Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

LỜI CẢM ƠN
Thời gian bốn năm học tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh trôi qua thật
nhanh, để lại biết bao kỷ niệm vui buồn của đời sinh viên. Trong suốt quá trình học
tập tại trường, em đã được quý thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô khoa Ngân hàng, chỉ
bảo và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu. Đó là hành
trang không thể thiếu để mỗi chúng em bước vững vàng trên con đường sự nghiệp
sau này.
Em đặc biệt gửi lời tri ân đến TS. Trần Thị Mộng Tuyết, người đã hết lòng quan
tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này. Khóa
luận tốt nghiệp này mang ý nghĩa đúc kết những kiến thức và vận dụng vào thực
tiễn, cũng như đánh giá kết quả nỗ lực của em trong bốn năm qua.
Giai đoạn thực tập và hoàn thành khóa luận là một giai đoạn quan trọng, một bước
ngoặc đánh dấu sự trưởng thành của mỗi sinh viên trong việc nhận thức những kỹ
năng chuyên môn, chuẩn bị cho sự nghiệp trong tương lai. Em xin gửi lời chân
thành đến các anh chị phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ- Chi
nhánh Hồ Chí Minh, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đã
giúp đỡ em có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn, làm quen và hòa nhập với môi trường
làm việc, đặc biệt đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành tốt khóa
luận tốt nghiệp trong thời gian qua.
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng và nỗ lực nhưng do thời gian và kiến thức có hạn
nên trong quá trình thực tập, cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp khó tránh

khỏi nhiều thiếu sót. Em mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các anh chị
trong ngân hàng để đề tài cũng như kiến thức của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc cô Trần Thị Mộng Tuyết cùng toàn thể các anh chị
trong ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Hồ Chí Minh dồi dào
sức khỏe và đạt nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống.
Em xin chân thành cám ơn!

1


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................

2


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................

3


MỤC LỤC

4


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VPBank từ năm 2010-2012
Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay tại VPBank từ năm 2010-2012
Bảng 1.3: Tình hình tài chính tại VPBank từ năm 2010-2012
Bảng 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại
hình.
Bảng 2.2: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo kỳ hạn
tại VPBank năm 2010-2012.
Bảng 2.3: Tình hình phân loại nợ nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của
VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của toàn hệ thống VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.5: Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.6: Hệ số nợ quá hạn của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.7: Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.8: Hệ số K của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.9: Bảng kết quả cơ cấu xếp hạng củaVPBank theo mô hình Logit
Bảng 2.10: Bảng đánh giá rủi ro tín dụng từ kết quả chấm điểm rủi ro tín dụng.
Bảng 2.11: Bảng đánh giá tài sản đảm bảo
Bảng 2.12: Bảng đánh giá tín dụng kết hợp.
Bảng 2.13: Dự phòng rủi ro tín dụng tại VPBank trong giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.14 : Tình hình sử dụng công cụ phái sinh tại VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 3.1: Bảng những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách
tín dụng kém hiêu quả.

5


DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dư nợ TD cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank năm 20102012.
Biểu đồ 2.2: Phân loại xếp hạng khách hàng VPBank
Sơ đồ 2.3: Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

6


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

A/O: cán bộ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
CA: nhân viên phân tích tín dụng.
CFA: Chuyên viên phân tích tài chính
CIC: trung tâm thông tin tín dụng.
NHNN: ngân hàng nhà nước.
NHTM: ngân hàng thương mại.
PASXKD: phương án sản xuất kinh doanh.
TD: Tín dụng
TSĐB: tài sản đảm bảo.
VPBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

