Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón NTR2 và K2SO4 đến năng suất và chất lượng của giống cam xã đoài tại huyện hàm yên, tuyên quang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------

VŨ VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
PHÂN BÓN NTR2 VÀ K2SO4 ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG CAM XÃ ĐOÀI
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY
TRỒNG

THÁI NGUYÊN – NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------


VŨ VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
PHÂN BÓN NTR2 VÀ K2SO4 ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG CAM XÃ ĐOÀI
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TUYÊN QUANG
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Huấn

Thái Nguyên – Năm 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Vũ Văn Dũng


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thế Huấn
người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Nông học và khoa sau đại
học - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người thân
đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


Tác giả luận văn

Vũ Văn Dũng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................ 2
3. Yêu cầu đề tài...................................................................................................... 2
4. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................. 3
4.1. Y nghĩa khoa học............................................................................................... 3
4.2. Y nghĩa thực tiễn............................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................... 4
1.1.....................................................................................Cơ sở khoa học của đề tài
4
1.2..............................................Tình hình sản xuất cam trên thế giới và trong nước
6
1.2.1..................................................................Tình hình sản xuất cam trên thế giới
6
1.2.2. Tình hình sản xuất cam trong nước................................................................ 8
1.2.3. Tình hình sản xuất cam tại Hàm Yên........................................................... 12
1.3.Nguồn gốc cam và phân loại............................................................................ 14
1.4. Nghiên cứu dinh dưỡng đối với cây cam......................................................... 15
1.5. Tổng quan về phân hữu cơ.............................................................................. 23
1.5.1. Phân loại và tiêu chuẩn phân hữu cơ............................................................ 23
1.5.2. Giá trị sử dụng của phân hữu cơ.................................................................. 28
1.6. Giới thiệu phân NTR2 và K2SO4.....................................................................29
1.6.1. Phân hữu cơ khoáng NTR2.......................................................................... 29
1.6.2. Phân khoáng K2SO4.....................................................................................33
1.7. Kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu.................................................................. 34


4

CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................36
2.1.Đối tượng và vật liệu nghiên cứu...................................................................... 36
2.1.1. Đối tượng....................................................................................................... 36
2.1.2. Vật liệu.......................................................................................................... 36
2.2.Thời gian nghiên cứu........................................................................................ 36
2.3.Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 36
2.4.Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 37
2.5.Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 37
2.5.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến năng suất và chất
lượng giống cam Xã Đoài trồng tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang................37
2.5.2. Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân K2SO4 bón bổ sung đến năng suất và
chất lượng giống cam Xã Đoài................................................................................ 38
2.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi...................................................................................... 38
2.5.4. Biện pháp kĩ thuật.......................................................................................... 41
2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................. 41
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................. 42
3.1.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến năng suất và
chất lượng của giống cam Xã Đoài huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang................42
3.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến thời gian ra hoa của cam Xã Đoài
tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.................................................................... 42
3.1.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến tỷ lệ đậu hoa và quả của cam Xã
Đoài tại huyện Hàm Yên – Tuyên Quang................................................................ 43
3.1.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái rụng quả của cam Xã
Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang........................................................... 45
3.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái tăng trưởng chiều cao
quả của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang................................. 47
3.1.5. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến biểu hiện sâu bệnh hại cam Xã
Đoài tại huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang............................................................ 51


5

3.1.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến các yếu tố cấu thành năng suất của
cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.............................................. 54
3.1.7. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến một số chỉ tiêu chất lượng quả
cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.............................................. 57
3.1.8. Hiệu quả kinh tế bón phân NTR2 trên cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang........................................................................................................... 58
3.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân K2S04 bón bổ sung đến
năng suất chất lượng giống cam Xã Đoài huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.......60
3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân K2S04 đến các yếu tố cấu thành năng suất
cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.............................................. 60
3.2.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân K2S04 đến biểu hiện sâu bệnh hại cam Xã
Đoài tại huyện Hàm Yên – Tuyên Quang................................................................ 62
3.2.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân K2S04 đến chất lượng quả cam Xã Đoài tại
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang........................................................................ 63
3.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng liều lượng phân K2S04 trên cam Xã Đoài
tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.................................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 66
1. Kết luận............................................................................................................... 66
2. Kiến nghị............................................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 67
PHỤ LỤC


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CC

: Chiều cao

CD

: Chiều dài

CT

: Công thức

ĐC

: Đối chứng

ĐK

: Đường kính

DT

: Diện tích

ĐVT

: Đơn vị tính

FAO

: Food and Agricultural Organization of the Unitet National

Kg

: Kilogam

KL

: Khối lượng

NSTB

: Năng suất trung bình

TB

: Trung bình

TG

: Thời gian

TT

: Thứ tự


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam trên thế giới......................................................... 7
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cam ở Việt Nam........................................................ 12
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất 1 số xã trồng cam tại huyện Hàm Yên, Tỉnh Tuyên
Quang năm 2016.................................................................................. 13
Bảng 1.4: Mức phân bón đối với cam...................................................................... 21
Bảng 1.5: Yêu cầu về dinh dưỡng đối với cam........................................................ 22
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến thời gian ra hoa của cam Xã
Đoài tại huyện Hàm Yên – Tuyên Quang............................................. 42
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến tỷ lệ đậu hoa và quả của cam
Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.................................. 44
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái rụng quả của cam
Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.................................. 46
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái tăng trưởng chiều cao quả của
cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang..........................48
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái sinh trưởng đường kính quả
của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang....................49
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến biểu hiện bệnh hại cam Xã
Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang....................................... 51
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến biểu hiện sâu hại cam Xã
Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang....................................... 52
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến các yếu tố cấu thành năng suất
cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang..........................55
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến một số chỉ tiêu quả cam Xã Đoài tại
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang..................................................... 57
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế sử dụng liều lượng phân K2S04 trên cây cam Xã Đoài
tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang................................................ 65


