Tải bản đầy đủ

GIÁO án lớp 3 TUẦN (7)

Tuần 11
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2016
Quyền và bổn phận của trẻ em
Chủ đề 2 :

Gia đình

Nơi nuôi dỡng, dạy bảo, yêu thơng và che chở
em.
Bổn phận của em đối với gia đình
I Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Hiểu đợc em là một thành viên trong gia đình; gia đình là nơi
emđợc nuôi dỡng, dạy bảo và yêu thơng.
- Hiểu đợc những quyền đợc hởngvà bổn phận của em đối với gia
đình.
2 Thái độ :
- Yêu quí, kính trọng và hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ và các
anh chị em trong gia đình.
- Có thái độ đúng với những quyền mình đợc hởng, không yêu cầu
đòi hỏi quá mức so với điều kiện thực tế của gia đình mình.

3. Kĩ năng :
- Có thói quen chào hỏi lễ độ; có thái độ tôn trọng những ngời
trong gia đình.
- Có thói quen quan tâm, chăm sóc đối với những ngời trong gia
đình.
II . Đồ dùng :
- Ba tranh , ảnh về gia đình tiêu biểu.
- Ba bức tranh về trạng thái gia đình:
+ GĐ hạnh phúc bố mẹ yêu thơng, chăm sóc con cái.
+ GĐ không hạnh phúc
+ Tranh thể hiện trẻ em không có GĐ
- HS chuẩn bị đóng vai 2 tiểu phẩm : Gia đình bạn Hoa và Bé
trai không ngng khóc.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của trò
1 . Giới thiệu bài :
- GV cho cả lớp hát bài Cả
nhà thơng nhau
Qua bài hát GV giới thiệu và
viết bảng : Chủ đề Gia
đình.
2 . Hoạt động 2 :Xem
tranh và nói nội dung.
GV treo ba bức tranh về ba
mô hình gia đình. Gọi HS

Hoạt động của trò
Cả lớp hát.

- HS quan sát tranh và giới
thiệu theo tranh.
- Đây là gia đình có cả


chỉ từng bức tranh giới thiệu
nhng ngời trong tranh theo ý
các em.

ông bà, cha mẹ và con
cái.
- Đây là gia đình có cha
mẹ và các con.
- Đây là gia đình chỉ có
hai mẹ con.
- Các bức tranh đều thể
hiện hình ảnh một gia
đình.

- Các bức tranh mà các em
vừa xem có đúng thể hiện
hình ảnh một gia đình
không ?
HS lắng nghe.
KL : Gia đình bao gồm
những ngời thân thiết, đó
là cha mẹ và các con. Họ
cùng chung sống với nhau.
3 . Hoạt động 2 : Tiểu
- 6 HS lên đóng vai (Bố, mẹ
phẩm : Gia đình bạn Hoa.
Hoa, Hoa, Bác sĩ, các bạn
GV gọi HS lên diễn tiểu
của Hoa )
phẩm.
- Cả lớp theo dõi tiểu
phẩm, nhận xét và trả lời
các câu hỏi.
- Bạn Hoa bị ốm
- Câu chuyện mà chúng ta
vừa xem nói về điều gì ? - Bố mẹ rất lo lắng và hết
- Khi Hoa bị ốm, bố mẹ
lòng chăm sóc Hoa.
Hoa có thái độ nh thế nào - Bố mẹ rất yêu thơng Hoa.
?
- Việc làm của bố mẹ Hoa
- Sau khi khỏi bệnh, Hoa
đối với Hoa nói lên điều
cảm động và hứa với bố
gì ?
mẹ sẽ học thật giỏi để
- Sau khi khỏi bệnh, Hoa có
cha mẹ vui lòng. Suy
ý nghĩ nh thế nào ? Suy
nghĩ của Hoa rất đúng
nghĩ của Hoa có đúng
vì công ơn của cha mẹ
không ? Vì sao ?
rất lớn lao.
- HS lắng nghe.
KL : Gia đình là nơi nuôi dỡng, yêu thơng và che chở
cho em. Trẻ em có quyền đợc
sống cùng cha mẹvà hởng sự
chăm sóc, yêu thơng của cha
mẹ.
4. Hoạt động 3 - Kể
chuyện : Bé trai không
ngng khóc.
- Gọi HS diễn lại ND câu
chuyện

- HS đóng vai diễn lại câu
chuyện.
- Cả lớp theo dõi câu
chuyện
- HS thảo luận và trả lời.


- HS nối tiêp trả lời.
GV nêu các câu hỏi để HS
trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Vì sao em bé lại khóc
mặc dù đã đợc các con
thú cho ăn và dỗ dành chu
đáo ?
- ý kiến của bác cú đa ra
có đúng không? Vì sao?
- Ai có trách nhiệm chăm
sóc đứa bé ?
- Em có suy nghĩ gì khi
xem xong câu truyện này
?
GV tóm tắt: Cả cha và mẹ
đều có trách nhiệm nuôidỡng, chăm sóc, yêu thơng
con. Trẻ emcó quyền chung
sống với cha mẹ. Không ai có
quyền buộc trẻ phải cách li
cha mẹ
5 . Hoạt động 4 Thảo
luận nội dung tranh.
GV treo ba tranh
- Trong tranh gđ hạnh phúc,
các con đợc chăm sóc đối
xử nh thế nào ? Đó là thể
hiện quyền
gì ?
- Trong tranh gđ không
hạnh phúc bố mẹ hay
đánh nhau, cãi nhau con
cái sẽ nh thế nào? Nh thế
trẻ em không đợc hởng
quyền gì ?
- Trẻ em nếu không có gia
đình thì sẽ nh thế nào ?
Đó là những đứa trẻ bị
mất quyền gì?
GVKL: Trẻ em có quyền có
cha mẹ, có quyềnđợc hởng
sự chăm sóc của cha mẹ. Cả
cha mẹ đều có trách nhiệm
chăm sóc nuôi dỡng con
IV. Củng cố Dặn dò

- Cha mẹ và những ngời
thân có trách nhiệm
chăm sóc đứa bé.
- HS trả lời.
HS lắng nghe.

