Tải bản đầy đủ

Giáo án cả năm tin học 7

Giảng: - 25/08/2015 : 7A.
- 26/08/2015 : 7A.

- 22/08/2015: 7B.
- 27/08/2015: 7B.
Chương I

BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
================

Tiết 1+2
CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ

Bài 1:
I- MỤC TIÊU.

Giúp HS:
- Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập.
- Biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính.
- Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn hình trang tính.
- Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính.

- Biết nhập, sửa, xoá dữ liệu.
- Biết cách di chuyển trên trang tính.
II- CHUẨN BỊ

GV: Tài liệu sgk, bảng chấm công của giáo viên, biểu đồ thống kê học sinh.
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1
GV: Trong thực tế nhiều khi thông tin
được biểu diễn dưới dạng bảng để tiện
cho việc so sánh, sắp xếp, tính toán.
GV: Cho hs đọc các ví dụ trong sgk.
HS: Đọc ví dụ trong sgk, nghiên cứu.
GV: Hãy lấy một số ví dụ minh hoạ cho
việc cần biểu diễn thông tin dưới dạng
bảng.
HS: Lấy một số ví dụ minh hoạ cho việc
cần biểu diễn thông tin dưới dạng bảng.
Hoạt động 2
GV: Giới thiệu màn hình làm việc của
chương trình Microsoft Excell (sử dụng
bảng phụ).
HS: Chú ý theo dõi.

1

1. Bảng và nhu cầu xử lí thông tin
dạng bảng.
Bảng tính là phần mềm được thiết kế
để giúp ghi lại và trình bày thông tin
dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán
cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn
một cách trực quan các số liệu có trong
bảng.

2. Chương trình bảng tính.
a) Màn hình làm việc:
Gồm: các bảng chọn, các thanh
công cụ, các nút lệnh và cửa sổ làm việc
chính.
b) Dữ liệu: Bảng tính có khả năng lưu
giữ và xử lý nhiều dạng dữ liệu khác
nhau: số, văn bản…
c) Khả năng tính toán và sử dụng hàm


có sẵn: Chương trình bảng tính thực hiện
một cách tự động nhiều công việc tính
toán từ đơn giản đến phức tạp, sử dụng
các hàm có sẵn thuận tiện cho việc tính
toán.
d) Sắp xếp và lọc dữ liệu:
Bảng tính cho ta sắp xếp theo tiêu
chuẩn khác nhau và lọc những dữ liệu
theo yêu cầu.
e) Tạo biểu đồ: Chương trình bảng tính
có công cụ tạo biểu đồ.
Hoạt động 3:
GV: Hãy cho biết giao diện của chương
trình soạn thảo văn bản (Word).
HS: Trả lời.
GV: Tương tự như giao diện của Word,
giao diện của chương trình bảng tính
Excel cũng giống như Word.
GV: Giới thiệu cho hs hiểu về thanh
công thức; bảng chọn Data; trang tính.
HS: Chú ý theo dõi, ghi bài.

3. Màn hình làm việc của chương trình
bảng tính.
a) Thanh công thức: là thanh công cụ
đặc trưng của chương trính bảng tính.
b) Bảng chọn Data (Dữ liệu): Gồm các
lệnh dùng để xử lý dữ liệu.
c) Trang tính: Gồm các cột và các hàng
là miền làm việc chính của bảng tính.
Vùng giao nhau giữa cột và hàng là ô
tính dùng để chứa dữ liệu.
- Địa chỉ của một ô tính: là cặp tên cột và
tên hàng.
- Khối: Là tập hợp các ô tính liền nhau
tạo thành một vùng chữ nhật.

Hoạt động 4
GV: Việc gõ chữ việt trên trang tính hoàn
toàn giống như soạn thảo văn bản.
HS: Nhắc lại cách nhập chữ tiếng việt.

4. Nhập dữ liệu vào trang tính.
a) Nhập và sửa dữ liệu:
- Đưa dữ liệu vào ô tính từ bàn phím (số
hoặc kí tự,…)
- Để sửa dữ liệu ở ô tính ta nháy đúp
chuột vào ô đó ( hoặc nhấn phím F2)
b) Di chuyển trên trang tính:
- Sử dụng các phím mũi tên trên bàn
phím.
- Sử dụng chuột và thanh cuốn.
c) Gõ chữ Việt trên trang tính:
Tương tự như chương trình soạn thảo
văn bản.

3. Củng cố.
GV: Yêu cầu hs làm các câu hỏi và bài tập trong sgk vào vở.
HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk vào vở.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Làm bài tập: 4, 5.
- Về nhà học thuộc bài theo sgk và vở ghi.
- Hoàn thiện các bài tập vào vở.
2


Giảng: - 07/09/2015: 7A.
- 08/09/2015: 7A.

- 05/09/2015: 7B.
- 10/09/2015: 7B.
Tiết 3+4
Bài thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL

I- MỤC TIÊU

Giúp HS:
- Biết khởi động và kết thúc Excel.
- Nhận biết được các ô, hàng, cột trên trang tính Excel.
- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính.
II- CHUẨN BỊ

HS: Ôn lại những kiến thức đã học ở bài trước.
- Đọc trước bài thực hành 1:
GV: Các bài tập cho hs thực hành.
- Máy tính để hs thực hành.
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
1) Màn hình làm việc của chương trình bảng tính gồm những gì?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu cách khởi động chương 1. Khởi động Excel.
trình bảng tính điện tử cho hs.
Để khởi động EXCEL gồm 3 cách sau:
HS: Chú ý theo dõi, ghi vào vở.
C1: Nháy chuột chọn nút:
Start\ Programs\ Microsoft Office\
Microsoft Excel.
C2: Nháy chuột vào biểu tượng
(Microsoft Excel) trên màn hình làm việc.
C3: Nháy chuột trực tiếp vào vào tệp dữ
GV: Hãy nhắc lại cách lưu văn bản vào liệu của EXCEL.
máy tính?
2. Lưu kết quả và thoát khỏi Excel.
HS: Nhắc lại.
a) Lưu kết quả làm việc: Chọn File ->
GV: Tương tự như vậy ta thực hiện ghi save.
kết quả làm việc vào máy tính như trong b) Thoát khỏi Excel:
Word.
- C1: Chọn File -> Exit.
- C2: Nháy chuột vào nút có hình chữ (X)
ở phía trên bên phải bảng tính.
Hoạt động 2:
Thực hành trên máy tính.
Bài tập 1:Khởi động Excel.
- So sánh các điểm giống và khác nhau giữa giao diện của Word và giao diện
của Excel.
- Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh trong các bảng chọn đó.
3