7


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế là những khoảng trầm lắng và
suy thoái của thị trường và khủng hoảng tài chính. Đặc biệt sau khủng hoảng kinh tế
2008 mà bắt nguồn từ việc phá sản hàng loạt của các NHTM lâu đời tại Mỹ và lan
sang toàn cầu, và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Hệ thống ngân hàng Việt Nam vốn
tiềm ẩn những rủi ro, đã ngày càng bộc lộ các mặt yếu kém của nó, đặc biệt trong
hoạt động cấp tín dụng. Nhiều ngân hàng nhỏ lẻ hoạt động không hiệu quả và thêm
vào đó là tình trạng nợ xấu tăng cao do công tác quản lý rủi ro tín dụng cho vay còn
lỏng lẽo, không được chú trọng và còn mang tính hình thức. Như đã biết, tỷ trọng
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cấp tín dụng của
các NHTM, một phần cũng xuất phát của đặc điểm nền kinh tế sản xuất nhỏ lẻ,
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 90%. Bên cạnh đó, đối với nền kinh tế đang
phát triển thì sản xuất quy mô vừa và nhỏ là hợp lý và phù hợp với trình độ quản lý
cũng như tối ưu hóa chi phí và đạt lợi nhuận lớn nhất. Do vậy, phân khúc khách
hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng doanh nghiệp mục tiêu mà hầu hết các
NHTM tại Việt Nam đang hướng đến. Việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng theo đó là
rất quan trọng và thiết thưc, cần được tiến hành nhanh chóng và giám sát chặt chẽ
mà trong đó vấn đề trọng tâm là quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Vấn đề hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ được đặt ra như một mối quan tâm hàng đầu trong bối cảnh các ngân hàng đang
trong quá trình tái cấu trúc hệ thống mà mục tiêu chính là tăng cường hiệu quả hoạt
động và giảm thiểu rủi ro của hệ thống ngân hàng, trong đó vấn đề rủi ro tín dụng
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là mối quan tâm hàng đầu. Đây chính là lý do mà
em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
8


2. Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Đồng thời thông qua mô hình định lương- mô hình Logistic để nhận diện yếu
tố tài chính quan trọng tác động đến xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ,
để có thể dự báo và lựa chọn khách hàng tốt nhất và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ thông
qua các phương pháp quản trị rủi ro đang được triển khai và tác động của các
phương pháp đó tới hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh
nghiệp.
Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào
hoạt đông quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank trong 4 năm
từ 2009-2012.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank
chủ yếu là cho vay nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu các rủi ro
trong quá trình cho vay trong hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ.

4. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá
trình nghiên cứu bao gồm: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, phương pháp
hồi quy theo mô hình Logistic, đồng thời tiếp thu ý kiến phản biện kết hợp với khảo
sát nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của các
chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý điều hành
có liên quan.

9


5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 03 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về NHTMCP Việt Nam Thịnh.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

6. Đóng góp của đề tài:
Đề tài đã khái quát được tình trạng rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại VPBank hiện nay đồng thời đí sâu vào tìm hiểu thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng này.
Thông qua phân tích, đánh giá các phương pháp quản trị rủi ro, đề tài đã khái quát
được mô hình dự báo rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp nhằm giúp ngân hàng giảm thiểu
rủi ro. Đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp và đề xuất để nâng cao hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

10


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.
1.1

Lịch sử hình thành và phát triển.

Trụ sở chính: Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 043.9288869

Fax: 043.9288867

Website: www.vpb.com.vn

Pháp lệnh về NHTM, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính được ban hành vào
tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh tiền tề
của các NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần
các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo
Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt
đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐUB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
Ngày 27/7/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số
1815/QĐ-NHNN, chấp thuận đổi tên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Các doanh
nghiệp Ngoài quốc doanh thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng. Ngày 12/8/2010, VPBank chính thức sử dụng thương hiệu mới. Thương
hiệu mới của VPBank với phương châm "Hành động vì ước mơ của bạn", được
xây dựng nên từ các yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tuỵ, Khác biệt, và Đơn giản.
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển,
theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Vốn điều lệ của VPBank tiếp
tục tăng cùng với sự phát triển VPBank và hiện nay VPBank có vốn điều lệ là 5050
tỷ đồng kể từ ngày 30/12/2011.
11


Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng
quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993,
Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí
Minh. Trong những năm qua, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng
Giao dịch khác. VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Công ty
Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán trong năm 2006. Hiện tại
VPBank đã có 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 2 công ty con, 49 chi nhánh đa năng
và 149 chi nhánh chuẩn tại các tỉnh và thành phố trên cả nước. Trên toàn hệ thống
tính đến nay có trên 3.382 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có
trình độ đại học và trên đại học (chiếm 83,6487%). Nhận thức được chất lượng đội
ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu
được với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nam
bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn
quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự.
Đại hội cổ đông năm 2012 một lần nữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến
lược ngân hàng bán lẻ. Phấn đấu đến năm 2015, VPBank trở thành1 trong 5 ngân
hàng cổ phần hàng đầu Việt Nam và 1 trong 3 ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ
hàng đầu Việt Nam.
Hiện nay VPBank có 3747 cổ đông cá nhân, 44 cổ đông tổ chức và 1 cổ đông nước
ngoài. Cổ đông chiến lược nước ngoài là Oversea Chinese Banking Corporation
LTD chiếm 14.88% tỷ lệ sở hữu.
Giá trị cốt lõi:
Hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả làm việc và tạo dựng sự gắn kết giữa các
thành viên trong ngân hàng, VPBank đang phối hợp cùng với các chuyên gia tư vấn
xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và có bản sắc riêng. Bộ 6 giá trị cốt lõi:
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Khách hàng là trọng tâm
Tin cậy
Tạo sự khác biệt
Phát triển con người
Tham vọng
Hiệu quả

Được coi là nền tảng của văn hóa VPBank, bộ 6 giá trị cốt lõi được truyền thông
rộng rãi giúp định vị hành vi của mỗi cá nhân trong ngân hàng theo những chuẩn
12


mực mong muốn. Những giá trị cốt lõi này được triển khai sâu rộng trên toàn hệ
thống, tạo thế và lực vững chắc cho những bước phát triển mạnh mẽ của VPBank
trong giai đoạn tới.
Với sự lãnh đạo nhạy bén của Hội Đồng Quản Trị, Ban giám đốc cùng sự năng
động sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân, đến nay VPBank đã tạo được uy tín
của mình trong hệ thống NHTM Việt Nam.
Thành tích và công tác xã hội đáng nổi bật trong năm 2012:
Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam; Thương hiệu quốc gia
Giải tăng trưởng outbound, giải tăng trưởng số lượng điểm giao dịch cao nhất, giải
thưởng điểm kích hoạt giao dịch cao nhất của dịch vụ Western Union
1.2

Cơ cấu tổ chức và quản lý.

VPBank đã thiết lập một cấu trúc quản trị, điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về
tổ chức và họa động của một NHTM (nghị định 49/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của
Chính phủ).
Cơ cấu quản trị điều hành: phụ lục số 1
Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại VPBank: phụ lục số 1
1.3

Tình hình hoạt động kinh doanh.

Bất chấp những khó khăn đến từ nền kinh tế, những thay đổi trong chính sách điều
hành của ngành tài chính ngân hàng, đặc biệt là chính sách cơ cấu lại hệ thống ngân
hàng của Ngân hàng Nhà Nước đang trên đà thực hiện, và những khó khăn nội tại
ngân hàng trong giai đoạn chuyển đổi, VPBank đã ghi nhận một năm “chuyển đổi
đột phá” trên mọi phương diện, bước đầu có những tín hiệu tích cực trên lộ trình
chuyển đổi từ 2010-2015. VPBank đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc
trong nhiều năm và ngày càng khẳng định vị thế thương hiệu của mình trong hệ
thống ngân hàng tại Việt Nam.
1.3.1 Huy động vốn.
Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốn
ổn định, đủ mạnh và chi phí hợp lý để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách
hàng, mở rộng hoạt động đầu tư tín dụng và đảm bảo tăng trưởng. Do vậy, việc tăng
13


cường công tác huy động vốn với chi phí thấp nhất luôn được xem là một trong
những nhiệm vụ thường xuyên và trọng tâm của VPBank.
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VPBank từ năm 2010-2012:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2010
2011
Tổng nguồn vốn huy động
48,719
71,059
Giá trị tăng trưởng
24,275
22,340
Tốc độ tăng (%)
99.3
45.9
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012

