Tải bản đầy đủ

Đáp án câu hỏi Tài chính doanh nghiệp 1

101096
Đáp án câu hỏi đúng, sai. Giải thích
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1, Sai, ngoài thành viên của công ty TNHH thì thành viên góp vốn của công ty hợp
danh, cổ đông của công ty cổ phần cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần
vốn góp của mình.
2, Đúng, Công ty ổ phần là loại hình doanh nghiệp hình thành và phát triển bởi sự
góp vốn của nhiều cổ đông( không bị khống chế về số lượng cổ đông), giúp công ty
có thể dễ dàng thâm nhập thị trường vốn để huy động nguồn vốn phục vụ kinh
doanh. Hình thức huy động vốn đa dạng: phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh
liên kết
3, Sai, CTTNHH được phép huy động vốn bằng hình thức: liên doanh, liên kết,
phát hành trái phiếu nhưng KHÔNG được phép phát hành cổ phiếu.
4, Đúng. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế là do chủ sở hữu của doanh nghiệp
quyết định, với mỗi loại hình doanh nghiệp thì chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng
khác nhau, và hình thức huy động vốn giữa các loại hình là khác biệt
- DNTN: do 1 cá nhân làm chủ, vốn điều lệ chỉ gồm vốn góp của chủ doanh
nghiệp, không được phát hành chứng khoán, chủ doanh nghiệp nhận được
toàn bộ phần lợi nhuận kiếm được
- CTTNHH 1 thành viên: do cá nhân hoặc 1 tổ chức sở hữu, khả năng huy
động vốn dễ dàng hơn DNTN

- CTTNHH 2 thành viên trở lên: thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số
lượng không quá 50, được phát hành trái phiếu, liên doanh liên kết không
được phát hành cổ phiếu
- CTHD: có ít nhất 2 thành viên hợp danh, có thể có thêm thành viên góp vốn,
có thể huy động vốn từ thành viên, thu hút nhiều thành viên tham gia
- CTCP: hình thành, tồn tại, phát triển bởi sự góp vốn nhiều cổ đông, hình
thức huy động vốn đa dạng nhất
5, Đúng, với những doanh nghiệp trong lĩnh vực có tính thời vụ thì nhu cầu vốn sử
dụng trong từng thời kì sẽ có biến động lớn (nhu cầu vốn tăng cao trong mùa bận),
tiền bán hàng không đều, tình hình thanh toán gặp nhiều khó khăn nếu doanh
nghiệp không đảm bảo được nguồn vốn hoạt động=> mất cân đối thu chi


101096
6, Đúng, Các quyết định tà chính của doanh nghiệp nhằm vào mục tiêu là tối đa hóa
giá trị hiện hành trên 1 cổ phiếu, tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu vì vậy
các nhà quản lý tài chính phải hành động vì lợi ích của doanh nghiệp, của các cổ
đông và với chính lợi ích của bản thân. Đó là 1 trong 6 nguyên tắc quản trị tài chính
của doanh nghiệp
7, Sai, tiền có giá trị thời gian, khi xem xét một dự án đầu tư cần phải đưa lợi ích
vad chi phí của dự án về 1 thời điểm, thường là thời điểm hiện tại, dự án được chấp
nhận khi lợi ích lớn hơn chi phí => cần phải tính đến giá trị thời gian của tiền khi
đưa ra quyết định đầu tư
8, Sai, mục đích tổng quát của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị tài sản của các
chủ sở hữu, tối đa hóa lợi nhuận là 1 trong các mục tiêu cụ thể để thực hiện mục
tiêu tổng quát
9, Sai, có 6 nguyên tắc: sinh lợi, dựa trên mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận, tính
đến giá trị thời gian của tiền, đảm bảo khả năng chi trả, gắn kết lợi ích của người
quản lý và lợi ích cổ đông, tính đến tác động của thuế
10, Sai, mục tiêu cụ thể bao gồm: tối đa hóa lợi nhuận, tăng thanh khoản, mở rộng
thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh
11, Đúng, sinh lợi là nguyên tắ quan trọng nhất trong quản trị tài chính, tất cả các
quyết định đều hướng tới mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản của các
CSH, vì vậy phải đánh giá đúng khả năng sinh lời của dự án để tìm kiếm dự án có
khả năng sinh lời cao nhất
12, Đúng, Hình thức huy động vốn bằng việc đi vay hay bằng vốn góp chủ sở hữu
đều gặp những điểm thuận lợi, hay bất lợi riêng. VÌ vậy doanh nghiệp cầ xem xét
cơ cấu vốn hiện tại và cơ cấu vốn tối ưu để đưa ra quyết định tài trợ phù hợp
13, Sai, quyết định quan trọng nhất là quyết định đầu tư vì nó tạo ra giá trị cho
doanh nghiệp
14, Đúng, với những ngành kinh tế lớn, ngành công nghiệp nặng thì quy mô, nhu
cầu vốn kinh doanh lớn hơn với ngành kinh doanh thương mại nhỏ hơn, cơ cấu tài
sản của ngành công nghiệp nặng thường tập trung vào tài sản dài hạn và việc sử
dụng vốn khác biệt so với ngành nghề khác