- Kích hoạt ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính.
Bài tập 2:
- Nhập dữ liệu tuỳ ý vào một ô trên trang tính.
- Lặp lại các thao tác nhập dữ liệu (sử dụng các phím mũi tên để di chuyển).
- Chọn một ô tính và nhấn phím Delete, ghi nội dung mới tuỳ ý vào ô tính đó.
- Thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả và thực hiện.
Bài tập 3: Khởi động Excel và nhập dữ liệu trong bảng dưới đây:

Lưu bảng tính với tên Danh sanh lop em và thoát khỏi Excel.
3. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Ôn tập lại những kiến thức đã học.
- Thực hành trên máy các bài tập đã cho và làm các bài tập mới.

4


Giảng:

- 14/09/2015: 7A.
- 15/09/2015: 7A.

- 12/09/2015: 7B.
- 17/09/2015: 7B.
Tiết 5+6
Bài 2:
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU
TRÊN TRANG TÍNH

I- MỤC TIÊU .

Giúp HS:
- Biết được các thành phần chính của trang tính: hàng, cột, các ô, hộp tên,
khối, thanh công thức.
- Hiểu vai trò của thanh công thức.
- Biết cách chọn một ô, một hàng, một cột và một khối.
- Phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu kí tự.
II- CHUẨN BỊ

GV: sgk, giáo án, máy chiếu đa năng.
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
1) Màn hình Excel có những công cụ gì đặc trưng cho chương trình bảng tính? Nêu
khái niệm trang tính?
2) Viết đường dẫn để khởi động chương trình bảng tính?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động 1
GV: Cho hs quan sát bảng tính (sử dụng
máy chiếu)
HS: Quan sát, đưa ra nhận xét.
GV: Hãy cho biết giữa trang tính và
bảng tính có gì giống và khác nhau?
HS: Bảng tính có thể có nhiều trang tính,
mỗi trang tính có thể gồm nhiều trang
màn hình.
Hoạt động 2
GV: Hãy cho biết các thành phần chính
trên trang tính?
HS: Các hàng, các cột và các ô tính.
GV: Ngoài các thành phần trên trang
tính còn một số thành phần khác.
GV: Giới thiệu cho hs biết về hộp tên,
khối, thanh công thức(sử dụng máy
chiếu).
HS: Chú ý, theo dõi, ghi bài.

NỘI DUNG

1. Bảng tính.
- Bảng tính có nhiều trang tính, mỗi trang
tính có nhiều trang màn hình.
- Trang tính đang được kích hoạt: Là
trang tính đang được hiển thị trên màn
hình, có nhãn màu trắng, tên trang viết
bằng chữ đậm.
- Để kích hoạt trang tính, ta nháy chuột
vào nhãn tương ứng.
2. Các thành phần chính trên trang
tính.
- Hộp tên: Là ô ở góc trên, bên trái trang
tính, hiển thị địa chỉ của ô được chọn.
- Khối: Là một nhóm các ô liền kề nhau
tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể là
một ô, một hàng, một cột.
- Thanh công thức: Cho biết nội dung của
ô đang được chọn.
5


Hoạt động 3
GV: Cho hs đọc trong sgk.
HS: Đọc nội dung trong sgk (mục 3)
GV: Hãy nêu các cách chọn một ô, một
hàng, một cột, một khối.
HS: Thảo luận đưa ra câu trả lời.
GV: Ngoài cách sử dụng chuột để chọn,
thì ta có thể dùng bàn phím được không?
HS: Trả lời.
GV: Hướng dẫn hs chọn đối tượng bẳng
tổ hợp phím nóng: Shift + 4 phím mũi
tên.
HSL chú ý, theo dõi.
GV: Lưu ý hs cách chọn đồng thời nhiều
khối khác nhau.
Hoạt động 4
GV: Giới thiệu cho hs biết các dạng dữ
liệu khác nhau trong ô tính.
HS: Hãy cho biết cách để phân biệt được
đâu là dữ liệu dạng số, đâu là dữ liệu
dạng kĩ tự.
HS: Dữ liệu dạng số được căn thẳng lề
phải của ô tính, dữ liệu dạng kí tự được
căn thẳng lề trái của ô tính (ngầm định).

3. Chọn các đối tượng trên trang tính.
Để chọn các đối tượng trên trang tính
ta thực hiện như sau:
- Chọn một ô: Đưa con trỏ chuột tới vị trí
ô đó và nháy chuột.
- Chọn một hàng: Nháy chuột tại nút tên
hàng.
- Chọn một cột: Nháy chuột tại nút tên
cột.
- Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một ô
góc đến ô góc đối diện.

4. Dữ liệu trên trang tính.
a) Dữ liệu số:
- Dữ liệu số là các 0, 1,…, 9; dấu (+) chỉ
số dương, dấu (-) chỉ số âm và dấu (%)
chỉ tỷ lệ phần trăm.
VD: 150; +34; - 335; …
+ Ở chế độ ngầm định, dữ liệu số được
căn thẳng lề phải trong ô tính.
+ Dấu phẩy (,) được dùng phân cách hàng
nghìn, hàng triệu,… dấu chấm (.) để phân
cách phần nguyên và phần thập phân.
b) Dữ liệu kí tự: Là dãy các chữ cái, chữ
số và kí hiệu.
VD: Điem thi, Lop 7B,…
- Dữ liệu kí tự được căn thẳng lề trái
trong ô tính.

