Tải bản đầy đủ

Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn IV cao hexan từ lá cây trôm (sterculia foetida l)

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... 3
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................4
DANH MỤC SƠ ĐỒ..........................................................................................................5
DANH MỤC HÌNH ẢNH..................................................................................................5
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................... 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN...............................................................................................7
I.1 Mô tả về chi Trôm (Sterculia)...........................................................................................7
I.1.1 Giới thiệu chung.........................................................................................................7
I.1.2 Đặc điểm thực vật về chi Trôm (Sterculia).................................................................7
I.1.3 Đặc điểm thực vật về một số loài Trôm (Sterculia)....................................................7
I.2 Mô tả về cây Trôm (Sterculia foetida L.)........................................................................11
I.2.1 Giới thiệu chung.......................................................................................................11
I.2.2 Mô tả thực vật về cây Trôm (Sterculia foetida L.)....................................................11
I.2.3 Phân bố.....................................................................................................................12
I.2.4 Công dụng.................................................................................................................12
I.2.5 Thành phần hóa học..................................................................................................13
I.3 Nghiên cứu hóa học trên các cây khác cùng chi Sterculia..............................................14
I.3.1 Cây Sterculia villosa.................................................................................................14
I.3.2 Cây Sterculia lychnophora.......................................................................................15
I.3.3 Cây Sterculia colorata..............................................................................................15

I.3.4 Cây Sterculia striata.................................................................................................15
I.4 Cấu trúc của các nhóm hợp chất đã phân lập..................................................................15
I.4.1 Hợp chất anthocyanin...............................................................................................15


I.4.2 Hợp chất flavonol và dẫn xuất flavonoids................................................................16
I.4.3 Hợp chất flavone.......................................................................................................17
I.4.4 Hợp chất alkaloids....................................................................................................20
I.4.5 Hợp chất steroid........................................................................................................21
I.4.6 Hợp chất phenol , acid, phenylpropanoic và coumarin............................................22
I.4.7 Hợp chất triterpene...................................................................................................23
I.4.8 Hợp chất ancohol......................................................................................................23
I.4.9 Hợp chất este............................................................................................................24
I.5 Hoạt tính sinh học............................................................................................................24
I.5.1 Cây Trôm..................................................................................................................24
I.5.2 Các cây cùng chi Sterculia.......................................................................................25

CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM........................................................................................26
II.1 Nội dung đề tài...............................................................................................................26
II.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................26
II.2 Hóa chất dụng cụ và thiết bị...........................................................................................26
II.2.1 Hóa chất...................................................................................................................26
II.2.2 Dụng cụ và thiết bị..................................................................................................26
II.3 Phương pháp nghiên cứu................................................................................................27
II.3.1 Thu hái và xử lý mẫu...............................................................................................27
II.3.2 Điều chế cao............................................................................................................27
II.3.3 Phân lập hợp chất từ cao n-hexane..........................................................................29
II.3.4 Điều chế các phân đoạn trong cao hexane..............................................................30

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................32
III.1 Xác định cấu trúc LT- IV1.............................................................................................32
III.2 Xác định cấu trúc LT- IV2.............................................................................................32

TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................33
Tài liệu trong nước................................................................................................................33
Tài liệu nước ngoài...............................................................................................................33


PHỤ LỤC......................................................................................................................... 35

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại phòng Công nghệ các chất có hoạt tính
Sinh học – Viện Công nghệ Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Mai Đình Trị
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em để có thể hoàn
thành tốt nhất khóa luận này. Xin cảm ơn thầy Nguyễn Trung Duẩn, bạn Màn Thị Phương
Tuyền, bạn Nguyễn Ngọc Sanh đã cùng nhau đồng hành và chia sẻ kinh nghiệm trong suốt
quá trình làm khóa luận.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu cùng các thầy cô trường Đại học Tôn
Đức Thắng nói chung và các thầy cô trong khoa Khoa học ứng dụng nói riêng những người
đã truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và làm
đề tài khóa luận.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài em đã cố gắng tìm hiểu, học hỏi để có thể hoàn
thiện tốt nhất khóa luận này. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện khóa luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong rằng sẽ nhận được sự đóng góp và sửa chữa từ quý thầy cô
để có thể hoàn thiệt tốt hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ phía quý thầy cô và các bạn. Em
xin kính chúc sức khỏe các thầy cô, các anh chị đang làm việc tại Viện công nghệ hóa học,
cùng với quý thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng.
Trân trọng.


DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IR
UV-VIS
NMR
1

H-NMR

13

C-NMR
HSQC

HMBC

Phổ hấp thu hồng ngoại (Infrared spectroscopy)
Phổ hấp thu tử ngoại và khả kiến (Ultraviolet – Visible
spectroscopy)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance
spectrocopy)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1 (Proton Nuclear Magnetic
Resonance)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13 (Carbon Nuclear
Magnetic Resonance)
Tương quan 1H→13C qua 1 nối (Heteronuclear Single Quantum
Correlation)
1
13
Tương quan H→ C qua 2 nối hoặc 3 nối (Heteronuclear
Multiple Bond Correlation)

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

SKC

Sắc ký cột



SKLM

Sắc ký lớp mỏng

H

n-Hexane

EA

Ethyl acetate

C

Chloroform

M

Methanol


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ II.1 Qui trình điều chế các cao phân đoạn và cô lập các hợp chất trên hexane
từ lá Trôm – Sterculia foetida L. (Sterculiaceae)...............................................28
Sơ đồ II.2 Quá trình cô lập các hợp chất từ cao n-hexane..................................30

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình I.1 Thân cây Sterculia colorata...................................................................8
Hình I.2 Hoa cây Sterculia colorata…………………………………………….8
Hình I.3 Lá cây Sterculia colorata.......................................................................8
Hình I.4 Thân, lá cây Sterculia lychnophora.......................................................9
Hình I.5 Quả cây Sterculia lychnophora.............................................................9
Hình I.6 Thân cây Sterculia striata....................................................................10
Hình I.7 Hoa cây Sterculia striata……………………………………………..10
Hình I.8 Lá cây Sterculia striata........................................................................10
Hình I.9 Thân, lá cây Sterculia villosa...............................................................10
Hình I.10 Quả cây Sterculia villosa....................................................................11
Hình I.11 Thân, lá cây trôm……………………………………………………11
Hình I.12 Hoa cây trôm......................................................................................12
Hình I.13 Hạt cây trôm khô……………………………………………………12
Hình I.14 Quả cây trôm......................................................................................12


ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ lâu con người đã biết sử dụng các dược liệu từ thực vật để phục vụ sức khỏe và
các nhu cầu khác của bản thân. Các dược liệu này đã và đang chiếm ưu thế, được sự tin
tưởng của người tiêu dùng. Với nhu cầu ngày càng cao của con người thì việc tìm ra các sản
phẩm mới là một trong các yếu tố thúc đẩy việc nghiên cứu dược liệu mới cung cấp cho thị
trường sản xuất.
Trôm là một loài thuộc chi Sterulia đây là một cây trồng rất quen thuộc đối với con
người. Chi sterculia gồm khoảng 200 loài phân bố khắp nơi trên thế giới. Các nghiên cứu về
thành phần hóa học và dược tính các cây trong chi có nhiều dụng như: các hợp chất steroid
và các triterpen cô lập được từ vỏ, thân Sterculia striata có hoạt tính sinh học là kháng oxi
hóa [2], các hợp chất ankaloid cô lập từ hạt Sterculialychnophora có tác dụng ngăn ngừa
bệnh viêm họng, đều trị bệnh ho gà và bệnh táo bón ở Trung Quốc[1]. Theo Đông y lá trôm
được sắc nước dùng rửa những chỗ phát ban lở loét, các bệnh về da, bệnh về tóc và da đầu,
các vết cắn[3]. Ngoài ra theo một số nghiên cứu khoa học các chiết xuất phân lập từ lá trôm
có một số hoạt tính sinh học như kháng nấm, kháng viêm, hạ huyết áp, điều trị bệnh đái tháo
đường[4,5]. Từ năm 2006 đến nay cây trôm đã được trồng với số lượng lớn để khai thác mủ
trôm. Mủ trôm trong dân gian thường được người dân sử dụng để uống nhằm giải nhiệt cho
cơ thể.
Mặc dù cây trôm đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam chưa
có công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về thành phần hóa học và dược tính các
hợp chất có trong lá trôm. Do đó việc nghiên cứu về thành phần hóa học các hợp chất trong
lá trôm cũng như dược tính của chúng là rất cần thiết. Vì thế việc thực hiện đề tài “ Khảo
sát thành phần hóa học phân đoạn IV cao Hexan từ lá cây Trôm (Sterculia foetida L.)”
sẽ góp phần làm sáng tỏ thành phần hóa học của các hợp chất tạo nên dược tính của lá cây
trôm, tạo cơ sở đánh giá được giá trị ứng dụng của lá cây trôm trong việc chữa bệnh theo y
học cổ truyền mà nhân gian đã sử dụng. Không những vậy, đề tài còn giúp cho những hiểu
biết về hóa thực vật và dược tính của cây thuộc chi Sterculia ngày càng phong phú và đa
dạng hơn.


