Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đường từ sân bay thọ xuân đến khu kinh tế nghi sơn, đoạn trên địa bàn huyện nông cống, tỉnh thanh hóa

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ VIỆT CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG TỪ SÂN BAY
THỌ XUÂN ĐẾN KHU KINH TẾ NGHI SƠN,
ĐOẠN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ VIỆT CƯỜNG


ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG TỪ SÂN BAY
THỌ XUÂN ĐẾN KHU KINH TẾ NGHI SƠN,
ĐOẠN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG,
TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn

THÁI NGUYÊN - 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện
cùng với sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn - Trường Đại
học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên. Các số liệu và kết quả trong luận văn
là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào
khác. Tôi cam đoan rằng các thông tin, trích dẫn trong luận văn đó được chỉ
dẫn nguồn gốc và nghiên cứu đầy đủ. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn

Vũ Việt Cường


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các
cơ quan, tổ chức, nhân dân và các địa phương.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn
khoa học PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa Quản lý tài nguyên, Viện Đào tạo sau đại học và nhà trường Đại
học Nông Lâm, Tập thể và Lãnh đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư,
Ban GPMB huyện Nông Cống, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng,


ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Nông Cống … đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày

tháng 9 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Việt Cường


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ........................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lí luận của nghiên cứu ...................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu .................................................................. 4
1.1.3. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu .................................................................... 5
1.2. Khái quát những vần đề liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng ............... 7
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng ....................... 7
1.2.2. Vai trò của bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ................................................. 8
1.2.3. Đặc điểm của bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............................................. 9
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............ 10
1.3. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở việt Nam ............................ 14
1.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới ............................................. 14
1.3.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở một số địa phương trong cả nước
Việt Nam ............................................................................................................ 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 28
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 28
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 28


iv
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành 18 tháng từ tháng 5
năm 2017 đến tháng 10 năm 2018...................................................................... 28
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa và hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. .......... 28
2.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ...................................................... 30
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................................ 31
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lí và biểu đạt số liệu ...................................... 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 32
3.1. Khái quát tình hình cơ bản của huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa .................... 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Nông Cống ............................. 32
3.1.2. Tình hình quản lý đất đai tại huyện Nông Cống ...................................... 34
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Nông Cống .......................................... 37
3.1.4. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại
huyện Nông Cống ............................................................................................... 39
3.2. Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng tại Dự án Đường cảng hàng
không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn đi qua địa bàn huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa ...................................................................................................... 40
3.2.1. Khái quát về dự án .................................................................................... 40
3.2.2. Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án nghiên cứu ..... 41
3.2.3.Đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án ..... 42
3.2.4. Bồi thương về đất, tài sản,vật kiến trúc và cây cối hoa màu tại dự án ..... 46
3.2.5. Công tác hỗ trợ khi thu hồi đất của dự án ................................................ 51
3.2.6. Công tác tái định cư của dự án ................................................................. 52
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng Dự án Đường cảng
hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn đi qua địa bàn huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa đến đời sống người dân ..................................................... 58
3.3.1. Tác động đến lao động và việc làm .......................................................... 58
3.3.2. Ảnh hưởng đến tài sản và thu nhập của người có đất bị thu hồi .............. 59
3.3.3. Ảnh hưởng đến các công trình phúc lợi ................................................... 60
3.3.4. Ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường ................................................ 61


v
3.3.5. Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội khác .................................................... 62
3.3.6. Ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất ....................................................... 63
3.4. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục việc ảnh hưởng của việc
thu hồi đất xây dựng Đường cảng hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn
đến đời sống người dân .......................................................................................... 63
3.4.1. Khó khăn, tồn tại của việc thu hồi đất xây dựng Đường cảng hàng
không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn ............................................................ 63
3.4.2. Giải pháp khắc phục khó khăn, tồn tại của việc thu hồi đất xây dựng
Đường cảng hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn ............................... 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 66
1. Kết luận .............................................................................................................. 66
2. Đề nghị ............................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 68


vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa Tiếng Việt

BT

: Bồi thường

CP

: Chính phủ

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

GTVT

: Giao thông vận tải

HDB

: Cục phát triển nhà đất

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HT

: Hỗ trợ



: Nghị định



: Quyết định

QL

: Quốc lộ

TĐC

: Tái định cư

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ năm 2016; 2017 ....................... 38
Bảng 3.2. Một số dự án đấu giá đất ở trên địa bàn huyện Nông Cống ........... 38
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Nông Cống năm 2017 .................... 38
Bảng 3.4. Các dự án có thu hồi đất trên địa bàn huyện Nông Cống ............... 39
Bảng 3.5. Đơn giá bồi thường về đất trên địa bàn huyện Nông Cống ............ 46
Bảng 3.6. Tổng kinh phí bồi thường về đất của dự án .................................... 46
Bảng 3.7. Kinh phí bồi thường về đất của các xã ........................................... 47
Bảng 3.8. Đơn giá bồi thường một số loại tài sản........................................... 48
Bảng 3.9. Đơn giá bồi thường một số loại cây cối hoa màu ........................... 49
Bảng 3.10. Kết quả bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu của dự án ......... 50
Bảng 3.11. Kết quả bồi thường về tài sản, hoa màu trên đất của các xã ........ 50
Bảng 3.12. Kết quả hỗ trợ khi thu hồi đất của dự án ...................................... 52
Bảng 3.13. Giá lô đất tá định cư trên địa bàn xã Tế Nông.............................. 55
Bảng 3.14. Tái định cư trên địa bàn xã Hoàng Sơn ........................................ 56
Bảng 3.15.Tái định cư trên địa bàn xã Minh Khôi ......................................... 57
Bảng 3.16. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất
tại Dự án .......................................................................................... 58
Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả điều tra về tài sản của người dân bị thu hồi
đất tại dự án ..................................................................................... 59
Bảng 3.18. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất tại Dự án ....... 60
Bảng 3.19. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi
thu hồi đất........................................................................................ 61
Bảng 3.20. Tổng hợp ý kiến của người dân về cảnh quan, môi trường sau
khi bị thu hồi đất thực hiện dự án

.............................................. 61

Bảng 3.21. Tổng hợp ý kiến của người dân về quan hệ trong gia đình, họ
tộc, bà con hàng xóm sau khi bị thu hồi đất thực hiện dự án ......... 62
Bảng 3.22. Tổng hợp ý kiến của người dân về tác động đến hiệu quả sử
dụng đất ........................................................................................... 63


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa ................... 32
Hình 3.2. Quy trình BT, HT, TĐC .................................................................. 41
Hình 3.3. Dự án đường Thọ Xuân đi Nghi Sơn - đoạn qua xã Minh Khôi,
huyện Nông Cống ......................................................................... 455


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác động của con người
đất đai trở thành yếu tố tham gia vào tất cả các quá trình sản xuất của con
người, đóng vai trò không thể thiếu trong cuộc sống. Cùng với sự phát triển
của kinh tế, xã hội, vai trò đất đai ngày càng tăng lên và việc sử dụng đất có
hiệu quả về cả kinh tế - xã hội và bền vững ngày càng có ý nghĩa.
Sử dụng đất đai vào các mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích quốc
gia,lợi ích công cộng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, cải thiện cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở sản xuất, chỉnh trang đô thị, mở rộng
khu dân cư đất nước là yếu tố tất yếu trong quá trình thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, khắp nơi trên đất nước,... Thực hiện dự án đầu tư,
Nhà nước phải thu hồi đất của người đang sử dụng đát và tổ chức việc bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ có đất bị thu hồi. Trước tình hình
điều kiện quỹ đất có hạn, giá đất ngày càng cao và nền kinh tế thị trường ngày
càng phát triển thì lợi ích của người sử dụng đất khi nhà nước giao đất và thu
hồi đất vẫn đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng và cấp bách. Việc BT đất
đai, GPMB, TĐC là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động đến mọi
mặt của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội.
Trên thực tế, việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất diễn ra rất khó khăn và phức tạp bởi việc thu hồi đất
tác động đến mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội của cộng đồng dân cư. Mặt
khác, các quy định về BT, HT, TĐC thường xuyên thay đổi dẫn đến việc so
sánh giữa các dự án, những người làm công tác thu hồi đất để GPMB cũng
gặp không ít khó khăn.Tình trạng GPMB chậm là rất phổ biến và gây chậm
tiến độ cho rất nhiều dự án. Vấn đề đặt ra là việc thực hiện chính sách BT,
HT, TĐC cho người có đất bị thu hồi cần được thực hiện theo đúng chủ