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến động thái rụng quả của cam
Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.................................... 47
Hình 3.2. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái tăng trưởng chiều cao quả của
cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang............................48
Hình 3.3. Ảnh hưởng của phân NTR2 đến động thái sinh trưởng đường kính quả
của cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang......................50
Hình 3.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân NTR2 đến các yếu tố cấu thành năng suất
cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang............................56


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cam (Citrus sinensis Osbeck) là một loại quả á nhiệt đới và nhiệt đới có giá
trị cao trên thị trường quốc tế, là một sản phẩm lý tưởng đã được nghiên cứu trong
mậu dịch thương mại và ở Việt Nam cây cam đã trở thành một cây trồng phổ biến
trong các vườn cây ăn quả. Cam là loại quả được nhiều người, nhiều quốc gia trên
thế giới ưa chuộng và được bán rộng rãi trên thị trường, chúng đã trở thành loại quả
có giá trị vô cùng to lớn trong lĩnh vực kinh tế và dinh dưỡng cho con người. Nghề
trồng cam ngày càng được quan tâm phát triển không chỉ về diện tích mà cả năng
suất và chất lượng. Trong nhiều năm qua cam đã trở thành cây chủ lực kinh tế ở
nhiều vùng, nhiều địa phương như: cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), cam sành
Bắc Quang (Hà Giang)....
Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây có
múi (Trung tâm Đông Nam Á), nên cây có múi đã được trồng từ rất lâu đời và phân
bố rộng khắc từ Bắc đến Nam. Nhiều giống cam đã nổi tiếng với tên gọi như: cam
Xã Đoài, cam Canh, cam Sông Con, cam Vân Du, cam sành Hàm Yên, cam sành
Bố Hạ,..
Ngoài việc đem lại hiệu quả kinh tế cao cam còn có hàm lượng dinh dưỡng
khá lớn có ý nghĩa trong việc bồi bổ sức khoẻ ví dụ như: Hàm lượng đường tổng số
là 6 - 12%, vitamin C là 49 - 90%; đạm là 0.9%, chất béo là 0.1%, sắt 0.2mg/100g
tươi, năng lượng 430 - 460cal/kg, canxi 26 - 40mg. (Ngô Xuân Bình, Đào Thanh
Vân, 2003) [4]; (Trần Như Y, Đào Thanh Vân, Nguyễn Thế Huấn, 2000) [28].
Hàm Yên là huyện miền núi phía Tây của tỉnh Tuyên Quang, có điều kiện về
đất đai, khí hậu phù hợp cho sự phát triển của cây cam. Hiện nay toàn huyện có
2.365 ha diện tích đất trồng cam, trong đó có 1.776 ha cam cho thu hoạch. Nhiều hộ
nông dân có diện tích đất trồng cam trên 05 ha; nhiều hộ có thu nhập từ 100 đến 150
triệu đồng/năm.


2

Diện tích cam giảm do nhiều nguyên nhân, cam Xã Đoài chủ yếu trên các
sườn đồi do đó công tác quản lý dinh dưỡng, nước tưới cho cam rất hạn chế dẫn tới
năng suất và chất lượng sản phẩm thấp. Kỹ thuật canh tác của người dân chủ yếu
theo kinh nghiệm truyền thống bón phân hữu cơ và phân khoáng riêng rẽ. Nếu bón
phân hữu cơ riêng không đúng kỹ thuật hoặc ủ chưa hoai mục sẽ dẫn đến cây không
hấp thụ được chất dinh dưỡng, sâu bệnh hại phát sinh nhiều làm ảnh hưởng đến
năng suất chất lượng cam. Việc sử dụng phân khoáng riêng sẽ làm rễ cây bị sót,
phân dễ bay hơi cây hấp thụ được ít dinh dưỡng từ phân bón. Phân NTR2 là hữu cơ
khoáng được phối trộn giữa phân hữu cơ và hàm lượng phân khoáng phù hợp cân
đối cho cây ăn quả nói chung và cây cam nói riêng. Sự kết hợp này làm giảm công
bón phân, giảm chi phí phân bón, phân cố định đạm tốt hạn chế sự bay hơi, hạn chế
được sâu bệnh hại giúp cây trồng có khả năng hấp thụ tốt hơn và nhanh hơn.
Để làm tăng chất lượng cũng như năng suất của cam, việc bổ sung sử dụng
phân K2SO4 cung cấp dưỡng chất quan trọng Kali tan gốc sulphat (SO4), Lưu
huỳnh giúp cây trồng hấp thụ nhanh qua rễ, lá, giảm rụng hoa, quả sáng bóng đẹp,
tăng vị ngọt, mùi thơm của quả. Nâng cao sức chịu hạn, chịu mặn, chịu úng, chịu
rét, tăng sức đề kháng cho cây trồng
Để khắc phục những tồn tại trên, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây
cam Xã Đoài có năng suất cao và chất lượng tốt, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: "Nghiên cứu liều lượng phân bón NTR2 và K2SO4 đến năng suất và chất
lượng của giống Cam Xã Đoài trồng tại Huyện Hàm Yên, Tuyên Quang"
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu liều lượng phân NTR2 và K2SO4 đến năng suất và chất lượng
của giống cam Xã Đoài từ đó góp phần xây dựng quy trình trồng cam ở Huyện Hàm
Yên - Tỉnh Tuyên Quang
3. Yêu cầu đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân NTR2 đến năng suất chất lượng của
giống cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang.


