Tải bản đầy đủ

bí kíp writing copy

Bí kíp
Writing
Mục đích mình sưu tầm những thứ này là để
giúp mọi người đỡ bỡ rối khi viết một bài luận
văn tiếng Anh, hoặc các bạn khi thiếu ý có thể
tìm và tham khảo trong đây để bài văn khi viết
ra sẽ được mạch lạc, suôn sẻ hơn. Do mình
cũng không phải pro gì nên cũng chỉ đưa ra
những gợi ý cho các bạn học tốt hơn.

1

Những
cụm từ
thường
gặp


Mục lục
I. Các cụm từ thường được dùng khi viết luận văn tiếng anh:........2
1. Những cụm từ thường dùng khi mở đầu một đoạn văn...............2

2. Những cụm từ chuyển ý thường dùng..........................................9
3. Những cụm từ thường dùng khi kết thúc một đoạn văn............12
II. Các cụm từ chuyển ý thường được dùng khi viết luận tiếng Anh
và một số ví dụ thực tế......................................................................14
1. Nêu ví dụ......................................................................................14
2. Nêu ý bổ sung..............................................................................14
3. Nhấn mạnh ý................................................................................15
4. So sánh hoặc đối chiếu................................................................15
5. So sánh.........................................................................................15
6. Diễn đạt sự nhượng bộ................................................................16
7. Diễn đạt kết quả...........................................................................16
8. Diễn đạt điều trái lại....................................................................16
9. Kết luận........................................................................................17
III. Các thành ngữ và lời trích dẫn thường được dùng khi viết luận
văn tiếng Anh.....................................................................................17

2


I. Các cụm từ thường được dùng khi viết luận văn tiếng anh:
1. Những cụm từ thường dùng khi mở đầu một đoạn văn
As far as…is concerned
Về phần…; Nói về…
As far as we know

Như chúng ta biết

As everybody knows

Như mọi người đều biết

As the proverb says

Tục ngữ có câu

As the saying goes

Tục ngữ có câu

As might have been expected

Như đã mong đợi

At present

Hiện nay

At the start

Lúc đầu; thoạt tiên

At first

Trước hết; đầu tiên

At this point

Ở điểm này

First of all

Trước hết;trước tiên

Frankly speaking

Thẳng thắn mà nói

Generally speaking

Nói chung

I am of the opinion that…
I want to begin to saying

Tôi cho rằng….
Trước hết tôi muốn nói rằng…

In the beginning

Trước hết

In the first place

Thứ nhất

It can be easily prove that… Có thể chứng minh một cách dễ dàng
rằng…
It can be said with certainly that…
Có thể nói một cách chắc chắn
rằng…
3


It cannot be denied that…

Không thể phủ nhận/ chối cãi rằng…

It goes without saying that…

Chắc chắn/ Rõ ràng là ….

It has been demonstrated that…

Qua chứng minh…

It has been found that…

Người ta đã phát hiện rằng…

It has been proved that…

Người ta đã chứng minh rằng…

It has been shown that…

Người ta đã chứng minh rằng…

It has to be noticed…

Cần lưu ý là….

It is a common saying that…

Tục ngữ có câu…

Adjacent to

Kế cận

After a while

Một lát sau

All the same

Mặc dù, tuy nhiên

Another special consideration in this case is that… Một điều đặc
biệt khác phải tính đến trong
trường hợp này là
As an illustration

Là một ví dụ

As a matter of fact

Thực tế, thật ra

As has been already discussed

Như đã được thảo luận

As has been explained before

Như đã được giải thích từ trước

As has been noted

Như đã được thông báo

As has been stated

Như đã nói rõ

As is often the case

Như vẫn thường xảy ra

As it is seen from…that…

Qua…có thể thấy rằng…

As has been mentioned above

Như đã đề cập ở trên
4


As has been stated in the previous paragraphNhư đoạn trước đã nói

Aside from…

Ngoài…ra, Trừ…ra

At any rate

Trong bất cứ trường hợp nào

At the same time

Đồng thời

At this point we agree that…

Ở điểm này chúng ta đồng ý rằng…

Because of…

Bởi vì, do

Besides, we should remember that..Ngoài ra, chúng ta nên nhớ
rằng…
But for…

Nếu không có…

But it is a pity that…

Nhưng điều đáng tiếc nhất là…

But the problem is not so simple. Therefore…Nhưng vấn đề không
đơn giản như vậy. Vì vậy…
But rather