2
trương, pháp luật mà Nhà nước quy định nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa chủ
đầu tư, Nhà nước và người có đất bị thu hồi là rất cần thiết và có ý nghĩa để công
tác GPMB đúng tiến độ, không gây ảnh hướng đến việc thực hiện dự án.
Nông Cống là một huyện nằm phía Nam tỉnh Thanh Hóa,là một huyện
thuần nông,đang trong quá trình thực hiện nông thôn mới và quá trính công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ, do đó trên địa bàn huyện
có rất nhiều các dự án đã và đang được đầu tư,trong giai đoạn 2011-2017
huyện đã và đang tiến hành thực hiện 35 dự án để phục vụ cho sự phát triển
của địa phương (Chi cục Thống kê huyện Nông Cống, 2017). Trong đó,dự
án đướng nối sân bay Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn là dự án lớn nhất
trên địa bàn huyện. Dự án này đi qua 12 xã của huyện và có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nông Cống nói riêng
và của tỉnh Thanh Hóa nói chung. Công tác BT, HT, TĐC của dự án đã đạt
được nhiều kết quả song vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải xem xét,
phân tích, đánh giá một cách khoa học. Do vậy, thsực hiện đề tài: “Đánh
giá công tác giải phóng mặt bằng Dự án đường từ sân bay Thọ Xuân
đến khu kinh tế Nghi Sơn, đoạn trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu nhằm đánh giá được công tác giải phóng mặt bằng Dự án
Đường từ sân bay Thọ Xuân đến khu kinh tế Nghi Sơn, đoạn trên địa bàn
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa về kết quả thực hiện và những ảnh
hưởng đến người dân có đất bị thu hồi; chỉ ra những khó khăn, tồn tại và đề
xuất giải pháp khắc phục hợp lý góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác giải
phóng mặt bằng ở đây.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo,
cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách khi Nhà nước thu hồi đất.


3
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống làm việc của người dân
trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết các vấn đề đời
sống, việc làm cho người có đất bị thu hồi ở huyện Nông Cống, tỉnh Thanh
Hóa, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng
hoàn cảnh.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở lí luận của nghiên cứu
Để tiến hành thực hiện các Dự án phát triển đất nước đòi hỏi phải có đất
đai làm mặt bằng thực hiện dự án. Như chúng ta đã biết đất đai là tài nguyên
vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện sinh tồn và phát triển của mọi
sinh vật trên trái đất trong đó có con người. Đối với hoạt động kinh tế, đất đai
là nguyên liệu đầu vào không thể thiếu được. Đối với nông nghiệp, đất đai là
tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được. Đối với các
ngành khác như công nghiệp, xây dựng, dịch vụ ... đất đai là nơi đặt trụ sở, là
điểm dừng chân, là nơi cung cấp nguyên liệu ... để tiến hành những thao tác ,
những hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để chuẩn bị cho các dự án đầu tư phát triển thì việc thu hồi đất đã giao
cho người sử dụng đất ổn định và lâu dài là vấn đề không tránh khỏi và gây
lên những tác động mạnh mẽ tới mọi mặt của đời sống cho người sử dụng đất,
thì khi Nhà nước thu hồi đất, phải thực hiện trách nhiệm đền bù thiệt hại về
mọi mặt có liên quan bị ảnh hưởng, cho người bị thu hồi đất.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
Việc xây dựng tuyến đường nối sân bay Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi
Sơn, qua địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa là rất cần thiết cho sự
phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện
Nông Cống nói riêng. Tuy nhiên ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi đất đến sự phát triển kỉnh tế - văn hóa- xã hội và đời
sống của người dân cũng là tất yếu, có thể ảnh hưởng tốt, có thể ảnh hưởng
xấu tùy thuộc chính sách và cách làm.