- HS quan sát và thảo luận.
- Đại diện nhón trình bày ý
kiến thảo luận của nhóm
mình :
- Trong tranh gđ hạnh phúc,
các con đợc chăm sóc chu
đáo
- Trong tranh gđ không
hạnh phúc bố mẹ hay
đánh nhau, cãi nhau. Trẻ
em không đợc hởng sự
chăm sóc của cha mẹ.
-

Trẻ em nếu không có gia
đình rất thiệt thòi.
Những đứa trẻ không đợc
hởng sự chăm sóc, nuôi dỡng của cha mẹ.

HS nhắc lại 3 ý cơ bản của
bài học về quyền và bổn
phận của tẻ em.


- GV nêu câu hỏi
- GV nhắc lại nội dung tiết
học
- Dặn HS ghi nhớ quyền và
bổn phận của trẻ em.

Toán
Tiết 51: Bài toán giải bằng hai phép tính ( tiếp )
A- Mục tiêu:
- Bớc đầu biết giải bài toán bằng hai phép tính.
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán.
B- Đồ dùng:
GV : Bảng phụ
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KTBC:
? Bài toán giải bằng hai phép
tính có mấy lời giải? Mấy
- Hai
phép tính?
2/ Bài mới:
- HS đọc
a.HD giải bài toán.
- GV nêu bài toán nh SGK
- 6 xe đạp
- HD vẽ sơ đồ.
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó
- gấp đôi
bán đợc bao nhiêu xe đạp?
- Số xe đạp bán ngày chủ nhật - Tính số xe bán cả hai ngày.
ntn so với ngày thứ bảy?
- Biết số xe mỗi ngày
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết số xe đạp bán đợc - Đã biết số xe ngày thứ bảy
trong cả hai ngày ta cần biết
- Cha biết số xe ngày chủ nhật.
gì?
- Đã biết số xe ngày nào?
Bài giải
- Số xe ngày nào cha biết?
Số xe ngày chủ nhật là:
- Vậy ta cần tìm số xe ngày
6 x 2 = 12( xe đạp)
chủ nhật.
Số xe bán đợc cả hai ngày là:
- GV yêu cầu HS giải bài toán
6 + 12 = 18( xe đạp)
Đáp số: 18 xe đạp
- HS đọc
b) Luyện tập- Thực hành::
* Bài 1(V):

- HS nêu


- Đọc đề?
- Vẽ sơ đồ nh SGK
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tính quãng đờng từ
nhà đến bu điện ta làm ntn?
- Quãng đờng từ chợ huyện
đến Bu điệnTỉnh đã biết cha?

- Chấm , chữa bài.
* Bài 2(V):
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì?

- Ta tính tổng quãng đờng từ
nhà đến chợ và từ chợ đến bu
điện
- Cha biết, ta cần tính trớc.
- HS làm vở
Bài giải
Quãng đờng từ Chợ đến Bu
điện tỉnh là:
5 x 3 = 15( km)
Quãng đờng từ Nhà đến Bu
điện tỉnh là:
5 + 15 = 20( km)
Đáp số: 20
km
- HS đọc
- HS nêu
- HS làm vở- 1 HS làm bảng phụ .
Bài giải
Lợng mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 ( lít)
Trong thùng còn lại số lít mật ong
là:
24 - 8 = 16 (lít)
Đáp số: 16 l mật ong.

* Bài 3(S):
- HS làm sách. Nêu KQ
- Treo bảng phụ- Đọc đề?
- Kết quả : số cần điền là:
- Muốn gấp một số lên nhiều
15; 18
42; 36
lần ta làm ntn?
12; 10
8; 14
+ Lu ý HS phân biệt khái
niệm Gấp và Thêm.
- Chấm bài, nhận xét.Chữa bài
trên bảng phụ .
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học
* Dự kiến sai lầm: HS có thể nhầm gấp lên nhiều lần sang
thêm nhiều đơn vị.
* Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................
.............................................................................................................
...............................................
Tập đọc - Kể chuyện
Đất quý, đất yêu
I. Mục tiêu


A. Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : Ê-ti-ô-pi-a, đờng sá, chăn nuôi, thiêng liêng,
lời nói, ....
- Bứơc đầu biết đọc chuyện với giọng kể có cảm xúc, phân
biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới đợc chú giải sau bài ( Ê-ti-ô-pi-a, cung
điện, khâm phục ).
- Đọc thầm tơng đối nhanh và nắm đợc cốt chuyện, phong tục
đặc biệt của ngời Ê-ti-ô-pi-a.
- Hiểu ý nghĩa chuyện : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng,
cao quý nhất
B. Kể chuyện :
- Rèn kĩ năng nói : biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong
SGK theo đúng thứ tự câu chuyện. Dựa vào tranh, kể lại đợc trôi
chảy, mạch lạc từng đoạn câu chuyện Đất quý, đất yêu.
II. Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Th của bà
- 2, 3 HS đọc bài
- Trong th Đức kể với bà những gì - Trả lời câu hỏi
?
- Qua bức th, em thấy tình cảm
của Đức đối với bà ở quê nh thế
nào ?
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài ( GV giới
- HS nghe, theo dõi SGK
thiệu )
- HS QS tranh minh hoạ
2. Luyện đọc
a. GV đọc bài
- HS nối nhau đọc từng câu
trong bài
b. HD HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Luyện đọc từ khó
* Đọc từng câu
- HS nối nhau đọc từng đoạn trớc
+ GV chia đoạn 2 làm 2 đoạn
lớp
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trớc lớp
- HD HS ngắt nghỉ đúng chỗ
- HS đọc theo nhóm đôi
- Giải nghĩa các từ chú giải cuối
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
bài
- 4 nhóm HS tiếp nối nhau đọc
* Đọc từng đoạn trong nhóm
ĐT 4 đoạn
- Vua mời họ vào cung, mở