3. Củng cố.
1) Hãy kiệt kê các thành phần chính của trang tính?
2) Thanh công thức của Excel có vai trò gì đặc biệt?
Bài tập 1: Chỉ ra phương án sai: Khi nhập dữ liệu vào trang tính thì:
a) Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên được căn lề trái trong ô.
b) Dữ liệ kiểu số sẽ mặc nhiên căn phải trong ô.
c) Dữ liệu kiểu kí tự sẽ mặc nhiên căn trái trong ô.
c) Câu b và c đúng.
Đáp án: ý a sai
4. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Học bài theo sgk và vở ghi.
- Làm câu hỏi 3, 4, 5. trong sgk.
- Đọc bài thực hành 2:
- Giờ sau thực hành.
6


Giảng:

- 21/09/2015: 7A.
- 22/09/2015: 7A.

- 19/09/2015: 7B.
- 24/09/2015: 7B.

Tiết 7+ 8
Bài thực hành 2:
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU
TRÊN TRANG TÍNH
I- MỤC TIÊU.

Giúp HS:
- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính.
- Mở và lưu bảng tính trên máy tính.
- Chọn các đối tượng trên trang tính.
- Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính.
II- CHUẨN BỊ

GV: sgk, giáo án, máy chiếu đa năng.
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1
1. Mở bảng tính.
GV: Yêu cầu hs nêu đường dẫn để mở Start/Progarams/Microsoft Excel.
chương trình bảng tính?
- Mở một bảng tính mới ta thực hiện như
HS: Start/Progarams/Microsoft Excel.
sau:
GV: Hướng dẫn hs cách mở một bảng Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ.
tính mới.
- Để mở một tệp bảng tính đã có sẵn trên
HS: Chú ý, theo dõi, thao tác trên máy.
máy, ta làm như sau:
GV: Hãy nhắc lại cách mở một tệp đã có Nháy vào biểu tượng Open trên thanh
sẵn trong máy.
công cụ/ nháy đúp chuột vào tên tệp cần
HS: Nhắc lại.
mở.
Hoạt động 2
GV: Hãy nhắc lại cách lưu một file bất 2. Lưu bảng tính với một tên khác.
kỳ vào trong máy.
File/Save As (nhập tên vào ô File
HS: Chọn file/save.
name)/save.
GV: Ta lưu file bảng tính ương tự như
trong Word.
Hoạt động 3
Thực hành trên máy tính.
Bài tập 1: Tìm hiểu các thành phần chính của trang tính.
- Khởi động Excel, nhận biết các thành phần chính trên trang tính: Ô, hàng,
cột, hộp tên, thanh công thức.
- Nháy chuột để kích hoạt các ô khác nhau và quan sát sự thay đổi nội dung
trong hộp tên.
7


- Nhập dữ liệu tuỳ ý vào các ô và quan sát sự thay đổi nộ dung trên thanh
công thức.
- Gõ = 12 + 65 vào một ô tuỳ ý và nhấn Enter. So sánh nội dung dữ liệu trong
ô và trên thanh công thức.
Bài tập 2: Chọn các đối tượng trên trang tính.
- Thực hiện thao tác chọn 1 ô, 1 hàng, 1 cột, và 1 khối, quan sát sự thay đổi
nội dung của hộp tên.
- Giả sử chọn cả 3 cột A, B và C ta cần thực hiện thao tác gì? Hãy thực hiện
thao tác đó? Nhận xét.
- Chọn các khối đối tượng khác nhau.
Bài tập 3: Mở bảng tính.
- Mở một bảng tính mới.
- Mở bảng tính Danh sach lop em lưu trong Bài thực hành 1.
Bài tập 4: Nhập dữ liệu vào trang tính.
Nhập các dữ liệu sau đây vào trang tính của bảng tính Danh sach lop em vừa
mở trong bài tập 3.
A
B
C
D
E
1
Danh sách lớp em
2 Stt Họ và tên
Ngày sinh
Chiều cao(m) Nặng (kg)
3 1
Đinh Vạn Hoàng An
12/5/1994
1.5
36
4 2
Lê Thị Hoài An
1/2/1995
1.48
35
5 3
Lê Thái Anh
4/30/1994
1.58
39
6 4
Phạm Như Anh
2/3/1995
1.49
37
7 5
Vũ Việt Anh
9/15/1995
1.52
36
8 6
Phạm Thanh Bình
3/8/1994
1.5
38
9 7
Trần Quốc Bình
5/6/1994
1.52
38
10 8
Nguyễn Linh Chi
3/12/1993
1.48
37
Lưu bảng tính với tên So theo doi the luc.
3. Nhận xét
- Giáo viên nhấn mạnh lại một số kiến thức và nhận xét giờ học.
4. Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
- Ôn lại những kiến thức đã học.
- Tìm hiểu trước bài 2 và phần mềm Typing test.

8


Giảng: - /09/2015: 7A.
- /09/2015: 7A.

- /09/2015: 7B.
- /09/2015: 7B.

Tiết 9+10
Bài 2:
LUYỆN GÕ PHÍM BẰNG TYPING TEST
I- MỤC TIÊU.