5
Vì vậy đánh giá công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải thiện môi
trường đầu tư, khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển. Giải
phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và sớm thực
hiện sự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội. Ngược lại,
làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu
quả dự án.
Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập trung vốn cho mở
rộng đầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ
dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư.
1.1.3. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu
Luật Đất đai năm 1993; Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998
của Chính phủ về đền bù khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia và lợi ích công cộng;
Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung cụ thể đối với một số trường hợp thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ về
đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành về chính sách HT, giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho
người lao động bị thu hồi đất.


6
Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ–CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Nghị định 47/2014/ NĐ–CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông tư 37/2014/TT – BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
môi trường quy định chi tiết về BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất.
Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về quy định chính sách TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
Quyết định số 3638/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành đơn giá BT thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc trên đất
trong GPMB trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định số 3644/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành đơn giá BT thiệt hại về cây cối hoa màu trên đất trong
GPMB trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định số: 4515/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 07/7/2014 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh phương án phân kỳ đâu tư giai đoạn 1
Dự án: Đường giao thông từ Cảng Hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế
Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo hình thức Hợp đồng BT;
Quyết định số 3162/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành quy định về BT, HT,TĐC khi nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định số 4545/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh
Thanh Hoá về việc quy định Bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá;
Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Chủ tịch UBND
huyện Nông Cống về thành lập Hội đồng BT, GPMB dự án Đường giao thông
từ Cảng Hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.


7
1.2. Khái quát những vần đề liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng
1.2.1.1. Thu hồi đất
Thu hồi là việc cái đã đưa ra, đã cấp phát ra hoặc cái bị người khác lấy.
Đối vơi đất đai, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 đất đai thuộc sỡ
hữu toàn dân, với Nhà nước là đại diện sỡ hữu, vì vậy khái niệm thu hồi đất
được gắn liền với việc tồn tại của sỡ hữu toàn dân về đất đai.
Về bản chất, thu hồi đất chính là việc chuyển quyền sử dụng đất theo
một cơ chế bắt buộc, thông qua các biện pháp hành chính. Đặc điểm của thu
hồi đất là: Xảy ra theo một yêu cầu cụ thể hoặc trong một hoàn cảnh cụ thể;
thu hồi đất bằng một quyết định hành chính cụ thể; được thực hiện theo một
trình tự, thủ tục chặt chẽ và được quy định riêng đối với từng trường hợp.
1.2.1.2. Bồi thường
BT hay đền bù có nghĩa là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác. Theo quy định
tại khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 giải thích: “BT về đất là việc Nhà
nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người
sử dụng”. Trong đó, “giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của đất
quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng
đất xác định” (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2013). Theo quy
định của pháp luật đất đai hiện nay, người sử dụng đất khi bị thu hồi đất sẽ
được BT về đất, tài sản trên đất và chi phí đầu tư vào đất.
1.2.1.3. Hỗ trợ
Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “HT khi Nhà
nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn
định đời sống, sản xuất và phát triển” (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam, 2013). Theo khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2013 HT khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề
mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới,...