3. HD HS tìm hiểu bài
? Hai ngời khách đợc vua Ê-ti-ôpi-a đón tiếp thế nào ?
? Khi khách sắp xuống tàu, có
điều gì bất ngờ xảy ra ?
? Vì sao ngời Ê-ti-ô-pi-a không
để khách mang đi những hạt
đất nhỏ ?
? Theo em, phong tục trên nói
lên tình cảm của ngời Ê-ti-ô-pi-a
với quê hơng nh thế nào ?
4. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- HD HS thi đọc đoạn 2

tiệcchiêu đãi, tặng nhiều vật
quý - tỏ ý trân trọng và mến
khách
- Viên quan bảo khách dừng lại,
cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở
đế giày rồi mới để khách xuống
tàu trở về nớc
- Vì ngời Ê-ti-ô-pi-a coi đất của
quê hơng họ là thữ thiêng liêng
nhất
- HS trả lời
- HS thi đọc đoạn 2
- 1 HS đọc cả bài
- Bình chọn bạn đọc hay

Kể chuyện
1. GV nêu nhiệm vụ
- QS tranh, sắp xếp lại cho đúng
thứ tự câu chuyện Đất quý đất
yêu. Dựa vào tranh kể toàn bộ
câu chuyện
2. HD HS kể lại câu chuyện
* Bài tập 1
- Nêu yêu cầu BT
=> Chốt: Thứ tự đúng của các
tranh.
* Bài tập 2
- Nêu yêu cầu BT
=> Chốt: Nhận xét, cho điểm.

- Sắp xếp lại tranh dới đây theo
đúng thứ tự
- HS QS tranh, sắp xếp theo
đúng thứ tự
- Thứ tự là : 3 - 1 - 4 - 2
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Từng cặp HS dựa vào tranh kể
chuyện
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể
chuyện
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuện

IV. Củng cố, dặn dò
- Tập đọc tên khác cho câu chuyện
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................
.............................................................................................................
............................................................


Đạo đức
thực hành kĩ năng giữa kì I
I. Mục tiêu
- Giúp Hs ôn lại các kiến thức đã học ở nửa học kì I: Kính yêu Bác
Hồ; Giữ lời hứa; Tự làm lấy việc của mình; Quan tâm chăm sóc ông
bà, cha mẹ, anh chị em; Chia sẻ vui buồn cùng bạn.
- Rèn kĩ năng thực hành những thói quen tốt đã đợc học trong các
bài đạo đức ở nửa học kì I.
II. Tài liệu và phơng tiện
-Tranh, ảnh về các bài đạo đức đã học
- Phiếu học tập
- Các trò chơi, bài hát về các chủ đề.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ (5p)
- Khi bạn có chuyện vui hay buồn em phải làm gì?
- Em đã chia sẻ vui buồn cùng bạn cha? Hãy kể trờng hợp cụ thể?
2. Các hoạt động
2.1 Hoạt động 1: Hs làm việc với
phiếu bài tập (10p)
* Mục tiêu: Hệ thống lại các bài đạo
đức đã đợc học ở nửa kì I. Hs nắm đợc nội dung chính của từng bài.
* Cách tiến hành
- Gv giao việc cho Hs, phát phiếu bài
tập trong đó có những câu hỏi gợi ý gv
đã đa ra để Hs nhớ lại đợc nội dung - Hs làm việc cá nhân
các bài đã học. Sau đó Hs làm bài tập theo phiếu bài tập.
điền Đ, S.
- Gv gọi Hs nêu tên các bài đã học,
nhắc lại nội dung các bài đã học. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: Nửa học kì I đã học
những bài sau: Kính yêu Bác Hồ; Giữ
lời hứa; Tự làm lấyviệc của mình; Quan
tâm chăm sóc ôngbà, cha mẹ , anh
chị em.....
2.2 Hoạt động 2: Phân tích tình
huống (15p)
* Mục tiêu: Hs biết đợc những biểu - Các nhóm xây dựng
hiện tốt nên làm và không nên làm nh tình huống và chuẩn
tích cực tham gia việc trờng lớp. Chia sẻ bị đóng vai.
vui buồn cùng bạn...
- Các nhóm đóng vai
* Cách tiến hành:
sau đó thảo luận để
- Gv chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ chọn ra cách giải quyết
đợc phân công đóng vai theo một chủ tình huống đúng và
đề.
giải thích tại sao?
- Các nhóm khác xem,


nhận xét và phân tích
tình huống của nhóm
đó đã ra.
* Kết luận: Mỗi chúng ta cần xây
dựng cho mình một nếp sống lành
mạnh, văn minh và thói quen tốt. Thực
hiện các thói quen đó hàng ngày.
3.Hớng dẫn thực hành (2p) - Hãy thực hiện những thói quen tốt,
việc làm phù hợp với mình trong cuộc sống hàng ngày.
Thể dục
Bài 21: Động tác bụng của bài
thể dục phát triển chung
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Ôn tập lại 4 động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết tập động tác bụng ở mức tơng đối chính xác.
II. Địa điểm và phơng tiện
- Sân trờng, còi.
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung`

A) Phần mở đầu
- Tập trung lớp
- Khởi động: chạy 80-100m,
xoay các khớp.
B) Phần cơ bản
- Kiểm tra bài cũ

TG

L-V-Đ
7

22

- Ôn tập 4 động tác: vơn thở, 5 lần
tay, chân, lờn.( HS chia tổ tập
luyện ).
- Thi đua.giữa các tổ
3 lần
- Học động tác bụng.