2012
94,563
23,504
33.1

Năm 2010, huy động vốn gặp nhiều khó khăn, lãi suất về huy động vốn đột ngột
đảo chiều và tăng mạnh vào cuối năm. Các NHTM đua nhau mở các chương trình
khuyến mãi hấp dẫn và cạnh tranh trong huy động vốn ngày càng khắc nghiệt. Nhờ
vào các gói khuyến mãi và đa dạng sản phẩm huy động vốn, VPBank đã giữ được
sự ổn định và tăng trưởng tốt. Đến ngày 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy động
được là 48.719 tỷ đồng, tăng 99,3% so với năm 2009.
Trong năm 2011, huy động vốn của VPBank diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gay
gắt, đặc biệt là thời điểm cuối năm. Huy động vốn đã sụt giảm một thời gian và
chững lại vào thời điểm cuối năm. Tuy vậy, tình hình huy động vốn của VPBank
vẫn giữ ổn định và tăng trưởng khá so với năm trước. Đến cuối ngày 31/12/2011,
VPBank huy động được 71.059 tỷ đồng, tăng 45,9% so với năm trước.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn vốn huy động tại VPBank tăng trưởng khá cao
qua các năm bất chấp những biến động xấu từ tình hình kinh tế và tài chính trên thế
giới và Việt Nam. Đặc biệt, từ năm 2010-2012, trong bối cảnh lạm phát tăng cao,
cạnh tranh lãi suất gay gắt, một số tổ chức tín dụng yếu kém và hành động trục lợi
của một số cá nhân làm giảm lòng tin của khách hàng gây rối loạn hệ thống ngân
hàng. Bên cạnh đó, chính sách cơ cấu lại hệ thống ngân hàng vẫn đang trong quá
trình thực hiện, đã gây khó khăn trong công tác huy động vốn trong ngành ngân
hàng. Tuy nhiên, VPBank đã hoàn thành rất tốt chiến lược phát triển của mình, nâng
cao hiệu quả hoạt động và định vị rất tốt thương hiệu trong lòng khách hàng.

14


1.3.2 Hoạt động cho vay
Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay tại VPBank từ năm 2010-2012:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Tổng dư nợ
25,324
29,184
36,903
Giá trị tăng trưởng
9,511
3,860
7,719
Tốc độ tăng (%)
60.10
15.20
26.45
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012.
Dư nợ tín dụng đến cuối năm 2010 đạt 25.324 tỷ đồng, tăng 60.1% so với năm
2009, nhờ vào chính sách kích cầu nền kinh tế của Chính phủ đối với các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh bằng lãi suất ưu đãi.
Sang năm 2011, hoạt động tín dụng và đầu tư gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển
đổi định hướng và xác định lại khách hàng mục tiêu khi Nghị quyết 11/NQ-CP và
Chỉ thị số 01/CT-NHNN của NHNN ban hành. Trong bối cảnh đó, VPBank đã điều
chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng không quá 20%. Với lãi suất cho vay cao là bài
toán khó với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên,
VPBank đưa ra gói hỗ trợ doanh nghiệp với mức lãi suất 17-19%. Dư nợ tín dụng
do đó tăng 15,2%.
Tình hình kinh tế năm 2012 cũng không khả quan đối với các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh, cạnh tranh giá gay gắt và nhu cầu tiêu dùng giảm, tuy nhiên tình
hình tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng so với năm trước. Đến cuối năm 2012, dư nợ
tín dụng tăng 26.45% so với đầu năm 2012.
1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 1.3: Tình hình tài chính tại VPBank từ năm 2010-2012:
Đơn vị: tỷ đồng

Tổng thu
Tổng chi
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
ROA(%)