8
Khác với bồi thường là việc chi trả tương xứng với giá trị bị thiệt hại thì
hỗ trợ chỉ mang tính chính sách, trợ giúp thêm của Nhà nước, thể hiện trách
nhiệm của Nhà nước đối với sự hi sinh, mất mát của người bị thu hồi đất cho
những lợi ích chung của đất nước.
1.2.1.4. Tái định cư
TĐC được hiểu là đến một nơi nhất định để sinh sống. TĐC là những
chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm thông qua các hoạt động HT để
giúp đỡ những người bị thu hồi đất ở nằm trong diện phải di dời khi có dự án
đầu tư, đến nơi ở mới được ổn định đời sống, ổn định sản xuất để phát triển
kinh tế - xã hội. TĐC được hiểu là một quá trình từ BT thiệt hại về đất, tài
sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động HT để xây dựng lại cuộc sống,
thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó. Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm
giảm nhẹ các tác động xấu về mặt kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư
đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Vì vậy, TĐC được coi là các dự án đã
phát triển và phải được thực hiện như các dự án khác. Cần thực hiện chính
sách TĐC đúng quy định để tạo nên môi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà
nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phục vụ mục đích quốc gia, công
cộng. Mặt khác, việc lập phương án TĐC phải được thực hiện đúng quy định
pháp luật, đảm bảo đời sống nhân dân, phù hợp với phong tục, tập quán của
địa phương.
1.2.2. Vai trò của bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Đảm bảo lợi ích công cộng: Thông qua công tác BT, HT, TĐC tạo ra
quỹ đất cần thiết để phục vụ vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an
ninh quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển kinh tế,... Việc thực hiện tốt công
tác BT, HT, TĐC góp phần gián tiếp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và
dịch vụ.


9
- Đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người
bị thu hồi đất: Đất đai là loại tài nguyên thiên nhiên chứa nhiều giá trị khác
nhau như: giá trị về quyền sử dụng đất trên thị trường, giá trị sinh thái, giá trị
môi trường, ... Vì vậy, mức BT khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo hợp
lý, hài hòa lợi ích là vấn đề cần được giải quyết trong quá trình quản lý và sử
dụng đất ở nước ta.Mặt khác, các chủ đầu tư phải bỏ tiền của, công sức, trí tuệ
để tạo ra giá trị, tạo công việc cho người lao động, góp phần phát triển đất
nước. Do vậy, với vai trò là nhà quản lý, Nhà nước cần đảm bảo hài hòa lợi
ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư, người sử dụng đất trên cơ sở Nhà nước điều
tiết lợi ích để nhà đầu tư có lãi, người bị thu hồi đất có thể chấp thuận, ổn
định đời sống, đồng thời cần phải ban hành các chính sách BT hợp lý để sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
- Góp phần duy trì ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội: Việc BT,
GPMB có vai trò quan trọng trong sự phát triển đất nước và nó ảnh hưởng lớn
đến cuộc sống của người dân tại thời điểm thu hồi đất và cả sau này. Do diện
tích đất sản xuất của người dân bị thu hồi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm,
người dân không có thu nhập từ đó dẫn đến tình trạng mất trật tự, an ninh xã
hội. Ngoài ra, việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện từ BTGPMB nếu không
giải quyết tốt gây tổn thất lớn và đây cũng là nguyên nhân gây mất trật tự ổn
định về chính trị, an toàn xã hội.
1.2.3. Đặc điểm của bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
BT, HT, TĐC là quá trình phức tạp, liên quan trực tiếp đến lợi ích của
các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội, nó thể hiện khác nhau đối với mỗi
dự án. Quá trình BT, HT, TĐC có các đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau,
có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và trình độ dân trí của người dân khác
nhau. Như các dự án được thực hiện tại các đô thị, có mật độ dân cư cao, trình
độ dân trí cao, giá đất và tài sản trên đất lớn. Tại khu vực ven đô thì mật độ


