Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––

LÒ THỊ XON

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––

LÒ THỊ XON


GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phí Thị Hiếu
2. TS. Lê Tùng

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lò Thị Xon

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Giải pháp đảm bảo an toàn cho
trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” để hoàn thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu,
trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản
lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến cô Phí Thị Hiếu và Thầy Lê Tùng
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để
tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nậm Pồ
Ban giám hiệu các trường mầm non Nà Bủng, Nà Hỳ, Nà Khoa, Na Cô
Sa, đã giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có
thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng
góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lò Thị Xon

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chon đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM
BẢO AN TOÀN CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON ........... 5
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước................................................................ 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 9
1.2.1. Tai nạn thương tích, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng tránh tai
nạn thương tích ở trường mầm non ..................................................................... 9
1.2.2. An toàn, đảm bảo an toàn ........................................................................ 11
1.2.3. Giải pháp, giải pháp bảo đảm an toàn ..................................................... 11
1.2.4. Trẻ mẫu giáo ............................................................................................ 11
1.2.5. Giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo .......................................... 12

iii


1.2.6. Giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ............................. 12
1.3. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non................................................................................................. 13
1.3.1. Những đặc điểm tâm sinh lý cơ bản của trẻ mẫu giáo ............................ 13
1.3.2. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ở trường mầm non.............................................................................. 16
1.3.3. Mục tiêu của hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường
mầm non ............................................................................................................ 19
1.3.4. Nội dung của hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường
mầm non ............................................................................................................ 19
1.4. Quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non..... 23
1.4.1. Hiệu trưởng trường mầm non với hoạt động quản lý đảm bảo an toàn
cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non................................................................ 23
1.4.2. Mục tiêu quản lý ...................................................................................... 25
1.4.3. Nội dung quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non.... 25
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đảm bảo an toàn
cho trẻ mẫu giáo................................................................................................. 31
Kết luận chương 1.............................................................................................. 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN
TOÀN CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................... 36
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 36
2.1.1. Vài nét về khách thể khảo sát .................................................................. 36
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 37
2.1.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 37
2.1.4. Đối tượng khảo sát................................................................................... 38
2.1.5. Phương pháp khảo sát, xử lý số liệu ........................................................ 38

iv


2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên về mục tiêu và sự cần thiết của các giải pháp để đảm bảo an toàn cho
trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ........................................................................ 38
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về mục tiêu của giải pháp
đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ...................................... 38
2.2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về sự cần thiết của các
giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ...................... 40
2.2.3. Nhận thức của GV, NV, CBQLGD về việc đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo trong các hoạt động và sinh hoạt ở trường mầm non ........................ 42
2.3. Thực trạng thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở
các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên........................................ 43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 46
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .......................................................... 46
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ............................................................................................................ 47
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ............................................................................................................ 50
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ............................................................................................................ 51
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đảm bảo an
toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non.......................................................... 54
2.6. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động đảm bảo an toàn và quản lý
hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ..................................................................................... 56
2.6.1. Một số kết quả đạt được .......................................................................... 56
2.6.2. Những tồn tại, hạn chế............................................................................. 57

v


Kết luận chương 2.............................................................................................. 59
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO TRẺ
MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH
ĐIỆN BIÊN....................................................................................................... 61
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp ..................................................................... 61
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ......................................................... 61
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 62
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 62
3.2. Một số giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 62
3.2.1. Giải pháp về tuyên truyền........................................................................ 62
3.2.2. Giải pháp về bồi dưỡng, giáo dục............................................................ 66
3.2.3. Giải pháp về cơ sở vật chất........................................................................ 70
3.2.4. Giám sát chặt chẽ hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ............ 76
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp đề xuất ................................... 79
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất .............. 79
3.4.1. Mục đích, đối tượng khảo nghiệm........................................................... 79
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành khảo nghiệm ............................................... 79
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 80
Kết luận chương 3.............................................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 89
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
CBQL

