Tải bản đầy đủ

TÍNH từ

TÍNH T

(ADJ)

I. Tóm tắt bài giảng
A. Lý thuyết
1. Các loại tính từ
a) Chỉ định ( demonstrative): this, that, these, those
b) Phân biệt (distributive): each (mỗi), every (mọi) either, neither
c) Số lượng (quantitative): some, any, no, (a) little/ (a) few, many, much one, twenty
d) Nghi vấn (interrogative), which, what, whose
e) Sở hữu (possessive): my, your, his, her, its, our, their
f) Phẩm chất (quality): clever (khôn ngoan, thông minh), dry (khô), fat (béo, mập), golden, good, heavy,
(nặng, đầy), square (vuông).
2. This/these, that/those là các tính từ và đại từ chỉ định:
 This/these, that/those là các tính từ chỉ định:
This/ That + Danh từ đếm được số ít. Ví dụ: This house (This là tính từ chỉ định)
These/ Those + Danh từ đếm được số nhiều. Ví dụ: These houses (These là tính từ chỉ định)
Ví dụ:
This beach was quite empty last year. (Năm ngoái bãi biển này hoàn toàn vắng người).
These people come from that hotel over there. (Những người này từ khách sạn đàng kia đến).

What does that notice say? (Bảng thông báo đó nói gì vậy?)
Do you see those birds at the top of the tree? (Bạn có nhìn thấy những con chim ở trên ngọn cây
kia không?)
 This / these / that / those còn được dùng như đại từ:
This is my umbrella. That’s yours. (Đây là cái dù của tôi. Kia là của anh).
These are the old classrooms. Those are the new ones. (Đây là những lớp học cũ. Kia là những lớp học
mới).
 This/ these, that/ those dùng với one/ ones:
This shirt is expensive. I'll buy that one.
These shirts are expensive. I'll buy those ones.
 Cách dùng với sở hữu cách
This shirt is mine.
This is my umbrella. That is yours./ That is Ms Phuong's
This /these / that / those + danh từ + of + possessive (sở hữu cách)
Ví dụ: a friend of mine = my friend
a friend of Ms Phuong's = Ms Phuong's friend
This book of mine = my book




Lưu ý cách dùng đại từ chỉ định this/ these, that/ those thay thế cho danh từ đã được nhắc
đến
The bookshelf of my room is better than that of his room.
The bookshelves of my room are better than those of his room.
 Those có thể có một mệnh đề quan hệ xác định theo sau:
Those who couldn’t walk were carried on stretchers. (Những ai không thể đi được thì được khiêng trên
cáng).
 This / that / these/ those có thể chỉ một cụm từ hay mệnh đề đã được đề cập trước:
He always tell lies. That makes me tired. = He always tell lies, which makes me tired.
(Anh ta luôn nói dối. Điều này khiến tôi mệt mỏi.)
They’re digging up my road. They do this every summer.
(Họ đang đào con đường của tôi. Họ làm việc này mỗi mùa hè)
He said I wasn’t a good wife. Wasn’t that a horrible thing to say?
(Anh ta nói rằng tôi không phải là một người vợ tốt. Đó không phải là một điều kinh khủng để nói à?)
3. Vị trí và chức năng của tính từ chỉ phẩm chất
a. Tính từ có thể làm tính từ (attributive use) hoặc bổ ngữ (predicate use).
- Tính từ thường đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: It is a hot day.
This is a new car.


– Những trường hợp đặc biệt:
+ Đứng sau đại từ bất định everything, anything, something, nothing
I’ll tell you something new.
There is nothing new.
He’ll provide everything necessary.
+ Đứng sau một nhóm từ ngụ ý đo lường
The river is two hundred kilometers long.
The man is eighty years old. = An eighty – year – old man
The road is four metres wide.
+ Đứng sau danh từ khi cần một nhóm từ bổ nghĩa cho nó
I need to find an employee responsible for this job.
He wants a glass full of milk.
He is a man greedy of money
+ Trong trường hợp nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ, có thể đặt sau
He has a face thin and worn, but eager and resolute.
b. Làm bổ ngữ
– Tính từ làm bổ ngữ khi nó kết hợp với một động từ làm thành vị ngữ trong câu.
Các động từ đó được gọi là “linking verb” - động từ nối, ví dụ: “to be, to turn, to become, to fall, to
keep, to, remain = stay, …”
Ví dụ: It is cold, wet and windy.