10
dân cư khá cao, chủ yếu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương
mại, người dân có mức sống và trình độ dân trí trung bình. Còn ở vùng nông
thôn, mật độ dân cư thấp, chủ yếu sản xuất nông nghiệp, người dân có mức
sống chưa cao và trình độ dân trí còn thấp. Vì vậy, công tác BT, HT, TĐC,
GPMB gặp không ít khó khăn, công tác BT, GPMB và giá đất, HT cũng khác
nhau đối với từng địa phương và phải uyển chuyển trong việc thực hiện các
chính sách về BT, GPMB.
- Tính phức tạp: Tại nông thôn, đời sống người dân phụ thuộc chính vào
nông nghiệp mà đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong sản xuất nông
nghiệp bên cạnh đó trình độ dân trí còn thấp khó khăn trong việc chuyển đổi
nghề nghiệp. Vì vậy gây khó khăn trong công tác tuyên truyền, vận động dân
cư giao đất để thực hiện các dự án. Tại đô thị, diện tích đất sinh sống của một
hộ gia đình thấp, thêm vào đó là tập quán ngại di chuyển chổ ở, nguồn gốc sử
dụng đất đai phức tạp, tình trạng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép chưa được
xử lý dẫn đến tình trạng áp giá để thực hiện BT là rất khó khăn. Bên cạnh đó,
các khu TĐC chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người
TĐC, đồng thời giá Nhà nước quy định còn thấp hơn với giá thị trường nên
gây khó khăn rất nhiều trong công tác BT, GPMB.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
BT, HT, TĐC là một quá trình phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
trong đó có một số các yếu tố cơ bản như sau:
1.2.4.1. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
đất đai
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
kinh tế-xã hội của đất nước. Để công tác quản lý đất đai đạt hiệu quả cao thì
việc đổi mới và sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đất đai để
mang tính ổn định cao, phù hợp với thực trạng quản lý và sử dụng đất là rất
quan trọng. Từ năm 1993 đến 2003, Nhà nước ta đã ban hành Luật Đất đai


11
năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 cùng với hơn 200 văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý và sử dụng đất đai.
Trên cở sở Hiến pháp năm 2013, Nhà nước đã ban hành Luật Đất đai
năm 2013 quy định việc BT, HT, TĐC phải được thực hiện một cách công
khai, minh bạch, đúng quy định, đảm bảo hài hòa lợi ích ba bên: Nhà nước,
chủ đầu tư, người sử dụng đất. Đồng thời khắc phục một cách hiệu quả các
trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo dư luận
xấu trong xã hội.
Trong thời gian qua, việc đổi mới về pháp luật đất đai, công tác BT,
GPMB đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Với một hệ thống quy phạm khá
hoàn chỉnh và chi tiết, cụ thể, rõ ràng đề cập mọi quan hệ đất đai, phù hợp với
thực tế, các văn bản quy phạm pháp luật đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở
pháp lý quan trọng trong việc tổ chức các nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai. Giải quyết tốt mối quan hệ đất đai trong khu vực nông thôn, bước đầu
đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa. Hệ thống pháp luật luôn đổi mới, ngày càng phù hợp với yêu
cầu kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội (Đào Trung
Chính, 2014).
Tuy nhiên do hệ thông văn bản pháp luật đất đai có số lượng nhiều, mức độ
phức tạp cao, chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẻ hở
trong thực thi pháp luật. Từ đó gây không ít khó khăn cho công tác BT, GPMB.
1.2.4.2. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Công tác đăng ký QSDĐ, cấp GCNQSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa
chính là công cụ để xác định QSDĐ của người sử dụng đất và các thông tin về
người sử dụng đất, đây là công cụ quan trọng để xác định việc BT, HT, TĐC
cho người bị thu hồi đất.Lập và quản lý chặt chẽ hồ sơ địa chính có vai trò
quan trọng hàng đầu để quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản,
là cơ sở pháp lý của đất đai.