Viết đầy đủ
: Cán bộ quản lý

GV

: Giáo viên

GD

: Giáo dục

GDMN

: Giáo dục mầm

TNTT

: Tai nạn thương ích

NV

: Nhân viên

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL, GV, NV về mục tiêu đảm bảo an toàn
cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non (tính theo %) ......................... 39
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về sự cần thiết của
các giải pháp để đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo (tính theo %) .. 40
Bảng 2.3. Nhận thức của CBQL, GV, NV về việc đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo trong các hoạt động và sinh hoạt ở trường mầm non (tính
theo %) ............................................................................................. 42
Bảng 2.4. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên (tính theo %) ............................................................................ 44
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện các giải pháp quản lý hoạt động đảm bảo
an toàn cho trẻ mẫu giáo huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............... 46
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL và GV, NV về thực trạng tổ chức thực hiện
các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo (tính theo %)....... 48
Bảng 2.7. Thực trạng chỉ đạo thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo theo ý kiến đánh giá của CBQL, GV, NV (tính theo %) ...... 50
Bảng 2.8. Ý kiến của CBQL, GV, NV về thực trạng kiểm tra, đánh giá
hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo .................................. 52
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt
động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ........... 54
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất... 80
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò ý kiến về tính khả thi của các biện pháp đề xuất . 82

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chon đề tài
Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là người chủ của tương lai của
đất nước, là mầm xanh cho thế hệ tương lai. Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền
được yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần,
đạo đức, được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. Để
tạo cho trẻ một nền tảng vững chắc phát triển toàn diện cần có sự kết hợp giữa
gia đình và xã hội.
Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo vô cùng hiếu động, tò mò, ham hiểu biết và luôn
sử dụng mọi giác quan để khám phá thế giới xung quanh trẻ. Ở lứa tuổi này trẻ
còn quá non nớt để tự bảo vệ mình, nên nguy cơ xảy ra tai nạn với trẻ là rất
cao, nếu như thiếu sự quan tâm, định hướng đúng đắn của người lớn hoặc các
điều kiện cơ sở vật chất để chăm sóc giáo dục trẻ không đảm bảo an toàn.
Các trường mầm non có nhiệm vụ tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh,
chăm sóc sức khỏe và hơn hết là phải đảm bảo an toàn cho trẻ.
Trên thực tế trong những năm gần đây cho thấy có nhiều tai nạn thương
tích hết sức thương tâm đã cướp đi sinh mạng và để lại những hậu quả nặng nề
cho gia đình, nhà trường và xã hội điển hình như tháng 2 năm 2018 bé gái 5
tuổi (Nà khoa) đi vào rừng theo chị tìm ăn lá chua đã ăn nhầm lá ngón dẫn đến
tử vong, tháng 3 năm 2018 bé trai 3 tuổi (Na cô sa) đi tắm suối đã bị nước cuối
trôi tử vong. Chính vì vậy Đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo nói riêng và cho
trẻ mầm non nói chung là hết sức cần thiết.
Xác định được ý nghĩa đó, Đảng và nhà nước ta đã ban hành nhiều chỉ
thị, công văn, thông tư nhằm hướng đến mục tiêu đảm bảo an toàn, phòng tránh
tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non:
Công văn số: 13003/BGDĐT-GDMN ngày 11/12/2007 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý chỉ đạo thực hiện chăm sóc sức
khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non.

1


Thông tư số: 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ giáo dục và
Đào tạo về việc Ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng,
chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non;
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên cũng ban hành văn bản số
2269/KH-SGDĐT/06/10/2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống
tai nạn thương tích trẻ em trong trường học giai đoạn 2017-2020 định hướng
đến 2025 của ngành Giáo dục và Đào tại tỉnh Điện Biên.
Công văn số 2978/SGDĐT-GDMN 29/12/2017 thực hiện các giải pháp
để trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh phát triển toàn diện
về thể chất và tinh thần.
Sau nhiều năm công tác tại Phòng Giáo dục Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên tôi
nhận thấy công tác bảo đảm an toàn cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non
trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đạt hiệu quả chưa cao. Việc bảo
đảm an toàn cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm
Pồ là vô cùng cần thiết xong cho đến nay vẫn chưa có đề tài luận văn nào
nghiên cứu vấn đề này. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài
“Giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đảm bảo an toàn cho
trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, đề tài đề xuất các giải pháp
quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu những tai nạn đáng tiếc xảy ra để đảm
bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể
Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên.
2