2010
1308
645
663
503
1.15

2011
2515
1451
1064
799
1.09

Quý III/2012
2200
1407
793
578
0.68
15


ROE(%)
22.65
16.36
12.08
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012.
Mặc dù có những khó khăn về khủng hoảng thị trường tài chính tiền tệ, những thay
đổi trong chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước và chính sách vĩ mô của Chính
phủ, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank tương đối khả quan. Tổng
thu nhập và chi phí tăng qua các năm nên làm lợi nhuận cũng tăng theo tương ứng
nhưng với mức tăng mạnh. Tốc độ tăng trưởng lại giảm. Cụ thể, năm 2010 lợi
nhuận sau thuế đạt 503 tỷ đồng, tăng 71,6% so với năm 2009; năm 2011 lợi nhuận
sau thuế đạt 1064 tỷ đồng, tăng 58,8% so với năm trước. Nguyên nhân chính là do
VPBank thành công trong việc nâng cao năng lực hoạt động; cơ cấu tổ chức quản trị
điều hành sâu rộng, mô hình tổ chức hoạt động mới chính thức đi vào hoạt động,
triển khai nhiều sáng kiến chiến lược, và lãi suất cho vay và huy động linh hoạt,
bám sát thị trường nhưng vẫn giữ được biên độ sinh lời khá cao.
Bên cạnh đó, chỉ số ROA đo lường chất lượng của công tác quản lý tài sản Có trong
NHTM, ROA cao cho thấy công tác quản trị tài sản Có tốt mà chủ yếu đến từ khoản
cho vay (tín dụng) và các khoản đầu tư. ROA trong năm 2010 và 2011, đều đạt trên
1% phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ở mức độ tốt. ROE là chỉ tiêu này
cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, còn gọi là suất sinh lời tài chính.
ROE của VPBank năm 2010 và 2011 đạt từ 10-20%, phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn trung bình. VPBank cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với phân khúc khách
hàng mục tiêu để tối ưu hóa đồng vốn huy động, đẩy mạnh lợi thế vốn có để tăng
chỉ tiêu ROA, ROE tạo sức cạnh tranh đối với các NHTM khác.
1.4

Thuận lợi và khó khăn

1.4.1 Thuận lợi:
VPBank linh hoạt trong hoạch định và điều hành chính sách phù hợp với từng thời
kỳ và điều kiện của nền kinh tế.
VPBank xây dựng được mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả, phân định cụ
thể từng chức năng, nhiệm vụ, bộ máy và hoạt động của các khối nhằm nâng cao
vai trò quản lý và hỗ trợ kinh doanh giữa các khối và từng cá nhân trong khối,
phòng, ban đó.
16


VPBank đang tái cơ cấu và sắp xếp lại hệ thống chi nhánh và mạng lưới phân phối
một cách hiệu quả nhất và giảm chi phí hoạt động ở mức thấp nhất.
VPBank là một ngân hàng được vinh danh nhận giải “thương hiệu mạnh” trong
nhiều năm.
VPBank thực hiện chính sách phê duyệt tín dụng tập trung; kiểm soát rủi ro tín
dụng, tích cực giám sát, đánh giá, thu hồi nợ; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các
khả năng, trường hợp phát sinh nợ xấu. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ trong áp dụng
quy trình nghiệp vụ cho vay.
Hệ thống đãi ngộ cạnh tranh, môi trường làm việc tốt giúp thu hút và duy trì nguồn
nhân lực trình độ cao.
Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt giúp nhận dạng rủi ro kịp thời và giảm hậu quả.
VPBank thực hiện cá biệt hóa mạnh mẽ trong các chính sách khách hàng và sản
phẩm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhóm khách hàng riêng biệt và mang lại thu
nhập cho ngân hàng. Đa dạng hóa sản phẩm thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng giúp
thu hút khách hàng và gia tăng thương hiệu.
VPBank tiếp tục mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động.
Chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn thiện toàn diện. Tập trung đào tạo đội ngũ giao
dịch viên chuyên nghiệp, năng động và thân thiện hơn. Quy trình giao dịch rút ngắn
tại quầy ít nhất 35%, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng và nâng cao năng suất.
Liên tục nhận diện các tồn tại để cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng.
Không ngừng gia tăng các hoạt động chăm sóc khách hàng và tri ân khách hàng.
Thực hiện bán sản phẩm chéo nhằm lôi kéo và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Triển khai các sản phẩm trọn bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp, tạo thuận tiện
tối đa cho khách hàng.

