Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÒ ANH VĂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÒ ANH VĂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Văn Cường

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi,
các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực, kết quả
nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Lò Anh Văn

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn em đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của Ban giám hiệu, các thầy
giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các bạn bè đồng
nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo,
phòng sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, giúp đỡ
nhiệt tình, tạo điều kiện để em hoàn thiện luận văn của mình.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Trịnh
Văn Cường - Học viện quản lý Giáo dục - Người hướng dẫn khoa học, đã tận
tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn đến các cấp lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Điện Biên, Ủy ban nhân dân huyện Nậm Pồ; Cán bộ quản lý, các thầy
giáo, cô giáo, nhân viên, học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành đề tài.
Mặc dù rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý thầy giáo, cô giáo
cùng các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn

Lò Anh Văn

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 6
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 6
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 8
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 9
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 9
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 9
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 9
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 10
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 10
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG PTDT BÁN
TRÚ TIỂU HỌC .................................................................................. 11
1.1.

Sơ lược về nghiên cứu vấn đề ............................................................... 11

1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 11
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước............................................................... 12
1.2.

Các khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................ 14

1.2.1. Quản lý - Quản lý của nhà trường ......................................................... 14
1.2.2. Hoạt động dạy học ................................................................................. 17
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học .................................................................... 18
1.2.4. Môn Tiếng Việt - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ............ 22
1.3.

Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân .............................. 22

1.3.1. Chức năng nhiệm vụ trường PTDT Bán trú tiểu học ............................ 22

iii


1.3.2. Môn Tiếng Việt trong chương trình tiểu học ........................................ 23
1.4.

Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường PTDT
Bán trú tiểu học ..................................................................................... 29

1.4.1. Mục đích, ý nghĩa của Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
ở các trường PTDT Bán trú tiểu học ..................................................... 29
1.4.2. Vai trò của hiệu trưởng trong việc Quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Việt ở các trường PTDT Bán trú tiểu học ................................... 30
1.4.3. Nội dung Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường
PTDT Bán trú tiểu học ............................................................................ 31
1.4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới Quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Việt ở các trường PTDT Bán trú tiểu học ................................... 41
Kết luận chương 1.............................................................................................. 45
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN
TRÚ TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ...................... 46

2.1.

Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội, giáo dục huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên ......................................................................................... 46

2.1.1. Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội huyên Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên ............................................................................................... 46
2.1.2. Lịch sử, truyền thống văn hóa ............................................................... 48
2.1.3. Các trường PTDTBT tiểu học ............................................................... 48
2.2.

Khái quát chung về khảo sát thực trạng ................................................ 49

2.2.1. Mục đích khảo sát.................................................................................. 49
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................. 49
2.2.3. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 49
2.2.4. Địa bàn khảo sát .................................................................................... 50
2.2.5. Kết quả khảo sát .................................................................................... 50

iv


2.3.

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các
trường PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............ 50

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên về tầm quan trọng việc
quản lý hoạt động dạy học dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh
tiểu học .................................................................................................. 50
2.3.2. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy
học môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học .............................................. 51
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên dạy học môn
Tiếng Việt cho học sinh tiểu học ........................................................... 52
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh
tiểu học .................................................................................................. 56
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học môn
Tiếng Việt cho học sinh tiểu học ........................................................... 59
2.3.6. Thực trạng quản lý hoạt động công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh .............................................................................. 60
2.4.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Việt ở các trường PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên................................................................................................ 63

2.4.1. Các yếu tố khách quan........................................................................... 63
2.4.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 64
2.5.

Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Việt ở các trường PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên........................................................................................ 65

2.5.1. Ưu điểm và hạn chế ............................................................................... 65
2.5.2. Các nguyên nhân thành công và hạn chế trong quản lý hoạt động
dạy học môn Tiếng Việt ở các trường PTDT Bán trú tiểu học
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.............................................................. 67
Kết luận chương 2.............................................................................................. 69

v


Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ..... 70
3.1.

Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ...................................................... 70

3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống đồng bộ ............................................................ 72
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 72
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 73
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả........................................................................... 73
3.2.