Nam fell asleep.
Tom became rich (Tom đã trở nên giàu có)
Ann seems happy (Ann dường như sung sướng)
Các linking verb thường gặp:
 Chỉ tri giác, cảm giác: look (trông), hear (nghe), smell (ngửi), sound (nghe), taste (nếm)
Ví dụ: The idea sounds interesting. (Ý kiến nghe hay đấy)
She looks tired today. (Hôm nay cô ta trông có vẻ mệt mỏi)
The dish tastes delicious
 Cấu trúc make + sb/sth + adj
Ví dụ: Don't make your parents sad. (Đừng làm cho bố mẹ bạn buồn.)
 Cấu trúc keep + sb/sth + adj
Keep your roon clean and tidy.
 Ngoài ra, các động từ nối khác cũng hay dùng là: appear (xuất hiện), feel (cảm thấy), get/ grow
(trở nên), keep (giữ), look (trông), turn (trở nên). Ví dụ:
Tom felt cold ( Tom cảm thấy lạnh)
He got/ grew impatient (Anh ta trở nên nôn nóng/ sốt ruột)
Lưu ý: Các linking verb khi không được dùng như là động từ nối thì chúng vẫn có thể được bổ nghĩa bởi
những trạng từ theo cách dùng quen thuộc. Sau đây là một số ví dụ về sự khác nhau trong cách dùng trạng
từ và tính từ:
He looked calm (tính từ) (Anh ta trông điềm tĩnh)
He looked calmly (trạng từ) at the angry crowd. (Anh ta điềm tĩnh nhìn vào đám đông giận dữ)
She turned pale (tính từ) (cô ta trở nên xanh xao)
He turned angrily (trạng từ) to the man behind him. (Anh ta giận dữ quay sang người đàn ông đứng sau
anh ta)
The soup tasted horrible (tính từ) (Súp nếm kinh khủng thật)
He tasted the soup suspiciously (trạng từ) (Anh ta nếm một cách nghi hoặc)
c. Một số trường hợp đặc biệt: Tính từ có thể có nhiều nghĩa
- Nghĩa của early (sớm) và late (muộn) có thể tùy thuộc vào vị trí của chúng: an early/ a late train (một
chuyến xe lửa sớm/ muộn) [câu này có nghĩa là chuyến xe lửa chạy đúng lịch trình là sớm hay muộn
trong ngày] còn the train is early/ late (xe lửa đến sớm/ muộn) [câu này có nghĩa là xe lửa đến sớm hay
muộn theo giờ ấn định]
- poor (nghèo): This is a poor family.
- poor (nghèo nàn): poor working condition
B. Bài tập: Đặt tính từ trong ngoặc vào đúng vị trí (Chữa trong video)
1. Bring me something to drink (cool)
2. The leaves turn in Autumn (yellow)
3. Woollen clothes keep our bodies (warm)
4. Shelly is a poet (famous)
5. I have nothing to give you (interesting)


6. The corn waved in the wind (ripe, golden)
7. Vietnam is a country (rich and beautiful)
8. I found him still in his bed (asleep)
9. Aren’t these oranges (delicious)?
10. Is she a girl (pretty)?
II. Tài liệu đọc thêm
 “and” được dùng để nối nhiều tính từ.
Ví dụ: a green and brown carpet ( một tấm thảm xanh và nâu)
a red, white and blue flag (một lá cờ màu đỏ, trắng và xanh)
The day was cold, wet and windy. (Ngày thì lạnh, ẩm ướt và có gió)
 Tính từ cũng có thể đi theo sau cả động từ và tân ngữ để làm bổ ngữ cho tân ngữ.
Ví dụ: The sun keeps us warm.
This doesn’t make me happy.