3

- Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân K2SO4 bón bổ sung đến năng suất
chất lượng của giống cam Xã Đoài tại huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang.
4. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1.Y nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh
hưởng liều lượng phân NTR2 và liều lượng phân K2SO4 đến năng suất chất lượng
của cây cam Xã Đoài.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu
khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây cam ở
nước ta.
4.2.Y nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật sử
dụng phân NTR2 và K2SO4 để tăng năng suất cũng như nâng cao giá trị kinh tế cho
cây cam Xã Đoài trồng tại huyện Hàm Yên và các nơi có điều kiện sinh thái tương
tự trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, ngành nông nghiệp Việt Nam đang
được đầu tư với hướng đi đúng đắn và chuyên biệt rõ rệt nhằm tạo ra những sản
phẩm chất lượng, chi phí thấp, lợi nhuận cao. Song song với việc phát triển nông
nghiệp là sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực phân bón, trong đó phân bón hữu cơ
đã được nông dân sử dụng từ rất lâu đời trong quá trình trồng trọt như dùng trực
tiếp các loại phân gia súc, gia cầm, ủ cây, lá…
Từ khi có phân hóa học ra đời nâng cao được năng suất thì vai trò phân hữu
cơ giảm nhẹ, thậm chí lạm dụng phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp mà
không cần sự hiện diện của phân hữu cơ nhưng việc sử dụng sai lầm này đã dẫn
đến một nền nông nghiệp không bền vững, chi phí sản xuất tăng, sâu bệnh nhiều,
năng suất không ổn định và đặc biệt chất lượng nông sản thấp, giá thành giảm
mạnh. Chất hữu cơ đối với cây ăn quả thì không thể thiếu, nó có một số tác dụng cụ
thể như sau.
Thứ nhất chất hữu cơ tồn tại xen kẽ với các thành phần kết cấu của đất, tạo
tạo ra sự thông thoáng giúp rễ phát triển mạnh nên có cường độ hô hấp tối đa và dễ
dàng hấp thu các nguồn dinh dưỡng.
Thứ hai chất hữu cơ sẽ lưu giữ các khoáng chất đa, trung vi lượng từ các loại
phân bón hóa học và cung cấp dần cho cây hạn chế được hiện tượng thất thoát phân
bón trong quá trình sử dụng, giảm chi phí đáng kể trong sản xuất nông nghiệp, giúp
đất giữ ẩm làm cây chống chịu khô hạn tốt hơn.
Thứ ba, sự hiện diện của chất hữu cơ làm môi trường sống cho các hệ vi sinh
có ích, các hệ vi sinh này cân bằng môi trường của hệ sinh thái vì vậy sẽ hạn chế
một số đối tượng gây bệnh, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản.


5

Bón phân là một trong những biện pháp kỹ thuật được thực hiện phổ biến,
thường mang lại hiệu quả lớn nhưng cũng chiếm phần khá cao trong chi phí sản
xuất. Chế độ phân bón ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển,
khả năng chống chịu sâu bệnh và quyết định năng suất, chất lượng của cây. Hiểu rõ
tác dụng của từng loại phân bón trong từng thời kỳ phát triển của cây sẽ giúp người
nông dân có kế hoạch chăm sóc, bón phân hợp lý đảm bảo tăng năng suất cây trồng
nhưng không gây ô nhiễm, không ảnh hưởng đến sức khoẻ người nông dân và
không có những tác động tiêu cực lên các hệ sinh thái.
Cây Cam cần rất nhiều phân hữu cơ, ngoài việc cung cấp đầy đủ các chất
dinh dưỡng cho cây phân hữu cơ còn có tác dụng rất tốt trong việc cải tạo đất, làm
đất tơi xốp.
Khi cây lớn lên, nhu cầu kali của cây càng tăng đặc biệt là giai đoạn cây
trồng trưởng thành và chuẩn bị ra hoa. Kali hỗ trợ cho quá trình chuyển hóa năng
lượng, đồng hóa các chất dinh dưỡng để kiến tạo năng suất và chất lượng sản phẩm.
Bón đủ kali sẽ tạo điều kiện cho cây có khả năng hút đạm và lân tốt hơn, điều hòa
tốt các chất dinh dưỡng là nền tảng cho một vụ mùa bội thu. Được xem là nguyên tố
phẩm chất (quả to và ngọt hơn), chắc mô giúp chống tốt. Thiếu kali lá phát triển
không bình thường. có những vết xám hay màu đồng, dễ rụng, cây chịu rét kém,
sức chống chịu bệnh yếu, chất lượng kém, nhiều kali ảnh hưởng đến sinh trưởng
Bón lưu huỳnh không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng:
+ Tăng lượng protein, đặc biệt đối với cây lương thực
+ Giảm tỷ lệ N : S, sẽ giảm hàm lượng nitrat trong nông sản.
+ Cung cấp thêm hương vị cho lương thực, thực phẩm.
+ Tăng hàm quang dầu
+ Tăng tính chịu hạn, chống chịu sâu bệnh
- Việc bón phân cho cây cam không thể định lượng được mà phải căn cứ theo
điều kiện đất đai ở từng nơi, điều kiện thời tiết, từng thời kỳ phát triển của cây
cam. Chỉ có thể tạo được sự hợp lý trong cách bón phân khi vận dụng tốt những kết
quả thu được và được tổng kết cho các trường hợp điển hình vào hoàn cảnh và điều


