Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 6 bài 13: Chỉ từ

BÀI 13 - TIẾT 57: TIẾNG VIỆT: CHỈ TỪ
1. Mục tiêu bài học:
a. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, sử dụng chỉ từ.
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết.
- Rèn KN giao tiếp, KN nhận thức, KN giải quyết vấn đề..
c. Thái độ:
- Giáo dục ý thức dùng chỉ từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2. Chuẩn bị:
a. Gv: Giáo án, bảng phụ.
b. Hs: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: (5p)
a. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là số từ, lượng từ? lấy ví dụ?
b. Bài mới:

Giới thiệu bài.


Hoạt động của thầy

HĐ của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Tìm hiểu chỉ từ. (10p)
I. Chỉ từ là gì?
- Gọi học sinh đọc ví dụ.

- Đọc ví dụ

1. ví dụ.
2. Nhận xét.
- Ông vua nọ

? Các từ in đậm bổ sung ý
nghĩa cho từ nào?
? So sánh các từ và cụm từ

- Trả lời

- Viên quan ấy
- Làng kia


sau, từ đó rút ra ý nghĩa các từ
được in đậm.

- So sánh, trả lời

- Giảng: Các từ đó, ấy, kia, nọ,
này, đấy... thêm vào các danh
- Nghe, hiểu
từ, hay cụm danh từ làm cho
danh từ và cụm danh từ được
xác định hơn, cụ thể hơn về vị
trí trong không gian hoặc trong
thời gian.


 Tác dụng: Định vị sự vật
trong không gian nhằm tách biệt
sự vật này với sự vật khác.

*So sánh

? Nghĩa của từ ấy, nọ trong
câu.
Hồi ấy, đêm nọ có gì giống và
khác với ấy, nọ trong VD đã
phân tích trên.

- Nhà nọ

- Làng kia.
- Trả lời

- Nhà nọ.
 Định vị trong không gian
- Viên quan ấy
- Hồi ấy
 Định vị về thời gian
- Giống: cùng xác định vị trí của
sự vật
- Khác: - đơn vị trong không gian
- định vị trong thời gian.

- Yêu cầu học sinh tự lấy vd
minh học. Đặt 1 câu có sử
dụng chỉ từ.
? Vậy từ nhận xét của 2 VD
trên hãy rút ra chỉ từ là gì?
- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Tìm ví dụ

- Dựa vào ghi nhớ trả lời

=>Chỉ từ là những từ dùng để
trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị
trí của sự vật trong không gian,
thời gian.
* Ghi nhớ 1 ( SGK ).

- Đọc ghi nhớ
Hoạt động II. Hướng dẫn tìm hiểu HĐ của chỉ từ trong câu. (10p)


II. Hoạt động của chỉ từ trong
câu.
1. Ví dụ.
2. Nhận xét.

- Gọi học sinh đọc ví dụ.
? Vị trí và hoạt động của chỉ từ - Đọc ví dụ
trong câu?
- Trả lời
? Xác định vị trí NP của các
chỉ từ trong các bài tập mục
- Xác định
1?
- GV: Chỉ từ có thể làm: Phụngữ. CN,VN,TT
? Tìm chỉ từ và xác định chức
vụ của chúng.
? Phần phụ trước và phụ sau
có vai trò như thế nào? Tác
dụng như thế nào?

- Nghe
- Tìm, xác định
- Trả lời

- Các chỉ từ: ấy, kia, nọ làm phụ
ngữ trong cụm danh từ.

Các chỉ từ: đó, đấy làm trạng
ngữ trong câu.
- Làm phụ ngữ bổ nghĩa cho
Danh từ  lập thành cụm danh từ,
hoạt động trong câu như một
danh từ (có thể làm CN.VN.TN)
Đó: chủ ngữ
Đấy: trạng ngữ

- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ 2

- Đọc ghi nhớ

=>Chỉ từ làm ngữ trong cụm
danh từ. Ngoài ra: còn làm chủ
ngữ, trạng ngữ...
* Ghi nhớ 2 ( SGK ).

Hoạt động III: Hướng dẫn luyện tập. (15p)
III. Luyện tập.
- Gọi học sinh đọc bài tập 1,2
nêu yêu cầu, kiến thức.

Bài tập 1:
- Làm bài tập

a) ấy: - định vị sự vật trong
không gian
- phụ ngữ của cụm danh từ
- cụm danh từ làm bổ ngữ trong
câu.
b) Đấy, đây: - không gian


- CN
c) Nay - thời gian
- TN
d) Đó - thời gian
- TN
Bài tập 2: Thay cụm danh từ in
đậm bằng cụm danh từ thích hợp.
+ Chân núi Sóc: đó, đấy
- định vị về không gian
+ Bị lửa thiêu cháy: đó, đấy,
ấy.
- định vị về không gian
Bài tập3. Không thể thay
Vì: Trong truyện cổ dân gian
không xác định được cụ thể thời
gian.

- Gv hướng dẫn học sinh làm
bài tập 3
- Làm bài tập
c. Củng cố: (3p)
- Nhắc lại ND kiến thức toàn bài.
d. Dặn dò: (2p)
- Về học nd bài xem các bài tập.
- Tìm các chỉ từ trong một truyện dân gian đã học.
- Đặt câu có sử dụng chỉ từ.
- Chuẩn bị “Luyện tập kể chuyển tưởng tưởng”.

chỉ từ có vai trò quan trọng
trong câu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×