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
I.1 Mô tả về chi Trôm (Sterculia)
I.1.1 Giới thiệu chung
Chi Sterculia thuộc:
Ngành : Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan : (Magnoliopsida)
Phân lớp : Hành (Liliidae)
Bộ: Cẩm Quì (Malvales)
Họ: Trôm (Sterculiaceae).
I.1.2 Đặc điểm thực vật về chi Trôm (Sterculia)
Cây gỗ hay cây bụi. Lá có cuống và có lá kèm, kép chẻ ngón, có thùy chân vịt hay
nguyên. Cụm hoa ở ngọn gồm các chùm hay thùy, ở nách lá, tập hợp gần ngọn các nhánh;
hoa đực hay hoa lưỡng tính có bao hoa giống nhau. Đài hình hũ, hình ống dạng chuông hoặc
hơi hình ống, có 5 thùy, thường có màu. Tràng không có. Hoa đực có nhị tập hợp thành đầu
ở đỉnh một cột (cuống bộ nhị); bao phấn 2 ô, xếp 1-2 dãy, ở đỉnh của cột, không cuống trên
đầu tạo thành bởi đỉnh cột nhị giãn ra và lõm. Bầu không sinh sản gồm 5 lá noãn bị thui
biến, rời; đính ở gốc của đấu. Hoa lưỡng tính có cuống bộ nhị thường ngắn hơn, mang đỉnh
giãn ra thành vòng bao phấn không cuống, thường sinh sản và một bầu sinh sản . Lá noãn 3,
thường 5, dính nhau, 1 vòi nhụy có rãnh, 1 đầu nhụy dạng đĩa, có thùy hay thùy nhỏ; noãn
2 tới nhiều trong mỗi lá noãn. Quả gồm 5 quả đại, trải ra thành vòng tròn, có cuống hay
không, dạng màng hay hóa gỗ, mở trước hoặc sau khi chín bởi đường nứt bụng; hạt 1 hay
hơn, thường là 4-5 hình trứng, ít khi có các phôi nhũ nạc dính với lá mầm mông[8].
I.1.3 Đặc điểm thực vật về một số loài Trôm (Sterculia)
a) Cây Sterculia colorata
 Đặc điểm hình thái
Cây cao khoảng 20 m, lá rụng vào mùa khô; nhánh non không lông. Phiến lá đa
dạng, không thùy đến năm thùy, gân từ đáy 3-7, không lông, cuống dài 7-18 cm, lá bẹ 1cm.


Chùm tụ tán hẹp, ở nhánh chưa lá, có lông màu đỏ chói; dài cao 2 cm, có lông mặt ngoài;
hung đài không lông; hoa cái có 5 tâm bì. Manh nang mỏng, không lông, dài 10 cm; hột 12[6].
 Phân bố:
Thế giới: Campuchia, Thái Lan...
Việt Nam: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu [6].

Hình I.1 Thân cây Sterculia colorata

Hình I.2 Hoa cây Sterculia colorata

Hình I.3 Lá cây Sterculia colorata

b) Cây Sterculia lychnophora
 Đặc điểm hình thái
Cây lớn lên đến độ cao 25-30 m hoặc hơn, vỏ dày, nhiều sợi, cành non có cạnh và có
lông màu hung. Lá to và dày, mọc so le tập trung ở đầu cành, xẻ 5 thùy ở cây con, đơn
nguyên khi trưởng thành, dài 15-40 cm, rộng 7-22 cm. Hoa nhỏ mọc thành chùy ở đầu cành
trước khi cây ra lá, khi chín màu đỏ, tự tách ra để phát tán hạt đi xa.


