TSCĐ

Tài sản cố định

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH V
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của CN Thăng Long........................................5Y
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại CN Thăng Long NH TMCP Bưu điện Liên
Việt...................................................................................................................12
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn tài chính CN Thăng Long NH TMCP Bưu
điện Liên Việt..................................................................................................15
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Bưu điện Liên
Việt CN Thăng Long từ năm 2016 đến năm 2018.......................................24
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu tài sản của CN Thăng Long NH TMCP Bưu
điện Liên Việt..................................................................................................30
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại CN Thăng Long NH LVP......34
Bảng 2.6: Bảng phân tích chất lượng tín dụng CN Thăng Long...............37
Bảng 2.7: Bảng phân tích khả năng thanh toán của CN Thăng Long NH
LVP..................................................................................................................39
Bảng 2.8: Bảng phân tích thu nhập của CN Thăng Long NH LVP...........41
Bảng 2.9: Bảng phân tích chi phí của CN Thăng Long NH LVP..............43
Bảng 2.10: Chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số CSH CN Thăng Long.....................44
Bảng 2.11: Bảng phân tích lợi nhuận ròng của CN Thăng Long...............45

5


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu không chỉ
trong khu vực mà còn trên toàn thế giới. Để hòa mình trong xu thế ấy, Việt
Nam cũng có nhưng thay đổi mạnh mẽ để mang lại cơ hội phát triển cho mình.
Đặc biệt là trong ngành NH, một trong những ngành trong những năm qua đã
chứng tỏ được vai trò và vị thế của mình trong nền kinh tế. Với hàng loạt các
NH được thành lập ngày càng nhiều, từ các NH trong nước nói chung và các
NH TMCP Bưu điện Liên Việt (LienvietPostbank) nói riêng cũng đã và đang
thay đổi diện mạo của mình, phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, cố gắng
nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các dịch vụ sản phẩm nhằm phục
vụ KH tốt nhất để tham gia vào thị trường mới, với nhiều cạnh tranh, thách
thức mới, đồng thời với Một tinh thần chủ động và sáng tạo cao. Trong suốt
thời gian qua, cùng với các NH khác, Bưu Điện Liên Việt đã khẳng định được
uy tín và chất lượng của mình, với tình hình hoạt động tài tài chính và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh khả quan, Bưu Điện Liên Việt đang cố gắng,
nỗ lực hết mình để trở thành một NH bán lẻ hàng đầu ở khu vực phía Bắc và
nằm trong top những NH hàng đầu của Việt Nam có tầm cỡ khu vực.
Là một sinh viên năm cuối khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Lao
động và xã hội, cùng với sinh viên cả khóa, em đang có thời gian thực tập tại
NHBưu Điện Liên Việt CN Thăng Long. Trong thời gian thực tập tổng hợp tại
NH, em đã có thời gian tìm hiểu một cách khái quát nhất về toàn bộ hoạt động
tại NH TMCP Bưu điện Liên Việt cũng như của CN, những vấn đề đó sẽ được
trình bày trong báo cáo thực tập này.
Bài báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Chương I: Giới thiệu chung về NH Bưu Điện Liên Việt và CN Thăng
Long
Chương II: Hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính của NH
TMCP Bưu điện Liên Việt và CN Thăng Long trong những năm gần
đây.

1


Chương III : Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh và quản trị tài
chính của NH TMCP Bưu điện Liên Việt và CN Thăng Long.

2


CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NH TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CN
THĂNG LONG
1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của doanh nghiệp:
1.1.1 Giới thiệu chung về NH:


Tên công ty: NH TMCP Bưu Điện Liên Việt



Đơn vị thực tập: CN Thăng Long



Tên viết tắt: Lienvietpostbank



Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Đình Thắng



Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần



Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo,
Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.



Địa chỉ CN: 214B Trần Quang Khải, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội.