Tính từ (Adj)
Dùng phân từ như 1 tính từ
I.
Tóm tắt bài giảng
Phân từ là những từ được tạo thành từ một động từ và kết thúc bằng -ing, -ed.
Ví dụ: Từ động từ interest ta cấu tạo được 2 phân từ là: interesting, interested
 Phân từ có 2 loại:
- Hiện tại phân từ: kết thúc bằng -ing, ví dụ: interesting ....
- Quá khứ phân từ: kết thúc bằng -ed, ví dụ: interested ...
Ví dụ: The film interests me. (interest là động từ)
The film is interesting. (Mang nghĩa chủ động: Bộ phim đó thú vị)
I am interested in the film. (Mang nghĩa bị động: Tôi bị hứng thú bởi bộ phim đó)
Hiện tại phân từ có chức năng tính từ như: amusing (vui tính), boring (tẻ nhạt, chán ngán), tiring (mệt
nhọc, chán ngán) v.v… là chủ động và có nghĩa là “có ảnh hưởng này”. Quá khứ phân từ có chức năng
tính từ như amused, horrified, tired, v.v…. là thụ động và có ý nghĩa: “bị ảnh hưởng theo cách này”.
Ví dụ:
Jane is bored because her job is boring.
It was surprising that he passed the exam. Every body was surprised that he passed the exam.
The work was tiring (công việc thì mệt nhọc, chán nản)
The scene was horrifying (quang cảnh thì khủng khiếp)
An infuriating woman (một phụ nữ gây phẫn nộ) [cô ta làm chúng ta phẫn nộ]
An infuriated woman [điều gì đó làm cô ta phẫn nộ]


Tính từ/ phân từ có thể theo sau bằng giới từ:

Động từ
amuse

Hiện tại phân từ
Amusing: hài hước

Quá khứ phân từ
amused by/at

bore

Boring: buồn tẻ

bored with

tire

tiring = exhausting : mệt tired of hoặc tired from
mỏi
Shopping can be very Lưu ý: tired of là chán vì cái gì; tired from là mệt mỏi
vì làm gì
tiring.
Ví dụ: I am tired from teaching all day. (Tôi bị mệt vì
dạy cả ngày. )


shock

shocking

I am tired of teaching. (Tôi chán việc dạỵ học)
shocked at/ by

surprise

Surprising

surprised at/ by

disappoint

Disappointing

disappointed by

horrify

Horrifying: đáng sợ, gây Horrified by
sốc

scare

Scaring

Scared of

excite

Exciting

Excited about/ at/ by

Lƣu ý: Cách nghĩ hiện tại phân từ dùng với người, quá khứ phân từ dùng với vật là sai.
Ví dụ:

He is boring. (Anh ấy là người tẻ nhạt.)

Bài tập: Chọn đáp án đúng (Chữa trong video)
1. We were all (horrifying/horrified) when we heard about the disaster.
2. It’s sometimes (embarrassing/embarrassed) when you have to ask people for
money.
3. Are you (interesting/interested) in football?
4. I enjoyed the football match. It was quite (exciting/excited).
5. It was a really (terrifying/terrified) experience. Afterwards everybody was very
(shocking/shocked).
6. I had never expected to be offered the job. I was really (amazing/amazed) when
I was offered it.
7. The kitchen hadn’t been cleaned for ages. It was really (disgusting/ disgusted).
8. Do you easily get (embarrassing/embarrassed)?


o
o

Adjective + preposition (Tính từ đi với giới từ)
A
afraid of
angry / annoyed / furious
about sth
(tức giận)

with sb for doing sth

o accustomed to V-ing ( = used to ). Ví dụ: I am accustomed to driving on the left.
o addicted to sth: nghiện. Ví dụ: He's addicted to computer games.
o anxious about sth/ for sb (anxiety là danh từ của anxious): lo lắng


He seemed anxious about the meeting.
Parents are naturally anxious for their children.
o ashamed of: hổ thẹn, bối rối
She was deeply ashamed of her behaviour at the party.
o amazed / astonished + at / by + sth/ sb : ngạc nhiên
My parents looked astonished at my news.
We were amazed by his generosity.
o acquainted with (quen với cái gì) Hay dùng: get acquainted with (Mở rộng: acquaintance:
ngƣời quen)
The students are already acquainted with the work of Shakespeare.
o allergic to: bị dị ứng với cái gì. Ví dụ: I'm allergic to cats.
o appreciated for: đƣợc đánh giá cao. Ví dụ: I was appreciated for my help.
o associated with: cộng tác với, liên quan tới
the risks associated with taking drugs
He no longer wished to be associated with the party's policy on education.
o aware of: nhận thức về cái gì >< unaware of. Ví dụ: He was well aware of the problem.
o attached to: đính kèm với, gắn bó với
We've grown very attached to this house.
B
bad at
bored with
brilliant at = very intelligent or skilful, Ví dụ: He’s brilliant at football.
based on: dựa trên cái gì. Ví dụ: This novel is based on a real story.
beneficial to = advantageous, favourable: có lợi cho. Ví dụ: A good diet is beneficial to health.
boastful for/ about: ba hoa, khoác lác
busy with sth / sb (hoặc busy doing sth)