Chẳng thà

By comparison

So sánh

By contrast

Đối chiếu

By now

Cho tới nay

By reason of

Vì, do

By the time

Vào lúc…

By the way

Nhân tiện

By…we mean

Qua…chúng tối muốn nói rằng

Compared with..

So với…

Contrary to…

Trái với…
5


Contrary to all expectations

Trái với hoàn toàn dự định

Despite the fact that…

Mặc dù sự thật là…

Due to…

Do…

Even if

Cho dù

Even more

Thậm chí

Even so

Mặc dù vậy

Even though

Mặc dù

Except that…

Ngoài/Trừ…ra

Far from…

Không hề…

For a long period after…

Một thời gian dài sau khi…

For all that…

Cho dù…

For all we know

Mặc cho những gì chúng ta biết

For example/ For instance

Ví dụ

For no other reason that…

Chỉ vì…

For that matter

Về vấn đề đó…; như vậy

For this purpose

Vì mục đích này

For this reason

Vì lý do này

From now on

Từ nay trở về sau

Further, we hold opinion that…

Hơn nữa, chúng tôi cho rằng…

Furthermore, I agree that…

Hơn nữa, tôi đồng ý rằng…

However, the difficulty lies in…

Tuy nhiên, khó khan nằm ở chỗ…

Whatever the case may be

Trong bất kì trường hợp nào
6


If for no other reason that…

Cho dù…cũng tốt

If so

Nếu vậy

If…then…

Nếu…thì…

In a broad sense

Theo nghĩa rộng

In a similar way

Tương tự

In accordance with…

Theo đúng…

It is one’s belief that…

Người ta tin rằng…

It is one’s opinion that…

Người ta cho rằng…

It is possible that…

Có thể…

It is probable that…

Có thể…

It is impossible that…

…là không thể được

It is likely that…

Có thể…

It is calculated that…

Theo như tính toán…

It is evident from…that…

Qua…có thể thấy rằng…

It is estimated that…

Theo như ước tính…

It is generally agreed that…

Người ta thường cho rằng…

It is generally recognized that…

Người ta thường thừa nhận rằng…

It is sometimes aked that…

Đôi khi người ta hỏi rằng…

It is asserted that…

Người ta quả quyết rằng…

It is believed that…

Người ta tin rằng…

It is considered that…

Người ta cho rằng…

It is declared that…

Người ta tuyên bố rằng…
7


It is expected that…

Người ta mong rằng…

It is hoped that…

Người ta hi vọng rằng…

It is predicated that…

Người ta khằng định rằng….

It is preposed that…

Có người đề nghị rằng…

It is regarded that…

Người ta cho rằng…

It is reported that…

Theo như báo cáo…

It is supposed that…

Người ta cho rằng…

It is thought that…

Người ta/ Có người cho rằng…

It is understood that…

Không cần nói ( ai cũng đều hiểu)
rằng…

It is hardly too much to say that… Không quá khi nói rằng…
It is no secret that…

Rõ rang là…

It is well-known that…

Mọi người đều biết rằng…

It must be admitted that…

Phải thừa nhận rằng…

It must be emphasized that…

Phải nhấn mạnh rằng…

It must be pointed out that…

Phải nêu rõ rằng…

It should be made clear that…

Phải làm sang tỏ rằng…

It stands to reason that…

Hiển nhiên là…

No one can deny that…

Không ai phủ nhận/chối cãi rằng…

Nothing is more important than the fact that…Sự thật quan trọng
nhất là …
Now that we should that…