4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xây dựng cơ sở lý luận về giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo trong trường mầm non
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4.3. Đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5. Phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi tiếp cận nghiên cứu giải pháp đảm bảo
an toàn cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non của Hiệu trưởng các trường
mầm non theo cách tiếp cận chức năng quản lý, bao gồm: lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các giải pháp đảm bảo
an toàn cho trẻ mẫu giáo, cụ thể là các giải pháp sau:
Phòng tránh thất lạc, bắt cóc
Phòng tránh dị vật đường thở
Phòng tránh đuối nước
Phòng tránh cháy bỏng
Phòng tránh ngộ độc thức ăn và lá ngón
Phòng tránh điện giật
Phòng tránh vết thương do vật sắc nhọn
Phòng tránh ngã, rơi vực
Phòng tránh động vật cắn, đốt
Phòng chống bạo hành trẻ ở trường mầm non
Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 04 đơn vị trường (MN Nà Bủng,
MN Nà Hỳ, MN Nà Khoa, MN Na Cô Sa) huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6. Giả thuyết khoa học
Các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên đã được triển khai thực hiện. Nhưng các giải pháp này vẫn còn chưa
đồng bộ, chưa nhận được sự quan tâm và định hướng chỉ đạo thường xuyên của
các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý.
3


Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
một cách phù hợp và thực hiện đồng bộ sẽ góp phần nâng cao chất lượng phòng
tránh tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản
lý các hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm
non, phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo
các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi xây dựng phiếu khảo sát dành cho
cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ em về các giải pháp đảm bảo an toàn cho
trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non.
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu
về một số vấn đề cốt lõi của đề tài "Đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại các
trường mầm non". Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào
giáo viên và cán bộ quản lý.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công thức toán thống kê để định
lượng kết quả nghiên cứu trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
ở các trường mầm non tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo thực chất đó là các giải
pháp phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em mẫu giáo trong các trường
mầm non nhằm tạo ra môi trường học tập an toàn, lành mạnh cho trẻ. Đảm bảo
an toàn cho trẻ mẫu giáo là một phần rất quan trọng của chiến lược phát triển
đất nước, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người,
từng gia đình và toàn xã hội.
Trên thế giới cũng có nhiều tác giả nghiên cứu đến vấn đề CSGD trẻ nói
chung và chăm sóc sức khỏe, thể chất cho trẻ mầm non nói riêng. Có thể liệt kê
một số công trình nghiên cứu:
Nghiên cứu về tác động của trình độ đào tạo của giáo viên với chất lượng
chăm sóc, giáo dục trẻ của 2 tác giả Ramela Kelley và Gregory Camilly (2007)
đã cho thấy rằng, những giáo viên có trình độ cao hơn (trình độ cử nhân) thì có
tác động tích cực đến chất lượng CSGD trẻ. Nghiên cứu này chỉ ra ảnh hưởng
và kết quả CSGD trẻ của những giáo viên có trình độ cử nhân thì khác đáng kể
so với kết quả CSGD trẻ từ giáo viên có trình độ thấp hơn. [15]
Nghiên cứu của 2 tác giả Andrew j và Robert C. Pianta cũng chỉ ra mối
quan hệ giữa đặc điểm của giáo viên và điều kiện lớp học với hoạt động chăm
sóc trẻ. Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đào tạo và điều
kiện của lớp học như kích thước lớp học, số lượng trẻ và chương trình CSGD
trẻ có tác động gián tiếp đến việc học tập và phát triển thể chất của trẻ. [1]
Công trình nghiên cứu của tác giả William Fowler vào năm 1980 chỉ ra
những yếu tố nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ giúp phát triển tốt thể chất
và tình cảm - xã hội cho trẻ.