C
clever at
crazy about: điên cuồng vì cái gì
capable of: có khả năng về cái gì
committed to: tận tâm (commitment(n): sự cam kết) = devoted to= dedicated to
concerned about / for sth: lo lắng, quan tâm về cái gì
The President is deeply concerned about this issue.
He didn't seem in the least concerned for her safety.
content with : bằng lòng với cái
careful with/ about/ of sth: cẩn thận
Be careful of the traffic.
Please be careful with my glasses (= Don't break them).
I’m very careful about washing my hands before eating (= I make sure I do it).
certain about/ of: chắc chắn về cái gì
characteristic of: đặc trƣng cho tính cách của ai đó hoặc của vật nào đó
She spoke with characteristic enthusiasm.
connected with: kết nối với, liên hệ với
They are connected by marriage.
jobs connected with the environment
The two issues are closely connected.
conscious of: nhận thức , chú ý đến
She's very conscious of the problems involved.


crowded with sth = packed with. Ví dụ: a room crowded with books
curious about: tò mò

D
disappointed at/ by / with / in
They were bitterly disappointed at the result of the game.
I was disappointed by the quality of the wine.
I'm disappointed in you—I really thought I could trust you!
I was very disappointed with myself.
dedicated / devoted to: tận tụy. Ví dụ: She is dedicated to her job.
discouraged by: bị làm nhụt chí bởi
dissatisfied with: không hài lòng
doubtful about: hoài nghi, không chắc chắn. Ví dụ: Rose was doubtful about the whole idea.
delighted at/ by/ with: vui vẻ, hài lòng
She was delighted by/at the news of the wedding.
I was delighted with my presents.
derived from: bắt nguồn từ cái gì


E
excited about
excellent at/ in
eager for: hào hứng . Ví dụ: I am eager for my next trip.
eligible for: đủ điều kiện
Only those over 70 are eligible for the special payment.
enthusiastic about: hứng thú
You don't sound very enthusiastic about the idea.
experienced in: có kinh nghiệm về cái gì
He's very experienced in looking after animals.
exposed to: phơi bày ra
envious of: ghen tị , thèm muốn thứ ngƣời khác có (= jealous).
Ví dụ: They were envious of his success.

F
famous for
fed up with/ about: chán ngấy
In the end, I just got fed up with his constant complaining.


fond of: ƣa thích. Ví dụ: fond of cooking
frightened of: sợ hãi
furious about/ for
faithful to = loyal : trung thành
He remained faithful to the ideals of the party.
familiar with: quen thuộc
free of/ from: không chứa hoặc không bị ảnh hƣởng bởi thứ gì đó độc hại, không tốt
free from difficulty/doubt/fear
free from artificial colours and flavourings
It was several weeks before he was completely free of pain.
friendly with: thân thiện

G
glad about
guilty of/ about: cảm thấy có lỗi, hối lỗi
I felt guilty about not visiting my parents more often.
The jury found the defendant not guilty of the offence.
good at
generous with: rộng rãi, rộng lƣợng. Ví dụ: to be generous with your time
gentle with : lịch thiệp
grateful to: biết ơn. Ví dụ: I am extremely grateful to all the teachers for their help.


H
happy about/ with + sb/ sth
I'm not happy with his work this term.
If there's anything you're not happy about, come and ask.
I'm not too happy about her living alone.
hopeless at: very bad, with no ability or skill. Ví dụ: I'm hopeless at science.
hopeful of/ about
He is not very hopeful about the outcome of the interview.
She is hopeful of returning to work soon.

I
interested in
involved in/ with: liên quan đến; dành nhiều thời gian, sự chú ý
We need to examine all the costs involved in the project first.
She was deeply involved with the local hospital.
I was so involved in my book I didn't hear you knock.
identical with/ to: giống, tƣơng tự
immune to/ from: miễn dịch, không bị ảnh hƣởng bởi, tránh khỏi
Adults are often immune to German measles.
Few men are immune to her charms.
Not even the President’s wife was immune from criticism by the press.
impressed with/ by: ấn tƣợng. Ví dụ: We were all impressed by her enthusiasm.


inferior to: kém hơn, không tốt
Modern music is often considered inferior to that of the past.
indifferent to: thờ ơ, không quan tâm, hờ hững
The government cannot afford to be indifferent to public opinion.
innocent of: ngây thơ, vô tội
She was found innocent of any crime.
incapable of: không có khả năng
J
jealous of: gen ghét, đố kỵ

K
keen on
known for
kind to
L
late for
limited to
lucky at
N
nervous of/ about: lo lắng
notorious for: đƣợc biết đến vì tiếng xấu.
The country is notorious for its appalling prison conditions.