Vì chúng ta biết rằng…

Of course

Dĩ nhiên
8


On the subject of…

Về…

Once upon a time

Ngày xửa ngày xưa

So far

Cho đến nay/ lúc này

So long as

Miễn là

So the story goes

Chuyện kể rằng

Sometimes…sometimes…

Đôi khi…đôi khi…

There is no denying the fact that… Không thể phủ nhận sự thật là…
There is no doubt that…

Chắc chắn rằng…

Therefore, we should realize that…Vì vậy, chúng ta nên hiểu rằng…
To begin with

Trước hết

To be sure

Quả đúng là; phải thừa nhận rằng

To start with

Trước hết

To tell the truth

Thú thật

Until recently

Cho đến gần đây

We are all aware that…

Tất cả chúng ta đều biết rằng…

We must regconize the fact that… Chúng ta phải thừa nhận sự thật
rằng…
We stand to it that…

Chúng tôi kiên quyết rằng…

What calls for special attention is that…Điều đặc biệt cần chú ý là …
What is important is that…

Điều quan trọng là…

What we believe is that…

Điều chúng tôi tin là…

What with…

Nào là vì…rồi vì…
9


When it comes to…

Nói về…

Whether one will or not

Bất kể thế nào

With a view to…

Xét về…

With regard to…

Về…

With respect to…

Về…; đối vối…

2. Những cụm từ chuyển ý thường dùng
A case in point is…Ví dụ cho vấn đề d0ang đề cập đến là …
A more interesting thing is that…

Điều thú vị hơn là…

A more important fact is that…Một sự thật quan trọng hơn là…
In addition

Hơn nữa

In addition to…

Ngoài…ra

In analogy with…

Tương tự như…

In answer to

Để đáp lại

In any case

Bất luận thế nào

In fact
In the latter case
In line with…

Trên thực tế; thực ra
Trong trường hợp sau…
Tương tự/ Phù hợp với…

In much the same way as…

Cũng tương tự như…

In other words

Nói cách khác

In spite of the fact that…

Cho dù sự thật là…

In that case

Nếu vậy
10


In this case

Trong trường hợp này

In this connection

Về việc này

In view of the present situation

Xét tình hình hiện nay

It certainly would not be right to say that…Chắc chắn sẽ không đúng
nếu nói rằng…
It can be seen from this…

Qua đây có thể thấy…

It follows from this… Qua đây có thể rút ra kết luận rằng…
It is true that…,but…

Đúng là …, nhưng…

Just as we have discussed earlierNhư chúng ta đã thảo luận truoc đây
Just as…, so…

Giống như…,….cũng….

Moreover, we should not forget that…Hơn nữa, chúng ta không nên
quên rằng…
Next, we should all realize that…Kế tiếp, chúng ta nên biết rằng…
The next important point is that…Điểm quan trọng kế tiếp là…
No sooner…than…
Not because…but because…

Ngay khi…thì…
Không phải bởi vì…mà là vì…

Not only…but also…

Không những…mà còn…

Not that…but that…

Không phải…mà là…

On account of…

Do…;Vì…

On that account…

Vì lý do đó

On the advice of…

Theo lời khuyên của…

On the assumption that…

Giả định rằng…

On the contrary

Ngược lại, trái lại
11


On the other hand

Mặt khác

On the opposite side of…

Ngược lại…; Trái với…

On this point we all agree that…Về điểm này, tất cả chúng ta đều
đồng ý rằng…
On second thoughts

Suy đi tính lại

One thing which is equally important is that…Một điều không kém
quan trọng là…
Opposite to…

Trái với…

Others may disagree, but I believe that…Những người khác có thể
không đồng ý,
nhưng tôi tin rằng….
Owing to

Do…, Bởi…

Perhaps you will question why Có lẽ quý vị sẽ hỏi tại sao…
Seeing that…

Xét thấy…;Bởi vì…

Similarly,we should pay attention to…Tương tự, chúng ta nên chú ý
đến…
Secondly, we must note that…Thứ hai, chúng ta nên lưu ý rằng…
Thanks to the fact that…