5


Giáo sư Makoto Shichida của Nhật bản đã viết trong cuốn "Phương pháp
Shichida" về tầm quan trọng của dinh dưỡng có sự ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển thể chất và nhân cách của trẻ. Đây là phương pháp của giáo dục cân
nhắc đến những tác động, kích thích tích cực để giúp não bộ phát triển một
cách toàn diện mà không tạo ra sự chênh lệch giữa não trái và não phải. Các
bán cầu não sẽ được chú trọng kích thích sự phát triển theo đúng giai đoạn phát
triển sinh học của trẻ nhằm phát triển hết tiềm năng của bé. Bên cạnh đó, các
bài tập thể dục và chế độ dinh dưỡng thích hợp rất được quan tâm vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển tinh thần và thể chất của trẻ. Và quan trọng
hơn cả, phương pháp giáo dục Shichida đặt mục tiêu giáo dục toàn bộ nhân
cách và nuôi dưỡng tâm hồn trẻ lên hàng đầu. Cụ thể là dạy bé những kỹ năng
cần thiết trong cuộc sống, cách bé suy nghĩ độc lập, các quy tắc xã hội, cũng
như việc phát triển những cảm xúc và tinh thần cộng đồng. Phương pháp giáo
dục này sẽ giúp trẻ phát triển động cơ học tập, cũng như niềm vui tò mò, khám
phá những điều mới và thế giới xung quanh trẻ. [11]
Như vậy, các nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe trẻ em nói chung và chăm
sóc sức khỏe, thể chất cho trẻ em trong trường mầm non nói riêng đã được các
nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu khá nhiều, nhưng những nghiên cứu về
quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non thì hầu như
có rất ít tài liệu đề cập đến.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Ở nước ta, cùng với những kết quả đã đạt được trong thực tế hoạt động
chăm sóc giáo dục trẻ nói chung, các nhà nghiên cứu cũng luôn quan tâm đến việc
nghiên cứu tìm ra các giải pháp tốt nhất để chăm sóc sức khỏe thể chất cho trẻ.
Cuốn sách "Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường mầm non của
hiệu trưởng" (2001) của tác giả Trần Bích Liễu cung cấp những tri thức khoa
học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành
các kỹ năng cơ bản của người hiệu trưởng. [10]

6


Những năm gần đây có một số tác giả tiến hành nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến hoạt động chăm sóc, GD trẻ mầm non và đã đề ra những biện
pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non đã cung cấp nhiều
kiến thức lý luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:
Đề tài luận văn thạc sĩ: "Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng trẻ trong các trường mẫu giáo quận Thanh xuân - Hà Nội"
(1999) của tác giả Dương Thúy Quỳnh phân tích thực trạng hoạt động nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mẫu giáo quận Thanh Xuân và đề ra một số biện pháp
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ nhằm góp phần làm giảm tình trạng suy
dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo ở quận Thanh Xuân.
Sáng kiến kinh nghiệm "Một số biện pháp phòng tránh tai nạn thương
tích cho trẻ em trong trường mầm non'' của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh (2015)
đã đề xuất 05 biện pháp để nâng cao hiệu quả phòng tránh tai nạn thương tích
cho trẻ trong trường mầm non, bao gồm: Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng
tránh tai nạn thương tích cho trẻ; nâng cao nhận thức của giáo viên về cách
phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ; Chỉ đạo giáo viên tích hợp lồng ghép
nội dung giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích qua các hoạt động; Chỉ đạo
giáo viên cho trẻ tiếp cận với công nghệ thông tin nhằm phòng tránh tai nạn
thương tích; Tuyên truyền về kiến thức, kỹ năng phòng tránh tai nạn thương
tích với các bậc phụ huynh học sinh. Theo tác giả, việc áp dụng các biện pháp
đó sẽ mang lại 03 lợi ích: Giúp giáo viên hiểu sâu hơn về một số tai nạn thường
xảy ra cho trẻ để từ đó có kỹ năng trong việc sơ cứu ban đầu cũng như cách
phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ; Giúp trẻ có những hiểu biết cơ bản về
một số loại tai nạn thương tích, đồ dùng đồ chơi, một số nơi có nguy cơ xảy ra
tai nạn thương tích cũng như có một số kỹ năng trong việc phòng tránh tai nạn
thương tích xảy ra cho bản thân và bạn bè xung quanh; Tăng cường nhận thức
của phụ huynh về vấn đề này, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm cùng kết hợp
với giáo viên và nhà trường giáo dục trẻ phòng tránh tai nạn thương tích. [14]