Hạt hình bầu dục hoặc thuôn, dài 2,5 cm – 3,5 cm, rộng 1,2 cm – 2,5 cm, vỏ hạt nhăn
nheo, màu đỏ nhạt, nhăn nheo, đính ở gốc quả[2].
 Phân bố:
Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc[2].

Hình I.4 Thân, lá cây Sterculia lychnophora

Hình I.5 Quả cây Sterculia lychnophora
c) Cây Sterculia striata
 Đặc điểm hình thái
Cây gỗ to, cao 6-15 m, thân cây trơn láng, có đường kính 40 cm, vỏ cây màu xám .Lá
hình chân vịt có 5 thùy , trong đó có hai thùy dưới chồng lên nhau. Quả màu đỏ, mọc thành
chùm, khi chín quả tự tách ra[9,10].

 Phân bố:


Nam Mỹ - Argentina, Paraguay, miền trung, miền đông và bắc Brazil, Bolivia [10].

Hình I.6 Thân cây Sterculia striata

Hình I.7 Hoa cây Sterculia striata

Hình I.8 Lá cây Sterculia striata


d) Cây Sterculia villosa
 Đặc điểm hình thái
Cây trung bình, rụng lá, chiều cao từ 18 m đến 15 m có vỏ màu xám dày 2.50 đến
2.65 cm. Lá dài thùy dài sâu thùy và hoa màu vàng[11].
 Phân bố:
Bangladesh, Srilanka, Miền Nam Trung Quốc[11].

Hình I.9 Thân, lá cây Sterculia villosa

Hình I.10 Quả cây Sterculia villosa

I.2 Mô tả về cây Trôm (Sterculia foetida L.)
I.2.1 Giới thiệu chung







Tên khoa học: Sterculia foetida Linn.
Bộ: Trôm (Malvales).
Họ: Sterculiaceae.
Chi: Sterculia (chi Trôm).
Loài: Sterculia foetida Linn.

I.2.2 Mô tả thực vật về cây Trôm (Sterculia foetida L.)
Cây gỗ lớn, thân thẳng, hình trụ, cành mọc khỏe. Lá kép chân vịt do 5-9 lá chét có
cuống, không lông, dài đến 30 cm. Chùy hoa xuất hiện một lượt với lá, có mùi thối. Hoa tạp
tính, đài đỏ ở trong, không lông, cuống nhị mang 12-15 bao phấn; cuống nhụy mang 5 lá
noãn. Quả gồm 1-5 quả đại, dài 9 cm, vách dày, đỏ. Hạt 10-15 mm, màu đen bóng, dài 1820 mm . Trôm rụng lá vào tháng ba. Mùa hoa tháng 2-3, mùa quả tháng 5-9[3].


Hình I.11 Thân, lá cây trôm

Hình I.13 Hạt cây trôm khô

Hình I.12 Hoa cây trôm

Hình I.14 Quả cây trôm

I.2.3 Phân bố
Việt Nam: Gia Lai, Khánh Hòa, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang, Bình Thuận. Ở Ninh
Thuận, trôm phân bố nhiều nơi đặc biệt nhiều ở vùng rừng ven biển. Trôm cũng đã được
trồng ở nhiều thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, để làm cây cảnh và cây bóng mát
trong các công viên, đường phố[3].
Thế giới: Úc, Ấn Độ , Bangladesh, Pakistan, Sri Lanka, Myanmar, Indonesia, Kenya,
Malaysia, Thái Lan , Philippines, Somalia, Tanzania, Lào, Campuchia, Philippin,Trung
Quốc,..... [3].
I.2.4 Công dụng
Trôm là một loài thực vật có nhiều tác dụng. Nhựa mủ được sử dụng giải khát. Vỏ
cây phát hãn và lợi tiểu, có thể chế thuốc cảm sốt. Nước sắc vỏ quả có chất nhầy làm săn
da .Dầu trôm có thể dùng để ăn, có tác dụng nhuận tràng, lợi trung tiện hoặc thường được
dùng để thắp sáng. Ở Campuchia, thường dùng dầu trôm để rửa mặt và khô dầu dùng để
chữa ghẻ ngứa. Bột của hạt ăn được và dùng làm các loại bánh. Vỏ cây sắc uống dùng chữa
phong thấp, thống phong. Lá có mùi hôi, có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm, nhuận tràng , lá