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các
trường PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............ 74

3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho giáo
viên dạy học môn Tiếng Việt ................................................................ 74
3.2.2. Biện pháp 2 Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy
học môn Tiếng Việt ............................................................................... 77
3.2.3. Biện pháp 3 Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt.................... 80
3.2.4. Biện pháp 4: Thực hiện nâng cao chất lượng giờ dạy môn Tiếng
Việt ........................................................................................................ 83
3.2.5. Biện pháp 5 Tổ chức tốt việc dự giờ, thăm lớp dạy học môn
Tiếng Việt ........................................................................................................ 86
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường quản lý việc học tập Tiếng Việt của học sinh.... 88
3.2.7. Biện pháp 7. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học
môn Tiếng Việt....................................................................................... 90
3.2.8. Biện pháp 8. Tăng cường đầu tư và phát huy tác dụng của cơ sở vật
chất, thiết bị hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ...................................... 96
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 97
Kết luận chương 3.............................................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 99
1. Kết luận .......................................................................................................... 99
2. Khuyến nghị................................................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 103
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lý

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GV

: Giáo viên

HDDH

: Hoạt động dạy học

HS

: Học sinh

PTDT

: Phổ thông dân tộc

PTDTBT

: Phổ thông dân tộc bán trú

UBND

: Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Kết quả nhận thức của cán bộ quản lý của trường PTDTBT
tiểu học về tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn Tiếng Việt ....................................................... 51

Bảng 2.2.

Kết quả điều tra quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
của giáo viên .................................................................................. 52

Bảng 2.3.

Quản lý giờ dạy lên lớp của giáo viên........................................... 53

Bảng 2.4.

Thống kê kết quả học tập môn Tiếng Việt giai đoạn 2016-2018 ...... 57

Bảng 2.5.

Kết quả kiểm tra về hoạt động học tập của học sinh .................... 58

Bảng 2.6.

Thực trạng quản lý phương tiện và các điều kiện phục vụ
hoạt động giảng dạy ...................................................................... 60

Bảng 2.7.

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh........................... 61

Bảng 2.8.

Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh ........................ 62

v


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. trong suốt tiến trình cách
mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của nhà nước,
được ưu tiên trước nhất thậm chí đi trước một bước so với các chính sách phát
triển kinh tế - xã hội khác.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Trong đó đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu "then
chốt" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn lực,
bồi dưỡng nhân tài, phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam. "Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã
định hướng" phát triển và nâng cao nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng
cao là một đột phá chiến lược". Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm
quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo,
góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước.
Từ nhu cầu phát triển nhân lực của xã hội theo xu thế hội nhập, nâng cao
chất lượng dạy học nói chung và dạy học môn Tiếng Việt nói riêng là nhiệm vụ
cơ bản và thường xuyên của các nhà trường. Xã hội đặt hàng cho ngành giáo
dục nguồn nhân lực có khả năng sử dụng vốn tiếng Việt một cách thành thạo,
am hiểu sâu sắc khoa học, vận dụng một cách linh hoạt, thành thạo trong giao
tiếp cũng như trong các môn khoa học xã hội khác và mở rộng, giới thiệu tiếng
Việt và bản sắc văn hóa dân tộc thông qua ngôn ngữ tới nhiều quốc gia khác
trên thế giới, giúp con người có hiểu biết sâu sắc hơn về nền văn hóa việt Nam,
mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu và phát triển tiềm năng của chính mình.
6