7


Đề tài luận văn thạc sĩ: "Giải pháp quản lý, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
mầm non Thành Phố Hải Phòng trong giai đoạn từ nay" của tác giả Vương Thị
Đào (2008) đã đề ra một số biện pháp giúp cho hiệu trưởng các trường mầm
non bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non trong giai đoạn tiếp theo.[7]
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương
tích cho trẻ ở các trường mầm non” của tác giả Phạm Ngân Hà (2017) đã cung
cấp hệ thống lý thuyết về công tác đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm
non [8].
Sáng kiến kinh nghiệm về "Một số biện pháp giáo dục kỹ năng phòng
tránh tai nạn thương tích cho trẻ 24-36 tháng tại trường mầm non A xã Ngọc
Hồi" của tác giả Trịnh Thị Lan Ngọc (2014) đã đưa ra những phương pháp giáo
dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ hiệu quả, từ đó làm tiền đề
cho việc giáo dục những kỹ năng sống khác, đồng thời nâng cao sự tự tin trong
việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ của giáo viên; tác giả còn đề xuất phương
pháp giúp hình thành thói quen và kỹ năng cần thiết trong độ tuổi của trẻ, để trẻ
có thể tự bảo vệ bản thân trước những mối nguy hiểm thường trực xung quanh
trẻ, giúp trẻ nhận biết được điều nên làm và không nên làm phù hợp với hoàn
cảnh cụ thể, đồng thời đưa ra các biện pháp giúp trẻ tự tin, có phản ứng nhanh
để vượt qua các mối nguy hiểm của cuộc sống. [12].
Các công trình nghiên cứu của tác giả trình bày trên đã đề cập một số nội
dung liên quan đến công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em ở trường mầm non, các
giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, chưa có công
trình nào đi sâu nghiên cứu về giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non. Vì
thế, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mầm
non, đặc biệt là ở những vùng khó khăn là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trẻ em.

8


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Tai nạn thương tích, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng tránh tai
nạn thương tích ở trường mầm non
* Tai nạn thương tích
Tổ chức y tế thế giới định nghĩa: Tai nạn là một sự kiện không định
trước gây ra thương tích có thể nhận thấy được. Trong đó, thương tích là tổn
thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên bởi tiếp xúc đột ngột với
các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, bức xạ
ion, chất phóng xạ...) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các
yếu tố cần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt. Thương tích có thể lý
giải được và có thể phòng tránh được. Tuy nhiên, khó có thể phân định rõ ràng
giữa hai khái niệm tai nạn và thương tích, do vậy hiện nay trong các văn bản,
tài liệu của Việt Nam thường dùng chung thuật ngữ "tai nạn thương tích". [16]
Tai nạn thương tích là tổn thương có chủ định hoặc không có chủ định
liên quan đến va chạm giao thông, ngã, điện giật, bỏng... gây ra tổn thương
chay máu, phù nề, sây sát... cần đến sự chăm sóc y tế hoặc phải nghỉ học, nghỉ
làm hoặc bị hạn chế sinh hoạt ít nhất là 1 ngày.
Thương tích thường được phân thành 2 loại: thương tích có chủ định và
thương tích không chủ định.
Thương tích không chủ định, không chủ ý (thường hiểu là "tai nạn") là
hậu quả của tai nạn giao thông, bị đuối nước, bỏng và ngã...Thương tích không
chủ ý cũng có thể do nghẹn hóc, ngộ độc, do bom mìn và các vật liệu nổ gây ra,
do côn trùng và súc vật cắn đốt... Hầu hết các thương tích không chủ ý đều có
thể phòng tránh được.
Thương tích có chủ định, có chủ ý gây nên do sự chủ định của con người
(người chủ định gây thương tích cho người khác hoặc do bản thân người bị
thương tích gây ra) như: Bị sát thương do chiến tranh, tự sát thương, tự tử,
thương tật do bạo lực, lạm dụng hoặc bị bỏ rơi.

9


* Phòng tránh tai nạn thương tích
Phòng tránh tai nạn thương tích là nhận định trước những tình huống có
thể xảy ra đối với trẻ ở môi trường xung quanh, rồi đưa ra những kế hoạch,
những giải pháp để đảm bảo an toàn cho trẻ.
Phòng tránh tai nạn thương tích được hiểu là hệ thống biện pháp của chủ
thể nhằm giảm thiểu hoặc hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thương đối với
cơ thể con người.
* Phòng tránh tai nạn thương tích ở trường mầm non
Phòng chống tai nạn thương tích ở trường mầm non là hệ thống biện pháp
mà nhà quản lý, giáo viên, cha mẹ thực hiện và phối hợp với nhau trong công
tác chăm sóc trẻ, để bảo vệ bản thân trẻ, tạo môi trường an toàn cho trẻ trong
việc tham gia hoạt động, vui chơi, học tập.
Phòng tránh tai nạn thương tích có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
toàn diện mặt nhân cách của trẻ. Thực vậy, phòng tránh tai nạn thương tích tốt
giúp cơ thể trẻ được khỏe mạnh, trẻ không bị tổn thương về da thịt, giúp cho
việc thực hiện các vận động chính xác, nhanh nhẹn. Sự khỏe mạnh về cơ thể
giúp trẻ tìm hiểu, khám phá về thế giới xung quanh tốt hơn, trẻ tích lũy được
vốn kiến thức, kỹ năng để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm
cuộc sống.
Hơn nữa, phòng tránh được tai nạn thương tích cho trẻ sẽ giúp trẻ phát
triển về trí tuệ nói chung, ngôn ngữ nói riêng. Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ
là phương tiện của tư duy, nếu không có ngôn ngữ thì sẽ không phát triển được
tư duy. Những tổn thương khi bị ngạt, hay bị vật nhọn đâm vào miệng cũng có
thể ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.
Ngoài ra, phòng tránh được tai nạn thương tích sẽ giúp trẻ phát triển về
mặt tình cảm xã hội. Trẻ được sống trong một môi trường an toàn, không làm
tổn thương đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan
tâm, chăm sóc của người lớn. Qua đó trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người

