Tải bản đầy đủ

Mau bao cao tot nghiep chuyen nganh ke toán

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu
trang

Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiền l-ơng và các khoản
trích theo tiền l-ơng trong Doanh Nghiệp
1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền l-ơng và các khoản
trích theo tiền l-ơng trong doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
1.1.2.1. Vai trò của tiền lương
1.1.2.2. ý nghĩa của tiền lương..
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương..
1.2. Các hình thức tiền l-ơng trong doanh nghiệp..
1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian..
1.2.2. Hình thức tiền l-ơng theo sản phẩm
1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp
1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp
1.2.2.3. Theo khối l-ợng công việc
1.2.3. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài l-ơng

1.3. Quỹ tiền l-ơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
1.3.1. Quỹ tiền l-ơng
1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội
1.3.3. Quỹ bảo hiểm y tế
1.3.4. Kinh phí công đoàn
1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền l-ơng và các khoản trích theo
l-ơng
1.5. Hạch toán chi tiết tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
1.5.1. Hạch toán số l-ợng lao động
1.5.2. Hạch toán thời gian lao động
1.5.3. Hạch toán kết quả lao động
1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.4. Hạch toán tiền l-ơng cho ng-ời lao động
1.6. Hạch toán tổng hợp tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
1.6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền l-ơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
1.6.2.1 Tài khoản sử dụng
1.6.2.2. Ph-ơng pháp hạch toán tiền l-ơng và khoản trích theo
l-ơng
1.7. Hình thức sổ kế toán
Phần II: Thực trạng hạch toán tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
tại Công Ty Sản Xuất, Th-ơng mại và Dịch Vụ Phú Bình
2.1. Khái quát chung về Công Ty Sản Xuất, Th-ơng mại và Dịch Vụ Phú
Bình
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và
Dịch Vụ Phú Bình
2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và
Dịch Vụ Phú Bình
2.2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền l-ơng và các
khoản
trích theo l-ơng tại Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và Dịch Vụ Phú Bình
2.2.1. Đặc điểm về lao động của Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và Dịch Phú
Vụ Bình
2.2.2 Ph-ơng pháp xây dựng quỹ l-ơng tại Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và
Dịch Vụ Phú Bình
2.2.2.1. Xác định đơn giá tiền l-ơng
2.2.2.2. Nguyên tắc trả l-ơng và ph-ơng pháp trả l-ơng
2.2.3. Hạch toán các khoản trích theo l-ơng tại Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại
và Dịch Vụ Phú Bình
2.2.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
2.2.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
2.2.3.3. Kinh phí công đoàn(KPCĐ
2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.4. Các kỳ trả l-ơng của Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và Dịch Vụ Phú
Bình Công
2.2.5. Thực tế hạch toán tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng của Công Ty
Sản xuất, Th-ơng Mại và Dịch Vụ Phú Bình.
Phần III: Một số kiến nghị để hoàn thiện hạch toán tiền l-ơng và các
khoản trích theo l-ơng tại Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và Dịch Vụ Phú
Bình.
3.1. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền l-ơng và các khoản trích
theo l-ơng ở Công Ty Sản xuất, Th-ơng Mại và Dịch Vụ Phú Bình.
3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của Công Ty
3.1.2.Nhận xét chung về công tác kế toán lao động tiền l-ơng và các trích
BHXH, BHYT, KPCĐ
3.1.3. Ưu điểm
3.1.4. Nh-ợc điểm
3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền
l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
Kết luận
Tài liệu tham khảo

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MụC CáC Từ VIếT TắT

1. bhxh: Bảo Hiểm Xã Hội
2.BHYTBảo Hiểm Y Tế
3.KPCĐ.Kinh Phí Công Đoàn
4.CNVCông Nhân Viên
5. TNHH..Trách Nhiệm Hữu Hạn
6.LĐTL.. Lao Động Tiền Lương
7. SP.Sản Phẩm
8. TK.Tài Khoản
9. CBCNVCán Bộ Công Nhân Viên
10.SXKD.Sản Xuất Kinh Doanh