101096
15, Đúng, thị trường tài chính phát triển giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với
nhiều kênh huy động vốn hơn cho DN, ngoài ra Dn cũng tìm được nhiều kênh đầu
tư hơn với những khoản vốn nhàn rỗi của mình để sinh lợi
16, Đúng, Tiến bộ khoa học công nghệ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành, sản xuất sản phẩm chất lượng hơn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường,
tuy nhiên nếu doanh nghiệp đầu tư ồ ạt vào khoa học công nghệ mà không có
phương pháp huy động vốn phù hợp và chính sách sử dụng những tài sản tiên tiế đó
thì sẽ gây lãng phí và tăng chi phí hơn chi doanh nghiệp
17, Sai, Vai trò của giám đốc tài chính doanh nghiệp bao gồm: đảm bảo đủ vốn cho
hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng vốn hiệu quả, kiểm tra giám sát hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
18, Đúng, doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận lớn thì mức đọ rủi ro mà họ phải
chấp nhận sẽ cao, vì vậy cần cân nhắc kỹ giữa mức độ rủi ro có thể chấp nhận và
mức lợi nhuận có thể mang lại để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn
19, Sai, về phía người cho vay, việc đầu tư vào doanh nghiệp bằng việc mua cổ
phiếu rủi ro cao hơn so với cho doanh nghiệp vay vốn, do người cho vay sẽ phải
chịu trách nhiệm với khoản vốn góp của mình vào doanh nghiệp nế có rủi ro kinh
doanh xảy ra
20, Sai, về hình thức, TCDN là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập phân phối và
sử dụng gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp
Về bản chất: TCDN là các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với
việc tạo lập sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

,


101096

CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
1, Sai, nếu số kỳ tính lãi là n= 1, thì khoản tiền cuối kỳ tính theo lãi kép và lãi đơn
là bằng nhau
2, Sai, giá trị tương lai được xác định tại 1 thời điểm xác định=> chuỗi tiền tệ vô
hạn không xác định được thời điểm cụ thể trong tương lai nên không thể xác định
được giá trị tương lai
3, Đúng, thừa số lãi suất hiện tại= (1+r)-n, với khoản tiền phát sinh xa thời điểm
hiện tại thì n càng lớn=> (1+r)-n càng nhỏ=> giá trị hiện tại=PV=FV*(1+r)-n càng
nhỏ
4, Đúng, giống câu 7-chương 1
5, Sai, khi tính toán giá trị thời gian của tiền cần xem xét tới: thời điểm phát sinh
dòng tiền, số kỳ tính lãi, lãi suất chiết khấu…
6, Sai, khi kỳ hạn nhập lãi thay đổi làm cho số kỳ tính lãi thay đổi, tỷ lệ chiết khấu
thay đổi=> giá trị tương lai của khoản tiền thay đổi
7, Sai, số lãi phải trả có xu hướng giảm dần, tiền gốc phải trả có xu hướng tăng dần
8, Đúng, FVFA(r,n)=(1+r)n-1, n tăng=> FVFA tăng
9, Sai, giá trị hiện tại của 1 lượng tiền đơn
10, Đúng, chuỗi tiền tệ đầu kỳ có khoản tiền phát sinh vào thời điểm 0, chuỗi tiền
tệ đều cuối kỳ có khoản tiền phát sinh vào thời điểm 1
11, Đúng, Kỳ hạn nhập lãi giảm làm cho n tăng, Giá trị hiện tại của lượng tiền đơn
giảm