12
Theo quy định của Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải đăng ký
quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hệ thống hồ sơ địa chính và giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất có vai trò mật thiết trong công tác BT, HT, TĐC,
đây là căn cứ chuẩn xác và an toàn nhất để xác định nguồn gốc đất từ đó xác
định chính xác cho việc thu hồi, chấp thuận, từ chối các quyền trên đất.
Đến năm 2017, cả nước đã tiến hành cấp được 41.757.000 GCN với diện
tích 22.963.000 ha chiếm 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính.Tuy
nhiên hiện nay, công tác đăng ký đất đai trên cả nước còn khá yếu kém, đặc
biệt là công tác đăng ký biến động đất đai, việc cấp giấy chứng nhận còn chưa
hoàn tất và có tiến độ chậm. Chính vì thế mà công tác BT, HT, TĐC gặp rất
nhiều khó khăn.
1.2.4.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai có hạn, không gian sử dụng đất cũng có hạn, vì vậy quy hoạch sử
dụng đất là biệt pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ chức sử dụng đất
của các ngành kinh tế - xã hội và của các địa phương, là công cụ để thể hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nó có mối quan hệ mật thiết với công tác BT, HT,
TĐC, nó là căn cứ đêt thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động
tới chính sách BT, HT, TĐC như sau:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một căn cứ quan trọng nhất để thực
hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Mà theo Luật đất
đai, việc bồi thường về đất chỉ được áp dụng với diện tích đất do người đó
đang sử dụng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng đến giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tác động đến giá BT.
Tuy nhiên, hiện nay chất lượng của công tác quy hoạch sử dụng đất nói
chung, kế hoạch sử dụng đất nói riêng còn thấp, thiếu tính đồng bộ, chưa hợp
lý, tính khả thi chưa cao, đặc biệt thiếu tính bền vững. Phương án quy hoạch


13
chưa bám sát vào tình hình thực tế, quy hoạch còn mang tính nặng tính chủ
quan, duy ý chí, áp đặt. Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng
quy hoạch treo, dự án treo.
1.2.4.4. Công tác giao đất, cho thuê đất
Theo Luật Đất đai 2003 nguyên tắc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ
vào quy hoạch, kế hoạch tuy nhiên nhiều địa phương chưa thực hiện tốt
nguyên tắc này. Hạn mức giao đất, cho thuê đất không rõ ràng, tình trạng
quản lý đất đai thiếu chặt chẽ gây khó khăn trong công tác BT,GPMB. Trong
giai đoạn 2005-2009 có 48/55 tỉnh, thành phố có kết quả kiểm tra, xử lý vi
phạm về sử dụng đất của các doanh nghiệp. Tổng trường hợp vi phạm trong
sử dụng đất là 1.213 trường hợp với tổng diện tích là 36,622 ha.
Luật Đất đai năm 2013 quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất gồm kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và nhu cầu sử
dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất để hạn chế
tình trạng giao đất tràn lan, lãng phí.
1.2.4.5. Yếu tố giá đất và định giá đất
Theo Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước ban hành khung giá đất các loại
đất, bảng giá đất và UBND tỉnh quy định giá đất cụ thể để phù hợp với địa
phương mình. Việc công bố khung giá đất công bố 1/1 và được ban hành 5
năm/ lần, còn bảng giá đất công bố vào ngày 1/1 hàng năm. Bên cạnh đó,
Luật Đất đai 2013 cũng quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục
đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo khả năng sinh lợi của
từng mảnh đất và theo thời hạn sử dụng đất. Theo đó, giá đất BT được áp
dụng theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định
thu hồi đất.
1.2.4.6. Thị trường bất động sản
Cùng với sự phát triển của kinh tế-xã hội, thị trường bất động sản ngày
càng phát triển và trở nên sôi động hơn. Ngày nay, thị trường bất động sản trở