Mã số thuế: 6300048638



Giám đốc: Phạm Doãn Sơn



Vốn điều lệ: 7.500 tỷ đồng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
NH Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienvietPostBank) tiền
thân là NH Liên Việt (LienvietBank) được thành lập theo Giấy phép thành
lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc NH Nhà
nước Việt Nam.
3


Cổ đông sáng lập của Bưu Điện Liên Việt là Công ty Cổ phần Him Lam,
Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng
không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO). Hiện nay, với số vốn điều lệ 7500 tỷ
đồng, Bưu Điện Liên Việt hiện là đứng thứ 87 trong 500 Doanh nghiệp lớn
nhất Việt Nam và là công ty TMCP lớn nhất Việt Nam.
Mạng lưới của NH LVP đã mở rộng từ gần 10 điểm giao dịch năm 2008
ra hơn 200 CN /PGD tại cả 63 tỉnh thành trong cả nước cùng quyền khai
thác hơn 10 000 điểm giao dịch bưu điện trên toàn quốc, trong đó có 1014
Phòng Giao Dịch Bưu Điện cao cấp hơn hiện đang hoạt động.
CN Thăng Long được thành lập vào tháng 8 năm 2008, là một trong hai
CN đầu tiên đuợc thành lập tại Hà Nội. CN được đặt tại địa chỉ 214B,
Đường Trần Quang Khải, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
(Tel: +844 3 9380880; Fax: +844 3 9380357). Quá trình hình thành và phát
triển của CN Thăng Long có thể chia thành hai giai đoạn chính.
 Giai đoạn 1 (2008 – 2011): Lúc này, NH TMCP Bưu điện Liên Việt
mới chỉ là NH Liên Việt, cả CN và cả về NH đều đuợc mới thành lập
nên còn vô cùng non trẻ, số lượng KH còn ít, mức độ tin tưởng còn
thấp, chưa có uy tín và vị trí trong ngành NH. Lúc này, CN Thăng
Long còn vô cùng thiếu thốn về mọi mặt. Cơ sở vật chất ít được đầu
tư, nguồn vốn khan hiếm, KH ít, việc cạnh tranh từ nhưng NH lâu đời
là vô cùng lớn. Lúc này, những NH lớn như BIDV (1957),
Vietcombank (1963), Agribank (1988),… đã có vị thế nhất định trên
thị truờng NH của Việt Nam. Chỗ đứng của họ là những cây đại thụ
vững chắc không thể xoay chuyển. NH Liên Việt là NH mới thành lập,
rất khó để cạnh tranh lại với các ông lớn như vậy nên đòi hỏi sự cố
gắng vuột bậc của các thành viên trong hệ thống.
Bản thân CN Thăng Long là những CN đuợc thành lập đầu tiên, áp
lực là vô cùng lớn. Tuy nhiên việc này không hề khiến các nhân viên
trong CN nản lòng. Mặc dù lượng nhân viên ít ỏi, cơ sở vật chất cơ sở
hạ tầng còn yếu kém, rào cản cạnh tranh vô cùng lớn nhưng CN Thăng
Long đã chung tay cùng hệ thống CN /PGD phấn đấu không ngừng
4


nghỉ.Đền đáp lại chính là vị trí đứng đầu toàn hệ thống, nhận được
khen thưởng từ Hội sở bởi đã có đóng góp to lớn cho NH, giúp NH đặt
chân vào top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và vinh dự được
nhận Chứng chỉ NH xuất sắc theo chuẩn quốc tế năm 2011 do NH
Wells Fargo, một trong những NH lớn nhất tại Mỹ cấp.
 Giai đoạn 2 (2011 – Nay): Tháng 7 năm 2011, Tổng công ty Bưu
chính Việt Nam góp vốn vào NH Liên Việt, trở thành cổ đông lớn nhất,
cho ra đời NH TMCP Bưu điện Liên Việt. Cùng với các thành tựu đã
đạt được, NH LVP tiến hành nâng cấp toàn bộ hệ thống. CN Thăng
Long được đầu tư cơ sở vật chất lại toàn bộ, với tổng nguyên giá
TSCĐ lên đến 3.500 tỷ đồng. CN được xây mới toà nhà, chuyển thành
một căn nhà 8 tầng đầy đủ tiện nghi, bàn ghế làm việc được đầu tư
mới, các công cụ hỗ trợ cho việc làm việc cũng đều được đầu tư đầy
đủ, kỹ lưỡng. Việc nâng cấp hệ thống này khiến cho chất lượng và hiệu
quả tăng cao, CN Thăng Long với tư cách là một trong những CN đầu
tiên được ưu ái giao cho nhiệm vụ trở thành một trong những CN trung
tâm chịu trách nhiệm quản lý và giám sát 5 PGD trực thuộc. Điều này
đã khẳng định vị thế của CN Thăng Long trong toàn bộ hệ thống NH
LVP Tiếp theo đà phát triển này, CN Thăng Long tiếp tục phấn đấu lao
động và sáng tạo. Họ là CN đầu tiên liên kết và vinh dự nhận ủy quyền
hợp tác với BHXH và Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đồng thời chịu
trách nhiệm trong việc hỗ trợ chi trả BHXH và hóa đơn tiền điện trong
phạm vi quận Hoàn Kiếm. Lấy đây là đệm bước, CN Thăng Long phất
lên trên toàn hệ thống với ý tưởng về bảo hiểm Liên Việt An Thịnh
hợp tác cùng tập đoàn bảo hiểm Dai-ichi Life, ngay lập tức được Hội
sở ủng hộ và đưa vào thực hiện. Từ đó, CN Thăng Long đã giúp NH
LVP mở rộng thị phần trong ngành NH, giúp NH LVP ngày càng đạt
được nhiều thành tựu đỉnh cao mới.
Hiện tại nguời đại diện theo pháp luật của CN là bà Vũ Thu Hiền. Cũng
như sứ mệnh chung của toàn ngân hàng, toàn bộ nhân viên trong CN đều cố
gắng thực hiện tốt sứ mệnh được trao là cung cấp cho KH và xã hội các sản
phẩm, dịch vụ đa dạng với chất lượng cao nhất đồng thời mang lại lợi ích
cao nhất cho NH TMCP Bưu điện Liên Việt và xã hội, góp phần giúp NH
5