6

kiện cụ thể một cách khoa học và sáng tạo. Tuy nhiên người nông dân rất cần quan
tâm đến những chỉ số có tính chất hướng dẫn này để tích lũy kinh nghiệm trồng trọt
và làm tăng năng suất cây trồng, tăng phẩm chất hàng hóa và tăng hiệu quả kinh tế.
Việc áp dụng biện pháp kỹ thuật bón phân trong từng giai đoạn là rất cần
thiết vì cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, chính vì vậy cần
nghiên cứu liều lượng bón phân thích hợp cho cây trồng cung cấp đầy đủ, kịp thời
các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng sinh
dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, đặc biệt là thời kỳ cây sinh trưởng mạnh,
cần tập trung dinh dưỡng để tạo hoa, nuôi quả.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu liều lượng phân bón NTR2 và K2SO4
đến chất lượng và năng suất của giống Cam Xã Đoài trồng tại Huyện Hàm Yên,
Tuyên Quang là rất cần thiết.
1.2.Tình hình sản xuất cam trên thế giới và trong nước
1.2.1.

Tình hình sản xuất cam trên thế giới

Cam nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng có khí hậu
khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn đới ven biển chịu ảnh
hưởng của khí hậu đại dương.
Các nước trồng cam nổi tiếng hiện nay đó là:
- Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp,
Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria
- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico,
- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin,Venezuela, Argentina, Uruguay.
- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản.
- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, CuBa, Cộng hòa
Dominica.


7

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam trên thế giới
Các châu lục trên thế giới
Chỉ tiêu

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lượng
( nghìn tấn)

Năm

Châu
Phi

2012
2013
2014
2015
2016
2012
2013
2014
2015
2016
2012
2013
2014
2015
2016

462,5
479,8
452,3
465,6
482,3
185,7
185,9
203,4
200,5
193,3
8588,2
8920,1
9201,7
9334,2
9322,8

Châu Thế giới
Châu Mỹ Châu Á
Đại
Dương
1618,4
1549,4
293,5
21,1
3945,0
1583,8
1728,5
296,9
21,6
4110,7
1562,9
1.29,6
281,5
19,1
4045,4
1556,2
1619,6
302,4
18,4
3962,2
1506,4
1657,1
297,9
21,6
3965,3
212,0
137,2
197,5
190,2
178,3
212,2
138,5
209,8
190,3
177,9
204,5
142,5
219,8
189,3
178,9
202,8
157,4
200,6
189,1
183,7
207,5
158,8
197,3
189,6
184,6
34305,3 21262,5 5794,9
401,8
70352,7
33609,3 23939,8 6231,2
412,5
73112,6
31965,2 24641,9 6186,9
361,6
72357,2
31553,2 25492,7 6065,8
348,5
72794,3
31259,8 26319,4 5876,5
409,0
73187,6
Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics - năm 2018 [31]
Châu
Âu

Năm 2012 diện tích cam của toàn thế giới là 3945,0 nghìn ha, năng suất đạt
178,3 tấn/ha, sản lượng đạt 70352,7 nghìn tấn. Đến năm 2016, các chỉ tiêu đều tăng
và đạt: diện tích là 3965,3 nghìn ha, năng suất đạt 184,6 tấn/ha và sản lượng đạt
73187,6 nghìn tấn.
Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa, Costarica,
Braxin, Achentina... tuy vùng cam châu Mỹ được hình thành muộn hơn so với vùng
khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu cầu đòi hỏi của nền công
nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành trồng cam ở đây phát triển rất mạnh. Tuy diện tích
đứng thứ 2 thế giới và có xu hướng giảm từ 1618,4 nghìn ha năm 2012 còn 1506,4
nghìn ha năm 2016, nhưng năng suất và sản lượng của châu Mỹ lại đứng đầu thế giới
với năng suất 207,5 tấn/ha năm 2016 và sản lượng đạt 31259,8 nghìn tấn năm 2016.
Vùng châu Á được khẳng định là quê hương của cam, hầu hết các nước châu
Á đều sản xuất cam với diện tích lớn trong đó phải kể đến Trung Quốc, Việt Nam,


