Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 6 bài 23: Ẩn dụ

Tập làm văn

Tiết 92

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: - Cách làm bài văn tả người.
- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả
người.
2. Kĩ năng: - Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.
- Trình bày những điều đã quan sát , lựa chọn theo một trình tự hợp lí.
- Viết một đoạn văn, bài văn tả người.
- Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người
trước tập thể.
3. Thái độ: - HS biết lựa chọn những chi tiết cần thiết vào bài văn tả người.
II. Chuẩn bị :
1. GV: - Sách tham khảo về văn miêu tả.
2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài..
III. Tiến trình tổ chức dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ: - Phương pháp làm bài văn tả cảnh?

- Bố cục và hình thức một bài văn tả cảnh?
2. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy và trò

TaiLieu.VN

Nội dung kiến thức

Page 1


HĐ1: Tìm hiểu phương pháp viết
một đoạn văn, bài văn tả người.
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn 1, 2

I. PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN
VĂN, BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
1. Bài tập:

- HS đọc 2 đoạn văn
? Hai đoạn văn có điểm gì chung ?
- HS: đều tả người
? Đoạn 1 tả ai ?

a, Tả dương Hương Thư - người chèo
thuyền, vượt thác => miêu tả nhân vật kết
hợp với hành động => Tả chân dung

? Dượng Hương Thư có đặc điểm gì
nổi bật ? đặc điểm đó được thể hiện
qua những từ ngữ, hình ảnh nào ?
? Đoạn văn 2 tả ai ?
? Cai Tứ được tả như thế nào ?

b, Tả Cai Tứ - Người đàn ông gian hung
=> Tả chân dung.

? Đặc điểm đó được thể hiện qua
những từ ngữ nào ?
? Trong 2 đoạn văn, đoạn nào tập trung
khắc hoạ chân dung, đoạn nào tả người
gắn với công việc ?
? Cách lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở
mỗi đoạn khác nhau hay giống nhau ?
căn cứ vào đâu em nhận ra sự giống
nhau hay khác nhau đó ?
- HS: căn cứ vào cách dùng từ ngữ,
hình ảnh của mỗi đoạn
? Để miêu tả ngoại hình, động tác của

TaiLieu.VN

Page 2


Dượng Hương Thư, tác giả chọn mấy
hình ảnh, mấy chi tiết ? các chi tiết,
hình ảnh đó có chọn lọc và tiêu biểu
không ?
- HS: chọn 1 hình ảnh, một chi tiếttiêu biểu, gợi tả cao
? Các từ: cắn, bạnh, nảy, ghì thuộc từ
loại nào? tác giả dùng từ loại này có
phù hợp không ?
? Đoạn văn 2 tác giả đã đặc tả những
nét gì trên khuôn mặt nhân vật ? Tả
như vậy là khái quát hay chi tiết ?
? Từ loại nào được dùng nhiều trong
đoạn văn 2 ?
? Qua việc dùng từ ngữ của tác giả, em
hình dung Cai Tứ là người ntn?
-HS: Gian giảo, không phải người tốt
- GV đọc đoạn văn 2 có sự đảo lộn chi
tiết
? Đảo thứ tự các chi tiết trong đoạn có
được không ? vì sao ?
- HS đọc đoạn 3
? Đoạn văn tả ai ?
? Người đó có đặc điểm gì nổi bật ?
? Từ ngữ nào cho thấy đặc điểm đó ?
? Để giúp người đọc hình dung rõ trận
đấu, tác giả đã dùng những phương
TaiLieu.VN

c, Tả 2 đô vật tài mạnh :
Quắm Đen và ông Cản Ngũ trong keo vật
ở Đền Đô => Sử dụng phương pháp miêu
tả kết hợp với hành động nên dùng nhiều
động từ , tính từ.

Page 3


thức biểu đạt nào ?
? Hãy chỉ ra nội dung chính của mỗi
phần trong đoạn.

* Đoạn văn c gần như một bài văn miêu
? Nếu phải đặt tên cho bài em sẽ đặt tên tả hoàn chỉnh gồm 3 phần :
là gì ?
- Mở bài : Cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu.
? Qua tìm hiểu 3 đoạn văn, em cho biết
- Thân bài : Diễn biến keo vật (gồm 3
muốn làn bài văn tả người cần chú ý
đoạn văn ngắn)
những gì ?
? Bố cục bài văn tả người như thế nào ? - Kết đoạn : Mọi người kinh sợ trước
thần lực ghê ghớm của ông Cản Ngũ
- 2 HS đọc ghi nhớ (SGK - T.61)
* Nhan đề : Keo vật thách đấu, con ếch
- GV lưu ý học sinh cách tả người về
ộp ôm cột sắt
chân dung và tả người về hoạt động.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV: Chia học sinh ra 3 nhóm. Thực
hiện yêu cầu bài tập 1
+ Nhóm 1: Tìm chi tiết để tả em bé 4 5 tuổi.
+ Nhóm 2: Tìm chi tiết để tả một cụ
già cao
tuổi.

2. Ghi nhớ : sgk

+ Nhóm 3: Tìm chi tiết để tả cô giáo
đang say sưa giảng trên lớp
-> Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu học sinh lập dàn bài theo

TaiLieu.VN

II. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP :
Bài tập 1:
- Em bé : Nước da trắng mịn,mắt đen
Page 4


yêu cầu trên
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét

lóng lánh, môi đỏ như son, hay cười toe
toét, răng sún, chân tay mũm mĩm…
- Cụ già : Da nhăn nheo, nhưng hồng
hào, cặp mắt tinh anh, tóc bạc như mây
trắng, giọng nói trầm ấm…

- Cô giáo say mê giảng bài trên lớp:
Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa
như sống với nhân vật, đôi mắt lấp lánh
niềm vui, cử chỉ ân cần, giọng nói truyền
cảm…
Bài tập 3: Những từ, ngữ có thể thêm
vào chỗ (…)
+ Đỏ như : Tôm (cua) luộc, mặt
trời, người say rượu
+ Trông không khác gì : Võ Tòng,
con gấu lớn, hộ pháp…
3. Củng cố.
- Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người.
- Bố cục bài văn tả người
4. Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, nắm chắc phương pháp viết bài văn tả người
- Làm hoàn chỉnh bài tập 2 (T.62)
- Đọc và soạn bài : Đêm nay Bác không ngủ.

TaiLieu.VN

Page 5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×