O
opposed to: bất đồng
P
proud of
pleased with
patient with
pessimistic about: bi quan
polite to
popular with: đƣợc yêu thích bởi số đông
These policies are unlikely to prove popular with middle-class voters.
I'm not very popular with my parents (= they are annoyed with me) at the moment.
punished for: bị trừng phạt
puzzled by/ about
Q
qualified for
R
responsible for
ready for
related to
relevant to
respectful for/ of
be/ get + rid of


S
sick of
sorry about/for
scared of
similar to
surprised at/ by
shocked at/ by
satisfied with
sensitive to/ about: nhạy cảm
She is very sensitive to other people's feelings.
She's very sensitive to criticism.
serious about
skillful at
slow at
successful in
suitable for/ to: thích hợp
This programme is not suitable for children.
a suitable place for a picnic
I don't have anything suitable to wear for the party.
sure of/ about
suspicious of/ about
sympathetic to / towards : thông cảm
Ví dụ: I did not feel at all sympathetic towards Kate.


T
tired of hoặc tired from
Lƣu ý: tired of là chán vì cái gì; tired from là mệt mỏi vì làm gì
Ví dụ: I am tired from teaching all day. (Tôi bị mệt vì dạy cả ngày. )
I am tired of teaching. (Tôi chán việc dạỵ học)
terrified of
thankful to do sth/ for sth
Ví dụ: I was thankful to see they'd all arrived safely.
He wasn't badly hurt—that's something to be thankful for.
troubled with
typical of

U
used to
upset about
unaware of
W
worried about
wrong with/ about
You were wrong about Tom; he's not married after all.
There's something wrong with the printer.

II. Bài về nhà: Hoàn thành các câu sau bằng tính từ đuôi ing hoặc ed. Chữ đầu tiên của
tính từ đã được cho sẵn.
Bài 1.


1. I seldom visit art galleries. I’m not very in…………………in art.
2. We went for a very long walk. It was very ti…………
3. Why do you always look so b………….? Is your life really so b……?
4. He is one of the most b…………people I’ve ever met. He never stops talking
and never says anything in…………
5. I’m starting a new job next week. I’m quite ex………………about it.
Đáp án
1. interested
2. tiring
3. bored, boring
4. boring, interesting
5. excited
Bài 2. Hoàn thành câu sử dụng các từ cho sẵn
Amusing / amused
Annoying / annoyed
Confusing / confused
Disgusting / disgusted
Exhausting / exhausted
Interesting / interested

Boring / bored
Exciting / excited
Surprising / surprised

1. He works very hard. It’s not …………….that he’s always tired.
2. I’ve got nothing to do. I’m …………………………………
3. The teacher’s explanation was…………………………………..Most of the students didn’t
understand it.
4. The kitchen hadn’t been cleaned for ages. It was really……………………….
5. I seldom visit art galleries. I’m not particularly …………………………..in art.
6. There’s no need to get…………………….just because I’m a few minutes late.
7. The lecture was……………………..I feel asleep.
8. I’ve been working very hard all day and now I’m……………………….
9. I’m starting a new job next week. I’m very…………………………..about it.
10. Steve is very good at telling funny stories. He can be very………………………..
11. Liz is a very……………………person. She knows a lot, she’s travelled a lot and she’s done lots
of different thing.
Đáp án
1.
2.
3.
4.
5.
6.

surprising
bored
confusing
disgusting
interested
annoyed

7. boring
8. exhausted
9. excited
10. amusing
11. interesting


TÍNH T

(ADJ)