1. Kiến thức.
- Biết cách khởi động và ra khỏi phần mềm Typing Test.
- Biết cách sử dụng phần mềm Typing Test để luyện gõ 10 ngón.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành.
II- CHUẨN BỊ:

GV: sgk, giáo án, máy tính, Phần mềm Typing Test, đầu chiếu Projector.
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động 1
GV: Nhắc lại lợi ích của việc gõ 10
ngón.
HS: Nhắc lại kiến thức cũ.
GV: hãy nêu thuận lợi và khó khăn trong
việc gõ 10 ngón đối với phần mềm
Mario?
HS:
Hoạt động 2
GV: Giới thiệu sơ lược về phần mềm
Typing Test: Là phần mềm dùng để
luyện gõ 10 ngón thông qua một số trò
chơi đơn giản nhưng rất hấp dẫn.
HS: Chú ý quan sát theo dõi, ghi nhớ.
Hoạt động 3
GV: Thông qua Projector giới thiệu cho
hs.
GV: Giới thiệu cho hs cách khởi động
phần mềm Typing:
HS: Chú ý, theo dõi gv thao tác.
GV: Trình bày cách đăng nhập vào phần
mềm Typing.
HS: Thực hiện lại các thao tác GV vừa

NỘI DUNG

1. Nhắc lại phần mềm Mario.

2. Giới thiệu phần mềm Typing Test.

3. Rèn luyện với phần mềm Typing
Test.
a) Khởi động:
Typing.lnk
- Nháy đúp chuột vào
biểu tượng:
- Nhập tên người chơi vào
ô Enter your name.
- Nhấn OK.
Hoặc chọn tên người
9


thực hiện.

khác đã có trong chương
trình.

GV: Giới thiệu màn hình lựa chọn trò
chơi.
HS: Chú ý theo dõi.
GV: Ta có thể chọn loại nhóm từ trong
mục Vocabulary.
- Lưu ý hs lựa chọn từ trò chơi dễ đến
khó.

b) Giới thiệu giao diện màn hình lựa
chọn trò chơi.
Có 4 trò chơi tương ứng:
- Clouds: Đám mây.
- Bubbles: Bong bóng.
- Wordtris: Gõ từ nhanh.
- abc: Bảng chữ cái.
c) Trò chơi Bubbles (Bóng bóng):
GV: Giới thiệu cách vào trò chơi - Nháy chuột vào ô With Keys để chọn
Bubbles.
loại ký tự.
HS: Chú ý theo dõi.
- Nháy chuột vào ô Start Bubbles để vào
GV: Giới thiệu cách chơi:
trò chơi.
HS: Chú ý theo dõi.
- Màn hình trò chơi Bubbles có dạng:
GV: Thể hiện cách chơi 1 lần.

Hoạt động 4
Thực hành.
GV: Cho HS thực hành lần lượt các phần vừa trình bày ở trên.
HS: Thực hành trên máy tính có sự hướng dẫn của giáo viên.
GV: Yêu cầu HS trong khi thực hành phải tự tìm ra và khắc phục điểm yếu
của bản thân khi luyện gõ.
Hoạt động 5
Kết thúc.
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành.
- Tuyên dương những học sinh khá, giỏi, động viên khích lệ những hs yếu.

10


Giảng: - 05/10/2015: 7A.
- 06/10/2015: 7A.

- 03/10/2015: 7B.
- 08/10/2015: 7B.

Tiết 11+12
Bài 2:
LUYỆN GÕ PHÍM BẰNG TYPING TEST (Tiếp)
I- MỤC TIÊU.

1. Kiến thức.
- Thực hiện khởi động và ra khỏi phần mềm Typing Test bảng nhiều cách khác
nhau, qua đó nắm được một cách khởi động và ra khỏi một phần mềm bất kỳ.
- Biết sử dụng chương trình, lựa chọn phần phù hợp với khả năng từ dễ đến
khó.
- Thực hiện được việc gõ 10 ngón ở trò chơi Bubbles.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành và hoạt động nhóm.
II- CHUẨN BỊ:

GV: sgk, giáo án, máy tính, Phần mềm Typing Test, đầu chiếu Projector.
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1

3. Rèn luyện với phần mềm Typing
Test. (Tiếp)

GV: Giới thiệu cách vào trò chơi abc.
- Giới thiệu cách chơi: Ta gõ các kí tự
xuất hiện trong vòng cung, bắt đầu từ kí
tự màu sáng.
GV: Thực hiện qua một lần.
Lưu ý cho hs chọn lần lượt từ dễ đến
khó: a - z; z - a; A - Z;…

d) Trò chơi abc (bảng chữ cái):
- Nháy chuột vào ô With Keys để chọn
loại ký tự.
- Nháy chuột vào ô Start ABC để vào trò
chơi.

GV: giới thiệu cách vào trò chơi Clouds.
Cách chơi: Dùng phím Enter hoặc phím
Space để chuyển khung đến các đám
mây có chữ và gõ đúng các từ này. Tiếp
tục như vậy cho đế khi kết thúc.
GV: thực hiện một lần mẫu cho hs theo
dõi.
Hoạt động 2
Kết thúc phần mềm.

e) Trò chơi Clouds (đám mây):
Cách vào trò chơi Clouds.
- Nháy chuột vào ô Vocabulary để chọn
nhóm từ:
- Nháy chuột vào ô Start clouds để vào
trò chơi.
4. Kết thúc phần mềm.
Muốn thoát khỏi chương trình ta nháy

11


GV: Cho hs thao tác lại tất cả những gì chuột vào nút lệnh Close trên góc phải
gv vừa trình bày.
màn hình.
HS: thao tác.
Hoạt động 3
Thực hành.
GV: Cho HS thực hành lần lượt các phần vừa trình bày ở trên.
HS: Thực hành trên máy tính có sự hướng dẫn của giáo viên.
GV: Yêu cầu HS trong khi thực hành phải tự tìm ra và khắc phục điểm yếu
của bản thân khi luyện gõ.
Hoạt động 4
Kết thúc.
- Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành.
- Tuyên dương những học sinh khá, giỏi, động viên khích lệ những HS yếu.

12


Giảng: - 12/10/2015: 7A.
- 13/10/2015: 7A.
Bài 3:

- 10/10/2015: 7B.
- 15/10/2015: 7B.
Tiết 13+14
THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH

I- MỤC TIÊU.

