Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 6 bài 22: Nhân hóa

Tiết 91

NHÂN HOÁ

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: - Khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá.
- Tác dụng của phép nhân hoá.
2. Kĩ năng: - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân
hoá.
- Sử dụng được phép nhân hoá trong nói và viết.
3. Thái độ: - Học sinh thấy được tác dụng và giá trị của phép nhân hoá.
II. Chuẩn bị :
1. GV: - Máy chiếu, phiếu học tập.
2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong bài.
2. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức


HĐ1: Tìm hiểu khái niệm nhân hoá.

I. NHÂN HOÁ LÀ GÌ?

- GV chiếu VD

1. Ví dụ :

- HS: đọc đoạn trích trong bài “Mưa” * Nhận xét:
của Trần Đăng Khoa.

TaiLieu.VN

Page 1


? Hãy kể tên các sự vật được nhắc tới
trong đoạn thơ?

+ Các sự vật : trời ,cây mía ,kiếm

? Những sự vật ấy được gán cho những
+ Hành động : - Mặc áo giáp
hành động nào?
- HS: Trả lời

- Ra trận

? Những từ ngữ trên vốn dùng để miêu
tả hành động của ai?

- Múa gươm
- Hành quân

? Em có nhận xét gì về cách gọi sự vật ở
=> Miêu tả hành động của con người đang
đây?
chuẩn bị chiến đấu
- HS:Trả lời
+ Cách gọi : Gọi " trời " bằng " ông "->
dùng loại từ gọi người để gọi sự vật.
- GV: Chiếu kết luận -> HS theo dõi
? Vậy em hiểu như thế nào là nhân hoá?
- HS đọc mục I.2 - SGK
? Em hãy so sánh 2 cách diễn đạt trên
xem cách diễn đạt nào hay hơn?
*GV bình : Bằng biện pháp nhân hoá,
nhà thơ Trần Đăng Khoa đã thổi vào thế
giới tự nhiên một linh hồn người. Khiến
cho các sự vật vốn vô tri, vô giác có
những hành động, thuộc tính, tình cảm
của con người. Giúp cho cảnh vật trong
thơ trở nên sống động.
? Hãy nêu tác dụng của phép nhân hoá?

2. Ví dụ:
* Nhận xét:
- Đoạn 1: sử dụng phép nhân hoá làm cho
sự vật, sự việc hiện lên sống động ,gần
gũi với con người.
- Đoạn 2: Miêu tả tường thuật một cách
khách quan

- HS: Lấy VD
- HS đọc ghi nhớ.

TaiLieu.VN

Page 2


HĐ2 :Tìm hiểu các kiểu nhân hoá
- GV: Chiếu VD - SGK

* Ghi nhớ: SGK

- HS: Đọc và nêu yêu cầu.

II.CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:

? Tìm sự vật được nhân hoá trong các
câu thơ, câu văn đã cho?
- HS: Trả lời

1. Ví dụ :
2. Nhận xét
* Sự việc được nhân hoá:

? Cách nhân hoá các nhân vật trong câu
thơ, câu văn đã cho?

- Miệng, Tai, Tay, Chân, Mắt

? Từ ngữ nhân hoá có gì đặc biệt?

- Tre.

- HS:Trả lời

- Trâu.

? trong 3 kiểu nhân hoá đó, kiểu nào hay * Từ ngữ nhân hoá:
gặp hơn cả (3 kiểu)
- Lão, cậu, cô, bác
- HS: Trả lời
- Xung phong, chống, giữ
- Ơi
- HS: Lấy VD
- HS đọc ghi nhớ sgk.
- GV: Chiếu kế luận
HĐ3 :Hướng dẫn luyện tập

* Cách nhân hoá:
- Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
- Từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của
người để chỉ vật.

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1.

- Từ chuyên xưng hô với vật như người.

- HS: Thảo luận theo bàn

* Ghi nhớ :

- GV giao nhiệm vụ: Chỉ ra và nêu tác
dụng của phép nhân hoá.

III. LUYỆN TẬP

TaiLieu.VN

Bài tập 1:

Page 3


- Các nhóm thảo luận 2’

Từ ngữ thể hiện phép nhân hoá

- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác
nhận xét

- Đông vui

- GV: Chiếu đáp án -> HS theo dõi

- Tàu mẹ, tàu con
- Xe anh, xe em
- Túi tít, nhận hang về và trở hang
ra
- Bận rộn

- GV: Chiếu đoạn văn.
- HS: Đọc đoạn văn.

=> Tác dụng : Làm cho quang cảnh bến
cảng được miêu tả sống động hơn, người
đọc dễ và hình dung được cảnh nhộn nhịp,
bận rộn của các phương tiện có trên cảng.
Bài tập 2/ Tr 58

- Cách diễn đạt trong đoạn văn 1 hay hơn,
- GV: Hướng dẫn HS so sánh 2 đoạn văn vì đoạn văn sử dụng nhân hoá giúp người
và nhận xét tác dụng của phép nhân hoá đọc hình dung cảnh bến cảng đông vui,
trong đoạn văn.
sống động, nhộn nhịp.
- HS: Đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV: Giao nhiệm vụ:
+ HS: Thảo luận nhóm (4 nhóm)
+ Nhóm 1: ý a
+ Nhóm 2: ý b
+ Nhóm 3: ý c
+ Nhóm 4: ý d
=> Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.

TaiLieu.VN

Bài tập 4/T.59
a. Trò chuyện, xưng hô với vật như với
người.
- Tác dụng: Giãi bày tâm trạng mong thấy
người thương...
b. Dùng từ vốn chỉ hđ, t/c của vật để gọi
vật.
- Tác dụng: Làm cho đoạn văn sinh động,

Page 4


- GV: Chiếu kết luận, bổ sung.

hóm hỉnh.
c. Dùng từ vốn chỉ hđ, t/c của vật để chỉ
người
- Tác dụng: Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ
cho con người.
d. Dùng từ vốn chỉ hđ, t/c của vật để chỉ
người
- Tác dụng: Gợi sự cảm phục, lòng sót
thương, căm thù...

3. Củng cố:
- Cho HS đặt câu với tranh có sử dụng phép nhân hoá
- Nhân hoá là gì ? các kiểu nhân hoá ?
- Sử dụng phép nhân hoá trong viết bài TLV có tác dụng gì ?
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Nhớ khái niệm nhân hoá.
- Làm bài tập 3,5 sgk/ 58,59.
- Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép nhân hoá.
- Đọc và nghiên cứu bài: Phương pháp tả người.

TaiLieu.VN

Page 5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×