8

Thái Lan…So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2016, Châu Á có tổng diện tích
lớn nhất là 1657,1 nghìn ha tuy nhiên do chưa áp dụng được tiến bộ về khoa học kỹ
thuật, chất lượng giống thấp nên năng suất của châu Á lại đạt mức thấp nhất, năm
2016 năng suất của châu Á là 158,8 tấn/ha thấp hơn thế giới 25,8 tấn/ha. Nhìn
chung diện tích, năng suất và sản lượng của châu Á đều có xu hướng tăng cụ thể
như sau: Diện tích từ năm 2012 đến năm 2016 tăng từ 1549,4 nghìn ha lên
1657,1 nghìn ha, năng suất tăng từ 137,2 tấn/ha năm 2012 lên 158,8 tấn/ha năm
2016, sản lượng cũng tăng từ 21262,5 nghìn tấn năm 2012 tăng lên 26319,4
nghìn tấn năm 2016.
Châu Âu có diện tích,năng suất và sản lượng có sự biến động qua các năm:
Diện tích từ 293,5 nghìn ha ở năm 2012 tăng lên 296,9 nghìn ha ở năm 2013, sau đó
lại giảm xuống còn 281,5 nghìn ha năm 2014, tiếp đó lại tăng lên 302,4 nghìn ha
năm 2015 và cuối cùng giảm xuống 297,9 nghìn ha năm 2016. Năng suất tăng từ
197,5 tấn/ha năm 2012 lên 219,8 tấn/ha lên năm 2014, sau đó lại giảm xuống còn
197,3 tấn/ha năm 2016. Sản lượng tăng từ 5794,9 nghìn tấn năm 2012 lên 6231,2
nghìn tấn năm 2013 sau đó giảm cuống còn 5876,5 nghìn tấn năm 2016.
Vùng lãnh thổ châu Phi: Diện tích, năng suất và sản lượng có sự biến đông
nhẹ qua các năm. Diện tích là 482,3 nghìn ha năm 2016, năng suất là 193,3 tấn/ha
năm 2016 và sản lượng đạt 9322,8 nghìn tấn năm 2016.
Châu Đại Dương do khó khăn về đất đai nên diện tích và sản lượng thấp
nhất, cụ thể như sau: diện tích năm 2016 là 21,6 nghìn ha, năng suất đạt 189,6
tấn/ha, sản lượng đạt 409,0 nghìn tấn.
1.2.2. Tình hình sản xuất cam trong nước
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, thích hợp với nhiều loại cây trồng
trong đó có các loại cây ăn quả, đặc biệt là các loại cam. Theo sử sách "Vân đài loại
ngữ " của Lê Quý Đôn có viết: Nước Việt Nam cũng có rất nhiều thứ cam: Cam Sen
(gọi là Liên Cam), cam Vú (Nhũ cam) loại quả có vỏ mỏng và mỡ, vừa chua vừa
ngọt; cam Sành (Sinh cam) vỏ dày, vị chua; cam Mật (mật cam) vỏ mỏng, vị chua;
cam Động Đình quả to, vỏ dày, vị chua; cam Giấy (chỉ cam) tức là Kim quýt, vỏ rất
mỏng, sắc hồng, trông mã đẹp, vị chua; quất Trục (cây quýt) ghi trong Thiên Vũ


9

Cống và sách Thu Thư là tài sản rất quý của Nam Phương đem sang Trung Quốc
trước tiên (Lê Quý Đôn, 1962) [9].
Cam được trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của đất nước.
Theo tổng cục thống kê tính đến năm 1999 cả nước có 69.965 ha với sản lượng
476.795 tấn.
* Các vùng trồng cam chính ở Việt Nam
+ Vùng đồng bằng sông cửu long
Theo Trần Thế Tục (1980) [21], các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp,
Vĩnh Long, Trà Xã Đoài, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí từ 9015’ đến
10030’ vĩ bắc và 1050 đến 106045’ độ kinh đông, địa hình rất bằng phẳng, có độ
cao từ 3 - 5m so với mặt nước biển. Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa
và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất cây có múi. Lịch sử
trồng cam ở đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời nên người dân ở đây rất có
kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại cây ăn quả có múi. Cam được trồng chủ yếu
ở các vùng đất phù sa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông
Hậu có nước ngọt quanh năm, nơi đây có tập đoàn giống cam rất phong phú như:
Cam chanh, cam Sành, Bưởi, chanh Giấy, quýt.
Theo Gurdwer (1967) [29], cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo,
vượt xa loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống được ưa chuộng và
trồng nhiều hiện nay là: Cam sành, cam Mật, quýt Tiều (quýt hồng), quýt Siêm,
quýt Đường, bưởi Đường, bưởi Năm Roi, bưởi Long Tuyễn...Năng suất các giống
kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu long tương đối cao.
+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’ vĩ độ
bắc, trọng điểm trồng cam vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An gồm một cụm các
Nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600ha. Các giống cam ở
Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối ổn định. Hai giống
Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế tiềm về tiềm năng, năng suất và sức chống chịu sâu
bệnh hại năng trên cả cây và quả (Lê Đình Sơn, 1990) [18].