Nghe, nói, đọc, viết là những hoạt động ngôn ngữ khác nhau của con
người trong đó đọc là hoạt động quan trọng và có ý nghĩa to lớn. Tập đọc với tư
cách là một phân môn của môn Tiếng Việt ở tiểu học, có nhiệm vụ hình thành
và phát triển năng lực đọc cho học sinh.
Môn Tiếng Việt trong chương trình học tập ở bậc tiểu học nói chung nói
riêng có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh, trong
đó phân môn tập đọc cho học sinh có tầm quan trọng đặc biệt trong chương
trình môn Tiếng Việt. Đọc trở thành một đòi hỏi cơ bản đầu tiên đối với mỗi
người học. Đọc giúp các em chiếm lĩnh được ngôn ngữ để dùng trong giao tiếp
và học tập. Việc dạy học sẽ giúp các em hiểu bài hơn, bồi dưỡng các em biết
yêu cái thiện, cái đẹp, tránh xa cái ác, đồng thời dạy cho các em biết suy nghĩ
lôgíc cũng như biết tư duy hình ảnh. Phân môn tập đọc có nhiệm vụ phát triển
năng lực, trí tuệ, những phẩm chất tốt đẹp của người học sinh. Rèn luyện tư duy
giáo dục thẩm mĩ và giáo dục các em lòng yêu quý giữ gìn Tiếng Việt. Trên cơ
sở đó tạo điều kiện để các em học tập các môn học khác để phát triển toàn diện.
Việc giảng dạy Tập đọc với mong muốn giúp học sinh tiếp thu tri thức một
cách chủ động, tích cực giúp các em phát triển vốn từ, đọc hiểu và tiến tới đọc
hay. Học sinh yêu quý Tiếng Việt được biểu hiện trong hành động cụ thể và
khả năng nói đúng, viết đúng Tiếng Việt, giáo dục đạo đức, tình cảm, thị hiếu
thẩm mĩ cho các em.
Qua thực tế giảng dạy năm học trước tôi nhận thấy trong giảng dạy, giáo
viên đều lấy sách giáo khoa làm gốc. Điều này đúng vì sách giáo khoa là văn
bản pháp lệnh của Nhà nước, nhưng chuyển tải nội dung sách giáo khoa thì lại
là một vấn đề về cách dạy,cách học như thế nào để hiểu hết được nội dung của
bài. Đa số giáo viên chỉ làm theo hướng dẫn giảng dạy hoặc bài soạn để dạy,
sách hướng dẫn nói gì thì giáo viên làm theo như thế. Chúng ta đều biết sách
hướng dẫn giảng dạy đều là tài liệu tham khảo phục vụ chung cho cả nước nên
nhiều phần nói chung chưa phù hợp với học sinh của từng vùng, nhất là với các
em học sinh tiểu học vùng cao thuộc huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên thì việc
7


nhận thức còn là một vấn đề phức tạp do ngôn ngữ Tiếng Việt của các em còn
hạn chế nhiều vì vậy hiệu quả học tập của học sinh chưa cao.
Với thời gian được công tác tại huyện vùng cao biên giới với nhiều học
sinh và nhiều dân tộc. Cùng với thực tế giảng dạy của giáo viên tiểu học, tôi đã
thấy rõ khó khăn của các em học sinh trong việc học phân môn Tập đọc như
các em còn hạn chế rất nhiều về vốn ngôn ngữ phổ thông, còn ảnh hưởng sâu
sắc ngôn ngữ mẹ đẻ (Tiếng Hmông) dẫn đến việc phát âm của các em chưa
chuẩn, và khi viết chính tả các em phát âm thế nào thì viết thế đó dẫn tới sai lỗi
chính tả có rất ít các vốn từ và không hiểu được nghĩa của từ trong tiếng việt,
các em còn nhầm lẫn giữa các dấu thanh, hạn chế rất nhiều về vốn từ, vốn
Tiếng việt, ngữ pháp, chưa biết cách mở rộng vốn từ. Từ những hạn chế đó mà
dẫn tới hạn chế về tâm lý như các em rất nhút nhát khi đứng trước đám đông,
không dám bày tỏ ý kiến của mình trước tập thể dần dần các em sẽ mất đi kỹ
năng quan sát, nhận xét và đánh giá một cách tinh tế về sự vật, sự việc và một
số kỹ năng khác. Với kinh nghiệm của mình, tôi đã tìm ra và áp dụng quản lý
hoạt động dạy học phân môn tập đọc cho học sinh các trường tiểu học huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nhằm để giúp các em có được kĩ năng sử dụng Tiếng
việt tốt nhất.
Xuất phát từ những lí do trên, thấy rõ được tầm quan trọng của dạy đọc
nên tôi đã chọn đề tài: "Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Việt ở các trường
PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên". Với mong muốn
phần nào giúp các em học sinh các trường tiểu học hoàn thiện về học tập, góp
phần giữ gìn trong sáng của Tiếng Việt thông qua sự hoàn thiện về nghe - nói đọc - viết Tiếng Việt một cách thành thạo.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá thực tiễn
về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh, đề tài đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh các trường
PTDTBT Tiểu học nhằm giúp các em có kỹ năng sử dụng tiếng việt tốt nhất,
nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng việt.