LVP trở thành NH bán lẻ hàng đầu VN, NH của mọi người. NH TMCP LVP
CN Thăng Long đặt nặng triết lý kinh doanh lên hàng đầu với ba điều hướng
tâm, mũi kim chỉ nam cho toàn bộ công nhân viên chính là:
 Không có con người, dự án vô ích.
 Không có KH, NH vô ích.
 Không có Tâm - Tín - Tài - Tầm, NH LVP vô ích.
CN Thăng Long luôn coi KH chính là ân nhân của mình.Với họ, KH
không phải lúc nào cũng đúng, nhưng luôn luôn là KH! Mặt khác, với họ,
người lao động chính là sức mạnh của NH. Họ chăm lo đời sống cho người
lao động theo phương châm "Sống bằng lương - giàu bằng thưởng". Với
phương châm này, lãnh đạo CN cùng với lãnh đạo NH nói chung đã đưa ra
mức lương thuởng hợp lý đối với công nhân viên, giúp họ không những thỏa
mái hoàn thành nhiệm vụ được giao mà còn cố gắng vượt bậc để nhận đuợc
về những mức thưởng hậu hĩnh.
Về đối ngoại, CN Thăng Long hết sức cố gắng hợp tác với các CN và
các PGD khác, thân thiện với đối tác.Với họ, thương trường không có đối
thủ, chỉ có đối tác. Không những thế, CN Thăng Long luôn cố gắng học tập
và hoàn thiện bản thân từng nguời trong tổ chức, luôn tự kiểm điểm bản thân
để kịp thời tìm ra những khiếm khuyết để hoàn thiện, nâng cao kỹ năng
chuyên môn, nâng tầm kinh doanh, chính là bí quyết thành công của doanh
nghiệp.
1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động:
1.2.1 Mô hình tổ chức của NH LVP CN Thăng Long:
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của CN Thăng Long
Ban giám đốc

6


Phòng Kế
toán ngân
quỹ

Phòng
Giám sát
hoạt
động

Phòng
KH

PhòngHàn
h chính –
Tổ chức

(Nguồn: Ban Giám sát hoạt độngNH LVP CN Thăng Long)

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:


Ban giám đốc:
Ban giám đốc CN trực tiếp chỉ đạo, điều hành quyết định toàn bộ
các hoạt động của NH, tiếp nhận các chỉ thị từ NH cấp trên đồng thời
phổ biến đến từng cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm trước cấp
trên và với pháp luật về mọi quyết định của mình.
Ban giám đốc của CN Thăng Long có ba thành viên, gồm một giám
đốc và hai phó giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm sử dụng, quản lý,
bảo toàn và phát triển vốn, tài sản tại CN, đồng thời tận dụng mọi nguồn
lực của CN một cách tối ưu, bảo đảm hiệu quả làm việc của CN. Họ cần
chỉ đạo, hoạch định và triển khai các chính sách, mục tiêu kinh doanh
phù hợp với chiến lược và mục tiêu kinh doanh của NH bằng cách xây
dựng các quy trình, xác định nhiệm vụ và điều phối hoạt động các
Phòng/Bộ phận thuộc đơn vị.. Mặt khác, giám đốc CN cần tham dự các
cuộc họp do Hội Sở chủ trì, cuộc họp của các Hội đồng chuyên môn khi
được chỉ định; cần xúc tiến thương hiệu Lienguồn vốnietpostbank trước
các đối tác, cơ quan Nhà nước, công chúng…
Phó Giám đốc CN có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
giám sát hoạt động và đôn đốc thực hiện kế hoạch chỉ tiêu tháng, quý,
năm. Tổ chức thực hiện việc tiếp thị và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
của NH LVP cho KH đồng thời hướng dẫn, phổ biến, cập nhật các thông
7