10

Huyện Hương khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh.
Nhân dân ở đây đã có tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc Trạch, một
trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay (Đỗ Xuân Trường, 2003) [25].
Ngoài bưởi Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam rất nổi tiếng đó là
cam Bù (Lê Quang Hạnh, 1994)[12]. Cam Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn,
chín muộn nên có thể đưa vào cơ cấu cam chín muộn ở nước ta hiện nay. Cam Bù
có năng suất cao nhờ có bộ lá quang hợp tốt và số lượng lá/ cây lớn, có tính chịu
hạn tốt. Cam Bù thường được trồng với mật độ cao (600 - 1000 cây/ha) để cho cây
chóng giao tán, che phủ đất trống xói mòn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi
thấp (Bùi Huy Kiểm, 2000) [16].
+ Vùng miền núi phía Bắc
Vùng này có các tỉnh trồng cam với diện tích lớn đó là: Tuyên Quang, Yên
Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên với điều
kiện khí hậu hoàn toàn khác với hai vùng trên, cam quýt được trồng ở các vùng đất
ven sông, suối như: Sông Hồng, Sông Lô, Sông Gậm, Sông Thương, Sông
Chảy...Cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1000ha như
ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thông - Bắc Cạn, Hàm Yên, Chiêm Hóa - Tuyên
Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam quýt trở thành thu nhập
chính của hộ nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng
khác trên cùng loại đất. Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến có nhiều loại cam
quýt, đặc biệt ở vùng núi phía bắc là nơi chứa đựng tập đoàn giống cam quýt đa
dạng (Đỗ Đình Ca, Trần Thế Tục, 1994) [5], (Nguyễn Duy Lam, 2011) [17].
Khu vực huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang hiện nay là một vùng sản suất cam
lớn của miền bắc với giống cam sành chất lượng ngon, màu sắc đẹp, cung cấp một
lượng cam lớn cho miền Bắc vào dịp tết và sau tết (Trần Thế Tục và cs, 2001) [26].
Tại Bắc Quang có 4 giống quýt là quýt Chum, quýt Chun, quýt Đỏ và quýt
Vàng có triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài và có giá trị
thương phẩm cao (Trần Thế Tục và cs, 1995) [22].


11

Cam của nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi tiếng
đặc trưng cho vùng. Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam còn gặp nhiều khó khăn,
đó là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận thị trường
khó khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng, công tác
bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, công tác tuyển chọn giống và sản xuất
cây giống chất lượng chưa được chú trọng đúng mức (Nguyễn Văn Luật, 2006)
[20], (Hoàng Ngọc Thuận, 2000) [23].
Năm 2004, Trịnh Hồng Kiên và cs [15]; đã sử dụng kỹ thuật SSR để nghiên
cứu đa dạng di truyền 285 mẫu giống cây ăn quả có múi đã thu thập được tại Việt
Nam, hiện đang được bảo tồn trên đồng ruộng hoặc trong nhà lưới của các trung
tâm và Viện nghiên cứu trong nước bằng phương pháp SSR (Simple Sequence
Repeat). Kết quả cho thấy nguồn gen chi citrus ở Việt Nam rất đa dạng và phong
phú có đủ 3 nhóm loài của chi Citrus đó là: nhóm C.medica (Citron), nhóm
C.reticulata (Mandarin) và nhóm C.maxima (pomelo) hay còn gọi là nhóm
C.grandis (bưởi).
Năm 2009, Đỗ Đình Ca và cs [6] đã sử dụng kỹ thuật RAP để đánh giá đa
dạng di truyền 30 mẫu giống cây đầu dòng tuyển chọn thuộc bưởi Thanh Trà và
Phúc Trạch. Kết quả cho thấy giữa các dòng của từng giống bưởi Thanh Trà hay
bưởi Phúc Trạch tại các vùng nguyên sản tuy có sự khác nhau ít nhiều về đặc điểm
hình thái nhưng đều có mối quan hệ di truyền khá gần gũi với hệ số đồng dạng của
bưởi Thanh Trà trong khoảng 0,75 – 1 và bưởi Phúc Trạch là 0,89 – 1 [6]. Trong thí
nghiệm về sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trên cam Vinh tại Lục Ngạn - Bắc
Giang (Nguyễn Danh Đức, 2014) làm giảm tỷ lệ rụng quả, làm tăng năng suất thu
hoạch từ 36,4 - 47,6 % và giúp tăng thu nhập trên đơn vị diện tích. Trong đó, chế
phẩm phân bón lá Rong biển và chất điều hòa sinh trưởng Atonik làm tăng năng
suất đến 47,6% so với đối chứng (Nguyễn Danh Đức, 2014)[8].
Hàng năm diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tăng nhanh nhưng năng
suất còn khá khiêm tốn do điều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa được áp


12

dụng.v.v.. năng suất cam chanh là 105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh 88 tạ/ha; bưởi 74
tạ/ha; Tuy nhiên cá biệt có trang trại đạt năng suất cam chanh 237 tạ/ha; chanh 128
tạ/ha; quýt 240 tạ/ha; bưởi 177 tạ/ha. Lãi suất đối với một ha trồng cam là 84,2 triệu
đồng, quýt 54,6 triệu đồng, chanh 43,7 triệu đồng, bưởi 21 triệu đồng. Đồng bằng
sông Cửu long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất còn quá thấp so
với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 - 40 tạ/ha). Tuy nhiên
cũng có năng suất điển hình như ở Phủ Quỳ đạt 400 - 500 tạ/ha [21], Vũ Công Hậu
(1996) [13]. Tính đến năm 2005 diện tích trồng cam của cả nước là 87.200 ha với
sản lượng đạt 606.400 tấn.
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cam ở Việt Nam
STT