17


1.4.2 Khó khăn:
Vốn điều lệ của VPBank là 5050 tỷ, thấp hơn so với các NHTM khác, do vậy quy
mô cho vay của VPBank cũng bị hạn chế trong một số hợp đồng cho vay lớn. Mạng
lưới phòng giao dịch và chi nhánh của VPBank còn hạn chế so với các ngân hàng
lớn nên gây khó khăn trong giao dịch của khách hàng và lôi kéo khách hàng của
ngân hàng. Thương hiệu của ngân hàng vẫn chưa vững mạnh trong lòng khách hàng
(so với các NHTM khác như ACB, VCB,…)
Sự mất cân đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay. Kỳ hạn huy động vốn bình quân
có xu hướng rút ngắn trong khi kỳ hạn cho vay bình quân là trung dài hạn, tạo nguy
cơ rủi ro kỳ hạn và lãi suất. Ngân hàng không thể đáp ứng hầu hết nhu cầu vay vốn
của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do các doanh nghiệp
này chủ yếu vay vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Chính sách đề ra của ngân hàng phù hợp, tuy nhiên việc thực hiện nó một cách hiệu
quả thì phụ thuộc rất nhiều vào ý thức và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên, đặc
biệt là trong công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp.
Hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả.
Hoạt động marketing vẫn chưa thực sự mạnh mẽ.
Lợi nhuận của ngân hàng trên 80% đến từ hoạt động cho vay, trong khi đó khoảng
15% đến từ dịch vụ. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng đang dần
chuyển hướng sang cung cấp dịch vụ, một phần giúp mang lại thu nhập cho ngân
hàng, mặt khác đây là hoạt động ít rủi ro nhất cho ngân hàng. Do vậy rủi ro của
ngân hàng cao hơn so với các ngân hàng khác.
Công tác đào tạo nhân viên, nhất là chuyên viên vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao.

Kết luận chương 1
Chương 1 đã giới thiệu một số nét khái quát về NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng. Đồng
18


thời, thông qua phân tích tình hình huy động vốn, cho vay và chất lượng tín dụng
cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2010-2012 đã giúp
cho người đọc một cái nhìn khái quát về tình hinh hoạt động kinh doanh của
VPBank và những thuận lợi và khó khăn mà VPBank gặp phải trong điều kiện kinh
tế- tài chính vốn khó khăn như hiện nay.

19


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM THỊNH VƯỢNG.
2.1

Những quy định chung trong hoạt động cho vay khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.
Đối tượng áp dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank:
1. Các pháp nhân Việt Nam:

Các pháp nhân bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty trách nhiệm
hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức
khác có đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tổ hợp
tác. Doanh nghiệp tư nhân. Công ty hợp danh,...
2. Các pháp nhân nước ngoài

VPBank xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức trong và ngoài nước có
nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ; bổ sung vốn lưu động hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời
sống ở trong nước và nước ngoài.
Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ ở nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà
nước.
VPBank tuân thủ các quy định của ngân hàng Nhà nước về các đối tượng không cấp
tín dụng.
Bên cạnh các đối tượng không được cấp tín dụng, VPBank cũng hạn chế cấp tín
dụng cho các đối tượng hạn chế cấp tín dụng được quy định trong quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước và các đối tượng sau:
1. Khách hàng cung cấp thông tin không đúng thực tế hoạt động; hoặc cung cấp

thông tin không đầy đủ; hoặc có những biểu hiện giấu diếm, tránh né trong
việc cung cấp thông tin về hoạt động thực tế cho ngân hàng.
20


2. Có những biểu hiện tiêu cực trong giao dịch với Ngân hàng như: đã hoặc

đang có nợ quá hạn Ngân hàng; không tự giác trả nợ gốc lãi đúng hạn,...
3. Thường trú và/ hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn đi lại quá khó
khăn, hoặc địa bàn các tỉnh, thành phố mà VPBank chưa có chi nhánh
4. Khách hàng thực hiện các phương án kinh doanh bất động sản, hoặc các lĩnh

vực kinh doanh mạo hiểm, có tính rủi ro cao.
5. Khoản vay được thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba, mà:
• Bên bảo lãnh không có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, con, anh em ruột
với khách hàng vay.
• Bên bảo lãnh không phải là cha mẹ, vợ chồng, con, anh em ruột của một
trong số các thành viên HĐQT/ Hội đồng thành viên của doanh nghiệp
vay vốn.
Các trường hợp hạn chế tín dụng nêu trên, VPBank chỉ quyết định cấp tín dụng nếu
khách hàng đã có uy tín trong quan hệ tín dụng với VPBank, hoặc khách hàng có
kết quả đánh giá tín dụng kết hợp loại tốt trở lên.
Khách hàng vay vốn của VPBank phải đảm bảo các nguyên tắc sau:



Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã được thỏa thuận trong Hợp
đồng tín dụng hay trong các khế ước nhận nợ.