tin sản phẩn – dịch vụ mới phát sinh và triển khai thực hiện tại Phòng/
Bộ phận mình phụ trách. Đối với các văn bản, hợp đồng, tờ trình tín
dụng cá nhân có giá trị lớn cần Phó Giám đốc thông qua theo sự phân
quyền trách nhiệm của Giám đốc CN thì họ cần kiểm tra đầy đủ trước
khi xét duyệt. Phó Giám đốc cần thực hiện các công việc phát sinh theo
phân quyền của Giám đốc, đồng thời phải luôn có trách nhiệm báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh của nhân viên kinh doanh.


Phòng Giám sát hoạt động:
Ban Giám sát hoạt động có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc CN
về công tác quản lý rủi ro và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, quản lý
giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới
hạn tín dụng cho từng KH. Thẩm định hoặc tái thẩm định KH, dự
án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản
lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Hội sở.
Ban Giám sát hoạt động cũng có trách nhiệm giữ những con dấu của
những chức vụ quan trọngnhằm kiểm tra, giám sát những giấy tờ, giao
dịch quan trọng tránh thất thoát, tham nhũng trong NH.



Phòng Kế toán ngân quỹ chia thành ba phòng: phòng giao dịch, kho
quỹ và phòng kế toán nội bộ.
 Ban giao dịch là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp
với KH. Giao dịch viên tại quầy thực hiện các giao dịch bằng tiền
mặt với KH hoặc các giao dịch chuyển khoản trên máy tính. Họ
cần hoàn thành và kiểm tra các bút toán và các ủy nhiệm chi một
cách sớm nhất và cẩn thận nhất để tránh xảy ra sai xót không cần
thiết. Đồng thời, giao dịch viên có trách nhiệm giới thiệu cho KH
các chương trình khuyến mại mới của NH, hướng dẫn đăng ký cho
KH mới và tặng quà chăm sóc cho các KH lâu năm của NH.
 Ban kế toán nội bộ có trách nhiệm xủ lý các nghiệp vụ và công
việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại
CN , cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp
8


vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Cân đối thu chi nợ có
và các khoản thuế phù hợp với tình hình tài chính của NH.
 Kho quỹ là khu vực quản lý tiền mặt trực tiếp tại CN . Tại CN
Thăng Long, bộ phận Kho quỹ có trách nhiệm cung cấp và quản lý
lượng tiền mặt cho từng giao dịch viên theo vị trí phụ trách. Tiến
hành tiếp quỹ cho các PGD trực thuộc. Tổ chức thu – chi tiền mặt
tại CN và tại Hội sở và đặc biệt bộ phần này còn chịu trach nhiệm
trực tiếp đảm bảo an toàn cho số lượng tiền mặt có trong kho.


Phòng KH:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với KH là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ hoặc các KH cá nhân để khai thác vốn bằng VND và ngoại
tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng phù hợp với chế độ,
thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NH TMCP Bưu điện Liên Việt. Trực
tiếp quảng cáo, tiếp thị giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho KH, đồng thời giữa trách nhiệm chăm sóc KH, giải quyết thắc mắc
hoặc các nhu cầu phát sinh của KH.
Mặt khác, ban KH cần tổ chức và quản lý đội ngũ phát triển kinh
doanh và bán hàng đối với sản phẩm KH cá nhân: tín dụng, huy động
vốn, thẻ NH điện tử.Xây dựng, phát triển và khai thác có hiệu quả cơ sở
dữ liệu KH tiềm năng đồng thời tổ chức việc phát triển, duy trì quan hệ
với KH. Toàn bộ quá trình thực hiện công việc của ban KH cần đảm bảo
quá trình tuân thủ hoạt động kinh doanh theo quy định của NH, của
NHNN, của Pháp luật…