Nhờ sự thật là…

That is to say

Tức là

That is why…

Đó là lý do tại sao…

That is the reason why…

Đó là lý do tại sao…

The reason is that…

Lý do là…

This can be expressed as follows:Điều này có thể được diễn đạt như
sau:
12


To take…for example

Lấy…làm ví dụ

The problem with regard to…is that…Vấn đề liên quan đến…là…
The question resolves itself into…Vấn đề này tách ra thành…
Therefore, we should realize that…Vì vậy, chúng ta nên hiểu rằng…
What is more

Hơn nữa

With a view to…

Xét về…

With regard to your proposal, I think that…Về lời đề nghị này, tôi cho
rằng…
3. Những cụm từ thường dùng khi kết thúc một đoạn văn
Above all

Quan trọng hơn hết

After all

Xét cho cùng; Dù sao

All in all

Nói chung

All things considered

Nói tóm lại

All this means that…

Tất cả điều này có nghĩa là…

As a consequence

Kết quả

As a result

Kết quả

As the matter stands

Như bản chất vấn đề

At last

Rốt cuộc; Cuối cùng

At length

Rốt cuộc; Cuối cùng

At all events

Trong bất kì trường hợp nào

Consequently, most the people believe that…Do vậy,đa số mọi người
đều tin rằng…
13


Finally, we hope that… Cuối cùng, chúng tôi hi vọng rằng…
For short

Tóm lại

From this point of view

Từ quan điểm này…

Hence, we conclude that… Vì vậy, chúng tôi kết luận rằng…
I will conclude by saying…

Cuối cùng tôi muốn nói rằng…

I want to make one final point…Tôi muốn nêu một điều cuối cùng là…
In a word

Nói tóm lại

In brief

Tóm lại

In conclusion

Kết luận

In general

Nói chung

In short

Tóm lại

In summary

Nói tóm lại

In the end

Cuối cùng

In the last analysis

Suy cho cùng

In the last place
It may be confirmed that…

Cuối cùng
Có thể khẳng định rằng…

It may be safety said that…Có thể nói một cách chắc chắn rằng…
Last but not leastCuối cùng nhưng không kém phần quan trọng
Last of all

Cuối cùng

On the whole

Tóm lại; Xét toàn bộ

That is all there is to it

Vấn đề là chỉ có vậy

The long and the short of it

Nói tóm lại
14


Therefore, we have the reason to believe that…Vì vậy, chúng ta có lý
do để tin rằng…
Thus we are given to understand that…Vì vậy, chúng ta hiểu rằng…
To make a long story short

Nói tóm lại

To sum up

Nói tóm lại

With the end in view

Để kết luận

II. Các cụm từ chuyển ý thường được dùng khi viết luận tiếng
Anh và một số ví dụ thực tế
1. Nêu ví dụ
- A case in point, as a proof, as an illustration, for example, for
instance, namely, such, specifically, to illustrate.
a/ That experiment, for example, was a total failure
b/ For instance, a telegram often costs more than a telephone call.
c/ There are three colours in British flag, namely, red,white and blue.
d/ Such an earthquake happened last year in China.
e/ An average student can be a top student with hard work. Cathy is
a case in point.
2. Nêu ý bổ sung
-again, also, and, besides, equally important, furthermore, in
addition, in other words, likewise, moreover, to put it another way, to
repeat, then, too, what’s more.
a/ You need time, of course. In addition, you need diligence.
b/ Furthermore, the time for registration has been extended.
c/ They expected, moreover, to remove their house.
d/ The noise stopped for a moment, and then began again.
15


