Tải bản đầy đủ

GIÁO án lớp 3 TUẦN (2)

Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
. GIÁO DỤC TẬP THỂ

BÀI 1: BÁC HỒ VÀ CHIẾC VÒNG BẠC
I. Mục tiêu:
- Hiểu được tấm lòng yêu thương, sự quan tâm chu đáo của Bác Hồ với các em nhỏ.
- Hiểu thế nào là giữ lời hứa, vì sao phải giữ lời hứa.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về Bác Hồ. Tranh minh họa SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: ( 2' )
- Lớp hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh,
- Lớp hát
nhạc Phong Nhã
2. Giới thiệu: ( 1' )
HĐ1: Nghe - kể chuyện “ Chiếc vòng
bạc”: ( 10 - 12' )
* Mục tiêu: Thực hiện MT 1
* Tiến hành: GV kể câu chuyện ( 2 lần) - HS lắng nghe
- Tập kể lại câu chuyện trong nhóm đôi
- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay.
- Nhận xét
- Nêu mục tiêu của bài học!
HĐ2: Đọc - hiểu:
* Mục tiêu: Thực hiện MT 1
2.1. Hoạt động cá nhân ( 13' )
* Tiến hành: Hoạt động cá nhân:
- Nêu các câu hỏi!
- Viết câu trả lời vào sách!
1. Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé
sau 2 năm đi xa?
2. Em bé cảm thấy thế nào trước việc
làm của Bác?
3. Việc làm của Bác thể hiện tình cảm gì
của Bác với các em nhỏ?
2.2. Hoạt động nhóm: (5-7’)
- Nêu câu hỏi số 4!

- HS nêu : SGK/ tr5

- HS thực hiện
- Bác mở nắp túi áo ngực, lấy ra chiếc
vòng bạc trao cho em bé mà Bác đã hứa
mua vòng cho
- Em bé ngỡ ngàng, sung sướng, xúc
động
- Bác rất yêu thương, quan tâm chu đáo
đến các em nhỏ

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Thảo luận nhóm 6, cho biết:
Bài học mà em nhận ra qua câu
chuyện là gì?
=> Chốt: Chúng ta cần thực hiện lời mà
mình đã hứa.
HĐ4: Hoạt động nối tiếp: ( 2' )
Qua bài hôm nay, các em hiểu được
điều gì?


- Đọc lại năm điều Bác Hồ dạy
- G nhận xét giờ học.
- VN: Tập kể lại câu chuyện

- H thảo luận
- Nhiều nhóm trình bày. NX

- Bác Hồ rất yêu thương, quan tâm chu
đáo với các em nhỏ và Bác là người rất
giữ lời hứa.

TOÁN

TIẾT 6: TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I. Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có 3 chữ số( có nhớ 1 lần ).
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ.
II. Đồ dùng :
- Bảng phụ hoặc máy soi.
III. Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra ( 3- 5') (B)
- Đặt tính rồi tính:

450 – 150;515 - 115

- Làm b/con

- Nêu cách thực hiện?
- G nhận xét.
HĐ2: Dạy bài mới ( 15')
a. Giới thiệu phép trừ: 432 - 215 ( 6' )
- G nêu phép tính : 432 - 215

- H đọc

- Em có NX gì về SBT và ST trong phép tính?

- Bàn nêu

- Vận dụng KT đã học, đặt tính!

- H làm bc

- G hướng dẫn thực hiện tính như SGK

- H theo dõi

- Nhắc lại cách tính!

- 2H

- Phép trừ này khác gì với phép trừ đã học?

- Phép trừ có nhớ.

- Phép trừ này có nhớ mấy lần ? nhớ sang - Nhớ 1 lần, nhớ sang hàng
hàng nào?

chục

- G chốt : Đây là phép trừ có nhớ một lần, nhớ
sang hàng chục.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


b. Giới thiệu phép trừ: 627 - 143 ( 7' )
- G nêu phép tính : 627 - 143
- G hướng dẫn NX đặt tính và tính như VD1.
- Phép trừ này có nhớ mấy lần, nhớ sang
hàng nào?
- G chốt : Đây là phép trừ có nhớ một lần, nhớ
sang hàng trăm.
- Phép trừ này có điểm gì giống và khác phép
trừ ở VD1?
- Khi thực hiện phép trừ có nhớ, em cần chú ý
gì?
KL: Khi thực hiện phép trừ có nhớ cần chú ý
mượn ở hàng nào của SBT thì trả vào hàng
liền trước đó của số trừ.
HĐ3: Luyện tập ( 18 - 20' )
*Bài 1/ 7 ( 3 - 4') (S)
- Kiến thức : Rèn kỹ năng trừ các số có ba chữ
số có nhớ 1 lần ở hàng chục
- Nêu yêu cầu!
- Điền kết quả vào SGK!
- Chữa bài trên bp hoặc soi bài.
*G chốt : Em có nhận xét gì về các phép tính
này?
- Khi trừ có nhớ ở hàng chục, em cần lưu ý gì?

- H đọc
- H thực hiện
- Nhớ 1 lần, nhớ sang hàng
trăm
- Phép tính 1 nhớ ở hàng chục,
phép tính 2 nhớ ở hàng trăm.
- Mượn 1 ở hàng nào, thì khi
trừ ở hàng đó cần bớt 1 ở số bị
trừ.

- Làm SGK. 1 HS làm bp.
- Đều là phép trừ có nhớ 1 lần ở
hàng chục
- Thêm 1 vào hàng chục của số
trừ trước khi thực hiện phép trừ
ở hàng chục.

*Bài 2/ 7 ( 3 - 4') (S)
- Kiến thức : Rèn kỹ năng trừ các số có ba chữ
số có nhớ 1 lần ở hàng trăm.
- Làm Sgk. 1 HS làm bp
- Thêm 1 vào hàng trăm của số
SGK!
*G chốt : Khi thực hiện phép trừ có nhớ 1 lần ở trừ trước khi thực hiện tiếp
phép trừ ở hàng trăm
hàng trăm, em cần lưu ý điều gì?
- Thực hiện tiếp các phép tính ở bài 2 vào

*Bài 3/ 7 ( 5 - 6') (V)
- Kiến thức : Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
về phép trừ có nhớ.
- Đọc đề bài !

- Làm vở. 1 HS làm bp

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Trình bày bài giải vào vở !