VPBank không cấp tín dụng đối với các nhu cầu vay vốn bị cấm theo quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước.
2.2

Giới thiệu về một số sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại VPBank.
2.2.1 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khách hàng vay là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đặc điểm là hầu hết các khoản
vay không lớn và tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh.
Số lượng khách hàng khá đông và rất đa dạng về ngành nghề và sản phẩm thường
chiếm khoản 2/3 khách hàng doanh nghiệp.
Quy mô vừa và nhỏ, linh hoạt với thị trường, phản ứng nhanh chóng với những nhu
cầu mới và đa dạng của khách hàng và sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức tài
21


chính. Các doanh nghiệp này dần trở thành khách hàng mục tiêu của hầu hết các tổ
chức tín dụng tại Việt Nam.
Nhu cầu vay vốn để sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng
mạnh và đòi hỏi các loại hình vay vốn đa dạng và nhanh chóng với phí dịch vụ thấp
nhất.
2.2.2 Một số sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
VPBank.
Tài trợ vốn lưu động.
Cho vay chiết khấu bộ chứng từ.
Cho vay hợp vốn.
Cho vay trung, dài hạn đầu tư tài sản cố định, dự án kinh doanh.
Cho vay bằng nguồn vốn RDF II.
Cho vay thấu chi
Tài trợ dự án trọn gói,…
2.3

Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại VPBank.
2.3.1 Thực trạng tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại
hình.
Đơn vị tính: tỷ đồng
SME
Cho vay các tổ chức kinh tế trong nước

2010
4,333

2011
4,150

2012
5,891

Cho vay chiết khấu thương phiếu và các

0.835

0.8

2.8

Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư

7.7

7.38

26

Cho vay đối với các tổ chức nước ngoài

0.972

0.931

3.2

4,342.743

4,159

5,923

giấy tờ có giá

Hoạt động tín dụng (Tổng)

22


Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2010-2012.
Nhin từ bảng trên, ta có thể nhận thấy hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
có xu hướng gia tăng, tăng 36.4% so với năm 2010. Trong tín dụng doanh nghiệp
vừa và nhỏ thì cho vay các tổ chức kinh tế trong nước vẫn chiếm tỷ trọng cao,
chiếm đến 99%. Tính đến thời điểm 31/12/2012, tổng dư nợ cho vay khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 5,891 tỷ đồng, tăng 42% so với đầu năm 2012. Điều
này có thể được lý giải bởi việc mở rộng mạng lưới hoạt động và định hướng phát
triển tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank
nhằm khai thác tối đa tiềm năng của phân khúc này.
Bảng 2.2: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo kỳ hạn
tại VPBank năm 2010-2012.
Đơn vị tính: tỷ đồng
SME
2010
2011
Ngắn hạn
2,570
2,571
Trung hạn
602
623
Dài hạn
1,167
961
Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2010- 2012.

2012
4,466
1,197
258

Biểu đồ 2.1: Dư nợ TD cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank năm 20102012.
(Nguồn: Báo cáo của Phòng kế toán- Chi Nhánh Hồ Chí Minh, VPBank năm 2010- 2012)

Qua biểu đồ trên, ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn
chiếm tỷ trọng cao, trung bình khoảng 65% ; và có xu hướng gia tăng từ 59% năm
2010 lên 75% năm 2012. Dư nợ trung hạn có xu hướng gia tăng nhẹ, trung bình mỗi
năm tăng 3%. Trong khi đó, dư nợ dài hạn lại có xu hướng giảm mạnh từ 27% năm
2010 xuống còn 4% năm 2012. Xu hướng của các dư nợ tín dụng cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ là phù hợp với tình hình kinh tế và tài chính hiện nay và cho thấy
VPBank đã quản lý danh mục tín dung rất tốt và linh hoạt, phù hợp với nhu cầu
23


phát triển của nền kinh tế và hạn chế được rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ khi trần lãi suất biến động mạnh và những thay đổi trong
chính sách của NHNN.
2.3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 2.3: Tình hình phân loại nợ nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của
VPBank giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: tỷ đồng
SME
Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ cần chú ý