101096

CHƯƠNG 3: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1, Sai, Chỉ có các chi phí vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, dùng trực tiếp cho việc sản
xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mới được tính vào chi phí nguyên vạt liệu
trực tiếp của doanh nghiệp
2, Sai, chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng nên nó là chi phí sản xuất chung
3, Sai, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng sản xuất được tính vào chi
phí sản xuất chung
4, Đúng, tùy thuộc vào TSCĐ dùng trong bộ phận nào mà tính nó vào chi phí tương
ứng
5, Sai, tùy thuộc vào bộ phận sử dụng TSCĐ để xác định chi phí khấu hao TSCĐ
vào khoản mục chi phí tương ứng
6, Sai, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế là căn cứ vào
đặc điểm kinh tế giống nhau của chi phí để xếp chúng vào 1 loại, mỗi loại là 1 yếu
tố chi phí có cùng nội dung kinh tế: CF vật tư, CF khấu hao TSCĐ, chi phí tiền
lương và các khoản trích theo lương, CF dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
7, Sai, Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp, nó liên quan đến
nhiều loại sản phẩm, bản thân nó bao gồm nhiều khoản chi phí khác( tiền lương,
chi phí khấu hao, vật tư trong phân xưởng,..), người ta tổng hợp nó vào dự toán chi
phí sau đó phân bổ cho các sản phẩm liên quan.
8, Đúng, chi phí trực tiếp khi phát sinh thì tập hợp riêng được cho từng loại sản
phẩm, ta có thể tính ngay chi phí nguyên trực tiếp cho từng loại sản phẩm trên cơ
sở khối lượng trực tiếp sử dụng và đơn giá của nó. Vì vậy nó là khoản chi phí độc
lập
9, Đúng, tổng chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi về tổng số theo sự thay đổi
của sản lượng sản xuất hay quy mô kinh doanh như chi phí vật tư, tiền lương công
nhân viên trực tiếp… biến phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm thường không thay đổi


101096
10, Đúng, chi phí tiền lương công nhân viên uản lý không phụ thuộc vào sản lượng
sản xuất và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp nên nó là chi phí cố định
11, Đúng, Tổng chi phí cố định là không đổi theo sự thay đổi của tổng sản lượng
sản xuất nên chi phí cố định tính trên 1 đơn vị sản phẩm sẽ biến đổi
12, Sai, Chi phí sản xuất tính chung cho tất cả các loại sản phẩm xác định trong 1
thời kỳ nhất định( tháng, quý, năm). Còn giá thành sản xuất xác định riêng cho từng
loại sản phẩm cụ thể, được xác định theo chu kỳ kinh doanh( từ lúc bắt đầu sx cho
đến khi hoàn thành)
13, Đúng, Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định giá bán
cho sản phẩm hàng hóa của mình, muốn hạ giá bán sản phẩm để cạnh tranh thì yếu
tố quan trọng là phải hạ được giá thành sản phẩm
14, Đúng, Doanh nghiệp hạ được giá thành do chi phí đầu vào được tiết kiệm mà
với lượng vốn như cũ thì doanh nghiệp có thể mở rộng thêm được sản xuất, tăng số
lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.
15, Đúng, nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và năng lực quản lý
trong doanh nghiệp giúp nâng cao năng suất lao động, hạn chế tối đa các thiệt hại,
tổn thất trong quá trình sản xuất và kinh doanh từ đó góp phần tiết kiệm chi phí hạ
giá thành sản phẩm
16, Sai, Nếu doanh nghiệp đầu tư quá đà vào đổi mới kỹ thuật công nghệ mà sử
dụng không hiệu quả thì sẽ gây lãng phí, tăng chi phí sản xuất và không hạ được
giá thành sản phẩm
17, Sai, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm doanh nghiệp đã chuyển giao
quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa, hoặc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho
khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã trả
tiền hay chưa
18, Đúng, mối doanh nghiệp có thể sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm khác
nhau với số lượng và giá cả của mỗi loại mặt hàng là khác nhau, dẫn đến doanh thu
của mỗi loại là khác nhau, làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ thay đổi
khi doanh nghiệp thay đổi kết cấu mặt hàng