Chỉ tiêu

Năm

2013
2014
2015
2016
1 Diện tích (nghìn ha)
53,8
60,6
66,8
77,7
2 Năng suất (tạ/ha)
122,6
127,6
124,7
123,3
3 Sản lượng (nghìn tấn)
531,9
589,5
566,1
627,0
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2018)[2]
Với số liệu thống kê ở bảng 1.2 thì diện tích sản xuất cam tăng đều từ 53,8

nghìn ha năm 2013 lên 77,7 nghìn ha năm 2016. Năng suất có sự biến đông qua các
năm từ năm 2013 đến năm 2014 tăng từ 122,6 tạ/ha lên 127,6 tạ/ha, sau đó giảm
xuống còn 123,3 tạ/ha vào năm 2016. Cùng với năng suất thì sản lượng cũng thay
đổi qua các năm,từ năm 2013 đến năm 2014 sản lượng tăng từ 531,9 nghìn tấn lên
589,5 nghìn tấn, sau đó giảm xuống 566,1 nghìn tấn vào năm 2015, và lại tăng lên
627,0 nghìn tấn vào năm 2016.
Ở nước ta hiện nay, có nhiều vùng trồng cam, song những vùng cho năng suất cao,
phẩm chất tốt có tiếng trong nước phải kể đến vùng cam đồng bằng sông Cửu Long
(Vĩnh Long, Hậu Giang, Tiền Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng), vùng cam
bắc trung bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh), và vùng cam miền núi phía Bắc (Tuyên Quang, Hà
Giang, Hòa Bình).... với tổng diện tích của cả nước năm 2016 là 77.695 nghìn ha.
1.2.3. Tình hình sản xuất cam tại Hàm Yên
Hàm Yên là một huyện miền núi phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà
Giang, phía Nam giáp huyện Yên Sơn, phía Đông giáp xã Tân Mỹ của huyện


13

Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang, phía Tây giáp huyện Yên Bình, Lục Yên, tỉnh Yên
Bái. Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình hàng năm là
1.600 - 1.800 mm, số ngày mưa trung bình 150 ngày/năm, trên địa bàn có nhiều
suối lớn và sông Lô chảy qua, thích hợp cho cây cam sinh trưởng và phát triển.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất 1 số xã trồng cam tại huyện Hàm Yên,
Tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Stt

Vùng trồng

Tình hình sản xuất
Diện tích cho sản Năng suất
phẩm (ha)
(tạ/ha)
4.065
263,5

1

Toàn huyện

Diện tích
(ha)
7.022,0

Sản lượng
(tấn)
107.096,0

2

Yên Thuận

659,7

291,5

257,5

7.504,8

3

Bạch Xa

185,4

55,0

224,6

1.235,4

4

Minh Khương

395,5

277,0

268,6

7.440,8

5

Minh Dân

244,2

174,9

262,2

4.585,1

6

Phù Lưu

2.579,4

1.997,7

284,1

56.751,9

7

Tân Thành

953

369

236,7

8.733,3

8

Yên Lâm

464,5

379,8

230,9

8.770,9

9

Yên Phú

376,0

146,5

232,7

3.408,5

10

T.T Tân Yên

296,3

184,0

248,4

4.571,3

11

Các xã khác

868,0

189,6

143,7

2.758,7

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tuyên Quang 2018[19]
Kết quả điều tra ở bảng 1.3 cho thấy tính đến năm 2016 toàn huyện hiện có
7.022 ha đất trồng cam, trong đó diện tích cam đã trồng và cho thu hoạch là 4.065
ha tập trung nhiều ở 9 xã: Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khương, Minh Dân, Phù
Lưu, Tân Thành, Yên Lâm, Yên Phú và thị trấn Tân Yên. Cụ thể như sau:
+ Diện tích trồng cam tại huyện Hàm Yên tập trung chủ yếu tại xã Phù Lưu
là 2.579,4 ha chiếm 36,73% toàn huyện, diện tích cho thu hoạch là 1.997,7 ha, năng
suất đạt bình quân 284,1 tạ/ha, sản lượng là 56.751,9 tấn.
+ Đứng thứ 2 là xã Tân Thành có tổng diện tích trồng cam là 953 ha chiếm
13,57% toàn huyện, diện tích cho thu hoạch là 369 ha, năng suất trung bình đạt
236,7 tạ/ha, tổng sản lượng là 8.733,3 tấn. Thấp nhất là xã Bạch xa có tổng diện tích
là 185,4 ha, chiếm 2,64% toàn huyện, diện tích cho thu hoạch là 55,0 ha, năng suất
trung bình đạt 224,6 tạ/ha, tổng sản lượng là 1.235,4 tấn/ha.