e/ He is an artist and, what’s more, a good sportsman.
3. Nhấn mạnh ý
- above all, anyway, as a matter of fact, certainly, indeed, in fact, in
particular, most important, obviously, surely, to be sure, truly,
undoubtedly, without doubt.
a/ Certainly the vacation was fun.
b/ Indeed, a dessert is always enjoyable.
c/ Above all, do not build an open fire in a forest.
d/ Surely you agree that she won the debate.
e/ Most important, the form has to be mailed by June 1.
4. So sánh hoặc đối chiếu
- by contrast, but, conversely, in contrast, instead, on the contrary, on
the other hand, otherwise, unlike, whereas,while, yet.
a/ Unlike his brother, he has a sense of humor.
b/ In contrast, the red fluid does not lose its colour.
c/ The husband wanted a boy, whereas the wife wanted a girl.
d/ Some students wanted to go on an excursion; others, on the other
hand, wanted to go swimming.
e/ Instead, the new law caused many problems.
5. So sánh
- by comparasion, equally important, in the same way, in the same
manner, like, like wise, similarly.
a/ Like the owl, the fox hunts at night.
b/ In the same way, we look for a good doctor.
c/ Similarly, the Wilson enjoys spicy food.
16


d/ Equally important, the car drives thirty miles on a gallon of gas.
6. Diễn đạt sự nhượng bộ
- After all, althought, clearly, it is true (that), in spite of, nevertheless,
still, yet.
a/ Althought she ran after the train, it left without her.
b/ I can’t follow your advice. Nevertheless, thank you for giving it.
c/ After all, you have learned to cook Chinese food in this job.
d/ Still, a winter vacation can be pleasant.
7. Diễn đạt kết quả
- Accordingly, as a result, consequently, for this reason, hence, in this
way, so, therefore, thus.
a/ I have never been to the museum and therefore, I don’t know
much about it.
b/ As a result, the hospital hired three nurses.
c/ Consequently, we opened an account at the bank.
d/ Accordingly, she telephoned three different companies.
e/ He wrote a very good composition, and so was much praised by
our teacher.
f/ There has been no rain. Thus the crops are likely to suffer.
8. Diễn đạt điều trái lại
- But, however, althought, though, yet, except for.
a/ But the clerk refused to answer.
b/ The letter came two days too late, however.
c/ We hope, though, she wough change her mind.
17


d/ Yet, there was still a chance that he would win.
e/ Except for one girl, all the hikers returned.
9. Kết luận
- As has been noted ( mentioned, started), at last, finally, in a word,
all in all, in brief, in conclusion, in short, in sum, in summary, to
conclude, to sum up, to summarize.
a/ To sum up, Chirstmas is the most important holiday.
b/ Finally, the country agreed to issue more work permits.
c/ In conclusion, a consulate offers more services.
d/ At last, a treaty was signed.
e/ In summary, recreation is a big business.
III.Các thành ngữ và lời trích dẫn thường được dùng khi viết
luận văn tiếng Anh
 On earth there is nothing great but man,; in man there is
nothing great but mind- A.Hamilton
Trên trái đất không có gì vị đại bằng con người; trong con người
không có gì vĩ đại bằng trí tuệ.
 What is a man but his mind? – Clarke
Người không có đầu óc thì còn gì là con người ?
 Other men live to eat, while I eat to live- Socrates.
Người ta sống để ăn, còn tôi ăn để sống.
 Life is like an opinion: You peel it off one layer at the time, and
some times you weep – Carl Sandburg.
Cuộc đời giống như 1 củ hành: Mỗi lần bạn chỉ có thể bóc ra một lớp
vỏ mà đôi khi bạn phải rớt nước mắt.
18


 The tragedy of life is not so much what men suffer, but what
they miss- Thomas Carlyle
Bi kịch của cuộc đời không phải ở chỗ người ta đã chịu bao nhiêu đau
khổ mà là họ đã bỏ lỡ những gì.
 The supreme happiness of life is the conviction that we are
loved.- Victor Hugo
Niềm hạnh phúc lớn nhất trên đời là khi tin chắc rằng mình được yêu
thương.
 My philosophy of life is work.- Thomas Edison.
Triết lý sống của tôi là làm việc.
 Nothing is impossible for those who have a strong will.
Có chí thì nên
 In life’s earnest battle they only prevail, who daily march
onward and never say fail.
Trong cuộc đấu tranh gay gắt của cuộc đời, chỉ những người từng
ngày tiến lên và không bao giờ chịu thất bại mới chiến thắng.
 He who does not have a strong will can never achieve high
intelligence.
Không có ý chí mạnh mẽ thì không bao giờ đạt đến đỉnh cao của trí
tuệ.
 One crowed hour of glorious life is worth an age without a
name.- Scott
Thà một phút huy hoàng rồi chợt tắt, còn hơn buồn le lói suốt tram
năm
 Life is measured by thought and action, not by time. – Aubury
19