101096
19, Sai, chi phí khác và doanh thu khác phát sinh từ các hoạt động bất thường của
doanh nghiệp trong kỳ
20, Sai, Khi tăng cường bán chịu ngoài việc mở rộng tiêu thụ, tăng doanh thu,
doanh nghiệp còn phải đối mặt với những hạn chế: gia tăng chi phí( chi phí quản lý
nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt
do bị khách hàng chiếm dụng vốn). Mặt khác nợ phải thu tăng làm tăng rủi ro cho
doanh nghiệp, nợ quá hạn, khó đòi có thể gây tổn thất vốn cho doanh nghiệp. Vì
vậy tăng cường bán chịu không phải lúc nào cũng là biện pháp tốt nhất để tăng
doanh thu, lợi nhuận
21, Sai, Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt
động của 1 doanh nghiệp vì lợi nhuận chịu ảnh hưởng củ nhiều yếu tố chủ quan và
khách quan, để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cần kết hợp chỉ
tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
22,

Đúng, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu: ROS=P/D*100
 Cho biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận

23, Đúng
24, Sai, chỉ có giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp mới là khoản giảm trừ
doanh thu
25, Sai, DN tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu không bao gồm
thuế VAT
26, Giá tính thuế TTĐB của sản phẩm chịu thuế là giá chưa bao gồm thuế TTĐB và
thuế GTGT
27, Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không bao gồm chi phí khác
28, Sai, chỉ những chi phí đáp ứng đủ diều kiện là phát sinh liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh và phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp thì mới được trừ
khi xác định thuế TNDN
29, Sai, thời hạn tối đa là 5 năm
30, Sai, chi phí khác do phát sinh bất thường


101096
31, Sai, là khoản chi phí hoạt động tài chính

CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ TSCĐ
1, Sai, TSCĐ có quyết định năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp
2, Sai, TSCĐ được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời 3 điều kiện ghi nhận: chắc chắn
đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng trên 1 năm, giá trị xác định
đáng tin cậy và theo quy định hiện hành (>=30 tr)
3, Sai, giá trị TSCĐ được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi
chu kỳ kinh doanh
4, Sai, toàn bộ tài sản cố định được thu hồi khi TSCĐ hết hạn sử dụng
5, Sai, phân loại theo hình thái biểu hiện, TSCĐHH có hình thái vật chất cụ thể,
TSCDVH không có hình thái vật chất xác định nhưng xác định được giá trị do
doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
6, Đúng, HMHH là hao mòn về vật chất có thể quan sát được=> chỉ có TCSĐHH
mới bị hao mòn hữu hình, còn TSCĐVH do không có hình thái vật chất nên không
xảy ra HMHH
7, Sai, TSCĐHH bị HMHH và HMVH
8, Sai, chỉ trích kh với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
9, Đúng, TSCĐ chờ thanh lý đã hết hạn sử dụng và trích hết khấu hao, nên dn sẽ
dừng trích KH với loại TS này
10, Sai, vẫn phải trích KH