sắc nước rửa những chỗ phát ban, lỡ loét, các bệnh về da, những bệnh về tóc và da đầu,
bong gân, các vết cắn, vết đứt, và các vết thương khác[3].
I.2.5 Thành phần hóa học
 Vỏ cây trôm
Năm 1981, Anjaneyulu A.S.R. và cộng sự[12] từ vỏ cây Trôm thu mẫu ở New Delhi, Ấn
Độ đã cô lập được 9 hợp chất trong đó gồm 2 hợp chất steroid là β-sitosterol (1), βsitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside (2), 2 hợp chất là tetramethyl ether của quercetin hiếm
gặp gồm quercetin 3,7,3’,4’-tetramethyl ether (3) và quercetin 5,7,3’,4’-tetramethyl ether
(4), 3 hợp chất triterpene là lupeol (5), lupenone (6), taraxerol (7), và 2 hợp chất ancohol
gồm octacosanol (8), hexacosanol (9).
 Hạt cây trôm
Năm 2011,S. S. Kale và cộng sự [14] bằng phương pháp sắc ký khí đã cô lập từ hạt cây
trôm được 6 este metyl của acid béo: methyl myristat (12), methyl palmitat (13), methyl
oleat (14), methyl linoleat (15), methyl margarat (16),1-azuleneethanol acetate (17), 1
anđehit là 6-nonenal (18) và 1 acid béo có tên gọi sterculic acid (19)
 Rễ cây trôm
Năm 1991, Dubey H. và cộng sự[13] đã cô lập được 2 hợp chất bao gồm 1 flavonol là
quercetin-3-O-α-L-monorhamnoside (10) và 1 hợp chất anthocyanin : leucoanthocyanidin3-O-α-L-rhamnopyranoside (11) từ rễ cây trôm thu mẫu ở New Delhi, Ấn Độ.
 Lá cây trôm
Năm 2006, Shi G.Z.và cộng sự[15] đã phân lập 3 hợp chất từ lá cây Trôm thu mẫu ở
Bắc Kinh bao gồm: 2 hợp chất anthocyanin là cyanidin 3-O-glucoside (20), procyanidin-βD-glucuronide (21) và 1hợp chất flavonoid 6-hydroxyluteolin- 6-O-β-D-glucuronide (22).
Năm 2009, Xia P. và các cộng sự [4,15] ở trường cao đẳng Y Tế Cộng Đồng Bắc Kinh
từ lá cây Trôm thu mẫu ở Bắc Kinh cô lập được 23 hợp chất bao gồm: 15 hợp chất flavone
có một số hoạt tính sinh học lợi tiểu, hỗ trợ thần kinh và làm thuốc chống côn trùng như
sau : luteolin (23), luteolin 7-O-β-D-glucopryranoside (24), luteolin 7-O-β-D-glucuronide
(25), luteolin 7-O-β-D-glucuronide 6"-methyl ester (26), luteolin 7-O-β-D-glucuronide 6"ethyl ester (27), luteolin 3'-methyl ether (chrysoeriol) (28), chrysoeriol 7-O-β-D-glucuronide
(29),8-hydroxyluteolin 8-O-β-D-glucuronide (hypolaetin 8-O-β-glucuronide) (30),