- T/bày bài làm. NX

- Chữa bài trên bp hoặc soi bài bằng phương
pháp chia sẻ.
GV hỏi thêm nếu HS chưa chia sẻ thành
công :
- Nêu lời giải khác !

- Trừ số có 3 chữ số có nhớ 1
lần

*G chốt : Tìm số tem của Hoa, em đã vận dụng
kiến thức nào ?
* Bài 4/ 7 ( 5 - 6') (V) ( Nếu còn thời gian)
- Kiến thức : Rèn kỹ năng đặt đề toán, giải

- Giải bài toán theo tóm tắt !

toán có lời văn về phép trừ có nhớ.
- Đề yêu cầu gi ?
- Đặt đề toán dựa vào tóm tắt trong SGK cho
nhau nghe trong nhóm đôi !
- Đặt đề toán trước lớp !

- H làm vở. 1 HS làm bp.

- Nhận xét !
- Trình bày bài giải vào vở !

- Lấy độ dài đoạn dây ban đầu

- Chữa bài trên bp hoặc soi bài.
- Muốn tìm đoạn dây còn lại em làm thế nào ?
* G chốt : Để làm các bài toán dựa vào tóm tắt,

trừ đi đoạn dây bị cắt đi.
Đọc kỹ đề, xác định đúng
dạng toán, giải.

em cần lưu ý gì ?
HĐ4: Củng cố - dặn dò ( 3') Đ/S?
- G nhận xét chung giờ học.
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

AI CÓ LỖI?

I. Mục tiêu
A. Tập đọc:
1. Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và sau các cụm từ.
Bước đầu biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.
2. Hiểu được ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót đối
xử không tốt với bạn.
B. Kể chuyện
1. Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


2. Nắm được diễn biến, tập trung nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá bạn kể.
- Rèn cho học sinh: Biết cách ứng xử có văn hoá với bạn bè.
- Thể hiện sự cảm thông, biết tha thứ cho người khác.
III. Đồ dùng dạy học
- GV : Tranh minh họa SGK hoặc GAĐT
IV. Các hoạt động dạy học
TẬP ĐỌC

Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ (3-5').
- Cậu bé thông minh (1 em)
- Kể lại câu chuyện : Cậu bé thông minh (1 em)
2.Dạy bài mới
2.1. Giới thiệu bài (1-2')
2.2. Luyện đọc đúng (33-35')
- H/d luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đoạn 1
- Đọc đúng: - Câu 1: đọc đúng các tiếng có phụ âm
đầu n: nắn, nót (n), tiếng “khuỷu” (uyu), nguệch
(uêch), Cô - rét - ti. Câu 1 cũng là câu dài ngắt sau
tiếng "tôi".
- Câu 5: Đọc đúng các tiếng : là (l), nên (n). Câu
này cũng dài ngắt sau là/… thưởng/…
àGV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to, rõ ràng, ngắt
hơi ở các dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm. Đọc ngắt
hơi ở các câu dài như cô hướng dẫn.
Để đọc đúng, em cần hiểu nghĩa một số từ : Giải
nghĩa: kiêu căng/SGK, nguệch ra (xiên ra, chệch ra
ngoài).
- GV đọc mẫu

- Luyện đọc câu 1.
- Luyện đọc câu 5
- Luyện đọc đoạn.(5 em)

- Luyện đọc

Đoạn 2
- Đọc đúng: - Câu 1: Lưu ý đọc đúng các tiếng có
âm đầul/n.
- H/d đọc đoạn 2 : ngắt nghỉ đúng, phân biệt lời dẫn

- Luyện đọc (4 em).

chuyện với lời nhân vật. GV đọc mẫu
* Đoạn 3

- Luyện đọc (5 em).

- Đọc đúng : Câu 3: Câu dài, ngắt sau: cố ý
- Khi đọc đoạn 3, đọc to, ngắt đúng dấu câu và ở
câu dài.

- HS luyện đọc

- Giải nghĩa: hối hận, can đảm/SGK
- GV đọc mẫu

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


* Đoạn 4
- Đọc đúng:- Lời thoại 3: En - ri - cô .
GV h/d đọc,

- 1 HS đọc mẫu ,

- Luyện đọc lời thoại 3

- Luyện đọc (dãy).
- 1 HS đọc mẫu
- Luyện đọc (5em)

- Giải nghĩa: ngày/SGK
- H/d đọc đoạn 4: Lưu ý đọc đúng tên và đúng lời
thoại của nhân vật.
* Đoạn 5
- Đọc đúng: - Câu 2: nào (n), lẽ (l). Câu dài
ngắt sau tiếng lẽ, bạn.
- H/d đọc đoạn: Lời bố nghiêm khắc

- Luyện đọc

(6 em)

- GV đọc mẫu.

* Đọc nối đoạn : 1 lượt.

- GV h/d đọc toàn bài: ngắt nghỉ đúng, nghỉ hơi

- 1HS đọc cả bài

giữa các đoạn.

Tiết 2
2.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài (14-16')
- Vì sao 2 bạn nhỏ lại giận nhau?

- Đọc thầm đoạn 1 và 2

- Thái độ của Cô - rét - ti ra sao khi bị

- 2-3 Hs: tức giận, giận đỏ mặt,

En - ri - cô đẩy lại?

doạ đánh, …

- Vì sao En - ri - cô hối hận? Bạn định

- Đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi

làm gì?

2: En – ri – cô nghĩ có thể Côrét – ti không cố ý, lại thấy vai
áo bạn sứt chỉ nên thương, định

- Tan học điều gì đã xảy ra? Hai bạn làm

xin lỗi bạn

lành với nhau ra sao ?

- Đọc thầm đoạn 4 và câu hỏi 3

- Em đoán Cô - rét - ti nghĩ gì khi chủ động
làm lành với bạn ?

- Thấy mình có lỗi ( nên tha thứ

- Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào?

cho bạn)

- Em học được gì từ mỗi bạn?

- HS nêu cách xử lý của mình.

- Nếu em là En – ri – cô, em sẽ làm gì ?