2010
4,145

2011
3,762

2012
5,316

137

314

468

19

34

41

13

12

66

23

32

30

Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ nghi ngờ
Nợ có khả năng mất vốn

1.31%
1.93%
2.34%
Nợ xấu
Nguồn: Báo cáo của phòng Kế toán- Chi nhánh Hồ Chí Minh, VPBank năm 20102012
Nhìn chung, các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank
chủ yếu là các khoản vay nhóm 1 và nhóm 2, chiếm tỷ trung bình khoản 98%, cho
thấy danh mục cho vay khá an toàn. Các khoản nợ xấu có xu hướng biến động lớn,
cụ thể nợ nhóm 4 tăng nhanh gần 5 lần, nợ nhóm 3 tăng hơn 2 lần so với năm 2010.
Nợ có khả năng mất vốn năm 2012 tăng 28% so với năm 2010, mặc dù đã có bước
giảm nhẹ gần 2 tỷ đồng vào năm 2012. Trong giai đoạn 2010-2012, nền kinh tế khó
khăn đã tác động đáng kể lên hệ thống ngân hàng, nợ xấu của nhóm khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank tăng mạnh từ 1.31% lên 2.34% chỉ sau 2 năm,
sự tăng nhanh này chủ yếu đến do các khoản nợ nhóm 1-3 bị chuyển nhóm nợ lên
nhóm 4. Điều này cho thấy, công tác quản lý rủi ro các khoản nợ khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhiều hạn chế, cần sớm khắc phục và hoàn thiện.
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của toàn hệ thống VPBank giai đoạn 2010-2012
2010

2011

2012
24


Dư nợ từ nhóm 3-5
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu tại VPBank

304
25,324
1.20%

531
29,184
1.82%

1,000
36,903
2.71%
10% (tính đến

Tỷ lệ nợ xấu Ngành
2.10%
3.30%
tháng 6/2012)
Nguồn: Báo cáo của phòng Kế toán- Chi nhánh Hồ Chí Minh, VPBank năm 20102012
So sánh với phân loại nhóm nợ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nợ xấu của
toàn hệ thống VPBank tăng mạnh, gấp hơn 3 lần sau 2 năm kể từ năm 2010. Năm
2012, tỷ lệ nợ xấu tăng lên đến 2.71%, vẫn đạt ngưỡng tối đa cho phép của NHNN
(3%). Tỷ lệ nợ xấu của VPBank tăng nhanh nhưng so sánh với toàn ngành ngân
hàng thì con số này vẫn rất thấp, cho thấy VPBank thực hiện tốt việc đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn của khách hàng vay vốn và hiệu quả trong quy trình quản trị rủi ro
so với các ngân hàng trên hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Hệ số rủi ro tín dụng (tổng dư nợ cho vay/ tổng tài sản có).
Bảng 2.5: Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012.
Chỉ tiêu
2010
2011
Hệ số rủi ro tín dụng
42.34%
35.24%
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012

2012
35.96%

Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank trung bình đạt 37.85% trong giai đoạn 20102012, hệ số rủi ro tín dụng được coi là an toàn, tạo sự phát triển bền vững tuy nhiên
không mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, do ngân hàng hạn chế cho vay vì sợ
rủi ro.
Hệ số nợ quá hạn (dư nợ quá hạn/ tổng dư nợ cho vay).
Bảng 2.6: Hệ số nợ quá hạn của VPBank giai đoạn 2010-2012.
Chỉ tiêu
2010
2011
Hệ số nợ quá hạn
4.48%
9.49%
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012

2012
10.00%

Hệ số nợ quá hạn tăng nhanh; cụ thể năm 2010, tỷ lệ nợ quá hạn <5%, được cho là
an toàn và nằm trong giới hạn an toàn cho phép của NHNN. Năm 2011, 2012 tỷ lệ
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×