10


xung quanh, biết giúp đỡ người khác. Không chỉ thế, còn giúp trẻ phát triển về
mặt thẩm mỹ. Giáo viên tạo môi trường an toàn, đẹp đẽ giúp trẻ muốn cảm
nhận được cái đẹp từ con người, môi trường. Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân
mình có những hành động, việc làm đẹp cho xã hội, tạo ra một môi trường an
toàn cho chính mình và cả mọi người.
1.2.2. An toàn, đảm bảo an toàn
* An toàn
An toàn là trạng thái mà khả năng gây hại cho người hoặc hủy hoại tài sản
được giảm thiểu và duy trì tồn tại hoặc dưới mức độ chấp nhận được thông qua
quá trình liên tục nhận dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
* Đảm bảo an toàn
Theo chúng tôi, đảm bảo an toàn là hoạt động nhằm bảo vệ, duy trì trạng
thái mà ở đó khả năng gây hại cho con người hoặc hủy hoại tài sản được giảm
thiểu một cách tối đa, đồng thời duy trì tồn tại hoặc dưới mức độ chấp nhận
được thông qua quá trình liên tục nhận dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
1.2.3. Giải pháp, giải pháp bảo đảm an toàn
* Giải pháp
Giải pháp tức là cách giải quyết những vấn đề lớn để đạt mục tiêu nào đó
của hoạt động. Biện pháp là cách giải quyết những vấn đề cụ thể để góp phần
thực hiện các giải pháp. Một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp.
* Giải pháp đảm bảo an toàn
Giải pháp đảm bảo an toàn là cách thức giải quyết vấn đề thuộc hoạt
động nào đó nhằm bảo vệ, duy trì trạng thái mà ở đó khả năng gây hại cho con
người hoặc hủy hoại tài sản được giảm thiểu một cách tối đa, đồng thời duy trì
tồn tại hoặc dưới mức độ chấp nhận được thông qua quá trình liên tục nhận
dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
1.2.4. Trẻ mẫu giáo
Trẻ mẫu giáo là những trẻ em nằm trong độ tuổi từ 3-6 tuổi, đang học tại
các trường mầm non. Đây là thời kỳ quan trọng cho sự phát triển suốt cuộc đời

11


của con người. Hoạt động vui chơi mà trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ
đề đã hình thành nên những cấu tạo tâm lý mới ở trẻ. Ở độ tuổi này tính tò mò
của trẻ rất cao, trẻ thích khám phá, ham hiểu biết, chính vì thế trẻ rất dễ gặp
phải tai nạn thương tích.
1.2.5. Giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
Trong khuôn khổ của luận văn, chúng tôi tiếp cận khái niệm giải pháp
đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo từ phía nhà trường. Trên cơ sở các khái niệm
giải pháp, giải pháp đảm bảo an toàn, chúng tôi hiểu: Giải pháp đảm bảo an
toàn cho trẻ mẫu giáo là những cách thức mà nhà trường sử dụng trong việc bố
trí, sử dụng cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động nhằm bảo vệ, duy trì trạng
thái mà ở đó khả năng gây hại cho trẻ mẫu giáo được giảm thiểu một cách tối
đa thông qua quá trình liên tục nhận dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
Để đảm bảo an toàn cho bé khi ở lớp mẫu giáo, nhà trường cần lưu ý về
cả việc tổ chức các hoạt động và những điều kiện phục vụ hoạt động chăm sóc
giáo dục trẻ ở nhà trường như cơ sở vật chất (Bàn ghế, giường, cũi phải hợp
chuẩn, chắc chắn…; cửa phải có chấn song, bậc cầu thang phải thấp, có tay vịn;
sàn nhà, lối đi, sân trường bằng phẳng, không trơn trượt; các thiết bị đồ chơi an
toàn; các vật nhọn, sắc như: dao, kéo, để đúng nơi quy định, xa tầm tay của trẻ; đồ
chơi đúng quy cách, có đầu hoặc mép không được sắc, nhọn; không cho trẻ
chơi đồ đã bị hư hỏng, gãy vỡ lộ đầu sắc ra ngoài). Khi ở nhà, các bậc cha mẹ
1.2.6. Giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
Giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo là những cách thức
mà nhà quản lý sử dụng tác động vào đối tượng quản lý (giáo viên, nhân viên,
trẻ mẫu giáo) nhằm bảo vệ, duy trì trạng thái mà ở đó khả năng gây hại cho trẻ
mẫu giáo được giảm thiểu một cách tối đa thông qua quá trình liên tục nhận
dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
Có nhiều nhóm giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
tại các trường mầm non, bao gồm nhóm giải pháp liên quan đến văn bản