Phơng pháp lên lớp
đội hình

lớp.


G
- Tập theo chỉ dẫn của
Gv.
- GV chỉ định 3 em lên
thực hiện 4 động tác đã
học 2 lần x 8 nhịp.
- Lần 1 GV điều khiển,
lần 2 lớp trởng điều khiển
( GV quan sát, sửa sai ).
- Lần 3,4 chia tổ tập
luyện.


- Lần 5 thi đua giữa các
tổ.
- G làm mẫu, giải thích
động tác bụng.
6
- Trò chơi: Chạy tiếp sức

C) Phần kết thúc
- Thả lỏng
- Hệ thống bài học
- NX giờ học .

- HS tập động tác bụng
( có nhận xét đánh giá
của GV ).
- H thực hành chơi

- Ôn các động tác đã học
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2016
Chính tả ( Nghe - viết )
Tiếng hò trên sông
I. Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác,trình bày đúng hình thức văn xuôi bài
Tiếng hò trên sông. Biết viết hoa đúng các chữ đầu câu và tên
riêng trong bài ( Gái, Thu Bồn ), ghi đúng dấu câu ( dấu chấm, dấu
phẩy, dấu chấm lửng )
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm vần khó
( ong/ông ) thi tìm nhanh, viết đúng một số từ có tiếng chứa âm
đầu hoặc vần dễ lẫn : s/x
II. Đồ dùng
GV : Bảng lớp viết từ ngữ BT2, giấy to để HS làm việc theo
nhóm
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- 1 HS lên bảng đọc thuộc 1 câu - Lớp viết lời giải câu đố vào
đố trong bài chính tả trớc
bảng con
B. Bài mới
- Nhận xét
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học


2. HD HS viết chính tả
a. HD HS chuẩn bị
- GV đọc bài Tiếng hò trên sông
- Điệu hò chèo thuyền của chị
Gái gợi cho tác giải nghĩ đến
những gì ?
- Bài chính tả có mấy câu ?
! Nêu các tên riêng trong bài !
- GV đọc : trên sông, gió chiều,
lơ lửng, ngang trời, ...
b. GV đọc bài
- GV theo dõi động viên HS
c. Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3. HD HS làm BT chính tả
* Bài tập 2(V)
- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét bài làm của HS

* Bài tập 3(Nhóm)
- Nêu yêu cầu BT
- GV phát giấy cho các nhóm
- GV nhận xét bài làm của HS

- HS theo dõi SGK
- 1, 2 HS đọc lại bài
- Tác giả nghĩ đến quê hơng với
hình ảnh cơn gió chiều thổi
nhẹ qua đồng và con sông Thu
Bồn
- 4 câu
- Gái, Thu Bồn
- HS viết vào bảng con
+ HS viết bài vào vở

- Chọn chữ nào trong ngoặc
đơn điền vào chỗ trống
- 2 em lên bảng làm
- Lớp làm bài vào vở
- 4, 5 HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lời giải : Chuông xe đạp kêu
kính coong
vẽ đờng cong, làm xong việc,
cái xoong.
+ Thi tìm nhanh viết đúng
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
- Lời giải :
+ Từ ngữ chỉ sự vật có tiếng
bắt đầu bằng s: sông, suối,
sắn, sen, sim, sung, quả sấu, su
su, sâu, sáo, ...
+ Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc
điểm, tính chất có tiếng bắt
đầu bằng x : xiên, xọc, cuốn
xéo, xộc xệch, ....

IV. Củng cố, dặn dò
- GV rút kinh nghiệm cho HS về kĩ năng viết bài chính tả
- GV nhận xét tiết học


* Rút kinh nghiệm:............................................
.............................................................................................................
........................
Toán
Tiết 52 : Luyện tập
I- Mục tiêu:
- HS biết cách giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính.
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán.
II- Đồ dùng:
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
1/ KTBC: Muốn giải baì toán
bằng hai phép tính ta có
những bớc nào?
2/ Luyện tập- Thực hành
* Bài 1/ 52 (NH)
- Đọc đề toán ?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số ôtô còn lại ta làm
ntn?

- Nhận xét.Đa ra cách làm thứ
hai.
=> Chốt: Có thể làm bằng 2
cách.Chọn cách làm nào em cho
là dễ hơn.
* Bài 2(NH)
? Bài toán hỏi gì?

Hoạt động học
-HS làm bảng

- 1, 2 HS đọc
- HS nêu
- Lấy số ôtô lúc đầu rời bến
cộng với số ôtô lúc sau rời bến.
- Lấy số ô tô có trong bến trừ
đi số ô tô rời bến
- HS làm bài vào nháp.1 HS làm
bảng phụ
Bài giải
Số ôtô rời bến là:
18 + 17 = 35 ( ôtô)
Bến xe còn lại số ôtô là:
45 - 35 = 10( ôtô)
Đáp số: 10 ôtô
- Đổi nháp nhận xét bài bạn

- 1, 2 HS đọc bài toán
- HS làm nháp- 1 HS làm bảng
phụ .
KQ:
Bài giải
Số thỏ bác đã bán đi là:
48 : 6 = 8(con)


Số thỏ còn lại là:
48 - 8 = 40 ( con)
Đáp số: 40 con thỏ
- Chữa bài trên bảng phụ

- Đọc đề bài( 1 dãy)
- Làm vở. 1 HS làm bảng phụ
*Bài 3(V):
Bài giải
- Đọc bài toán
Số HS khá là:
- Bài toán yêu cầu gì ?
14 + 8 = 22 ( bạn))
- Nêu đề bài ?
Số HS khá và giỏi là:
- Muốn tìm cả số HS khá và giỏi
22+ 14 = 36 ( bạn)
ta làm ntn?
Đáp số: 36 bạn..