- Đọc thầm đoạn 5 và câu hỏi 4

*Gv chốt lại : Cô- rét- ti biết tha thứ cho bạn, chủ - Nhiều hs phát biểu
động làm lành. En – ri – cô biết hối hận khi mắc lỗi
với bạn.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


2.4. Luyện đọc diễn cảm (3-5')
- Gv h/d đọc : phân biệt lời dẫn với lời nhân

- Đọc cả câu chuyện (1 em)

vật. Nhấn giọng : nắn nót, nguyệch, càng tức, hỏng

- Đọc phân vai: đoạn 4 (2 lượt)

hết, giận đỏ mặt, ... Gv đọc mẫu cả bài.
KỂ CHUYỆN ( 15- 17')

1. GV nêu nhiệm vụ

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu

- Đọc thầm yêu cầu !

- 1 HS đọc to yêu cầu

- GV ghi bảng yêu cầu của phần KC
2. Hướng dẫn kể chuyện
(GV giới thiệu: En - ri - cô mặc áo màu xanh
Cô - rét - ti mặc áo màu nâu.)

- Cả lớp đọc thầm mẫu

- GV kể lại đoạn mẫu.
- Đoạn vừa kể chính là nội dung của bức
tranh thứ mấy?

- HS quan sát.

à GV đưa tranh minh họa SGK.
- Hãy kể lại cho nhau nghe trong nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp !

- Nnhẩm kể từng đoạn.
- 1 vài HS kể lại từng đoạn,
- Nhận xét : nội dung, cách diễn
đạt, thể hiện câu chuyện.

- Nhận xét.
- Khuyến khích HS kể toàn bộ câu chuyện
3. Củng cố, dặn dò (4-6')
- Đã bao giờ em gặp tình huống như En - ri- cô chưa?
Em đã hành động như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: với bạn bè, cần có sự cảm
thông, tha thứ. Có như vậy tình bạn mới
thân thiết, gắn bó.

- Về tập kể lại câu chuyện.
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC

BÀI 1: BÁC HỒ KÍNH YÊU (TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
- HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ có công lao to lớn với đất nước, với dân tộc.
- HS tự đánh giá việc thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi đồng.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Hiểu thêm về tình cảm của Bác đối với thiếu nhi và của thiếu nhi đối với Bác.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về Bác Hồ.
- Năm điều Bác Hồ dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: ( 2' )
- Lớp hát: Tiếng chim trong vườn Bác

- Lớp hát

2. Giới thiệu: ( 1' )
HĐ1: Liên hệ bản thân: ( 9 - 10' )
* Mục tiêu: Thực hiện MT 2
* Tiến hành: Thảo luận nhóm đôi
- Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi Bài 4/ 4

- H thảo luận

- Đọc lại năm điều Bác Hồ dạy
- Đại diện các nhóm trình bày

- 3H

- Tuyên dương, khen những nhóm thực hiện tốt

- Nhiều nhóm. NX

*Chốt: Ghi nhớ thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy

- Lớp khen

HĐ2: Giới thiệu tranh ảnh về Bác: ( 10' )
* Mục tiêu: Thực hiện MT 1 + 3
* Tiến hành:
- Các nhóm trưng bày tranh ảnh sưu tầm, bài hát

- 4 tổ

về Bác Hồ
- Các nhóm, tổ thi đua lên giới thiệu

- Các nhóm giới thiệu. NX
- H bình chọn nhóm, tổ xuất
sắc

* Chốt: Tiếp tục về nhà sưu tầm nhiều tranh ảnh

- Lớp khen

về Bác.
HĐ3: Tập làm Phóng viên: ( 10' )
* Mục tiêu: Củng cố lại bài học
* Tiến hành: Làm việc cả lớp
- H đóng vai phóng viên, đặt ra các câu hỏi như

- Nhiều H trả lời

Bài 6/ 4

- Nhiều nhóm

- Hãy trình bày những hiểu biết của bạn về Bác?

- Dãy nêu

*Chốt: Hiểu về Bác ta càng biết ơn và tự hào về
Bác hơn.
* G kết luận chung: Thật vậy, Bác Hồ thật xứng với
2 câu thơ lục bát sau:

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác H ồ.
- H đọc ghi nhớ SGK/ 4
HĐ4: Củng cố - dặn dò: ( 2' )

- H thi

- Thi hát các bài hát ca ngợi Bác Hồ
- G nhận xét giờ học.
- VN : chăm chỉ thực hiện đúng năm điều Bác Hồ
dạy

Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018
THỂ DỤC

BÀI 3: ĐI ĐỀU. TRÒ CHƠI KẾT BẠN
I. Mục tiêu:
- Ôn đi dều 1 - 4 hàng dọc. Thực hiện động tác cơ bản đúng và đúng nhịp hô.
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông( dang ngang). Thực hiện động tác tương đối đúng.
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Kết bạn tương đối chủ động.
II. Chuẩn bị sân bãi, dụng cụ:
- Sân trường dọn sạch sẽ, kẻ vạch cho trò chơi.
- 1 còi
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Định lượng
phương pháp, hình thức
A. Phần mở đầu :
8 phút
- G nhận lớp, nêu ND, YC giờ học
1 phút
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
- Xoay các khớp cổ tay, chân, gối
2 phút
- Chạy 1 hàng dọc trên sân
40 - 50 m
- Trò chơi: Thầy bảo
2 phút
- Ôn bài TD phát triển chung lớp 2
1 lần
- H thực hiện
B. Phần cơ bản :
20 - 22 phút
1. Đi đều theo 1- 4 hàng dọc
6 phút
- G điều khiển H đi đều theo nhịp
hô, lớp tập.
2. Ôn đi kiễng gót hai tay chống
6 phút
hông ( dang ngang)
- G nêu tên động tác, kết hợp làm
mẫu, lớp tập.
2 lần
- Lớp trưởng điều khiển, lớp tập
3, 4 lần
- H thực hiện

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


3. Trò chơi: Kết bạn
- G nêu tên trò chơi
- G giải thích cách chơi và luật
chơi: Vừa chạy theo vòng tròn vừa
đọc: “Kết bạn! Kết bạn! Kết bạn là
đoàn kết! Kết bạn là sức mạnh!”
GV hô: Kết….2! ( hoặc con số
khác,…)
- Tổ chức cho H chơi thử
- Cả lớp tham gia chơi
C. Phần kết thúc :
- Tổ chức cho HS vận động nhẹ
nhàng.