101096
11, Đúng, TSCĐ hết hạn sử dụng đã trích hết khấu hao, DN dừng không trích nữa,
đến kỳ kế hoạch nó sẽ thuộc phạm vi không phải trích khấu hao, không ảnh hưởng
tới mức khấu hao của kỳ kế hoạch
12, Sai, không ảnh hưởng
13, Sai, mức khấu hao tăng, nguyên giá phải trích kh tăng, tổng nguyên giá tăng
14, Sai, không phải trích KH vì không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
15, Sai, vẫn phải trích KH
16, Sai, Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị và gá rị sử dụng do sự tham gia
vào hđsxkd và sự bào mòn của tự nhiên, của KHKT
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán phân bổ 1 cách có hệ thống giá trị thu hồi của
TSCĐ vào chi phí SXKD trong thời gian sử dụng hữu ích của Dn
17, Sai
HMHH là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào HĐSXKD và
sự bào mòn tự nhiên
HMVH là sụ giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ của kHKT
18, Đúng, do tiến bộ của KHKT làm TSCĐ mất giá, sử dụn cúng 1 đồng vốn ở thời
điểm thu hồi có thể mua được TSCĐ cùng loại nhưng có năng suất cao hơn thời
điểm đầu tư ban đầu, tiền khấu hao cho vào quỹ khấu hao khi trong quá trình thu
hồi vốn có thể dùng để đầu tư sinh lời
19, Sai, Nếu trong kỳ doanh nghiệp phương pháp khấu hao bình quân với cơ quan
thuế nhưng thực tế lại sử dụng phương pháp khấu hao nhanh thì phần khấu hoa
nhanh vượt quá khấu hao bình quân sẽ bị loại ra khỏi phần chi phí được trừ
20, Đúng
Tuổi thọ kỹ thuật là thời gian sử dụng của tài sản căn cứ vào các thông số kỹ thuật
khi chế tạo ts đó
Tuổi thọ kinh tế là thời gian sử dụng tài sản tối ưu sao cho ts không bị lạc hậu về kỹ
thuật


101096
Thông thường tuổi thọ kinh tế nhỏ hơn tuổi thọ kỹ thuật và dn trích kh theo tuổi thọ
kinh tế để nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
21, Sai, chi phí kh theo phương pháp đường thẳng không phụ thuộc vào sản lượng
sản xuất trong kỳ nên nó là chi phí cố định
22, Đúng, KH theo phương pháp đường thẳng làm cho tốc độ thu hồi vốn chậm, TS
dễ bị lạc hậu, và chịu ảnh hưởng lớn bởi HMVH
23, Sai, không phụ thuộc vào sản lượng sản xuất nên là chi phí cố định
24, Đúng, KH theo phương pháp khấu hao nhanh làm cho mức kháu hoa hàng năm
được đẩy cao lên trong những năm đầu tiên=> thu hồi tỷ lệ vốn lớn trong những
năm đầu=> tốc độ thu hồi vốn nhanh
25, Đúng, do số tiền khấu hao trong năm cuối luôn nhỏ hơn giá trị còn lại của
TCSD vào đầu năm đó
26, Sai, tỷ lệ khấu hao nhanh lớn hơn tỷ lệ KH bình quân
Tkhn= hệ số điều chỉnh* Tkhbq
27, Đúng, chi phí khấu hao được đẩy cao trong những năm đầu tiên làm giảm thu
nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong những năm đầu, giảm thuế thu nhập Dn, ở
những năm tiếp theo KH giảm dần, thu nhập chịu thuế tăng lên, thuế phải nộp cũng
tăng theo=> là biện pháp hoãn thuế thu nhập của DN trong kỳ
28, Sai, Mức khấu hao theo phương pháp KH nhanh nhỏ hơn hoặc bằng mức khấu
hao theo pp bình quân
29, Đúng, vì phụ thuộc vào sản lượng sản xuất trong kỳ
30, Đúng, Chi phí khấu hao theo phương pháp sản lượng là chi phí biến đổi, thay
đổi theo sản lượng sản xuất trong kỳ, nên chi phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm sẽ
không đổi=> ổn định giá thành
31, Sai, Hstscđ=Dth/TSCĐbq, cho biết 1 đồng TSCĐ bq tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần
32, Sai, không làm tăng năng suất, không kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ nên
không làm tăng nguyên giá