Quy tắc cấu tạo tính từ
I. Tóm tắt bài giảng
1. Tính từ đơn
• Noun + y
Ví dụ: rain + y –> rainy: mưa nhiều, ví dụ: a rainy day
wind + y –> windy: nhiều gió
sun + y –> sunny: nhiều nắng
snow + y –> snowy: nhiều tuyết
fog + y –> foggy: nhiều sương mù
• Noun + ly
Ví dụ: day + ly –> daily: hàng ngày, ví dụ: daily news
man + ly –> manly: nam tính
friend + ly –> friendly: thân thiện
love + ly –> lovely: đáng yêu
• Noun + ful
Ví dụ: care + ful –> careful
beauty + ful –> beautiful
harm + ful –> harmful
• Noun + less
Ví dụ: care + less –> careless
home + less –> homeless
harm + less –> harmless
• Noun + en
Ví dụ: gold + en –> golden : bằng vàng
wool + en –> woolen
wood + en –> wooden
• Noun + some
Ví dụ: trouble + some –> troublesome
quarrel + some –> quarrelsome: hung hăng, thích gây gổ
• Noun/adjective + ish
Ví dụ: book + ish –> bookish: ham mê sách vở
white + ish –> whitish: hơi trắng
girl + ish –> girlish
child + ish –> childish: tính cách trẻ con
• Noun + ous
Ví dụ: humour –> humourous : hài hước
danger –> dangerous
2. Tính từ ghép
• Adjective + adjective
Ví dụ: a dark-blue coat, a red-hot iron bar
• Noun + adjective
Ví dụ: snow-white cotton, the oil-rich Middle East
• Noun + participle


Ví dụ: a horse-drawn cart: xe ngựa kéo, a heart-breaking story: một câu chuyện xúc động
• Adjective + participle
Ví dụ: ready-made clothes : quần áo may sẵn , a good-looking girl : một cô gái ưa nhìn
• Adverb + participle
Ví dụ: a newly-built house: một ngôi nhà được xây mới, a well - dressed man: một người đàn ôn ăn mặc thời
thượng
• Noun + noun-ed
Ví dụ: a tile-roofed house: ngôi nhà lợp bằng ngói
• Adjective + noun-ed
Ví dụ: a dark-haired girl: một cô gái tóc sậm màu
• A group of words
Ví dụ: a twenty- year- old girl, an eight-day trip, an air-to-air missile
3. ADJECTIVE ENDINGS
1. – ent

: independent, sufficient, absent, ambivalent, ancient, apparent (= obvious),
ardent

2. – ant

: arrogant, expectant, important, significant , abundant,
brilliant

3. – ful
4. – ic
5. – less

ignorant,

: beautiful, graceful , powerful, grateful, forgetful, mournful,doubtful
Exceptions:
handful, mouthful, spoonful are nouns
: civic, classic, historic, artistic, economic,
: doubtless, fearless, hatless, powerless, countless, tireless, faceless,
legless, careless, helpless

6. – ive

: authoritative, demonstrative, figurative, imitative, qualitative,
talkative, active, passive, comparative, possessive, native

7. – ous
8. – able

: dangerous, glorious, murderous, viscous, ferocious, hilarious,

9. – ible
10. – al

: audible, compressible, edible, horrible, terrible

: charitable, separable, bearable, reliable, comfortable, suitable.
: central, general, oral, colossal, tropical, tidal, economical (tiết kiệm)
Exceptions : rival, arrival, proposal, withdrawal, survival are nouns

11. – ory

: mandatory, compulsory, predatory, satisfactory
Exceptions : dormitory, promontory, territory are nouns