8


3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt và kết quả học tập của học sinh
các trường PTDT Bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện
Biên hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Việt ở các trường PTDT Bán
trú tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt ở các trường PTDT Bán trú tiểu học.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
ở các trường PTDT Bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
các trường PTDT Bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.
5. Giả thuyết khoa học
Việc dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường
PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên còn nhiều bất cập và hạn
chế. Nếu đề xuất và áp dụng một cách phù hợp và hiệu quả các biện pháp quản
lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh, phù hợp với đặc điểm, điều
kiện các trường tiểu học sẽ giúp học sinh nghe - nói - đọc - viết, và sử dụng
Tiếng Việt một các thành thạo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các
trường PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu các trường PTDT Bán trú tiểu học
trên địa bàn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.
- Đối tượng khảo sát: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên,
Giáo viên, học sinh của các trường PTDT Bán trú tiểu học.
- Các số liệu khảo sát: 2 năm học trở lại đây.

9


7. Phương pháp nghiên cứu
Gồm: Phương pháp nghiên cứu lý luận, Phương pháp nghiên cứu thực
tiễn, phương pháp hỗ trợ, phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Các phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp phân tích, phương pháp
so sánh, nghiên cứu tài liệu, văn bản.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên môn của các trường PTDT
Bán trú tiểu học về Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường
PTDT Bán trú tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Khảo sát, theo dõi hoạt động chuyên môn của các trường PTDT Bán trú tiểu
học và kết quả học tập của học sinh trên địa bàn huyện Nậm pồ, tỉnh Điện Biên.
Xin ý kiến chuyên gia góp ý về cách xử lý về các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường PTDT Bán trú tiểu học trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Phương pháp hỗ trợ
Lập các biểu bảng để so sánh, đối chiếu nhằm giúp ra nhận nhận xét
phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến, hướng dẫn cách thực hiện đề tài, kiểm nghiệm đề tài.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phần phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
cho học sinh ở các trường PTDT Bán trú tiểu học.
Chương 2: Thực trạng về Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
các trường PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các
trường PTDT Bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

10


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ TIỂU HỌC
1.1. Sơ lược về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ở các nước trên thế giới, quản lý và quản lý hoạt động dạy học đã được
đề cập từ lâu. Lúc đầu cơ sở lý luận về dạy học, quản lý hoạt động dạy học chỉ
thể hiện dưới dạng một số ý tưởng của những nhà triết học, cũng như các nhà
giáo dục, sau đó phát triển dần dần và hoàn thiện hơn.
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và Ấn độ, đã sớm xuất hiện
những tư tưởng về quản lý nói chung và quản lý dạy học nói riêng. Khổng tử
(551-479 TCN) cho rằng dạy học là phải "Dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa,
từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ,
đòi hỏi học trò phải luyện tập, phải hình thành về nề nếp, thói quen trong học
tập" và phải "Học không biết chán, dạy không biết mỏi" [ 1]
Trong lĩnh vực giáo dục thời gian gần đây các tài liệu nghiên cứu về giáo
dục và dạy học ở nước ngoài và trong nước thường đề cập đến là "dạy học lấy
học sinh làm trung tâm". Có thể xem "dạy học lấy học sinh làm trung tâm" là
một tư tưởng, một quan điểm, một cách tiếp cận mới về hoạt động dạy học hiện
nay. phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm đã khuyến khích học
sinh tự học hỏi, tự phát huy sáng tạo, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn.
Phương pháp dạy học này bắt nguồn từ thế kỷ 18 với nhà giáo dục triết
gia Pháp nổi tiếng Jean Jacques Rousseau. Tiếp đến là sự đóng góp của các nhà
giáo dục khác như: Francis, Decroly, Pestalozzi, và Maria Montessori.
Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm với Jonham Pestalozzi
- Ông là nhà giáo dục Thụy Sĩ. Pestalozzi đã đóng góp một cách lớn lao vào
việc phát triển quan điểm giáo dục hiện đại "phương pháp giảng dạy lấy học
sinh làm trung tâm" điều này có nghĩa là tất cả các điều cần học hỏi phải hướng
vào học sinh "lấy học sinh làm trung tâm" thay cho quan điểm giáo dục trước
đây là "lấy giáo viên làm trung tâm". Để thực hiện phương pháp giảng dạy "lấy
11