101096
33, Sai, tính bằng Giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại
34, Sai, tùy thuộc vào phương pháp trích khấu hao của doanh nghiệp
35, Sai, vẫn bị HMVH
36, Sai, tổng nguyên giá tăng mức trích khấu hao tăng
37, Sai, tổng nguyên giá tăng, mức trích KH không đổi
38, Sai, ghi giảm theo nguyên giá
39, Sai, ghi tăng theo giá đánh lại của hội đồng đánh giá lại TSCĐ
40, Đúng, liên quan trực tiếp đến quá trình xây dựng cơ bản thì được tính vào
nguyên giá TCSĐ


101096
CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
1, Sai, TSLĐ là tài sản ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán trong
vòng 1 năm(=< 1 năm), hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh
nghiệp( =,<.> 1 năm)
2, Sai, hình thái của tài sản lưu động liên tục thay đổi trong suốt quá trình kinh
doanh T-H-SX-H’-T’
3, Đúng, giá trị TSLĐ được chuyển toàn bộ, 1 lần vào mỗi chu kỳ kinh doanh, toàn
bộ giá trị TSLĐ được thu hồi sau 1 chu kì kinh doanh
4, Đúng, quy mô kinh doanh lớn nhu cầu vốn lưu động càng cao, doanh nghiệp có
tính chất thời vụ thì nhu cầu VLĐ trong chính vụ là cao nhất
5, Sai, thị trường vật tư khó khăn, làm cho doanh nghiệp thu mua nguyên vật liệu
không dễ dàng, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất được liên tục thì doanh nghiệp
sẽ phải nâng cao dự trữ nguyên vật liệu đó, làm cho HTK tăng, dẫn đến nhu cầu
vốn lưu động tăng
6, Sai, chính sách tín dụng thương mại( bán chịu), giúp doanh nghiệp tăng sản
lượng tiêu thụ, tăng doanh thu, lợi nhuận đồng thời cũng làm tăng chi phí: chi phí
quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí lãi vay của khoản vốn bù cho phần vốn bị
người mua tạm thời chiếm dụng,.. và tăng rủi ro thu hồi vốn do phát sinh những
khoản phải thu khó đòi.
7, Đúng
8, Đúng
9, Sai, cho biết 1 đồng TSLĐ bình quân sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
10, Sai, Lpt giảm=> KPT tăng=> nhu cầu vốn đầu tư tăng
11, đúng, Ktb giảm=> Lpt tăng=> KPT giảm=> nhu cầu vốn lưu động giảm
12, Đúng
13, Sai, mục tiêu bao gồm: đảm bảo lượng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời
nhu cầu thanh toán và phải tối thiểu hóa chi phí lưu giữ tiền mặt


101096
14, Đúng, Nếu số dư tiền mặt cao hơn mức cần thiết, doanh nghiệp có thể đầu tư
vào các chứng khoán ngắn hạn, ngược lại nếu số dư tiền mặt thấp hơn mức cần
thiết thì có thể chuyển đổi chúng ra tiền mặt để duy trì mức dự trữ cần thiết
15, Đúng
16, Sai, Fb=Mn/M*Cb => tổng chi phí bán chứng khoán giảm khi số lượng tiền
mặt dự trữ mỗi lần tăng
17, Đúng, nếu quản lý KPT không tốt doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ vốn để bắt
đầu chu kỳ sản xuất kinh doanh mới đồng thời vốn bị ứ đọng, làm giảm hiệu quả
sinh lời
18, Đúng, tăng bán chịu, kích thích KH mua hàng, làm tăng sản lượng tiêu thụ, làm
tăng doanh thu
19, Sai, Mục tiêu quản trị KPT: mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận và
hạn chế rủi ro, đảm bảo an toán tài chính cho doanh nghiệp
20, Đúng, bao gồm: tiêu chuẩn tín dụng, chiết khấu thanh toán, thời hạn bán chịu,
chính sách thu tiền
21, Đúng, tăng tỷ lệ chiết khấu thúc đẩy thanh toán nhanh và thu hút thêm khách
hàng mới nhằm tăng doanh số bán ra và giảm chi phí thu hồi nợ
22, Đúng, Chính sách thu tiền mà cứng rắn thì khả năng thu hồi nợ của doanh
nghiệp lớn, tuy nhiên chi phí thu hồi nợ cao và trong tương lai thì doanh số bán
hàng có thể giảm xuống. Nếu biện pháp thu hồi nợ thiếu hiên quyết thì việc thu hồi
nợ khó khăn
23, Đúng, thời gian giữa 2 lần cung cấp nhiên liệu mà lớn thì số hàng lưu kho trong
đơn vị tăng, làm tăng chi phí lưu kho
24, Sai, HTK bao gồm: nguyên vật liệu dự trữ sản xuất, thành phẩm, sản phẩm dở
dang và bán thành phẩm
25, Sai, mục tiêu Quản trị HTK: tổ chức hợp lý việc dự trữ và giảm mức tối thiểu
chi phí tồn kho
26, Sai, khoảng cách mà xa, mức dự trữ hàng tồn kho tăng, chi phí lưu kho tăng