Giúp HS:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính.
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng
tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức.
II- CHUẨN BỊ:

GV: sgk, giáo án, máy tính, bảng phụ ghi bài tập .
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
1) Hãy liệt kê các thành phần chính của trang tính?
2) Hãy nêu một vài ví dụ về những dạng dữ liệu mà Excel có thể xử lý?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1
GV: Thay cho việc tính toán thủ công ta
có thể thực hiện trên máy tính các phép
tính số học, nhanh và chính xác.
GV: Giới thiệu các công thức, phép toán
được dùng trong máy tính.
HS: Chú ý, theo dõi, ghi bài.
GV: Một biểu thức đại số có chứa ngoặc
đơn và luỹ thừa thì việc tính toán được
thực hiện thế nào?
HS: Ưu tiên thực hiện việc nâng luỹ
thừa, tính toán trong ngoặc trước,…
GV: Tương tự như vây trong Excel việc
tính toán bảng tính cũng được thực hiện
theo trình tự thông thường.
Hoạt động 2
GV: Hướng dẫn hs cách nhập công thức.
Lấy ví dụ minh hoạ để hs hiểu rõ hơn.
HS: Chú ý theo dõi, ghi bài.
GV: Nếu ô chọn có công thức thì ta thấy
công thức đó xuất hiện ở đâu?
HS: Thanh công thức.
GV: Nếu chọn ô không có công thức thì
trên công thức xuất hiện những gì?

1. Sử dụng công thức để tính toán.
- Các kí hiệu sau đây được sử dụng để kí
hiệu các phép toán trong công thức.
+Dấu +: Kí hiệu phép cộng, VD: 12 + 35.
+Dấu - : Kí hiệu phép trừ; VD: 34 - 8.
+Dấu *: Kí hiệu phép nhân; VD: 24 * 5.
+Dấu / : Kí hiệu phép chia; VD: 24 / 6.
+Dấu ^ : Kí hiệu phép lấy luỹ thừa; VD:
4^3.
+Dấu % : Kí hiệu phép lấy phần trăm.
- Các phép toán trong công thức được
thực hiện theo trình tự thông thường.

2. Nhập công thức.
- Dấu "=" là dấu đầu tiên khi nhập công
thức.
- Muốn nhập công thức ta thực hiện như
sau:
+ Nháy vào ô cần nhập công thức.
+ Gõ dấu =.

13


HS: trả lời
GV: Khi ta nhập công thức vào ô tính thì
nội dung công thức được hiển thị tại
thanh công thức.
GV: Khi ta nhập sai công thức thì ta có
thể sửa công thức đó được hay không?
HS: Sửa được.
GV: Nêu cách sửa công thức khi gõ sai.
Hoạt động
GV: Thế nào là địa chỉ một ô? Cho ví dụ.
HS: Là cặp tên cột và hàng tương ứng.
GV: Sử dụng bảng phụ ghi:
A
B
C
D
1
12
3
4
2
2
34
56
3
23
43
6

+ Nhập công thức.
+ Nhấn phím Enter.
VD: = (18+3)/7 + (4-2)^2 * 5

3. Sử dụng địa chỉ trong công thức.
- Địa chỉ của một ô là cặp tên cột và hàng
mà ô đó nằm trên.
- Trong các công thức tính toán với dữ
liệu có trong các ô, dữ liệu đó thường
được cho thông qua địa chỉ của các ô.
VD: = 12 + 3 + 4
Hoặc: = A1 + B1 + C1

GV: Yêu cầu hs thành lập công thức tính
tổng của dòng thứ nhất tại ô D1.
HS: thực hiện.
GV: Yêu cầu hs thay nội dung từng ô bởi
địa chỉ của ô tính đó?
HS: thực hiện.
GV: Hãy nêu lợi ích của việc thành lập
công thức bởi địa chỉ của từng ô.
HS: trả lời.
GV: Khi nội dung trong các ô tính thay
đổi thì kết quả cũng thay đổi.
3. Củng cố.
Bài tập: Sử dụng địa chỉ trong công thức để tính toán trong bảng sau:
1
2
3
4
5
6

A
STT
1
2
3
4
5

B
Tên sách
Hình học 7
Đại số 7
Tin học 7
Vật lý 7

C
Đơn giá
4500
4300
3850
3500
Tổng cộng:

D
Số lượng
30
30
24
23

E
Thành tiền
?
?
?
?
?

Yêu cầu:
- Tính các ô thành tiền = Đơn giá * Số lượng.
- Tính tổng cộng bằng cách cộng địa chỉ các ô trong cột thành tiền.
GV: Sử dụng bảng phụ yêu cầu hs làm bài tập
4. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Làm bài tập 4 trong sgk.

14


Giảng: - 19/10/2015: 7A.
- 20/10/2015: 7A.

- 17/10/2015: 7B.
- 22/10/2015: 7B.
Tiết 15+16
Bài thực hành 3:
BẢNG ĐIỂM CỦA EM

I- MỤC TIÊU

Giúp HS:
- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính.
II- CHUẨN BỊ

GV: sgk, giáo án, máy tính, bảng phụ ghi bài tập .
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
1) Dựa vào đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cụ
thể?
2) Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức?
2. Bài mới:
THỰC HÀNH.
GV: Cho hs thực hành các bài tập sau:
Bài tập 1: Nhập công thức.
Khởi động Excel và sử dụng công thức để tính các giá trị sau đây:
a) 20 + 15; 20 - 15; 20 x 5; 20 / 5; 205.
b) 20 + 15 x 4; (20 + 15) x 4; (20 - 15) x 4; 20 - (15 x 4).
c) 144/ 6 - 3 x 5; 144 /(6 - 3) x 5; (144 / 6 - 3) x 5; 144 / (6 - 3) x 5.
d) 152 /4; (2 + 7)2 / 7; (32 - 7)2 - (6 + 5)3; (188 - 122)/ 7.
Bài tập 2: Tạo trang tính và nhập công thức:
Nhập các dữ liệu sau vào trang tính:
A
1
2
3
4
5
6