học sinh làm trung tâm" này thì người thầy đóng vai trò hướng dẫn, dẫn dắt và
giải thích khi cần thiết, thúc đẩy các hoạt động giáo dục, kiểm soát sự tiến triển
trong quá trình học tập của từng học sinh. quan điểm dạy học này dựa trên cơ
sở học tập cá nhân, học tập nhóm, học tập nghiên cứu, học tập hỗ trợ và có sự
tương tác giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm, tập thể... Học tập
các giá trị nhân bản và học tập qua tài liệu, tiện nghi kỹ thuật...
Trong lĩnh vực giáo dục, khoa học giáo dục đã thực sự biến đổi về lượng
và chất. Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mac - Lênin đã định hướng cho
hoạt động giáo dục như các qui luật "Sự hình thành cá nhân con người", về
"Tính qui định về kinh tế - xã hội đối với giáo dục". [ 2] Các qui luật này đặt ra
yêu cầu đối với quản lý giáo dục nói chung và quản lý giáo dục trong từng bộ
môn nói riêng là phải phát huy được tối đa tính ưu việt của xã hội đối với việc
tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục. Trên cơ sở lý luận
của chủ nghĩa Mac - Lênin, nhiều nhà khoa học giáo dục đã có những thành tựu
khoa học đáng trân trọng về quản lý giáo dục và quản lý dạy học.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người quản lý
trong các cơ sở giáo dục, đồng thời là nội dung quan trọng nhất trong công tác
quản lý trường học. Chính vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động dạy học luôn được
các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công
trình nghiên cứu. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ yêu cầu cấp bách
cũng như lâu dài là: nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ
chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; Thực hiện chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam" trong bối cảnh đó,
giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ, phải không ngừng nâng cao chất lượng
giáo dục ở tất cả các cấp học đặc biệt là cấp học tiểu học. Việc nâng cao chất
lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào chương trình giảng
dạy như: sách giáo khoa, sách tham khảo, các điều kiện vật chất của nhà
trường... Mà còn phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo
viên của nhà trường. dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trường,

12


Tiếng Việt ta giàu và đẹp, đa dạng, rất phong phú nhưng cũng rất phức
tạp vì vậy không chỉ học sinh mà cả trong một bộ phận giáo viên còn tồn tại
tâm lý ngại học tập, tìm tòi, đào sâu tiếng Việt. Khá nhiều học sinh không yêu
thích môn học. kiến thức tiếng Việt và khả năng tư duy nghệ thuật của nhiều
giáo viên còn hạn chế. Một bộ phận cán bộ quản lý cấp cơ sở chưa thực sự
quan tâm tạo điêu kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh học tập, nghiên cứu
để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.
Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội giáo dục Việt Nam đang dần
hoàn thiện, phát triển và tiếp cận với thế giới. Trong quá trình đó đã xuất hiện
nhiều nhà nghiên cứu quản lý giáo dục, các nhà khoa học đã có nhiều công
trình nghiên cứu khoa học về lí luận quản lý giáo dục và quản lý dạy học trong
nhà trường, các tác giả tiêu biểu như:
Đặng quốc Bảo, Phạm Minh hạc, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Nguyễn
Ngọc Quang, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng...
Ngoài ra về mặt phương pháp dạy học tiếng Việt có một số tài liệu tác
giả đã đề cập đến như:
- Một số vấn đề cơ bản của trương trình giáo dục tiểu học mới - Đỗ
Đình Hoan.
Tài liệu tham khảo cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học về
dạy học và phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán và môn Tiếng
Việt - Bộ GD&ĐT.
- Giáo trình phương pháp dạy học tiếng Việt - Lê Phương Nga, Đỗ Xuân
Thảo, Lê Hữu Tỉnh.
Gần đây một số luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục
bước đầu cũng đã đề cập đến các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong
các nhà trường phổ thông dưới nhiều góc độ khác nhau. Đó là các đề tài như:
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiểu học của phòng GDĐT quận
Hồng Bàng Thành Phố Hải Phòng của tác giả Đặng Minh Hằng (2009).
- Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học theo
hướng tích cực hóa ở các trường tiểu học huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh của tác
giả Nguyễn Tài Cường (2011).