Phòng Hành chính – Tổ chức:
Là phòng giữ chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc CN và
tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố
trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho
người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế NH. Thực hiện
kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội
quy, quy chế của NH. Phòng có trách nhiệm trong cả việc đối nội và đối
9


ngoại. Về việc đối nội, phòng thực hiện công tác nội vụ của cơ quan,
tiếp nhận, tổng hợp thông tin và xử lý các thông tin theo chức năng,
quyền hạn của phòng. Về đối ngoại, phòng Hành chính – Tổ chức cần
tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công ty,
sau đó xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình.
Phòng giữ trách nhiệm tổ chức hội nghị và các buổi liên hoan của CN .
Việc xây dựng bộ máy quản lý phù hợp, hoạt động hiệu quả là rất quan
trọng, nó giúp cho việc điều hành quản lý được hợp lý, nâng cao tinh thần
trách nhiệm của từng thành viên trong công ty. Hơn thế nữa, bộ máy quản lý
phù hợp còn giúp kết nối các phòng ban, các bộ phận trong hệ thống sẽ luôn
giữ được mối quan hệ chặt chẽ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần
giúp NH đạt được những thành tựu không ngờ.
1.3 Các lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu của NH LVP:
1.3.1 KH cá nhân


Tiết kiệm


Tiết kiệm thường



Tiết kiệm bậc thang



Tiết kiệm không kỳ hạn



Tiết kiệm Hoa Trạng nguyên



Tiết kiệm Priority



Tiết kiệm Daily



Tiết kiệm An nhàn tuổi hưu



Tiết kiệm đa kỳ hạn



Tiết kiệm linh hoạt
10






Tiết kiệm bảo toàn



Chứng chỉ tiền gửi

Tín dụng


Cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn hoặc trả góp



Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá



Cho vay mua nhà đất



Cho vay mua xe ô tô với KH Cá nhân



Cho vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm - tín dụng cá nhân



Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm



Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn



Cho vay du học



Cho vay mua nhà dự án



Cho vay sản xuất Kinh doanh Chợ



Tín dụng hưu trí



Cho vay tiêu dùng không tài sản đảm bảo - Tín dụng thân nhân



Cho vay xây, sửa chữa nhà



Gói Tài khoản lưỡng tính - Thấu chi KH cá nhân



Tín dụng cà phê, hồ tiêu



Cho vay KHCN thông qua Tổ liên kết vay vốn



Cho vay siêu nhanh
11




Thanh toán & Kiều hối


Chuyển tiền khác



Chuyền tiền ra nước ngoài



Nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến



Chuyển tiền trợ cấp cho người thân ở nước ngoài



Chuyển tiền định cư



Chuyển tiền du học

1.3.2 KH doanh nghiệp:




Tiền gửi


Tiền gửi có kỳ hạn



Tiền gửi chọn kỳ lĩnh lãi



Tiền gửi linh hoạt - Lãi suất thả nổi



Tiền gửi đa kỳ hạn

Tín dụng


Cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn



Cho vay mua xe ô tô đối với KH Doanh nghiệp



Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất



Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá



Chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác



Hỗ trợ Tài chính Nông thôn III
12










Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

Dịch vụ thanh toán trong nước


Thanh toán thương mại



Thanh toán định kỳ



Ủy thác thanh toán lương



Ủy thác thanh toán vốn đầu tư xây dựng

Dịch vụ thanh toán quốc tế


Nhờ thu séc



Chuyển tiền biên mậu



Xác nhận Thư tín dụng



Chuyển tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ, trả nợ vay...