1
2
3

B

C

D

E

5
8
12

Nhập các công thức sau vào các ô tính tương ứng trong bảng dưới đây:
E
F
G
H
I
= A1 + 5 = A1 * 5
= A1 + B2
= A1 * B2
=(A1 + B2)*C4
= A1*C4 = B2 - A1
= (A1+B2)-C4 =(A1+
=B2^A1-C4
B2)/C4
=B2*C4 =(C4-A1)/B2 =(A1+B2)/2
=(B2+C4)/2
=(A1+B2+C4)/3
Bài tập 3: Thực hành và sử dụng công thức.
15


Giả sử em có 500.000 đ gửi tiết kiệm không kì hạn với lãi xuất 0,3%/ tháng.
Hãy sử dụng công thức để tính xem trong vòng 1 năm, hằng tháng em có bao nhiêu
tiền trong sổ tiết kiệm? Hãy lập trang tính như hính sau để sao cho khi thay đổi số
tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần phải nhập lại công thức. Lưu bảng tính với
tên So tiêt kiệm.
A
B
C
D
E
1
2 Tiền gửi
500.000
Tháng
Số tiền trong sổ
3 Lãi suất
0,3%
1
4
2
5
3
3. Đánh giá giờ thực hành - Hướng dẫn về nhà.
GV: Kiểm tra bài thực hành của học sinh, đánh giá cho điểm.
- Về nhà thực hành trên máy làm lại các bài tập (Nếu có thể).

PHÊ DUYỆT
………………………………………………………………………………………....
..
………………………………………………………………………………………....
..
………………………………………………………………………………………....
..
………………………………………………………………………………………....
..…………………………………………………………………………………

16


Giảng: - 21/10/2015: 7A.

- 20/10/2015: 7B.
Tiết 17

Bài 4:

SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
I- MỤC TIÊU

Giúp HS:
- Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như: Sum,
- Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉ
ô tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức.
II- CHUẨN BỊ

GV: sgk, giáo án, máy tính, bảng phụ ghi bài tập .
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp kiểm tra trong quá trình học.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1
GV: Bài trước chúng ta đã biết được
cách tính toán với những công thức đơn
giản trong Excel. Còn những công thức
phức tạp thì ta làm thế nào?
HS: Sử dụng các hàm có sẵn.
GV: Vậy như thế nào là hàm trong
chương trình bảng tính?
HS:
GV: Giới thiệu cho học sinh hiểu các
hàm trong Excel.
GV: Cho hs đọc các ví dụ trong sgk.
HS: Nghiên cứu trong sgk.

1. Hàm trong chương trình bảng tính.
- Hàm là công thức được định nghĩa từ
trước.
- Hàm được sử dụng để thực hiện tính
toán theo công thức với các giá trị dữ liệu
cụ thể.
- Sử dụng các hàm có sẵn trong chương
trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng
và nhanh chóng hơn.
* VD: Tính trung bình cộng của 3 số: 3,
12, 6.
= (3 + 12 + 6)/3
Hay chúng ta sử dụng hàm có sẵn:
= AVERAGE(3,12,6)
* Chú ý: Giống như trong công thức, địa
chỉ của các ô tính đóng vai trò là biến
trong các hàm.
Hoạt động 2
* VD: = AVERAGE(A1,A6)
GV: Hãy nhắc lại cách nhập công thức 2. Cách sử dụng hàm.
vào ô tính?
- Để sử dụng hàm ta cần nhập hàm đó vào
HS: Nhắc lại.
ô tính như nhập công thức
GV: Tương tự như vậy khi ta sử dụng + Để nhập vào một ô ta chọn ô cần nhập,
hàm.
gõ dấu =, sau đó gõ hàm theo đúng cú
GV: điều kiện bắt buộc khi nhập công pháp và nhấn Enter.
thức là gì?
* Chú ý: Khi nhập hàm vào ô tính, dấu =
17


HS: Nhập dấu = đầu tiên.

ở đầu là kí tự bắt buộc.

Hoạt động 3
GV: Giới thiệu cho hs các hàm có sẵn
trong máy.
- Mỗi hàm có cú pháp riêng, khi sử
dụng phải tuân theo cú pháp đó.
GV: Nhìn vào cú pháp của hàm SUM ta
có nhận xét gì?
HS: Có tên hàm và phần tham số của
hàm, các tham số được liệt kê trong cặp
dấu () và cách nhau bởi dấu ",".
GV: Cho học sinh nghiên cứu các ví dụ
trong sgk.
HS: Nghiên cứu trong sgk.
GV: Cho hs chuyển đổi qua lại giữa
cách tính sử dụng hàm và cách tính
bằng công thức.
HS: Thực hiện.
GV: Cho hs lấy 1 ví dụ tính tổng của
của các ô tính từ ô A1 đến A5.
HS: Lấy ví dụ.
GV: Yêu cầu hs lấy ví dụ tính tổng của
các ô tính từ A1 đến A100.
HS: Nêu khó khăn trong việc lập công
thức.

3. Một số hàm trong chương trình
bảng tính.
a) Hàm tính tổng:
- Hàm tính tổng của một dãy số: SUM
- Hàm SUM được nhập vào ô tính như
sau:
Cú pháp là: =SUM(a,b,c,...)
Trong đó:
+ Các biến a, b,c,... đặt cách nhau bởi dấu
“,” là các số hay địa chỉ của các ô tính.
+ Số lượng các biến không hạn chế.
*VD1: Giả sử ô A1 chứa số 3, A2 chứa số
39. Khi đó:
= SUM(A1, A2) kết quả 42.
- Hàm SUM còn cho phép sử dụng địa chỉ
các khối trong công thức tính.
*VD2:
= SUM(A1, A2,C1:C10)= A1+A2+C1+...
+C10

3. Củng cố.
- Em hiểu thế nào được gọi là hàm trong chương trình bảng tính?
- Điều kiện đầu tiên khi lập công thức cũng như sử dụng hàm là gì?
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
Bài tập: (Sử dụng bảng phụ)
Cách nhập hàm nào sau đây không đúng:
A. = SUM(5,A3,B1)
B. =SUM(5,A3,B1).
C. =sum(5,A3,B1).
D. =SUM (5,A3,B1)
Đáp án D.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Học kỹ bài theo sgk và vở ghi.
- Làm các bài tập 1, 3 trong sgk vào vở.