- Chấm bài, chữa bài.
- HS nêu
=> Chốt: Khi đặt đề toán ta
chú ý có thể thêm từ ngữ để
đa bài toán vào hoàn cảnh cụ
thể.
- Làm vở
Bài 4(V):
+ Kết quả là:
- Đọc đề?
a) 12 x 6 = 72;
72 - 25 =
- Gấp lên một số lần ta thực
47
hiện phép tính gì?
b) 56 : 7 = 8;
8-5=3
- Bớt đi một số đơn vị ta thực
- HS nêu
hiện phép tính gì?
- Giảm một số đi nhiều lần ta
thực hiện phép tính gì?
- Chữa bài, cho điểm
=> Chốt cách làm.
3/ Củng cố:
- Muốn gấp một số lên nhiều lần
ta làm ntn?
- Muốn giảm một số đi nhiều
lần ta làm ntn?
- GV nhận xét chung tiết học
*Dự kiến sai lầm: Bài 4:HS có thể không làm 2 phép tính mà gộp
thành 1 phép tính
* Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................
.............................................................................................................
................................................
Tự nhiên xã hội
Bài 21, 22: Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ


mối quan hệ họ hàng
I. Mục tiêu
- Hs phân tích đợc mối quan hệ họ hàng trong các tình huống cụ
thể.
- Biết cách xng hô đúng với những họ hàng nội, ngoại.
- Vẽ đợc sơ đồ họ hàng nội, ngoại và giới thiệu về họ hàng nội
ngoại với mọi ngời.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ /42,43 SGK
- Mang ảnh họ nội, họ ngoại. Giấy khổ to, hồ dán
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Kiểm tra bài cũ (5p)
- Thế nào là họ nội? Họ ngoại?
- Hãy kể tên những ngời trong họ nội, họ ngoại của em?
2.Các hoạt động
2.1 Khởi động: Gv cho Hs chơi trò - HS chơi
chơi: Đi chợ mua gì, cho ai?
2.2 Hoạt động 1: Làm việc với
phiếu bài tập (10p)
* Mục tiêu: Nhận biết đợc mối quan
hệ họ hàng qua tranh vẽ.
* Cách tiến hành
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm.
Hs quan sát hình / 42
sgk làm việc với phiếu bài
- Bớc 2:
tập.
Các nhóm đổi phiếu bài
- Bớc 3: Làm việc cả lớp.
tập cho nhau để chữa
Gv khẳng định ý đúng thay cho bài.
kết luận.
Các nhóm trình bày trớc
2.3 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối lớp
quan hệ họ hàng (20p)
* Mục tiêu: Biết vẽ sơ đồ mối quan
hệ họ hàng.
* Cách tiến hành
- Bớc 1: Hớng dẫn- Gv vẽ mẫu và giới
thiệu sơ đồ gia đình.
- Bớc 2: Làm việc cá nhân.
- Bớc 3: Gọi một số Hs giới thiệu sơ đồ
về mối quan hệ họ hàng.
* Kết luận : G khẳng định đúng,
sai qua các sơ đồ gia đình của Hs
Tiết 2
2.4 Hoạt động 3: Chơi trò chơi Xếp hình (25p)

Từng Hs vẽ và điền tên
những ngời trong gia
đình của mình vào sơ
đồ.
- HS nêu


* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của
Hs về mối quan hệ họ hàng.
* Cách tiến hành
- Cách 1: Nếu Hs có ảnh của các thế
hệ khác nhau thì gv chia nhóm, hớng
dẫn Hs trình bày trên khổ giấy Ao
theo cách của mỗi nhóm và trang trí
đẹp.
- Cách 2: Dùng bìa các màu đã làm
mẫu một bộ, căn cứ vào sơ đồ xếp
thành hình các thế hệ. Sau đó hớng
dẫn các nhóm tự làm và xếp hình.

- HS trình bày. Sau đó
từng nhóm giới thiệu về
sơ đồ của nhóm mình
trớc lớp.
- Các nhóm xếp hình và
giới thiệu trớc lớp về gia
đình mình.

2.5 Củng cố - dặn dò( 5p)
- Nêu các thế hệ trong gia đình em?
- Em phải đối xử ntn với họ nội, họ ngoại?
- Nhận xét tiết học.
Thứ t ngày 2 tháng 11 năm 2016
Tập đọc
Vẽ quê hơng
I. Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : xanh tơi, làng xóm, lúa xanh, lợn quanh,
nắng lên, đỏ chót, bức tranh, .....
- Biết ngắt nhịp thơ đúng. Bộc lộ đợc tình cảm vui thích
qua giọng đọc. Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Đọc thầm tơng đối nhanh và hiểu nội dung chính của từng
khổ thơ, cảm nhận đợc vẻ đẹp rực rỡ và giàu màu sắc của bức
tranh quê hơng.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hơng và
thể hiện tình yêu quê hơng tha thiết của bạn nhỏ.Trả lời đợc các
câu hỏi trong bài
- Học thuộc 2 khổ thơ trong bài thơ.
II. Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ chép bài thơ để
HS học thuộc lòng
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện Đất quý đất - 3 HS nối nhau kể chuyện
yêu
- HS trả lời