Chuyển tiền du học



Dịch vụ thông báo L/C, thông báo sửa đổi L/C



Nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến



Dịch vụ chuyển nhượng L/C



Chuyển tiền quốc tế

Bảo lãnh


Bảo lãnh thực hiện hợp đồng



Bảo lãnh thanh toán



Bảo lãnh bảo hành
13






Bảo lãnh vay vốn



Bảo lãnh thanh toán thuế

Dịch vụ khác


Dịch vụ Ngân hàng tại chỗ



Dịch vụ chi trả kiều hối theo yêu cầu



Dịch vụ thu hộ tiền điện



Dịch vụ thu thuế, phí Hải quan



Dịch vụ thu Ngân sách Nhà nước



Combo Khởi nghiệp



Combo Cất cánh

Hiện nay, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là một đòi hỏi cấp thiết, là giải
pháp cơ bản, không những giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh
và còn mở rộng thị phần. Tuy nhiên, trong nền công nghiệp 4.0, việc đa
dạng hóa sản phẩm dịch vụ theo hướng hiện đại là mối quan tâm lớn của tất
cả các ngân hàng nhằm khai thác thị trường bán lẻ, tạo điểm khác biệt cho
sản phẩm của mình.Trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường
tài chính, các ngân hàng TMCP, bên cạnh các giải pháp tài chính cốt lõi như
cho vay và huy động vốn, đã và đang tăng cường đầu tư, đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ và chương trình khuyến mãi để tăng tính cạnh tranh cũng
như mở rộng thị trường. NH LVP cũng không ngoại lệ với hệ thống sản
phẩm dịch vụ đa dạng hướng đến mọi ngành nghề, độ tuổi, vùng miền Việt
Nam. CN Thăng Long bản thân là CN đứng đầu hệ thống, luôn cần phổ biến
và cập nhật các chương trình sớm nhất, nhanh nhất, đồng thời luôn đạt được
chỉ tiêu đặt ra cho toàn bộ nhân viên trong CN . Đối với họ, nền tảng của
niềm tin là sự hài lòng, nền tảng của sự hài lòng chính là những trải nghiệm
hoàn hảo nhất, vì vậy, CN Thăng Long luôn cố gắng nỗ lực đem đến cho
KH những sản phẩm tốt nhất, những trải nghiệm tốt nhất. Bắt đầu từ sản
14


phẩm, từ sự hài lòng cho mỗi giao dịch với KH, đồng thời, chủ động xây
dựng một hệ thống nền tảng từ công nghệ đến quản trị rủi ro… là những
“giá trị” mà CN Thăng Long nói chung, NH LVP nói riêng luôn kiên trì theo
đuổi trong lộ trình trở thành Ngân hàng đa năng, hiện đại, đứng trong top 10
các ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam.

15


CHƯƠNG 2:
HOẠT ĐÔNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA NH
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1 Các nguồn lực kinh doanh tại CN Thăng Long LVP:
2.1.1 Nguồn nhân lực tại NH LVP CN Thăng Long:
Nguồn nhân lực: là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ
năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Hiểu chung lại, nguồn nhân lực của
doanh nghiệp tức là bao gồm tất cả tiềm năng của con người trong doanh
nghiệp đó. Họ sử dụng kiến thức, kĩ năng, khả năng ứng xử và giá trị đạo
đức để thành lập và phát triển doanh nghiệp. Hiện nay, CN Thăng Long phát
triển dựa trên bộ máy nhân sự được tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng với
chuyên môn trình độ cao với 54 nhân sự giữ chức vụ khác nhau, trong đó:
 Một Giám đốc CN.
 Hai Phó Giám đốc.
 Phòng Kế toán ngân quỹ: 17 cán bộ.
 Phòng Giám sát hoạt động: 9 cán bộ.
 Phòng KH: 13 cán bộ.
 Phòng Hành chính – Tổ chức: 12 cán bộ.
Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu lao động tại CN Thăng Long NH
TMCP Bưu điện Liên Việt:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại CN Thăng Long NH LVP
CHỈ TIÊU

Tổng số

Năm 2017

Năm 2018

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

48

100%

54

100%
16


1. Chia theo độ tuổi
20 – 29 tuổi

27

57%

33

61%

30 – 39 tuổi

12

25%

14

22%

Trên 40 tuổi

9

18%

7

17%

Trung cấp

0

0

0

0

Cao đẳng

8

17%

6

11%

Đại học

33

69%

37

68%

Thạc sĩ

7

14%

10

19%

Tiến sĩ

0

0

1

2%

Nam

14

29%

17

32%

Nữ

34

71%

37

68%

2. Chia theo trình độ

3. Chia theo giới tính

(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổ chức)

Bảng phân tích cơ cấu nhân sự của CN Thăng Long NH LVP ta có một số
nhận xét như sau:
a. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi:
Như vậy, từ Bảng 2.1 ta có thể thấy, trong những năm gần đây, số
nhân viên có độ tuổi từ 20 – 29 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất (57% – 61%)
và ngày càng có xu hướng tăng. Độ tuổi từ 30 – 39 tuổi và từ 40 tuổi trở
lên chiếm tỷ lệ ít hơn, ngày càng có xu hướng giảm dần. Độ tuổi lao
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×