10 phút

- Lớp tập luyện

- HS tập hợp thành nhóm 2….
2 lần
3, 4 lần
5 phút
5 - 6 lần

- Đi quanh vòng tròn, vỗ tay
và hát
- Cúi, lắc người, nhảy thả lỏng

- G và H hệ thống lại bài
- G nhận xét chung giờ học
CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)

AI CÓ LỖI?
I. Mục tiêu
1. Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài: Ai có lỗi? Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2. Tìm và viết đúng các từ chứa tiếng có vần uêch/ uyu ( BT2). Nhớ cách viết những tiếng có
âm, vần dễ lẫn s/x ( BT3/a).
II. Đồ dùng dạy học
- GV : bảng phụ hoặc máy soi
- HS : bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ (3') (B)
- GV đọc cho HS viết: que chuyền, lớn lên
- Nhận xét
2.Dạy bài mới
2.1. Giới thiệu bài (1-2')
2.2 Hướng dẫn chính tả(8-10')
a. GV đọc mẫu bài viết.

- Cả lớp đọc thầm

b. Nhận xét chính tả
- Tìm tên riêng có trong đoạn viết?

Cô – rét – ti

- Tên riêng của người nước ngoài được viết

- Viết hoa âm đầu của âm tiết thứ nhất.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


như thế nào ?

Dùng gạch nối để nối các âm tiết.

- Trao đổi nhóm đôi, tìm các tiếng khó viết!

- Dự kiến: Cơn giận, khuỷu tay, sứt chỉ,

- Nêu các tiếng các em tìm được! ( GV ghi bảng)

giúp, can đảm…

- Phân tích các tiếng: sứt, khuỷu,
giúp, đảm.
- GV đọc cho HS viết bảng: Cô-rét-ti, khuỷu,

- Viết bảng

chạm.
2.3. Viết chính tả (13-15 phút )
- Chú ý tư thế ngồi viết!
- GV đọc cho HS viết bài.

- HS viết bài

2.4. Chấm, chữa bài (3-5')
- GV đọc soát lỗi.
- Đổi vở kiểm tra bài viết của bạn, chỉ cho bạn lỗi
sai. Chữa lỗi.

- HS soát lỗi

- GV chấm một số bài viết
2.5. Hướng dẫn làm bài tập chính tả (3-5')
* Bài 2/14 (V)
- Đọc thầm yêu cầu bài.1HS đọc to.
- Tìm và ghi lại các từ tìm được vào vở!

- Làm vở, chữa miệng .

- GV chấm bài, nhận xét
- Soi bài hoặc chữa trên bp!

- Dự kiến: a. chuệch choạc, huếch
hoác, …
b. Khuỷu tay; khúc khuỷu; ngã khuỵu,
khuỵu xuống…

=> Chốt: - Em hiểu thế nào là chuệch choạc?

- Không đều, không khớp ăn với nhau.

khúc khuỷu?

- Nhiều đoạn gấp khúc ngắn, nối nhau

- Lưu ý: Cần tìm từ có nghĩa

liên tiếp.

Bài 3/ 14/a (S)
- Nêu yêu cầu!

- Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống?

- Điền chữ em chọn vào chỗ trống!

- HS làm SGK, 1 HS làm bp.

- Chữa bài trên bp hoặc soi bài bằng phương

+ Dự kiến:

pháp chia sẻ.

- Vì sao bạn chọn điền thành từ chữ
xấu? ( xấu chỉ chữ không đẹp)
- “san sẻ” nghĩa là gì? ( nhường nhịn,

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


giúp đỡ nhau)
- Còn “xẻ gỗ”? ( Chia gỗ ra thành các
khúc nhỏ hơn).
- “ xắn tay áo” là gì? ( Hoạt động làm
cho tay áo ngắn lên)
=> Chốt: Để điền đúng, em dựa vào đâu?

- Dựa vào nghĩa của từ

3. củng cố – dặn dò( 2-3' )
- Nhận xét vở Hs, cho Hs q/sát bài viết đẹp( dùng
máy soi)
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TOÁN

TIẾT 7: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần hoặc không nhớ).
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép cộng, trừ trong phạm vi 1000.
- Ứng dụng tính toán trong thực tế.
II. Đồ dung dạy học:
- GV: bảng phụ hoặc máy soi
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Kiểm tra ( 3') (B)
- Đặt tính rồi tính!
641 – 235; 428 - 163

- H làm bc

- G nhận xét
- Thực hiện lại các phép tính!
- Khi viết hiệu em lưu ý gì?

- Viết các chữ sô cùng hàng thẳng
cột với các chữ số ở số bị trừ và số
trừ.

HĐ2: Luyện tập ( 32')
* Bài 1/ 8 ( 5 - 6') (S)
- Kiến thức : Củng cố trừ các số có ba c/số không
nhớ và có nhớ 1 lần ở hàng chục.
- Nêu yêu cầu!

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Ghi kết quả các phép tính vào SGK!

- Làm SGK. 1 HS làm bp

- Thực hiện phép tính: 868 – 528! 100 – 75!
- G chốt : Khi thực hiện phép trừ có nhớ cần lưu ý

- Thêm 1 sang hàng lớn hơn liền kề ở

điều gì ?

số trừ khi mượn 1 ở tính trừ trước

- Em viết hiệu như thế nào?

- Viết các chữ sô cùng hàng thẳng
cột với các chữ số ở số bị trừ và số
trừ.

*Bài 2/ 8 ( 8 - 9') (B)
- Kiến thức : Củng cố kỹ năng đặt tính, trừ số có ba
chữ số có nhớ .
- Nêu yêu cầu!

- Làm bảng

- Đặt tính và tính vào bảng!
- Nhận xét bài làm của bạn!

- HS nêu cách đặt tính và cách tính

a) Nêu cách đặt tính và tính: 542 – 318!
- Thực hiện trừ 660 – 251!
b) Thực hiện 404 – 184!
- G chốt : So sánh các phép tính ở phần a và phần

- Phần a, trừ có nhớ ở hàng đơn vị.

b!

Phần b, trừ có nhớ ở hàng chục.

- Khi đặt tính em lưu ý gì?

- Các chữ số cùng hàng thẳng cột với
nhau.

- Thực hiện trừ có nhớ, em cần làm gì?