? Vì sao ngời Ê-ti-ô-pi-a không
để khách mang đi những hạt
đất nhỏ ?
- GV nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2. Luyện đọc
a. GV đọc bài thơ
b. HD HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng dòng thơ
- GV phát hiện và sửa lỗi phát
âm cho HS
* Đọc từng khổ thơ trớc lớp
- GV nhắc HS ngắt nghỉ đúng
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3. HD tìm hiểu bài
- Kể tên những cảnh vật đợc tả
trong bài?
- Cảnh vật quê hơng đợc tả bằng
nhiều màu sắc, hãy kể tên
những màu sắc ấy ?
- Vì sao bức tranh quê hơng rất
đẹp ?
4. Học thuộc lòng bài thơ
- GV HD HS học thuộc lòng

- Nhận xét

+ HS theo dõi SGK
- HS nối nhau đọc từng dòng thơ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ
thơ
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- Tre, lúa, sông máng, trời mây,
nhà ở, ngói mới, trờng học, cây
gạo, mặt trời, lá cờ Tổ quốc.
- Tre xanh, lúa xanh, sông máng
xanh mát, trời mây xanh ngắt,
ngói mới đỏ tơi, trờng học đỏ
thắm, mặt trời đỏ chót.
- HS trao đổi nhóm trả lời
- HS học thuộc lòng từng khổ
thơ
- Học thuộc lòng cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
thơ, cả bài thơ

IV. Củng cố, dặn dò
- Khen những HS có tinh thần học tốt
- GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................
.............................................................................................................
................................................
Luyện từ và câu
Từ ngữ về quê hơng. Ôn tập câu Ai làm gì ?
I. Mục tiêu
-Hiểu và xếp đúng vào 2 nhóm một số từ ngữ về quê hơng.


- Biét dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hơng trong
đoạn văn
- Nhận biết đợc các câu theo mẫu "Ai làm gì?" tìm đợc bộ
phận tả lời cho câu hỏi Ai? Làm gì?
- Đặt đợc 2- 3 câu theo mẫu " Ai làm gì?" với 2- 3 từ cho sẵn.
II. Đồ dùng
GV : Phiếu bài tập bài 1, bài 3.
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- Làm miệng BT2 tiết LT&C tuần - 3 HS nối nhau làm miệng
10
- Nhận xét bạn
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2. HD HS làm bài tập
* Bài tập 1
- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 2
- Nêu yêu cầu BT
- Nhận xét bài làm cảu HS

* Bài tập 3
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét

+ Xếp những từ ngữ đã cho vào
2 nhóm
- 2 HS lên làm bảng phụ
- Cả lớp làm bài vào phiếu BT
- Trao đổi phiếu.Nhận xét bài
làm của bạn
- 4, 5 HS đọc bài làm của mình
+ Lời giải
- Chỉ sự vật ở quê hơng : cây
đa, dòng sông, con đò, mái
đình, ngọn núi, phố phờng
- Chỉ tình cảm đối với quê hơng
: gắn bó, nhớ thơng, yêu quý, thơng yêu, bùi ngùi, tự hào
+ Tìm từ trong ngoặc đơn có
thể thay thế cho từ quê hơng ở
đoạn văn
- HS dựa vào SGK làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm
+ Lời giải : Các từ có thể thay
thế từ quê hơng là : quê quán,
quê cha đất tổ, nơi chôn rau
cắt rốn.
+ Những câu nào trong đoạn
văn đợc viết theo mẫu Ai làm
gì ? .......
- 2 HS lên bảng , cả lớp làm bài


* Bài tập 4
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhắc HS : Mỗi từ ngữ đã
cho có thể đặt đợc nhiều câu
- GV nhận xét

vào vở
+ Lời giải :
- Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân.
- Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá
cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy
mùa sau
- Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết
đan cả mành cọ và làn cọ xuất
khẩu.
+ Dùng mỗi từ sau để câu theo
mẫu Ai làm gì ?
- HS làm bài vào vở
- Phát biểu ý kiến
- Nhận xét bạn

IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Biểu dơng những HS có tinh thần học tố
* Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................
.............................................................................................................
................................................
Toán
Tiết 53 : Bảng nhân 8
I- Mục tiêu:
- Thành lập bảng nhân 8, thuộc lòng bảng nhân và vận dụng giải
bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Rèn trí nhớ và giải toán
II- Đồ dùng:
GV : Bảng phụ, 10 tấm bìa, mỗi tấm có 8 hình tròn.
HS : SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KTBC: Không KT
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD thành lập bảng
- Có 8 chấm tròn.
nhân 8.
- Gắn 1 tấm bìa có 8 hình
- Lấy 1 lần.
tròn và hỏi: Có mấy chấm
- 1 lần
tròn?
- 8 chấm tròn đợc lấy mấy
- HS đọc
lần?
- 8 đợc lấy mấy lần?
- HS đọc bảng nhân 8
- 8 đợc lấy 1 lần ta lập đợc
phép nhân


8 x 1 = 8( Ghi bảng)
* Tơng tự với các phép nhân
còn lại.
- Hoàn thành bảng nhân 8
xong, nói : Đây là bảng nhân
8 vì các phép nhân trong
bảng đều có thừa số thứ
nhất là 8.
- Luyện đọc HTL.
a) HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1(M):
- Đọc đề?
- Tính nhẩm là tính ntn?
- Điền KQ
* Bài 2 (V):
- Đọc đề?
- Có mấy can dầu?
- Mỗi can có mấy lít?
- Muốn biết 6 can có bao
nhiêu lít dầu ta làm ntn?