12


quy phạm pháp luật; nhóm giải pháp liên quan đến cơ sở vật chất; nhóm
giải pháp tuyên truyền.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
ở trường mầm non
1.3.1. Những đặc điểm tâm sinh lý cơ bản của trẻ mẫu giáo
* Đặc điểm về sự phát triển thể chất
Đây là lứa tuổi cơ thể phát triển mạnh, tuy nhiên so với giai đoạn trước
thì sự phát triển diễn ra chậm hơn và không đồng đều. Cụ thể:
- Hệ xương: Đang được cốt hoá nhanh tuy nhiên xương còn mềm và có
tính chất đàn hồi nên giáo viên phải chú ý tư thế ngồi của trẻ, tránh những vận
động mạnh, kéo dài.
- Hệ cơ: Các cơ lớn đang phát triển mạnh nhưng cơ nhỏ phát triển chậm.
Do đó trong hoạt động nhìn chung trẻ còn vụng về và dễ gây đổ vỡ.
-Tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ từ 4-6 tuổi chậm hơn so
với trẻ dưới 3 tuổi, nhưng tính trong cả đời người thì đây vẫn nằm trong giai
đoạn phát triển với tốc độ cao. Hàng năm trẻ 4-6 tuổi tăng được 5cm, cân nặng
mỗi năm tăng được 2kg. Nói chung con trai cao hơn và nặng hơn con gái, trẻ
nhỏ ở thành phố cao hơn và nặng hơn trẻ nhỏ ở nông thôn.
- Hệ tuần hoàn: Trọng lượng tim lúc 5 tuổi tăng gấp 4,5 lần so với lúc
mới sinh. Mạch đập mạnh hơn so với lúc mới sinh nhưng vẫn nhanh hơn so với
người lớn. Vì vậy trẻ dễ mệt mỏi khi có những hoạt động kéo dài hoặc xảy ra
những xúc động mạnh. Tim trẻ 4-6 tuổi có tốc độ phát triển nhanh, nhưng dung
lượng cùng nhịp đập còn nhỏ và yếu, cho nên không thể tham gia các hoạt động
trong thời gian dài hoặc với cường độ quá mãnh liệt.
- Hệ thần kinh: Trọng lượng não tăng gấp 3 lần so với lúc mới sinh và
hầu hết các dây thần kinh hướng tâm đều được “myêlin hoá” (khả năng dẫn
truyền tốt hơn). Kích thước của não tăng lên, các tế bào thần kinh tiếp tục được
phân hoá, hoạt động của hệ thần kinh phát triển mạnh làm cho phản xạ có điều