13


- Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học huyện Thuận
Thành tỉnh Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Văn Thịnh (2011).
Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng, biện pháp
quản lý hoạt động dạy học của phòng GD&ĐT hoặc của hiệu trưởng đối với
giáo viên của các trường tiểu học bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề
xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý.
Tuy nhiên các đề tài này mới chỉ dừng lai ở việc nghiên cứu một số biện pháp
quản lý nói chung của cấp học chưa có đề tài nào đề cập tới các biện pháp quản
lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt trong các trường tiểu học. việc chỉ ra được
những biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động dạy học môn tiếng Việt trong các
trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Việt, là cơ sở để
nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của huyện Nậm Pồ chính là vấn đề mà
tôi rất tâm huyết và quan tâm nghiên cứu trong luận văn này.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý - Quản lý của nhà trường
* Quản lý (QL), là một hoạt động quan trọng, gắn liền với quá trình phát
triển của xã hội loài người. Từ khi có sự phân công lao động trong xã hội đã
xuất hiện một dạng lao động đặc biệt đó là tổ chức, chỉ đạo, điều khiển, kiểm
tra các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. dạng lao động đặc
biệt này còn được gọi là hoạt động quản lý.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về QL. Theo những định nghĩa kinh
điển nhất, hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ
thể QL (người quản lý) đến khách thể QL trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Theo F. W Taylor (1856-1915) cha đẻ của thuyết QL khoa học cho rằng:
"QL là biết chính xác điều muốn người khác làm, sau đó hiểu được rằng họ đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [3].
Theo C. Marx, QL là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông
qua hoạt động của con người và thông qua QL (con người điều khiển con
người). Ông cho rằng: tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào mà tiến hành trên một quy mô tương đối lớn đều cần đến một sự chỉ đạo để
14


điều hòa các hoạt động cá nhân. một nhạc sĩ độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
mình nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng [4].
Theo tác giả Trần Kiểm: QL là phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho
mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [17].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "QL là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (khách thể QL)
nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" [25].
Có nhiều cách diễn đạt khác nhau song có thể khái quát về QL như sau:
QL chính là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp quy luật khách
quan của chủ thể QL đến đối tượng QL về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh
tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và biện pháp cụ thể tạo ra môi trường và điều kiện phát triển cho sự
nghiệp phát triển của đối tượng. Đối với nhà trường QL là quá trình tác động
của bộ máy QL nhà trường (người QL hay chủ thể QL) đến tập thể Giáo viên,
học sinh và lực lượng khác (đối tượng QL) nhằm thực hiện hệ thống các mục
tiêu của nhà trường.
Trong Quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp;
Đối tượng quản lý là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật và các hoạt động
thực hiện chức năng của giáo dục và đào tạo.
* Quản lý nhà trường: Nhà trường là một thể chế đặc biệt của xã hội,
thực hiện các chức năng kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư
nhất định của xã hội đó.
Trường học là tế bào cơ sở chủ chốt của tất cả các cấp học trong hệ
thống giáo dục. Do đó quản lý trường học nhất thiết phải có tính nhà nước và
tính xã hội.
Quản lý nhà trường(QLNT) là một bộ phận trong quản lý giáo dục.
Trường học (cơ sở giáo dục) chính là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục có
nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định. Chất lượng giáo
dục đạt được là do thành tích đích thực của nhà trường cùng với hệ thống quản
lý giáo dục.

15


Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra khái niệm về quản lý nhà trường là: "
QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục
tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng
học sinh.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang "Quản lý nhà trường là quản lý các
hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa các hoạt động đó từ trạng thái này
sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục".[15]
Mục tiêu của QLNT được cụ thể hóa trong kế hoạch nhiệm vụ năm học
tập trung vào việc phát triển toàn diện nhân cách của học sinh. Để thực hiện
được mục tiêu này, người hiệu trưởng phải tiến hành các hoạt động quản lý,
xây dựng môi trường giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường và các điều
kiện phục vụ cho công việc dạy và học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tạo lập,
duy trì tốt mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội, thực hiện dân chủ hóa
trong quản lý nhà trường và các hoạt động khác.
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLNT là việc người hiệu trưởng xây
dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá các kết
quả đạt được so với yêu cầu, chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo dục và
nhiệm vụ năm học về chất lượng phát triển toàn diện nhân cách của học sinh.
Để đạt được mục tiêu trên QLNT phải tập trung nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, hiệu quả chất lượng quá trình giáo dục đào tạo trên cơ sở
xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục; Xây dựng tập thể giáo viên, học sinh và
các tổ chức đoàn thể nhà trường, đảm bảo chính sách, nâng cao chuyên môn,
nghiệp vụ và chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên. Bên cạnh đó cần thu hút, phối hợp và tổ chức các lực lượng xã hội
trong và ngoài nhà trường tham gia vào việc xây dựng nhà trường tạo ra môi
trường giáo dục tốt, thân thiện. Sử dụng, xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất
của nhà trương, quản lý tốt tài chính, thống nhất với hoạt động giáo dục và đào
tạo. Tiến hành kiểm tra trong và ngoài nhà trường nhằm đánh giá khách quan,
hiệu quả chất lượng giáo dục của nhà trường.