- Thi đọc TL bảng nhân 8

-

Làm miệng
HS đọc
HS nêu
HS nhẩm và nêu KQ

- HS đọc
- 6 can dầu
- 8 lít
- Lấy số lít dầu 1 can nhân
với số can
- HS làm bài vào vở, 1 em lên
bảng
Bài giải
Số lít dầu 6 can là:
8 x 6 = 48( lít)
Đáp số: 48
lít dầu.
- Đổi vở, nhận xét

- Nhận xét. Chữa bài.
- Đếm thêm 8 rồi điền số
* Bài 3(S):
thích hợp
- Bài toán yêu cầu gì?
- Số 8
- Số đầu tiên trong dãy là số
- Số 16
nào?
- thêm 8
- Tiếp sau số 8 là số nào?
- Lấy 16 cộng 8 đợc 24, ta
- 8 cộng thêm mấy thì đợc
điền số 24.
16?
8, 16; 24; 30; 36; 42; 48; 56;
- Làm thế nào để điền đợc 64; 78; 80.
ô trống tiếp theo?
- HS đọc
- Chấm bài, nhận xét.
- Đọc dãy số vừa điền đợc?
- HS thi đọc
3/ Củng cố:
- Thi đọc tiếp sức bảng
nhân 8
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
* Rút kinh
nghiệm:................................................................................................
.........
.............................................................................................................
.......................


Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2016
Thể dục
Bài 22: Động tác toàn thân của
bài thể dục phát triển chung
I. Mục tiêu
Giúp Hs: - Ôn lại 5 động tác của bài thể dục phát triển chung đã
học.
- Biết tập động tác toàn thân ở mức tuơng đối chính xác.
II. Địa điểm và phơng tiện
- Sân trờng.
- Còi, kẻ vạch sân.
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp

Nội dung
A) Phần mở đầu
- Tập trung lớp
- Giậm chân tại chỗ
- Xoay khớp tay, chân.

TG và
ĐL
7

B) Phần cơ bản
- Ôn 4 động tác đã học.

Phơng pháp lên lớp
đội hình

lớp.


G
- Gv phổ biến nội dung,
yêu cầu của giờ học.
- Tập theo chỉ dẫn của
Gv.

22

- Lần 1 GV điều khiển
2 và sửa sai cho HS thay
lần
cho kiểm tra bài cũ.Lần
(2x8N 2 cán sự điều khiển, GV
- Chia tổ ra tập.
)
quan sát, sửa sai sau các
- Có thể thi giữa các tổ với
lần tập.
nhau.
- Lần 3,4,5 chia nhóm ra
- Học động tác bụng
tập.
- Kết hợp cả 5 động tác.
- Động tác bụng GV làm
- HS chơi trò chơi yêu thích.
3 lần mẫu phân tích sau đó
C) Phần kết thúc
(2x8N điều khiển cho cả lớp
- GV cùng HS hệ thống lại bài )
tập.
học.
- Nhận xét tiết học
- GV điều khiển.
6'
+ Có thể chỉ định 1-3
em ôn lại bài.5 động tác
đã học.


Tập viết
Ôn chữ hoa G ( tiếp theo )
I. Mục tiêu
- Củng cố cách viết chữ hoa G ( gh )( 1 dòng), R, Đ ( 1 dòng)qua
các BT ứng dụng
- Viết tên riêng : Ghềng Ráng bằng chữ cỡ nhỏ( 1 dòng).
- Viết câu ca dao : Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem
phong cảnh Loa Thành Thục Vơng( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
II. Đồ dùng
GV : Mẫu các chữ viết hoa G, R, Đ, tên riêng và câu ca dao viết
trên dòng kẻ ô li
HS : Vở tập viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I. Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : Gi, Ông Gióng
- Cả lớp viết bảng con
- GV nhận xét
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
- HS nghe
2. HD HS luyện viết trên bảng
con
a. Luyện viết chữ hoa
- G ( Gh ), R, A, Đ, L, T, V
- Tìm
Gh những chữ hoa có trong
bài
- Luyện viết chữ hoa G ( Gh )
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại
- HS QS
cách viết
- Thực hành viết trên bảng con
- GV nhận xét uốn nắn
- Ghềng Ráng
b. Luyện viết từ ứng dụng
( tên riêng )
- Đọc tên riêng
- Ghềng Ráng còn gọi là Mộng
Cầm là một thắng cảnh ở Bình
Định, có bãi tắm rất đẹp
- GVGhnh
viết mẫu
tên riêng
Rỏng
c. Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nghĩa câu ca
dao
- Nêu các chữ viết hoa trong câu

- HS QS
- HS tập viết trên bảng con
Ai về đến huyện Động Anh /
Ghé xem phong cảnh Loa Thành
Thục Vơng
- Ai, Ghé, Đông Anh, Loa Thành,
Thục Vơng
- HS luyện viết bảng con tên
riêng


ca dao?
- HS viết bài vào vở tập viết
3. HD HS viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu của giờ viết
- GV theo dõi, uốn nắn HS viết
bài.
4. Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
IV. Củng cố, dặn dò
- GV biểu dơng những HS viết đẹp, có tiến bộ
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm
.............................................................................................................
.............................................................................................................
................................................
Toán
Tiết 54 : Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng. áp dụng bảng
nhân 8 để giải toán.
- Rèn KN tính và giải toán cho HS.
- GD HS chăm học
II- Đồ dùng:
GV : Bảng phụ( bài 4)
HS : SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ Kiểm tra:
- Đọc HTL bảng nhân 8?
- 2- 3 HS đọc
- Nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét.
2/ Luyện tập- Thực hành
* Bài 1(M):
- Đọc đề?
- HS đọc đề
- Điền KQ, nhận xét.
- Thực hiện nhẩm và nêu KQ
=> Chốt: Em áp dụng kiến thức
gì để làm tính nhẩm?
* Bài 2(B):
- Đọc đề?
- Nêu thứ tự thực hiện phép
- Tính từ trái sang phải
tính?
- Ta thực hiện phép nhân trớc,
- Trong một biểu thức có cả phép phép cộng sau.
nhân và phép cộng ta thực hiện - Làm bảng
ntn?
a) 8 x 3 + 8 = 24 + 8
= 32


- Nhận xét.
=> Chốt: Khi thực hiện dãy tính
ta làm thế nào?
* Bài 3(V):
- Đọc đề?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?