14
thành một thành phần không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân, nó đóng góp
vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển đất nước trong thời gian
qua và trong tương lai.. Việc hình thành thị trường bất động sản cũng góp
phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án, đồng thời người bị
thu hồi đất có thể mua hoặc cho thuê đất đai mà không nhất thiết phải thông
qua Nhà nước thực hiện TĐC. Giá cả đất đai được hình thành trên thị trường
sẽ tác động đến giá đất BT và là căn cứ để xác định giá đất để tiến hành BT.
Giá cả bất động sản được hình thành trên thị trường, nó sẽ tác động đến giá
đất để tính BT. Thị trường càng sơ khai việc thu hồi đất càng khó khăn do
thiếu cơ sở thực tiễn để xác định đúng giá trị bồi thường (Bộ Tài nguyên và
Môi trường, 2005).
1.3. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở việt Nam
1.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới
1.3.1.1. Quy định về Công tác giải phóng mặt bằng của Trung Quốc
Trung Quốc tập trung phát triển theo các dự án lớn có hạ tầng chung. Mô
hình ở Trung Quốc có khá nhiều điểm giống mô hình đang triển khai trong xây
dựng các khu công nghiệp tại Việt Nam (Đào Trung Chính, 2014). Theo pháp luật
đất đai của Trung Quốc, chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh mới có thẩm
quyền thu hồi đất. Quốc vụ viện (Chính phủ) quyết định thu hồi đất nông nghiệp
từ 35ha trở lên, đối với loại đất khác là 70ha trở lên dưới hạn mức.
- Tiền BT khi thu hồi đất gồm: lệ phí sử dụng đất và tiền BT cho người
bị thu hồi đất. Lệ phí sử dụng đất phải nộp cho nhà nước được phân chia theo
tỷ lệ: 70% giữ lại ở ngân sách cấp tỉnh và 30% còn lại nộp vào ngân sách cấp
Trung ương. Pháp luật Trung Quốc quy định mức nộp lệ phí trợ cấp đời sống
cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi sang
ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp từ 442.000 - 1.175.000 nhân dân
tệ/1ha.


15
Các khoản BT cho người sử dụng đất bị thu hồi bao gồm: Tiền BT đất
đai; Tiền trợ cấp về TĐC; Tiền BT hoa màu và tài sản trên đất. Theo đó, cách
tính tiền BT đất đai và tiền trợ cấp TĐC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của
đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định.
Còn đối với tiền BT hoa màu và tài sản trên đất thì xác định theo giá thị trường
tại thời điểm thu hồi đất.
- Về nguyên tắc và cách thức BT nhà ở, TĐC: Theo pháp luật Trung
Quốc, khoản tiền BT cho giải tỏa mặt bằng phải đảm bảo cho người dân bị
thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Việc giải quyết vấn
đề nhà được thực hiện thông qua hình thức trả tiền BT về nhà ở. Số tiền này
được xác định bao gồm: Giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa giá
xây dựng lại nhà mới và nhà cũ;Giá đất tiêu chuẩn; Trợ cấp về giá cả. Giá xây
lại nhà ở mới được xác định là khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà
cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới. Giá đất tiêu chuẩn do nhà nước xác định
căn cứ theo giá đất của những nhà thương phẩm trong cùng một khu vực, rồi
quyết định. Việc trợ cấp về giá cả do chính quyền xác định.
Đối với nhà tập thể, nhà không có người ở, nhà ở của tập thể hoặc của
thôn, xã nhưng không thuộc sở hữu của cá nhân thì số tiền BT được sử dụng
để xây dựng xí nghiệp hương, trấn (thôn). Khoản tiền này được xác định là
phần vốn góp cổ phần của thôn trong xí nghiệp. Người đầu tư xây dựng xí
nghiệp trên mảnh đất giải tỏa nhà phải trả tiền BT cho thôn có mảnh đất đó.
Những đối tượng trong diện giải tỏa mặt bằng được hưởng chính sách
mua nhà ưu đãi của nhà nước. Trường hợp nhà nước có diện tích nhà ở TĐC
thì nếu người được BT có nhu cầu sẽ được phân nhà với diện tích tương
đương số tiền họ đã được nhận BT. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, sau khi nhận
tiền BT, người dân thường mua nhà bên ngoài thị trường. Người dân thuộc
khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền BT này mua được 2 căn hộ ở cùng
một nơi. Ở Bắc Kinh, phần lớn các gia đình sử dụng số tiền BT đó cộng với
khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua được căn hộ mới. Tuy nhiên, cá biệt
cũng có một số gia đình ở thành thị, tiền BT không đủ mua căn hộ để ở.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×