13


kiện được hình thành dễ dàng, khả năng điều khiển của bán cầu đại não tăng
lên so với các trung khu dưới vỏ, giúp trẻ điều khiển được hành vi và lời nói
của mình theo yêu cầu của người lớn.
Đại não trẻ 4-6 tuổi phát triển nhanh, trẻ 6 tuổi não nặng 1250g (não
người lớn nặng 1400g), chức năng của não phát triển, kết cấu thần kinh của
não có xu thế sớm trưởng thành, song trẻ ở lứa tuổi này do công năng hưng
phấn và ức chế của hệ thần kinh chưa cân bằng, nên nếu chỉ làm một việc gì
đơn thuần kéo dài dễ gây mệt mỏi. Đôi khi trẻ chơi vui quá không kiềm chế
được, mải chơi quên cả ăn, quên cả ngủ, đó là biểu hiện năng lực tự kiềm
chế kém, cho nên không nên để trẻ kéo dài thời gian hưng phấn vui chơi quá
nhiều. Trẻ 4-6 tuổi do mũi, yết hầu và họng còn nhỏ hẹp, lực đàn hồi của phổi
yếu, lồng ngực bé và bằng nên hoạt động của lồng ngực bị hạn chế. Mặc dù sự
hoạt động của phổi tăng gấp 3 lần so với trẻ dưới 3 tuổi nhưng trẻ vẫn thở
không sâu bằng người lớn, số lần hô hấp nhiều hơn so với người lớn.
- Sự phát triển về vận động:
Các cơ bắp ở trẻ 4 tuổi có thể nâng đỡ được trọng lượng của cơ thể. Trẻ 4-6
tuổi có thể chạy, nhảy, biết dùng đôi tay để nắm chặt đồ vật, biết leo trèo, đôi chân
chạy nhảy liên tục. Trẻ từ 5 tuổi trở đi đã có thể vận động toàn thân, hoặc làm các
động tác phức tạp hơn như chơi đá cầu, nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn…
Các ngón tay cử động chậm hơn so với sự vận động toàn thân, nhưng
phần lớn trẻ 4 tuổi đã có thể thực hiện các động tác nặn, vẽ... một cách thành
thạo. Bé gái thành thạo hơn bé trai. Các ngón tay của trẻ 5 tuổi không những có
thể hoạt động tự do, mà động tác còn nhanh nhẹn và hoàn chỉnh hơn nên trẻ có
thể cầm bút để viết hoặc vẽ, đồng thời còn thực hiện nhiều động tác mới và tinh
tế hơn. Nên tạo điều kiện cho trẻ rèn luyện đôi tay và ngón tay, ví dụ như các
hoạt động về nặn đất, gấp giấy và đan lát...
Do những đặc điểm phát triển thể chất như đã trình bày ở trên, trẻ mẫu
giáo rất hoạt bát và hiếu động, vì thế trẻ dễ gặp phải những tai nạn thương tích.

14


Điều đó đòi hỏi nhà trường và gia đình cần có các giải pháp đảm bảo an toàn
cho trẻ trong các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày.
* Sự phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo
- Sự phát triển trí nhớ
Ghi nhớ không chủ định chiếm ưu thế. Trẻ ghi nhớ những gì có ý nghĩa
quan trọng đối với cuộc sống của nó: đó là những cái mà trẻ thích, gây ấn
tượng mạnh mẽ cho trẻ.
- Sự phát triển chú ý
Chú ý không chủ định chiếm ưu thế, trẻ thường chú ý đến những đối
tượng gây kích thích mạnh hoặc gây sự ngạc nhiên, nhất là tạo ra sự hứng thú
cho trẻ... Khả năng phân phối chú ý kém. Độ bền vững của chú ý, sự tập trung
chú ý đến cuối độ tuổi được nâng lên. Tính bền vững của chú ý phụ thuộc vào
từng đối tượng hoạt động.
- Sự phát triển tưởng tượng
Tưởng tượng của trẻ mẫu giáo còn rất hạn chế: vừa có tính chất tái tạo
thụ động vừa có tính chất không chủ định. Các em lẫn lộn giữa tưởng tượng và
hiện thực. Tuy nhiên, nhiều khi các em đã xây dựng những hình ảnh mới mang
tính chất sáng tạo theo kinh nghiệm lứa tuổi.
- Sự phát triển tư duy
Ở đầu tuổi mẫu giáo, khả năng khái quát hóa và trừu tượng hóa của trẻ còn
rất hạn chế, gắn liền với những tình huống cụ thể. Cuối tuổi MG, trẻ đã biết tư duy
bằng hình ảnh trong đầu nhưng do biểu tượng còn nghèo nàn và tư duy mới được
chuyển từ bình diện bên ngoài vào bình diện bên trong nên trẻ mới chỉ giải được
một số bài toán hết sức đơn giản theo kiểu tư duy trực quan hình tượng.
- Sự phát triển ngôn ngữ
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo được thể hiện ở cả mặt ngữ âm ngữ điệu, vốn từ và cơ cấu ngữ pháp; sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc và phong
cách ngôn ngữ của trẻ. Sự phát triển ngôn ngữ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×