- Nhận xét
* Bài4 (S):
- Treo bảng phụ
- Đếm số ô vuông ở mỗi hàng,
mỗi cột?
- Thực hiện phép tính để tìm
số ô vuông trong hình chữ nhật?

8 x 4 + 8 = 32 + 8
= 40
b) 8 x 8 + 8 = 64 + 8
= 72
8 x 9 + 8 = 72 + 8
= 80
- HS đọc
- HS nêu
+ Làm vở
Số mét dây đã cắt đi là:
8 x 4 = 32(m)
Số mét dây còn lại là:
50 - 32 = 18(m )
Đáp số:
18mét

- HS QS
- Mỗi hàng có 8 ô, mỗi cột só3 ô
a) Có 3 hàng, mỗi hàng có 8 ô
vuông. Số ô vuông trong hình
chữ nhật là:
8 x 3 = 24( ô vuông)
b) Có 8 cột , mỗi cột có 3 ô
vuông. Số ô vuông trong hình
chữ nhật là:
3 x 8 = 24 ( ô vuông)
- HS làm sách. Đổi sách- Kiểm
tra.

- Chữa bài.
=> Chốt: KHi ta thay đổi vị trí
của các thừa số thì tích không
thay đổi.
- HS đọc
4/ Củng cố:
- Đọc bảng nhân 8?
- GV nhận xét tiết học
* Dự kiến sai lầm: Bài 3: HS có thể nhầm là lấy 50 chia cho 8.
* Rút kinh nghiệm:............................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
............................................................
Tự nhiên xã hội
Bài 22: Thực hành: Phân tích và
vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
( Đã soạn vào thứ ba ngày 1 /11/2016)


Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2016
Chính tả ( nhớ - viết )
Vẽ quê hơng
I. Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nhớ - viết chính xác một đoạn trong bài Vẽ quê hơng., trình
bày đúng hình thức bài thơ 4 chữ.
- Luyện đọc, viết đúng một số chữ chứa âm vần dễ lẫn : s/x,
hoặc ơn/ơng.
II. Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết BT 2
HS : SGK
III. Các hoạt động của thầy và trò
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Tìm các từ chứa tiếng bắt
- HS tìm, phát biểu ý kiến
đầu bằng s/x
- Nhận xét bạn
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b. HD HS viết chính tả
*. HD HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn thơ cần viết

- HS nghe
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn
thơ

- Trong đoạn thơ trên có những
chữ nào phảiviết hoa ? Vì sao
- HS trả lời
phải viết hoa ?
- Cần trình bài thơ 4 chữ nh thế - Các chữ đầu dòng thơ viết
nào ?
cách lề vở 3 ô
- HS đọc lại đoạn thơ
- Tự viết những từ khó viết vào
trong bảng
*. HD HS viết bài
- HS đọc lại 1 lần đoạn thơ để
- GV nhắc lại cách trình bày
ghi nhớ
* Chấm, chữa bài
- HS gấp SGK, tự viết bài vào vở
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3. HD HS làm BT chính tả
* Bài tập 2
- Điền vào chỗ trống s / x
- Nêu yêu cầu BT
- Lớp làm bài vào vở- 1 HS làm
bảng phụ.
- Đọc bài làm của mình
- Nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét. CHũa bài trên
bảng phụ .


IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét rút kinh nghiệm về kĩ năng viết bài và làm bài
chính tả
- GV nhận xét chung giờ học
* Rút kinh
nghiệm:................................................................................................
.....
.............................................................................................................
.......................
Tập làm văn
Nghe kể : Tôi có đọc đâu ! Nói về quê hơng
I. Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng nói :
- Nghe - nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung
chuyện vui "Tôi có đọc đâu !", lời kể rõ vui, tác phong mạnh dạn, tự
nhiên.
- Biết nói về quê hơng ( hoặc nơi mình đang ở ) theo gợi ý
trong SGK. Bài nói đủ ý ( Quê em ở đâu ? Nêu cảnh vật ở quê em
yêu nhất, cảnh vật đó có gì đáng nhớ ? Tình cảm của em với quê hơng nh thế nào ? ) dùng từ đặt câu đúng. Bớc đầu biết dùng một
số từ ngữ gợi tả hoặc hình ảnh so sánh để bộc lộ tình cảm với quê
hơng.
II. Đồ dùng
GV : Bảng lớp viết sẵn gợi ý kể chuyện, bảng phụ viết sẵn gợi ý
về quê hơng
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- Đọc lá th đã viết tiết TLV tuần
- 3, 4 HS đọc
10
- Nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- HS nghe
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2. HD làm BT
* Bài tập 1
- Nghe, kể lại câu chuyện Tôi có
- Nêu yêu cầu BT
đọc đâu.
- HS QS tranh minh hoạ
- GV kể chuyện lần 1
- HS nghe
- Ngời viết th thấy ngời bên cạnh
- Ghé mắt đọc trộm th của
làm gì ?
mình
- Ngời viết th viết thêm vào th
của mình điều gì ?
- Xin lỗi. Mình không viết tiếp
- Ngời bên cạnh kêu lên nh thế
đợc nữa, vì hiện có ngời đang


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×