16


Trong quản lý nhà trường có những đối tượng quản lý cụ thể sau:
- Quản lý nhân sự (con người, cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh).
- Quản lý hoạt động chuyên môn (chương trình, hoạt động dạy và học).
- Quản lý hành chính và tài chính.
- Quản lý cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
- Quản lý các quan hệ giáo dục trong và ngoài nhà trường (các mối quan
hệ giữa gia đình và cộng đồng địa phương).
- Quản lý môi trường (tự nhiên, văn hóa, xã hội).
Trong mỗi một nội dung quản lý luôn có hai mặt gắn liền với nhau là
quản lý hành chính và sự vụ (Administration) và quản lý chất lượng (Quality
management).
Bắt nguồn từ những phân tích ở trên, tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng:
"Quản lý trường học là quản lý giáo dục ở cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý
là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong
trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như
một tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ; nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật
chát kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học công nghệ và thông tin bên trong
trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế
và chuẩn hiện có" (dẫn theo [17]).
1.2.2. Hoạt động dạy học
Như chúng ta đã biết, bản chất của dạy học chính là hoạt động dạy của
thầy và hoạt động học của trò. Dạy là quá trình hoạt động của thầy, thông qua
sự truyền đạt nội dung mà chỉ đạo (tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra). Hoạt động
học của trò nhằm giúp trò lĩnh hội những tri thức cần thiết. Học là quá trình con
người lĩnh hội kiến thức, kĩ năng kĩ xảo và những phương thức, hành vi mới.
Hoạt động dạy học là quá trình truyền thụ, lĩnh hội những kĩ năng, kĩ xảo và
phương pháp nhận thức của con người. Nhiệm vụ dạy trong nhà trường không
chỉ đảm bảo cho người học có một trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần
hình thành và phát triển nhân cách của học sinh.

17


Hai hoạt động này tồn tại song song không tách rời nhau và phát triển
trong cùng một quá trình hoạt động chung nhằm hình thành nhân cách của con
người mới, đáp ứng được yêu cầu của thời đại.
* Mục tiêu của hoạt động dạy học:
+ Mục tiêu tổng quát: Từng bước hoàn thiện nhân cách người học, mà nhân
cách đó là chuẩn mực người lao động đáp ứng được các yêu cầu của cộng đồng,
của đát nước và của thời đại trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội.
+ Mục tiêu cụ thể:
- Trang bị kiến thức: Chọn lọc trong nguồn đa dạng các tri thức nhân loại
(Mỗi ngày một nhiều và ở tầm cao hơn) Những tri thức vừa đảm bảo tính lý
luận vừa đảm bảo tính thực tiễn để tạo điều kiện thuận lợi cho người học có cơ
sở nghiên cứu và khám phá các quy luật của tự nhiên và xã hội. Nói cách khác
nội dung dạy học phải lựa chọn để người học đạt được các mục tiêu vừa biết
căn nguyên của tri thức, vừa làm việc được, vừa chung sống được với nhau và
vừa thực sự làm người.
- Rèn luyện kĩ năng làm cho người học thành thạo trong việc phát hiện
vấn đề, lập luận để lý giải nguồn gốc vấn đề, giải quyết sáng tạo và hiệu quả
vấn đề, đồng thời ứng dụng kết quả nhận biết vấn đề vào xử lý các tình huống
cụ thể của cuộc sống.
- Hình thành thái độ: yêu cầu mọi người học sau khi đã được trang bị
không gò ép các tri thức nhân loại, phải nhận biết được cái đúng, cái sai, cái đã
biết, cái chưa biết cần phải khám phá, cái cần cho bản thân cho cộng đồng và
xã hội. Từ đó định hướng cho bản thân những lý tưởng chân chính và hành
động cần thiết để thực hiện lý tưởng của mình.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học(HDDH) chính là các biện pháp tác động của
chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh... Nhằm huy động và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của