18


Giảng:

- 22/10/2015: 7A.

- 22/10/2015: 7B.
Tiết 18

Bài 4:

SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
I- MỤC TIÊU

Giúp HS:
- Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như: Average, Max, Min.
- Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉ ô
tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức.
II- CHUẨN BỊ

GV: sgk, giáo án, máy tính, bảng phụ ghi bài tập .
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp kiểm tra trong quá trình học.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động 1
GV: Giới thiệu cho hs các hàm có sẵn
trong máy.
- Mỗi hàm có cú pháp riêng, khi sử
dụng phải tuân theo cú pháp đó.
GV: Nhìn vào cú pháp của hàm
AVERAGE ta có nhận xét gì?
HS: Có tên hàm và phần tham số của
hàm, các tham số được liệt kê trong cặp
dấu ( ) và cách nhau bởi dấu ",".
GV: Cho học sinh nghiên cứu các ví dụ
trong sgk.
HS: Nghiên cứu trong sgk.
GV: Cho hs chuyển đổi qua lại giữa
cách tính sử dụng hàm và cách tính
bằng công thức.
HS: Thực hiện.
GV: Cho hs lấy 1 ví dụ tính tổng của
của các ô tính từ ô A1 đến A5.
HS: Lấy ví dụ.
GV: Yêu cầu hs lấy ví dụ tính trung bình
cộng của các ô tính từ A1 đến A100.
HS: Nêu khó khăn trong việc lập công
thức.
Tương tự như vậy gv giới thiệu cho
hs thêm các hàm tính trung bình cộng,
hàm tính giá trị lớn nhất, hàm tính giá

NỘI DUNG

3. Một số hàm trong chương trình
bảng tính.

b) Hàm tính trung bình cộng.
- Hàm tính trung bình cộng của một dãy
các số có tên: AVERAGE.
- Cú pháp là: = AVERAGE(a,b,c,...)
Trong đó:
+ a, b, c, ... là các số hay địa chỉ của ô
tính.
*VD: = AVERAGE(16,12,20) = (16+ 12
+ 20)/3 = 16
- Hàm AVERAGE cũng cho phép sử dụng
kết hợp các số và địa chỉ ô tính và địa chỉ
các khối trong công thức tính.
* VD:
= average(A1,A5,4).
c) Hàm xác định giá trị lớn nhất:
- Hàm xác định giá trị lớn nhất trong một
dãy số có tên là MAX.
- Cú pháp: = MAX(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay
địa chỉ của các ô tính.
VD: (sgk)
19


trị nhỏ nhất.
d) Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu các ví dụ - Hàm xác định giá trị nhỏ nhất trong một
trong sgk.
dãy số có tên là MIN
- Cú pháp: = MIN(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay
địa chỉ của các ô tính.
*VD: (sgk)
3. Củng cố.
- Nhắc lại cú pháp của các hàm: AVERAGE; SUM; MAX; MIN?
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Học kỹ bài theo sgk và vở ghi.
- Đọc bài đọc thêm 2: Sự kì diệu của số PI.
- Nghiên cứu trước bài thực hành 4: Bảng điểm của lớp em. Giờ sau thực
hành.

20


Giảng:

- 28/10/2015: 7A.
- 29/10/2015: 7A.

- 27/10/2015: 7B.
- 29/10/2015: 7B.

Tiết 19+20
Bài thực hành 4:
BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM
I- MỤC TIÊU .

Giúp HS:
- Biết nhập các công thức và hàm vào ô tính.
- Biết sử dụng các hàm SUM, VERAGE, MAX, MIN.
II- CHUẨN BỊ

GV: sgk, giáo án, máy tính, bảng phụ ghi bài tập .
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
1) Viết cú pháp của các hàm: SUM, AVERAGE, MAX, MIN.
HS: Lên bảng thực hiện, hs sinh khác theo dõi, nhận xét.
2. Bài mới:
Hoạt động 1
THỰC HÀNH.

GV: Cho học sinh thực hành các bài tập sau:
HS: Thực hành trên máy tính có sự hướng dẫn của giáo viên.
Bài tập 1: Lập trang tính và sử dụng công thức.
a) Mở bảng tính có tên Danh sach lop em (Bài thực hành 1). Nhập điểm thi
các môn Toán, Vật lí, Ngữ văn vào bảng tính.
b) Sử dụng công thức thích hợp để tính điểm trung bình của các bạn vào cột
Điểm trung bình.
c) Tính điểm trung bình của cả lớp.
d) Lưu bảng tính với tên: “Bang diem lop em”.
Bài tập 2:
a) Mở bảng tính So theo doi the luc (Bài thực hành 2).
b) Tính chiều cao trung bình, cân nặng trung bình.
c) Lưu bảng tính sau khi đã tính toán xong.
Bài tập 3: Sử dụng các hàm: VERAGE, MAX, MIN.
a) Hãy sử dụng hàm thích hợp để tính lại các kết quả đã tính trong bài tập 1 và
so sánh với cách tính bằng công thức.
b) Sử dụng hàm AVERAGE để tính điểm trung bình từng môn học của cột:
Điểm trung bình.
c) Hãy sử dụng hàm MAX, MIN để xác định điểm trung bình cao nhất và thấp
nhất.
21


4. Đánh giá giờ thực hành - Hướng dẫn về nhà.
GV: Kiểm tra bài thực hành của học sinh, đánh giá cho điểm.
- Về nhà thực hành trên máy làm lại các bài tập (Nếu có thể).