101096
27, Sai, chi phí tồn kho dự trữ bằng tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng
28, Đúng, phụ thuộc vào sản lượng lưu kho
29, Đúng, sử dụng công thức
30, Đúng, với Q>Q* thì tổng chi phí tồn kho dự trữ và sản lượng lưu kho biến đổi
cùng chiều=> khi Q tăng sẽ làm tổng chi phí tồn kho tăng
31, Đúng
32, Đúng, nhu cầu sử dụng cao=> mức dự trữ hàng tồn kho cao, khả năng đáp ứng
tốt=> mức dự trữ thấp
33, Sai, Chiết khấu thương mại nhỏ hơn chi phí tồn kho dự trữ tăng thêm thì chấp
nhận và ngược lại
34, Sai, pp JIT vơi mục tiêu tối thiểu lượng hàng tồn kho làm cho chi phí lưu kho
tiến tới 0, tuy nhiên chi phí giao nhận hàng rất cao do hệ thống tiếp nhận phân phối
phức tạp, do vậy tổng chi phí tồn kho dự trữ khác 0
35, Sai, có bao gồm chi phí cơ hội của vốn đầu tư vào hàng tồn kho


101096
CHƯƠNG 6: QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1, Sai, Nhận vốn ld bằng TSCĐ làm tăng VCSH, tăng TS dài hạn ,mà:
Vốn dài hạn= VCSH+nợ dài hạn
Vốn lưu động thường xuyên= vốn dài hạn- TS dài hạn
 Vốn lưu động thường xuyên không đổi
2, Sai, nhận góp vốn bằng vật tư=> làm tăng VCSH=> Tăng vốn dài hạn=> tăng
vốn lưu động thường xuyên
3, Sai, vay dài hạn mua TSCĐ=> tăng nợ dài hạn, tăng TS dài hạn
 VLĐ thường xuyên không đổi
4, Sai, vốn lưu động ngắn hạn dùng để hình thành tài sản ngắn hạn của DN
5, Sai, chi phí là lớn nhất
6, Đúng, chi phí phát hành trái phiếu nhỏ hơn, không phải phân chia lợi nhuận cho
các trái chủ, đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn , rủi ro thấp, thu hút được nhiều nhà đầu

7, Sai, Hệ số nợ= Nợ phải trả/ tổng tài sản
Nợ phải trả: nợ phải trả từ vay vốn, phải trả nhà cung cấp, khoản phải nộp nhà
nước, khoản phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên
Nếu Dn ko vay vốn thì vẫn còn các khoản nợ phải trả khác=> nợ phải trả#0=> Hệ
số nợ #0
8, Đúng, nợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh
nghiệp, còn chi phí cổ tức do phát hành cổ phiếu thì không
9, Đúng, VCSH giảm, TS dài hạn tăng=> vốn dài hạn giảm, TS dài hạn tăng=> nhu
cầu vốn lưu động giảm
10, Đúng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×
x