12. – ary

: arbitrary, budgetary, contrary, primary, temporary, necessary

13. – y

: angry, happy, icy, messy, milky, tidy, chilly, haughty, slippery, rainy


14. – ly

: beastly, cowardly, queenly, rascally, friendly, lovely, lively, daily, manly

15. – (r)ate (10%): temperate, accurate, considerate (ân cần), immediate (ngay lập tức), literate
16. – ish: boorish, boyish, foolish, womanish, bookish, feverish, bluish, reddish
Bài tập vận dụng (Chữa trong video)
Bài 1: Tìm những tính từ tương ứng với các từ dưới đây: (Chữa trong video)
Beauty, man, woman, girl, gold, cheer, care, week, month, sun, rain, fog, cloud,
help, brave, wonder, pain, wood, storm, boy.
Bài 2: Thay thế bằng tính từ ghép
1. A house with yellow walls.
2. A dress of the same blue as the sky
3. A man in a black coat
4. Flowers which smell sweet.
5. A plough drawn by an oxen.
6. A country which produces tea
7. A face as white as the moon.
8. A girl whose hair is long.
Lƣu ý: a black-coated man còn đƣợc dịch là: ngƣời làm việc công sở các em nhé!
4. Thứ tự của các tính từ chỉ phẩm chất.
Có nhiều cách sắp xếp thứ tự khác nhau của những tính từ chỉ phẩm chất nhưng thường thì thứ tự đó được sắp
xếp như sau:
(a) Sự miêu tả tổng quát (Opinion): beautiful, excellent, luxurious…
(b) Kích thước (Size): big, small
(c) Tuổi tác (Age): Old, Young, New >< Old.
(d) Hình dạng (Shape): round, oval, square…
(e) Màu sắc (Color): blue, red, yellow….
(f) Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, Japanese…
(g) Chất liệu (Material): cotton, woollen, golden…
(h) Mục đích (Purpose) những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: walking stick (gậy
chống), riding boots (ủng cưỡi ngựa), reading lamp: đèn ngủ, sleeping bag: túi ngủ
II. Bài về nhà
Bài 1. Sắp xếp tính từ trong ngoặc theo đúng trật tự trước danh từ.
1. Aunt Betty wants a coffee table. (stone, square, gray)
2. The king took a trip. (2-week, exhausting)
3. These are cookies! (chocolate chip, delicious, huge)
4. Alice prefers furniture. (leather, Italian, black)
5. Archeologists get very excited when they find bones. (animal, large, prehistoric)
Đáp án:
1. Aunt Betty wants a square gray stone coffee table.


2. The king took an exhausting 2-week trip.
3. These are delicious huge chocolate chip cookies!
4. Alice prefers black Italian leather furniture.
5. Archeologists get very excited when they find large prehistoric animal bones.
Bài 2. Cho tính từ trong ngoặc vào vị trí thích hợp
1. a beautiful table (wooden / round)
Ví dụ: a beautiful round wooden table
2. an usual ring (gold)
3. an old house (beautiful)
4. black gloves (leather)
5. an American film (old)
6. a long face (thin)
7. big clouds (black)
8. a sunny day (lovely)
9. an ugly dress (yellow)
10. a wide avenue (long)
11. a red car (old / little)
12. a new sweater (green / nice)
13. a metal box (black / small)
14. a big cat (fat / black)
15. a little village (old / lovely)
16. long hair (black / bautiful)
17. an old painting (interesting / French)
18. an enormous umbrella (red / yellow)
Đáp án
2. an usual gold ring
3. a beautiful old house
4. black leather gloves
5. an old American film
6. a long thin face
7. big black clouds
8. a lovely sunny day
9. an ugly yellow dress
10. a long wide avenue
11. a little old red car
12. a nice new green sweater
13. a small black metal box
14. a big fat black cat
15. a lovely little old village
16. beautiful long black hair
17. an interesting old French painting
18. an enormous red and yellow umbrella


TÍNH T
Tóm tắt bài giảng

I.

Prefixes (tiền tố)
Prefixes are added to the beginning of an existing word in order to create a new word with a
different meaning. For example:
prefix
un-

new word
unhappy

under

underdeveloped: các quốc gia chậm phát triển, undergrowth (bụi cây thấp),
underpass: đường cầu chui, undercook: nấu chưa chín

multiover-

multicultural
overwork, overweight, oversleep (ngủ quên), overhear (nghe trộm), overdose
(quá liều)

cyber-

cyberspace

super-

supermarket, superman, supernature (siêu nhiên)

sub

subtitle, subway (tàu điện ngầm), subcontinent

sur
dis
out

surface (bề mặt)
disagree
outnumber (lớn hơn), outweigh (lớn hơn, quan trọng hơn)

mis

mistake, misunderstand, misbehave, misuse, misspell

re

rewrite, redo

en

ensure, enable, enclose (đính kèm), endanger (gây nguy hiểm), enlarge (mở
rộng), enrich (làm giàu)

non

nonsmoking (adj: không được hút thuốc)

inter

international (quốc tế),

Tiền tố phủ định

Ví dụ

Im- (đứng trước tính từ bắt đầu m hoặc p)

Immature (chưa trưởng thành), impatient (mất
kiên nhẫn), impossible, impractical (không thực
tế)

Ir- (đứng trước tính từ bắt đầu r)

Irreplaceable. irregular, irresponsible

Il- (đứng trước tính từ bắt đầu l)

Illegal, illegible, illiterate, illogical


In-

Inconvenient,
inedible,
incomplete,
independent, indivisible (không thể chia tách
được)

Dis-

Disloyal, dissimilar

Un-

Uncomfortable, unsuccessful, unhappy, unreal,
untrue, unlucky, unequal

Ex 1 (Chữa trong video)
A. Form the adjective and its antonym by adding appropriate prefixes
Attention attract comfort competence formality
rely
B. Now use the negative adjectives to fill the blanks.
1 My watch is very
2 if that chair is

offend

predict

reason

, so I'm not sure of the correct time.
, try this one over here.