Giá trị đo lường cuộc sống là tư tưởng và hành động chứ không phải
là thời gian.
 Destiny: A tyrant’s authority for crime, and a fool’s excuse for
failure.- Ambrose Bierce
Số mệnh : Quyền phạm tội của bạo chúa, lời bào chữa cho sự thất bại
của kẻ ngốc.
 Chiefly the mold of a man’s fortune is in his own hands.Petreach
Số phận của một người chủ yếu là do người đó tạo ra.
 To wait for luck is the same thing as waiting for death- Henry
Ford
Chờ đợi vận may chả khác gì chờ đợi cái chết.
 Youth is blunder; manhood a struggle; and old age a secet.Benjamin Disraeli
Tuổi trẻ đầy sai lầm, tuổi trưởng thành đầy tranh đấu, tuổi già đầy
nuối tiếc.
 If you do not plant knowledge when young, it will give us no
shade when we are old. – Chesterfield
Khi còn trẻ nếu không bồi đắp kiến thức, lúc về già sẽ không có bóng
râm cho ta che mát.
 Every noble crown is, and on earth will ever be, a crown of
thorns.-Edison
Đường đến vinh quang luôn trải đầy chông gai.
 If a man empties his purse into his head, no one can take it
from him- Franklin
20


Đầu tư tiền bạc vào tri thức thì tiền đó sẽ không bao giờ bị mất đi
 Live to learn, not learn to live – Francis Bacon
Sống để học chứ không phải học để sống
 A good book is the pursest essence of a human soul.- T.Carlyle
Một cuốn sách hay là tinh hoa của tâm hồn.
 Genius is one percent inspriration and ninety-nine percent
perspiration.- Thomas Edison
Thiên tài thì 1% là do bẩm sinh và 99% là do khổ luyện.
 Genius is nothing but labor and diligence.- Einstein
Thiên tài chả qua chỉ là lao động và sự cần cù.
 Genius only means hard-working all one’s life.-Mendeleev
Thiên tài đơn giản nghĩa là làm việc chăm chỉ cả đời
 Towering genius disdains a beaten path. He seeks regions
hitherto unexplored.- Abraham Lincoln
Thiên tài xuất chúng không them đi theo lối mòn. Người đó tìm kiếm
những vùng cho đến nay chưa ai khám phá.
 The best thinking has been done in solitude- Thomas Edison
Ý nghĩ hay nhất nảy sinh trong sự cô độc
 None but a fool is always right- Hare
Chỉ có kẻ ngốc mới thấy mình lúc nào cũng đúng.
 A little pit is soon hot.- John Tray
Hạt nhỏ mau nóng
 United we stand, divided we fall-Franklin
21


Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
 It is no use doing what you like; you have got to like what you
do.- W.Churchill
Không nên làm việc mình thích, mà phải thích việc mình làm
 Try not to become a man of success but rather try to become a
man of value.- Albert Einstein
Đừng cố gắng làm người thành công mà hãy nỗ lực trở thành người
có giá trị.
 People do not lack strength; they lack will- Victor Hugo
Con người không thiếu sức mạnh mà là thiếu ý chí
 I am a slow walker, but I never walk backwards- Abraham
Lincoln
Tôi là người đi chậm nhưng tôi không bao giờ lùi bước
 Give me where to stand, and I will move the world- Archimedes
Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ dịch chuyển cả thế giới này.

22


23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×