- Thêm 1 sang hàng lớn hơn liền kề ở
số trừ khi mượn 1 ở tính trừ trước

* Bài 3/ 8 ( 5 - 6') (S)
- Kiến thức : Rèn kỹ năng cộng , trừ các số có ba c/s
qua việc tìm SBT, ST, hiệu.
- Đọc thầm đề bài, nêu yêu cầu!

- Điền số

- Nêu các thành phần của phép tính!

- Số bị trừ, số trừ, hiệu

- Điền số phù hợp vào ô còn thiếu!

- Làm SGK

- Đổi sách, kiểm tra bài bạn!

- H đổi sách KT. NX

- Chữa bài trên bảng phụ hoặc soi bài bằng phương

- Dùng máy soi chữa bài

pháp chia sẻ.
Dự kiến các câu hỏi của HS:
- Nhận xét bài làm!
- Thực hiện phép tính ở cột thứ nhất?

- HS tính 752 - 426 = 326

- Để điền 371 ở cột thứ hai bạn làm thế nào?

- Lấy 125 + 246 =371

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Nêu cách tính số bị trừ ở ô thứ ba!

- Lấy 621 – 231 = 390

- G chốt : Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào?

- Lấy hiệu cộng với số trừ.

Còn tìm số trừ?

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

- Để làm đúng bài tập này, em cần lưu ý gì?

- Xác định đúng thành phần của
phép tính và áp dụng công thức tính
cho đúng.

*Bài 4/ 8 ( 6 -7') (V)
- Kiến thức : Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn
về p/ cộng
- Đọc đề bài!

- HS đọc

- GV giới thiệu hình ảnh cửa hàng gạo.
- Dựa vào tóm tắt, giải bài toán vào vở!

- HS làm vở. 1 HS làm bp

- Treo bp hoặc soi bài.
- Muốn tính số gạo bán trong cả hai ngày, em làm

- Lấy số gạo của ngày thứ nhất là

thế nào?

415 cộng với số gạo abns của ngày
thứ hai là 325.

- Ta còn có lời giải nào khác?

- HS nêu :
Số gạo cả hai ngày bán là/ Cả hai

*G chốt : Đọc kỹ đề bài, xác định đúng dạng toán.

ngày bán được số gạo là…

Viết lời giải cho phù hợp.
* Bài 5/ 8 ( 7 - 8')

- T/bày bài làm. NX

- Kiến thức : Củng cố về giải toán có lời văn về
phép trừ có nhớ.
- Đọc thầm đề bài!
- Bài toán hỏi gì?

- Hỏi số HS nam của khối 3

- Bài toán cho biết gì?

- Cho tổng số HS khối 3 và số HS nữ

- Trình bày cách tìm số HS nam của khối lớp 3 vào

- HS làm vở

vở!

- 1H làm bảng phụ.

- Chữa bài trên bp hoặc soi bài.
- Nhận xét bài làm!
- Tìm số HS nam của khối 3, em làm thế nào?

- Lấy HS cả khối là 165 trừ đi số HS

- Nêu lời giải khác!

nữ là 84.

- Chốt: Khi làm bài, em cần đọc kĩ đề bài, chọn lời
giải, phép tính cho phù hợp.
HĐ3: Củng cố - dặn dò ( 3')

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- G nhận xét chung giờ học

Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

BÀI 3: VỆ SINH HÔ HẤP
I. Mục tiêu:
- H nêu lợi ích của việc tập thở buổi sáng.
- Kể những việc nên và không nên làm giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
- Luôn có ý thức giữ sạch mũi, họng.
- Rèn kĩ năng tư duy phê phán : phân tích, phê phán những việc làm có hại cho cơ quan hô
hấp.
- Kĩ năng làm chủ bản thân : khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện
những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp.
- Kĩ năng giao tiếp : tự tin giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá,
thuốc lào nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em.
III. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
IV. Các hoạt động dạy học:
1. KTBC: ( 2' )
- H : Nêu lợi ích của việc hít thở không khí trong lành.

- 3, 4H

2. Giới thiệu: ( 1' )
HĐ1: Thảo luận nhóm( 10' )
* Mục tiêu: Thực hiện MT 1, 3
* Tiến hành: Thảo luận nhóm đôi

- H thảo luận

- QS hình 1, 2, 3/ 8, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ntn?

- Làm sạch phổi,.....

- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?

- Vệ sinh, súc miệng nước

- Giữ gìn mũi, họng sạch có lợi ntn?

muối....

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhiều nhóm

*Chốt: Hít thở không khí trong lành vào buổi sáng là cần
thiết. Để giữ VS cơ quan hô hấp, hằng ngày ta nên lau
sạch mũi và xúc miệng bằng nước muối.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


HĐ2: Làm việc với SGK ( 13' )
* Mục tiêu: Thực hiện MT 2
* Tiến hành: Thảo luận nhóm đôi
- QS các hình / 9, chỉ, nói tên các việc nên và không

- H thảo luận

nên làm.
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.

- Dãy kể

- Kể thêm những việc nên và không nên làm để bảo vệ và
giữ gìn cơ quan hô hấp?
- Để giữ cho bầu không khí trong lành, em nên làm gì?
* Chốt: Biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ
và giữ gìn cơ quan hô hấp.
HĐ3: Liên hệ thực tế ( 6' )
* Mục tiêu: Thực hiện MT 2, 3
* Tiến hành: Làm việc cả lớp
- Kể những việc em thường làm để giữ gìn cơ quan hô
hấp?
- Em nên làm gì khi thấy 1 bạn nhỏ lấy bút chọc vào

- Hs đóng vai

mũi?
- Trong phòng làm việc, có người tự nhiên hút thuốc lá,

- Nhiều H cho ý kiến

em sẽ làm gì?
- Gv chốt lại hành vi đúng.
HĐ4: Củng cố - dặn dò: ( 2' )
- G nhận xét giờ học.
- Thực hiện tốt những điều đã học.
THỦ CÔNG

BÀI 1: GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI ( TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
- H biết vận dụng KT đã học ở tiết 1 để thực hành gấp được tàu thuỷ hai ống khói.
- H gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kỹ thuật.
- H yêu thích tàu thuỷ hai ống khói do mình gấp .
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu tàu thuỷ to, đẹp.
- Tranh quy trình các bước.
- Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo.
III. Các hoạt động dạy học:

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


A. Kiểm tra: ( 2' )
- Kiểm tra đồ dùng học tập của H
B. Giới thiệu: ( 1' )
- Hát tập thể bài: Em đi chơi thuyền
HĐ1: Nêu quy trình các bước ( 5')
- Thực hiện gấp tàu thuỷ hai ống khói qua mấy
bước ?
- G đưa tranh quy trình, hệ thống lại các bước
- Trong các bước đó, theo em bước gấp nào là khó
nhất ?
- Ai xung phong lên thực hành gấp lại bước đó ?
- G giới thiệu các bài mẫu thực hành của H năm trước
( dùng máy soi)
HĐ2: H thực hành ( 20')
- Tổ chức cho H thực hành theo nhóm, bàn
- G quan sát, bổ sung, uốn nắn cho HS còn lúng túng.
- Lưu ý H dùng bút màu trang trí sản phẩm theo ý thích
HĐ3: Trưng bày sản phẩm ( 5')
- Tổ chức cho H trưng bày sản phẩm
- H nhận xét sản phẩm của các bạn
- G đánh giá sản phẩm H hoàn thành
- Tuyên dương, khen H có sản phẩm trang trí đẹp, sáng
tạo.
C. Nhận xét - dặn dò: ( 2' )
- G nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập, kq thực
hành.
- VN: gấp và tự trang trí sản phẩm tàu thuỷ hai ống khói
và chuẩn bị bài sau.

- Lớp trưởng báo cáo
- H hát
- 2H nêu
- H quan sát
- Bàn nêu
- H thực hành

- H thực hành

- H trưng bày sản phẩm
- H nhận xét

- H nghe

Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018
THỂ DỤC

BÀI 4: BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.
TRÒ CHƠI: TÌM NGƯỜI CHỈ HUY
I. Mục tiêu:
- Ôn đi đều 1- 4 hàng dọc, đi kiễng gót hai tay chống hông, dang ngang, đi theo vạch kẻ
thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy. YC thực hiện động tác tương đối chính xác.
- Học trò chơi: Tìm người chỉ huy. YC biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi.
II. Chuẩn bị sân bãi, dụng cụ:
- Sân trường dọn sạch sẽ, kẻ vạch cho trò chơi.
- 1 còi
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp, hình thức

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


A. Phần mở đầu:
- G nhận lớp, nêu ND, YC giờ học
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
- Xoay các khớp cổ tay, chân, gối
- Trò chơi: Có chúng em
B. Phần cơ bản:
1. Ôn đi đều theo 1- 4 hàng dọc
- G hô, lớp tập
- Cán sự điều khiển, lớp tập
2. Ôn đi kiễng gót hai tay chống
hông, dang ngang
- Cán sự hô, các tổ lần lượt thực
hiện
3. Ôn phối hợp đi theo vạch kẻ
thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy
- Lớp tập theo đội hình 2 hàng dọc
4. Trò chơi: Tìm người chỉ huy
- G nêu tên trò chơi
- G giải thích cách chơi và luật
chơi: HS đứng giữa vòng tròn
nhắm mắt lại, GV chỉ định 1 em
làm người chỉ huy, em được chỉ
định làm gì thì cả lớp phải làm
theo. Em đứng giữa vòng tròn mở
mắt, có nhiệm vụ đi tìm được
người chỉ huy. Em nào bị phát hiện
sẽ vào giữa vòng tròn thay thế.
(Người chỉ huy phải thay đổi động
tác sau mỗi 5 -10 giây).
- Tổ chức cho H chơi thử
- Cả lớp tham gia chơi
C. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát
- Cúi, lắc người, nhảy thả lỏng
- G và H hệ thống lại bài
- G nhận xét chung giờ học

8 phút
1 phút
1 phút
2 phút
2 phút
20 - 22 phút
4 phút
1 lần
3 lần
4 phút
- Lớp thực hiện
3, 4 lần
6 phút
3, 4 lần
- Lớp tập
8 phút

1 lần
3, 4 lần
5 phút
5, 6 lần

TOÁN

TIẾT 8: ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I. Mục tiêu:
- Củng cố các bảng nhân đã học ( bảng nhân 2,3,4,5)

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm.
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, tính chu vi hình tam giác và giải toán.
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ hoặc máy soi.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Kiểm tra ( 3')
- Dãy thi đua đọc các bảng nhân 2, 3, 4, 5. NX
- G nhận xét.
HĐ2: Luyện tập ( 32 - 34')
* Bài 1/ 9 ( 9 - 10') (S)
- Kiến thức : Rèn kỹ năng tính nhẩm, củng cố bảng
nhân 2,3,4,5. H biết nhân nhẩm với số tròn trăm.
- Đọc thầm yêu cầu
- Điền kết quả vào SGK!

- Làm SGK . 1 HS làm bp.

- Chữa bài trên bp hoặc soi bài.
- Nhận xét!
- Vận dụng KT nào em nhẩm được nhanh các phép

- V/ dụng bảng nhân 2,3,4,5

tính trong phần a?

* Khi đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích không thay đổi(3 x
4 = 4x 3).

- Muốn nhân nhẩm số tròn trăm với một số ta làm

- Nhân nhẩm với số chỉ trăm.

ntn?
* Bài 2/ 9 ( 7 - 8') (V)
- Kiến thức : Củng cố cách tính giá trị biểu thức.
- Nêu yêu cầu, đọc mẫu!

- Tính theo mẫu.

- Tương tự mẫu, trình bày bài làm vào vở!

- HS làm vở. 1 HS làm bp.

- Chữa bài trên bp hoặc soi vở bằng phương pháp
chia sẻ.
=> Chốt: Nêu thứ tự tính giá trị của từng phần!

- Nhân trước, cộng, trừ sau/ Từ trái
sang phải.

*Bài 3/ 9 ( 7 - 8') (V)
- Kiến thức : Củng cố kỹ năng giải toán đơn về phép
nhân 4
- Đọc đề bài!
- Trình bày bài giải vào vở!

Trong phòng ăn có số ghế là:
4x8 =32 ( cái)

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Chữa bài trên bp hoặc soi bài.

Đáp số: 32 cái ghế

* G chốt : Nêu lời giải khác!

- Số ghế trong phòng ăn là:

- Tính số ghế trong phòng, em đã vận dụng kiến thức

- Bảng nhân 4

nào?
- Tại sao em ghi phép tính 4x8 mà không phải 8x4?