18


nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu
trong năm học.
Quản lý HDDH chính là tác động lên đội ngũ giáo viên, học sinh qua
việc thực thi các chức năng quản lý như: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra, điều chỉnh nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. Trong đó người
thầy đóng vai trò hướng dẫn, dẫn dắt học sinh đi tìm chân lý. Người học chủ
động tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng theo yêu cầu. đặc biệt vai trò
người học trên cơ sở hướng dẫn của giáo viên biết tự xây dựng kế hoạch, tự
kiểm tra đánh giá để đạt chuẩn với yêu cầu giáo dục
Quản lý dạy học trong nhà trường là quản lý trực tiếp các hoạt động giáo
dục diễn ra ở trường, nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo. Nội dung chủ yếu của
quản lý dạy học là:
- Quản lý mục tiêu dạy học.
- Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học.
- Quản lý phương pháp dạy học.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên.
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học.
- Quản lý kiểm tra, đánh giá trong dạy học.
- Mục tiêu quản lý dạy học:
+ Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu kế, hoạch đào tạo và nội dung
chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định.
+ Đảm bảo hoạt động dạy học đạt chất lượng cao.
- Nội dung quản lý dạy học:
+ Quản lý mục tiêu, nội dung dạy học: Quản lý việc xây dựng,quản lý
việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, thái độ và phát triển trí tuệ cho học
sinh, việc chấp hành nội quy, quy chế đào tạo như: Điều lệ, nội quy, chế độ...
+ Quản lý chất lượng dạy học: Việc phát hiện kịp thời những nguyên
nhân dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức các biện pháp khắc phục

19


những yếu kém nhằm đảm bảo chất lượng dạy học và đạt được những mục tiêu,
yêu cầu của xã hội. bên cạnh đó các nhà trường cần chú trọng đến các nội dung
quản lý như:
+ Quản lý kiểm tra đánh giá, xác nhận trình độ văn bằng chứng chỉ.
+ Quản lý và điều phối các hoạt động của các tổ chức trong và ngoài
nhà trường.
Quản lý hoạt động dạy học là một trong những nội dung quan trọng nhất
trong công tác quản lý nhà trường quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường,
công tác quản lý nhà trường, quản lý dạy học trong nhà trường là nội dung, là
cách thức mà nhà quản lý cần cụ thể hóa để thực hiện các chức năng của quản
lý giáo dục và mục tiêu của quản lý giáo dục. trong quá trình dạy học, các yếu
tố mục đích, nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức, các phương tiện dùng
trong dạy học luôn được vận động và kết hợp gắn kết chặt chẽ với nhau thông
qua hoạt động dạy học của thầy và hoạt động của trò. Hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò là hai hoạt động trung tâm, cốt lõi và chủ đạo của quá
trình dạy học, và hai hoạt động này có tính chất khác nhau nhưng là hoạt động
mang tính biện chứng và thống nhất với nhau trong mối quan hệ qua lại, hỗ trợ
giữa thầy và trò, giữa dạy với học, chúng cùng lúc diễn ra trong những điều
kiện cơ sở vật chất, khoa học kĩ thuật nhất định. Nếu coi quá trình dạy học như
một hệ thống thì trong đó quan hệ dạy của thầy với học của trò thực chất là mối
quan hệ điều khiển. với các tác động sư phạm của nhà giáo, Người thầy là
người tổ chức và điều khiển các hoạt động của trò.
Kết luận có ý nghĩa thực tiễn rút ra từ quá trình dạy học đối với người
quản lý nhà trường là: Hoạt động quản lý chủ yếu tập trung vào hoạt động của
thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò. Quản lý chuyên môn trong nhà
trường thực chất là quản lý hoạt động dạy và học, trong đó ta cần quan tâm đến
quản lý hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt động của trò, quản lý các trang
thiết bị của nhà trường phục vụ cho nhu cầu dạy và học.
Yêu cầu của quản lý hoạt động dạy học là phải quản lý các thành tố cấu
trúc của quá trình dạy học vì vậy nội dung quản lý dạy học bao gồm: Quản lý

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×