3 The atmosphere was very
4 He was so

health

and everyone was on first-name terms.

that he sent everybody the wrong information.

5 Was it
of me to expect them to do so much homework?
6 That terrible make-up makes her look most
7 He was a very
pupil and seemed to spend most of the time looking out of the window.
8 He keeps saying that eating all this fast food is _______________ , especially if you don't get
much exercise.
9 He's very _______________ . You never know what he's going to do next.
10 I thought It was an __________________ remark but apparently she was deeply insulted.

Ex2: (Chữa trong video)
A Put one of the prefixes dis-, mis-, en- or un- in front of each of the words in the list below to
form verbs.
agree load
appear
inform understand large

lock

approve
wrap

judge

behave

obey danger sure

B Now use the verbs you have formed to complete the sentences. Use each verb once only in its
correct form.


1 I'm afraid you've been ___________. We never give discounts.
2 By _______________ the photo, we were able to read the words on the note.
3 The porter ____________the door and let me in.
4 If those children _____________ once more, they'll go straight to bed!
5 Unfortunately, my father ___________ of my new girlfriend.
6 The money can't just have ____________ ! Somebody has stolen it!
7 After they've ___________ the furniture from the lorry, I'll make them a nice cup of tea.
8 I spoke very slowly and clearly so that nobody would ______________ what I was saying.
9 The soldier was put in prison for a week for ______________ orders.
10 We all gathered round to watch as she _______________ the parcel.
11 I _____________ the width of the stream and fell into the water.
12 You must always ________________ that the car's brakes are on properly before you start
working on the engine.
13 We must not use chemicals that will ________________ the environment and maybe ruin it for
future generations.
14 Mandy and I completely ______________ about where to go on holiday. She wants to go
somewhere warm by the sea - and I want to go skiing!
II. Tài liệu đọc thêm
Suffixes (hậu tố): Suffixes are added to the end of an existing word. For example:
word
child
work
taste
idol
like

suffix
-ish
-er
-less
-ize/-ise
-able

new word
childish
Worker
Tasteless
idolize/idolize
Likeable

Các tiền tố thường gặp:
Tiền tố
Anti-

Ý nghĩa
Chống lại

Ví dụ
Anti-war, antisocial

AutoBi-

Tự động
Hai, hai lần

Auto-pilot, autography
Bicycle, bilingual

Ex-

Trước đây

Ex-wife, ex- smoker


Micro-

Nhỏ bé

Microwave,
microscopic

Mis-

Tồi tệ, sai

MonoMulti-

Một, đơn lẻ
Nhiều

Over-

Nhiều, quá mức

Misunderstand,
misinform
Monotone, monologue
Multi-national,
multi- purpose
Overdo,
overtired, overeat

Post-

Sau

Postwar, postgraduate

Pre-

Trước

Pre-war, pre-judge

Pro-

Tán thành, ủng hộ

Pseudo-

Già

Pro-government,
pro- revolutionary
Pseudo- scientific

ReSemiSubUnder-

Lần nữa, trở lại
Phân nửa
Bên dưới
Thiếu, không đủ

Retype, reread, rewind
Semi-final,
semicircular
Subway,
subdivision
Underworked,
undercooked

III. Bài về nhà
COMPLETE THE SENTENCES WITH A WORD DERIVED FROM THE WORD IN CAPITAL
LETTERS
1. Artists must be
2. Why are you so

, otherwise they just repeat what they see or hear
of his work? He's just doing his best.

3. Have you made up your mind? We need to know your
4. He's too shy to look people

as soon as possible.

yet?

6. They put too many unnecesary
7. I

CRITIC

when he talks to them

5. Have they put the Christmas

think that there's no point in arguing with him. Just ignore him.

9. Why don't you call the

DECIDE
DIRECT
DECORATE

in food

8. Extraterrestrial life has not been

CREATE

proved yet.
if the lights don't work?

ADD
HONEST
SCIENCE
ELECTRIC

10. Music and television are forms of

ENTERTAIN

11. The concert didn't live up to our

EXPECT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×