14

1.3.Nguồn gốc cam và phân loại
Hiện nay ý kiến của các tác giả có khác nhau song về cơ bản đều thống nhất
là các loại cây ăn quả có múi trồng trên thế giới hiện nay đều có nguồn gốc từ vùng
Đông Nam châu Á, bao gồm cả Nam Trung Quốc, Đông Bắc Ấn Độ và Miến Điện.
Nằm trong khu vực này, Việt Nam cũng là nơi phát sinh của một số loài và giống
cam tồn tại cho đến nay.
Nguồn gốc cây có múi được ghi nhận là ở Đông Nam Á bao gồm cả Trung
Quốc, Đông Bắc Ấn Độ, trong đó có cả vùng Nam Nepal, nơi có những thung lũng
và sườn đồi được bảo vệ khỏi những cơn gió lạnh khô và mưa vào mùa Hè [27].
Tuy nhiên sự thuần hoá và trồng trọt cây ăn quả có múi lại bắt đầu ở Trung Quốc”.
Theo Trần Thế Tục (1980) [21] nghề trồng cam ở Trung Quốc đã có từ 3.000 4.000 năm trước.
Một số tài liệu nghiên cứu cho thấy cam quýt có nguồn gốc ở miền Nam châu
Á, sự lan trải của cam quýt trên thế giới gắn liền với lịch sử buôn bán đường biển và
các cuộc chiến tranh trước đây (Bùi Huy Kiểm, 2000) [16].
Các hệ thống phân loại cam quýt đầu tiên chủ yếu dựa trên các đặc điểm giải
phẫu hoa, đặc điểm hình thái, phân bố địa lý và cả lịch sử phát triển của một số chi
quan trọng. Hệ thống phân loại được thừa nhận nhiều nhất hiện nay là của Swingle
và Reece (1967). Theo khoá phân loại của Swingle (1967) [33] có 16 loài, phần lớn
các loài cây cam, quýt, chanh, bưởi… thuộc chi Citrus (gồm 2 chi phụ là Eucitrus
và Papeda), tộc Citreae, họ phụ Aurantoideae, họ Rutaceae, bộ Geranial.
Ở Việt Nam chi Citrus có 11 loài (Võ Văn Chi, 1997)[7]. Theo Phạm Hoàng
Hộ (1999) [14] chi Citrus ở Việt Nam có 25 loài cả trồng trọt và hoang dại (có 4
loài có tên quýt), phần lớn là cây thích nghi rộng, được trồng rộng rãi ở cả 3 miền
Bắc - Trung - Nam từ vùng núi cao Sa Pa, Đà Lạt tới các vùng thấp đồng bằng Bắc
Bộ, bao gồm các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương… đến đồng bằng Nam Bộ.
Tóm lại cam là cây ăn quả có nhiều loài, nhiều chủng khác nhau, được loài
người thuần dưỡng lâu đời. Qua quá trình chọn lọc đã tạo ra được nhiều loại quả
ngon, giàu chất dinh dưỡng nhất là vitamin và chất khoáng. Việt Nam nằm trong


15

vùng Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho cam phát triển. Trong
những năm gần đây do trủ trương phát triển của nhà nước, nhu cầu tiêu dùng các
loại quả ngày càng tăng, được các cấp chính quyền quan tâm, nhiều vườn cây ăn
quả, nhiều trang trại trồng cây ăn quả ra đời, những vùng trồng cam nhiều đang có
dự án khôi phục lại các vườn cam như Hà Giang, cải tạo vườn tạp thành vườn
chuyên canh ở đồng Bằng Nam Bộ bước đầu đã mang lại những thành tích nhất
định (Nguyễn Hữu Đống và cs, 2003) [10].
1.4.Nghiên cứu dinh dưỡng đối với cây cam
Cây cam sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 23 - 29oC, thích hợp
trên các chân đất như nâu vàng, nâu nhạt, phát triển trên đá phiến thạch sét, hoặc
phiến thạch mica hoặc những vùng như đất phù sa, đất xám...
Cây cam có khả năng cho năng suất rất cao nếu được thỏa mãn các điều kiện
về sinh thái đất đai và đầu tư phân bón cũng như các biện pháp canh tác khác như
tưới nước, phòng trừ sâu bệnh hại,...
Trong cùng điều kiện sinh thái đất những vườn cam được đầu tư phân bón
đầy đủ, cân đối tất cả các yếu tố dinh dưỡng thì cho năng suất, chất lượng cao hơn.
Theo kết quả nghiên cứu trong 40 tấn quả cam tươi có chứa từ 85 - 95kg N;
40 - 45kg P2O5; 100 - 105kg K2O; 50 - 60kg CaO; 4 - 5kg S; 0,3kg Fe; 0,14kg Zn;
0,06kg Cu; 0,8kg B; 0,6kg Mn. Tuy nhiên các nhà vườn trồng cam sử dụng phân
bón hầu hết không cân đối về tỉ lệ các yếu tố dinh dưỡng, thiếu hụt so với nhu cầu
thực tế của cây cam [34].
Như vậy để đảm bảo cho cây cam sinh trưởng phát triển khỏe thì việc lựa
chọn loại phân có đầy đủ, cân đối tất cả các yếu tố dinh dưỡng đa lượng (NPK), các
yếu tố trung lượng (CaO, MgO, S) và vi lượng (Zn, B, Mn, Cu…) cung cấp cho
cam là cần thiết. Mục đích nhằm cân bằng lại các yếu tố dinh dưỡng thiếu hụt trong
đất đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây cam để đạt năng suất và
chất lượng cao.
* Nhóm đa lượng
- Đạm (Nitơ): là nguyên tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trong
quá trình sinh trưởng đặc biệt trong sự hình thành bộ lá và có vai trò quyết định đến


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×