- 4 chiếc ghế được gấp lên 8 lần.

*Bài 4/ 9 ( 8 - 9') (V)
- Kiến thức : Rèn kỹ năng giải toán đơn về tính chu
vi hình tam giác.
- Đề bài yêu cầu gì?

- Tính chu vi hình tam giác ABC.

- Trình bày bài làm vào vở!

Chu vi hình tam giác ABC là:
100 x3 = 300 ( cm) ( hoặc 100

- Chữa bài trên bp hoặc máy soi.

+ 100 + 100 = 300 (cm))

- Nêu câu trả lời khác!

Đáp số: 300 cm

*G chốt : Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm ntn? - Tính tổng độ dài các cạnh.
- Trong bài hôm nay vì sao em lấy 100 x 3?

- Các cạnh có độ dài bằng nhau và

HĐ3: Củng cố - dặn dò ( 3')

cùng bằng 100.

- Trò chơi: Truyền điện: Đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5.
- G nhận xét chung giờ học.
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC

CÔ GIÁO TÍ HON
I. Mục tiêu
1. Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
2. Hiểu nội dung: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngỗ nghĩnh của mấy chị em. Qua trò chơi
này, có thể thấy các bạn nhỏ rất yêu cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo.
3. Giáo dục ý thức giúp đỡ gia đình.
II. Đồ dùng:
- Hình ảnh minh họa SGK
III. Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ(3-5’):
- Học sinh đọc nối đoạn bài “ Ai có lỗi?”
- Em học tập được gì từ mỗi bạn?
- Nhận xét.
2.Dạy bài mới.
2.1.GT bài (1-2’):

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


-Tranh SGK. Quan sát và nêu tranh vẽ gì. G nêu tên bài.
2.2.Luyện đọc đúng: ( 35-37’)
*G đọc mẫu (giọng vui tươi, hồn nhiên).

- Hs đọc thầm.

- Gv chia đoạn

- Hs đánh số vào Sgk

*Đoạn 1: Từ đầu đến “chào cô”
*Đoạn 2: Tiếp đến “ ríu tít đánh vần theo”
*Đoạn 3: Còn lại
*H/d đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
Đoạn 1
Câu 1: Tiếng dễ lẫn: nón.

- Hs luyện đọc câu 1.

*Toàn đoạn: ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy. đọc
to, rõ ràng. Giải nghĩa: khoan thai, khúc khích.
- GV đọc mẫu

- Hs đọc

Đoạn 2: Đọc đúng:
- Câu 1: nón, nhánh
- Câu 4: đọc liền mạch
- GV đọc mẫu

- Hs luyện đọc câu 1, câu 4

*Đọc đoạn : ngắt nghỉ đúng, chú ý đọc liền mạch “
Nó đánh vần từng tiếng” . Giải nghĩa: Tỉnh khô,
trâm bầu.
- Gọi 1 HS đọc mẫu.

- 2 hs đọc

Đoạn 3: Đọc đúng:
- Câu 1+ 2:Tiếng chứa l/n: ngọng líu, nói, lớn, núng
nính.
- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc câu 1,2

*Đọc đoạn : ngắt nghỉ đúng, chú ý phát âm các
tiếng khó.

- HS luyện đọc đoạn

*Hs đọc nối tiếp đoạn.
*H/d cả bài.

* 1 Hs đọc cả bài.

2.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài (10-12’)
- Các bạn trong bài chơi trò chơi gì?

- Đọc thầm toàn bài và trả lời.

- QST/ 17, nêu nội dung.
* GV: Đây là khung cảnh nhà bạn Bé trong thời kì
chiến tranh. Khi mẹ vắng nhà, Bé đã thay mẹ trông
em và dạy em.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích

- Đọc thầm đoạn 1,2.

thú?

- Hs phát biểu theo ý cá nhân: kẹp
lại tóc, thả ống quần xuống; cố bắt

* Chốt: Bé thích làm cô giáo nên bắt chước những

chước dáng đi khoan thai của cô

cử chỉ của cô giáo rất đúng và nghiêm túc.

giáo; …

- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh và đáng yêu của

- Thằng Hiển ngọng líu ngọng no,

đám học trò.

Cái Anh……

* Chốt lại nội dung bài: kể về việc Bé giúp bố mẹ
trông em bằng cách bày chơi trò chơi lớp học rất
ngộ nghĩnh đáng yêu. Qua đó ta thấy, các bạn nhỏ
rất thích học tập.
2.4.Luyện đọc lại ( 3-5’).
- Gv hướng dẫn giọng đọc toàn bài: vui, hồn nhiên,
nhấn giọng một số từ ngữ thể hiện nét ngộ nghĩnh,
hồn nhiên của các em nhỏ. Đọc mẫu.

- HS luyện đọc từng đoạn.
- 1Hs đọc cả bài.
- Đọc đoạn mình thích

3.Củng cố - Dặn dò ( 4-6’).
- E đã biết giúp đỡ gia đình chưa? Hãy kể những việc đã là để giúp đỡ gia đình.
- G nhận xét tiết học.
- VN: Tập đọc lại bài.
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI
ÔN TẬP CÂU: AI-LÀ GÌ?
I. Mục tiêu
1 - Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được một vài từ chỉ trẻ em : tính nết của trẻ em, tình cảm
hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em.
- Tìm được các bộ phận trả lời câu hỏi; Ai( cái gì, con gì)- là gì?(BT2)
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm ( BT3).
2. Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài và viết câu hỏi đúng thể thức.
3. Có ý thức rèn luyện các đức tính tốt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: 3 bảng phụ, 3 bút dạ đen, 1 bút dạ màu. Giáo án điện tử
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ (3-5').