PH Ê DUY ỆT
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

22


Giảng:

- 04/11/2015: 7A.
- 05/11/2015: 7A.

- 03/11/2015: 7B.
- 05/11/2015: 7B.
Tiết 21+22
BÀI TẬP

I- MỤC TIÊU

Giúp HS:
- Củng cố các kiến thức đã học.
- Rèn kỹ năng sử dụng các công thức để tính toán.
- Tạo hứng thú và tác phong làm việc khoa học với máy tính.
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.
II- CHUẨN BỊ:

GV: sgk, giáo án, máy tính, bảng phụ ghi bài tập .
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp kiểm tra trong tiết học.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động 1:
GV: Đưa câu hỏi.
1) Hãy nêu tính năng chung của các chương trình
bảng tính?
2) Hãy nêu các thành phần chính của trang tính?
3) Thanh công thức của Excel có vai trò gì đặc
biệt?
4) Nhìn vào trang tính ta có thể biết các ô chứa
dữ liệu kiểu gì không?
5) Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính
trong công thức?
6) Chúng ta đã được làm quen với những hàm
nào trong bảng tính? Hãy kể tên.
GV: Lần lượt đưa các câu hỏi.
HS: Trả lời các câu hỏi trên.
Hoạt động 2
Bài tập 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
phương án đúng:
Cách nào sau đây dùng để khởi động bảng tính
Excel?
A. Chọn Start/ Programs/Microsoft Excel
B. Chọn biểu tượng ∑ trên màn hình nền.
C. Nháy đúp biểu tượng của Excel có trên màn
hình nền.
D. ý A, C đúng.
Bài 2: Chỉ ra phương án sai:
Khi nhập dữ liệu vào trang tính thì:
23

NỘI DUNG
I. LÝ THUYẾT.

II. BÀI TẬP.

Bài tập 1:

D. đúng.
Bài 2:


A. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên được căn lề trái.
B. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên căn phải trong ô.
C. Dữ liệu kiểu kí tự sẽ mặc nhiên căn trái trong
ô.
D. Câu B, C đúng.
Bài 3: Để tính tổng giá trị trong các ô C1 và C2,
sau đó chia cho giá trị trong ô B3. Công thức nào
đúng trong các công thức sau đây:
A. =(C1 + C2)\B3.
B. =C1 + C2\B3.
C. (C1 + C2)/B3.
D. =(C1 + C2)/B3.
Bài 4: Cách nhập hàm nào sau đây là sai:
A. =MIN(A1,A2,A3)
B. =MIN(A1:A2,A3)
C. =MIN(A1:A3)
D. =MIN (A1:A3)
Bài 5: Giả sử cần tính trung bình cộng giá trị của
các ô B1, C1 và E1. Công thức nào trong các
công thức sau là sai?
A. =SUM(B1,C1,E1)/3
B. =(B1 + C1 + E1)/3
C. =AVERAGE(B1,C1,E1)
D. =B1 + C1 + E1/3
GV: (Sử dụng bảng phụ) đưa các bài tập lên
HS: Trao đổi đưa ra đáp án đúng.

A. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên
được căn lề trái.

Bài 3:

D. =(C1 + C2)/B3.
Bài 4:

D. =MIN (A1:A3)
Bài 5:

=B1 + C1 + E1/3

3. Củng cố
GV: - Điều kiện để công thức thực hiện được trong bảng tính là gì?
- Trong bảng tính ta sử dụng công thức và sử dụng hàm thì cái nào lợi hơn?
- Muốn sử dụng được các hàm để tính toán thì bắt buộc ta phải nhớ điều gì?
HS: Trả lời các câu hỏi.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Về nhà học bài và xem lại các câu hỏi trong sgk.
- Ôn tập lại toàn bộ các kiến thức đã học.
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết.

24


Giảng: - 11/11/2015 : 7A.

- 10/11/2015 : 7B.
Tiết 23
KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU.

- Kiểm tra kiến thức của học sinh về bảng tính.
- Biết các tính năng cơ bản trên trang tính.
- Thiết đặt được một số công thức tính toán cơ bản trên trang tính.
- Thiết đặt công thức tính toán đúng, vận dụng các hàm cơ bản để tính toán.
II. CHUẨN BỊ.

GV: Đề kiểm tra.
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
2. Ma trận đề kiểm tra:
Cấp độ

Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ
Cấp độ cao
Chủ đề
thấp
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
1.Chương trình
Nhận biết thanh Hiểu chương
bảng tính là gì?
công cụ. ô tính trình bảng tính
Số câu: 3
2
1
Số điểm: 3
1
2
Tỉ lệ: 30%
10 %
20%
2. Các thành phần Nhận biết các
Chọn được
chính và dữ liệu
dạng dữ liệu và
các đối tượng
trên trang tính
các thành phần
trên trang tính
trang tính
Số câu: 3
2
1
Số điểm: 3
1
2
Tỉ lệ: 30%
10%
20%
3.Thực hiện tính
Biết nhập kí tự
Cách nhập
Nhập được
toán trên trang tính
đầu tiên
công thức
công thức để
tính
Số câu:3
1
1
1
Số điểm: 3
0.5
2
0.5
Tỉ lệ: 30%
0.5%
20%
0.5%
4. Luyện gõ phím
Hiểu ứng dụng Vận dụng
nhanh bằng Typing
của phần mềm được các lệnh
Test
Số câu: 2
1
1
Số điểm: 1
0.5
0.5
Ttỉ lệ: 10%
0.5%
0.5%
Tổng số câu: 11 5
2
4
Tổng số điểm: 10 2.5
2.5
5
25

Cộng

3
3
30%

3
3
30%

3
3
30%

2
1
10%
11
10


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×
x