hypolaetin 8-O-β-D-glucuronide 6''-methyl ester (31), hypolaetin 8-O-β-D-glucuronide 6"ethyl ester (32), hypolaetin 3'-methyl ether 8-O-β-D-glucuronide 6''-methyl ester (33),
hypolaetin 4'-methyl ether 3'-O-β-D-glucoside (34) apigenin (35), apigenin 7-O-β-Dglucuronide 6"-ethyl ester (36), isoscutellarein 8-O-β-D-glucoside (37), 1 hợp chất flavonol
là quercetin (38), 2 hợp chất phenolic gồm p-hydroxy-benzoic acid (39), 3,4- dihydroxybenzoic acid (40), 2 hợp chất phenylpropanoid là p-coumaric acid (41), trans-ferulic acid
-glucoside (42), 1 hợp chất coumarin là scopoletin 7-O-β-D- glucoside (43) và 2 hợp chất
steroid gồm β-sitosterol (1), 5α,6β-đihydroxy daucosterol (44).
Ngoài ra năm 2009, Xia P. và cộng sự [16] cũng đã phân lập từ lá cây Trôm thu mẫu ở
Bắc Kinh, Trung Quốc được 8 hợp chất gồm: 5,7,8-trihydroxy-4'-methoxyflavone (45),
5,7,8-trihydroxy-3',4'-dimethoxyflavone (46), 5,7,8,3'-tetrahydroxy-4'-methoxyflavone (47),
5,7,8-trihydroxy-4'-methoxyflavone-7-O- -D-glucoside (48), 5,7,8,3’-tetrahydroxy-4'methoxyflavone-8-O- -D-glucoside (49), quercetin-3-O- -D-glucoside (50), apigenin-6, 8di-C- -D-glucoside (51), puerarin (52).
Năm 2010, Shamsundar S.G. và cộng sự[17] đã cô lập từ cao ethanol của lá cây Trôm
thu mẫu ở vườn trồng khu vực Gulbarga, Karnataka, Ấn Độ 2 hợp chất flavone mới là 6hydroxyapigenin (scutellarein) (53) và scutellarein 6-O-β-D-glucuronide (54).

I.3 Nghiên cứu hóa học trên các cây khác cùng chi Sterculia
I.3.1 Cây Sterculia villosa
Năm 2012, Hossain M.K. và cộng sự [11] đã cô lập từ thân cây Sterculia villosa các
chợp chất flavone: luteolin 3'-methyl ether (chrysoeriol) (28), chrysoeriol 7-O-β-Dglucoside (74), luteolin 4'-methyl ether (diosmetin) (75) diosmetin-7-O-β-D-glucoside (76).
I.3.2 Cây Sterculia lychnophora
Năm 2003, Ru-Feng Wang và cộng sự [1] đã cô lập từ hạt cây Sterculia lychnophora
2 hợp chất alkaloid mới là sterculine I (2-[(2-oxo-1,2-dihydro-quinoline-4-carbonyl)-amino]
succinic acid 4-n-butyl ester (58) và sterculine II (2-[(2-oxo-1,2-dihydro-quinoline-4carbonyl)-amino] succinic acid 4-methyl ester (59) và 13 hợp chất khác đã cô lập trước đó
gồm soya-cerebroside II (60), 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3R,4E,8Z)-2-[(2-hydroxyicosanoyl)amido]- 4,8-octadecadiene-1,3-diol (61), 2, 4-dihydroxy benzoic acid (62),
daucosterol (63), β-sitosterol (3), sucrose (64), isorhamnetin-3-O-β-D-rutinoside (65),


kaempferol-3-O-β-D- glucoside (66), kaempferol- 3-O-β-D-rutinoside (67),uracil (68),
succinic acid (69), n-butyl-α-D-mannopyranoside (70) và adenosine (71).
I.3.3 Cây Sterculia colorata
Năm 2014 Rajasekharreddy P. và các cộng sự [15] đã cô lập từ lá cây S.colorata các
hợp chất: luteolin (23), luteolin 7-O-β-D-glucuronide (25), 6-hydroxyluteolin (55), 6hydroxyluteolin 6-O-β-D-glucuronide (22), apigenin 8-O-β-glucoside (vitexin) (56)
apigenin (35), apigenin 7-O-β-D-glucuronide (57), 6-hydroxyapigenin (scutellarein) (53).
I.3.4 Cây Sterculia striata
Năm 2010, Costa DA.và cộng sự[2] đã cô lập được 2 steroid: β-sitosterol (1), βsitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside (2), stigmasterol (72) và 3 triterpenes: lupeol (5),
lupenone (6) , betulinic acid (73 ), từ thân, lá cây S. striata .

I.4 Cấu trúc của các nhóm hợp chất đã phân lập
I.4.1 Hợp chất anthocyanin

Leucoanthocyanidin-3-O-α-L-rhamnopyranoside (11)

Cyanidin 3-O-glucoside (13)

Procyanidin-β-D-glucuronide (14).


I.4.2 Hợp chất flavonol và dẫn xuất flavonoids

Quercetin 3,7,3’,4’-tetramethyl ether (2)

Quercetin (30)

Quercetin 5,7,3’,4’-tetramethyl ether (1)

Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranoside (10)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×