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


Khởi động
Câu 1: Từ nào trong các từ sau là từ chỉ sự vật?
- Bảng con: a. em bé
a. em bé
b. cười
c. xinh
b. búp trên cành
Câu 2: Trong câu: “ Trẻ em như búp trên cành.”
Trẻ em được so sánh với gì?
a. như
b. búp
c. búp trên cành
2.Dạy bài mới
2.1. Giới thiệu bài (1-2')
Trẻ em được so sánh với búp trên cành cho thấy
trẻ em rất non nớt, cần được bảo vệ, chăm sóc. Chúng cô
trò mình sẽ tìm hiểu kĩ hơn điều này qua bài học hôm
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
- HS nêu ( 2- 3 HS)
- Nêu lại đầu bài!
2.2 Hướng dẫn làm bài tập (28-30')
* Bài 1/16/(8-10') (Kĩ thuật công đoạn) (BP)
(12-15p)
- HS đọc to
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập 1!
- Mời 1 bạn đọc to!
+ Nhóm 1 sẽ tìm các từ chỉ trẻ em trước.
+ Nhóm 2 tìm các từ chỉ tính nết của trẻ em trước.
+ Nhóm 3, tìm các từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm
sóc của người lớn đối với trẻ em trước.
- Sau khi cô hô “ Đổi bảng!”, các nhóm đổi bảng
vòng tròn cho nhau và bổ sung kết quả cho nhóm
bạn.
Các em đã sẵn sàng chưa?
- Chữa bài trên bp.
a. – Đọc các từ các em tìm được ở phần a!

Dự kiến các đáp án:

- Nhận xét các từ trên bảng!

a. thiếu nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ

- Còn ai bổ sung thêm các từ nào chỉ trẻ em nữa

nhỏ, em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé….

không?
- Các từ các em tìm được đều đúng.
- Ai biết trẻ em là những người nằm trong độ tuổi
nào?

- Dưới 16 tuổi.

- Các em ạ, Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em 2004 (Điều 1), quy định: “Trẻ

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


em quy định trong Luật này là công dân Việt
Namdưới 16 tuổi”
=> Các em đã hiểu thế nào là trẻ em. Vậy trẻ
em có tính nết như thế nào chúng ta cùng tìm
hiểu phần b.

b. ngoan ngoãn, thơ ngây, trong

b. Đọc các từ các em đã tìm được ở phần b!

sáng, thật thà, trung thực, hiền lành,

- Có ai có ý kiến gì không?

lễ phép, chăm chỉ…

- Ai còn tìm được thêm các từ khác?

- Không nói dối

- Em hiểu thật thà là gì?
- Theo em chúng ta nên rèn luyện các đức tính
nào?
=> Chốt: Nghịch ngợm và hiếu động cũng là tính
nết của trẻ em nhưng đôi khi nghịch ngợm và
hiếu động sẽ gây rắc rối, phiền hà cho người khác
và chính mình nên các em cần hạn chế nhé!
c. Đọc các từ ở phần c!
- Nhận xét!
- Có bạn nào bổ sung không?
- Em hiểu chăm bẵm là gì?
- Ở nhà, bố mẹ, ông bà đã chăm sóc em như thế
nào?
- Còn ở trường thì sao?
- Ngoài ra các em còn được sự quan tâm, chăm
sóc của toàn xã hội nữa, đấy chính là quyền mà
các em được hưởng.
Chúng ta vừa hoàn thành bài tập 1, chúng ta cùng
chuyển sang bài tập 2!
Bài 2/6 (8-9') (S)

- HS nêu

- Đọc thầm yêu cầu. 1 bạn đọc to!
- Đề bài có mấy yêu cầu, là những yêu cầu nào?
- Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?
Cái gì? Con gì?, 2 gạch dưới BP trả lời câu hỏi
Là gì?
- Chấm, nhận xét
- HS chia sẻ

- HS đọc

c. nâng niu, chiều chuộng, chăm
chút, chăm bẵm, quý mến, yêu quý,
nâng đỡ…
- chăm sóc cẩn thận, chu đáo

- HS nêu 2 yêu cầu.
- Làm SGK, chữa miệng.

ND chia sẻ dự kiến:
- Ở phần a, làm thế nào để bạn chọn
Thiếu nhi trả lời cho câu hỏi ai?
- Tìm bộ phận câu là HS tiểu học

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


trả lời cho câu hỏi là gì, bạn làm thế
nào?
- Trong câu ở phần c, chích bông là
bộ phận trả lời cho câu hỏi nào?
*Chốt – Để tìm được BP trả lời câu hỏi Ai? Cái
gì? Con gì? em làm thế nào?
- Còn khi tìm bộ phận TLCH “ Là gì?”
- Em có nhận xét gì về bộ phận trả lời câu hỏi
Là gì?

.....
- Đặt câu hỏi: Ai/ Cái gì/ Con gì?
cho bộ phận đó.
- Đặt câu hỏi: Là gì? cho bộ phận đó
- Đứng sau bộ phận trả lời cho câu
hỏi “Ai/cái gì /con gì?” và bắt đầu

Cô lưu ý thêm: Trong kiểu câu này, bộ phận đứng
sau từ là phải là từ hoặc cụm từ chỉ sự vật!
Các em vừa xác định được các bộ phận trong kiểu
câu “Ai là gì?” rồi, chúng ta sẽ cùng đi tập đặt câu
hỏi cho các bộ phận câu đó qua bài tập 3!
* Bài 3/16 (8-10') (V)
- Đọc đề bài!
- Nêu bộ phận in đậm ở từng phần!
- Viết câu hỏi cho phần in đậm vào vở!
- Theo dõi, chấm bài cho HS.
- Soi vở chữa bài
- Nhận xét.
a. Tại sao ở phần a, em đặt câu hỏi Cái gì là măng
non của đất nước?
b. Vì sao ở câu b, khi đặt câu hỏi, em lại chọn từ
để hỏi “ Ai?”
c. Phần c, em đặt câu hỏi như vậy vì sao?

bằng từ “là”

- HS làm vở .

- Vì Cây tre là bộ phận trả lời cho
câu hỏi Cái gì? và là từ chỉ cây cối
- Vì Thiếu nhi là từ chỉ người ở bộ
phận trả lời cho câu hỏi Ai/ Cái
gì/Con gì?
- Vì…. là bộ phận trả lời cho câu

=> Chốt:- Ở bài tập này, khi đặt câu hỏi cho bộ hỏi “ là gì?”
- Xác định đúng bộ phận in đậm là
phận in đậm, em cần làm gì?
bộ phận nào của câu rồi đặt câu hỏi
- Khi viết câu hỏi em cần viết như thế nào?

cho đúng.
- Viết hoa đầu câu và cuối câu viết

3. Củng cố, dặn dò (3-5')
- GV nhận xét thái độ học tập.

dấu hỏi chấm.

Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×