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị tr-ờng mở cửa thì tiền l-ơng là một
vấn đề rất quan trọng. Đó là khoản thù lao cho công lao động của ng-ời lao động.
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ng-ời nhằm tác động
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con
ng-ời. Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đ-ợc diễn ra liên tục, th-ờng xuyên chúng ta phải tái
tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ng-ời lao động trong thời gian họ
tham gia sản xuất kinh doanh.
Tiền l-ơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ng-ời lao
động t-ơng ứng với thời gian, chất l-ợng và kết quả lao động mà họ đã cống
hiến. Tiền l-ơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ng-ời lao động, ngoài ra ng-ời
lao động còn đ-ợc h-ởng một số nguồn thu nhập khác nh-: Trợ cấp, BHXH,
Tiền thưởng Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi
phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ
chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của
ng-ời lao động, thanh toán tiền l-ơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích
thích ng-ời lao động quan tâm đến thời gian và chất l-ợng lao động từ đó nâng
cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Từ đó thấy kế toán tiền l-ơng là các khoản trích theo l-ơng trong doanh
nghiệp cũng rất quan trọng. Do vậy em chọn đề tài Kế toán tiền l-ơng và các
khoản trích theo lươngLàm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp. D-ới sự chỉ
dẫn tận tình của giáo viên h-ớng dẫn thực tập: đinh thế hùng em sẽ tìm
hiểu về chế độ hạch toán tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng tại CÔNG TY
SảN XUấT THƯƠNG MạI và dịch vụ phú bình. Do trình độ và thời gian có hạn

nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế
vì vậy em mong đ-ợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy Đinh Thế Hùng. Em xin
trân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I
Lý luận chung về hạch toán tiền l-ơng và các khoản
trích theo l-ơng trong doanh nghiệp

1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền l-ơng và các khoản trích theo tiền
l-ơng trong doanh nghiệp.
1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền l-ơng
Tiền l-ơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ng-ời lao
động t-ơng ứng với thời gian chất l-ợng và kết quả lao động mà họ đã cống
hiến. Nh- vậy tiền l-ơng thực chất là khoản trù lao mà doanh nghiệp trả cho
ng-ời lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền l-ơng
có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm. Tiền l-ơng có chức năng vô
cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích ng-ời lao động chấp
hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa
tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
1.1.2 . Vai trò và ý nghĩa của tiền l-ơng
1.1.2.1.Vai trò của tiền l-ơng
Tiền l-ơng có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của ng-ời lao
động. Vì tiền l-ơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ng-ời lao động, ng-ời lao
động đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền l-ơng để
đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ. Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh
nghiệp bỏ ra trả cho ng-ời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh
nghiệp. Tiền l-ơng có vai trò nh- một nhịp cầu nối giữa ng-ời sử dụng lao động
với ng-ời lao động. Nếu tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động không hợp lý sẽ làm
cho ng-òi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng nh- chất
l-ợng lao động. Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đ-ợc mức tiết kiệm chi phí
lao động cũng nh- lợi nhuận cần có đ-ợc để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai
bên đều không có lợi. Vì vậy việc trả l-ơng cho ng-ời lao động cần phải tính

6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích ng-ời lao
động tự giác và hăng say lao động
1.1.2.2 . ý nghĩa của tiền l-ơng
Tiền l-ơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ng-ời lao động. Ngoài ra
ng-ời lao động còn đ-ợc h-ởng một số nguồn thu nhập khác nh-: Trợ cấp
BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu
thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức
sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao
lao động, thanh toán kịp thời tiền l-ơng và các khoản liên quan từ đó kích thích
ng-ời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất l-ợng lao động, chấp
hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi
phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ng-ời lao
động.
1.1.3. Các nhân tố ảnh h-ởng tới tiền l-ơng
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức
danh, thang l-ơng quy định, số l-ợng, chất l-ợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi,
sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh h-ởng đến tiền l-ơng
cao hay thấp
Ví dụ: ở Văn Phòng Hành Chính: Phạm Quỳnh Hoa và Tr-ơng Thu
Trang có cùng bậc l-ơng là 474.600 đồng nh-ng Phạm Quỳnh Hoa số công làm
là 22 ngày nên số l-ơng đ-ợc lĩnh là: 22 x 34.878 = 767.316 đồng còn Tr-ơng
Thu Trang làm 24 ngày nên đ-ợc lĩnh là : 24 x 34.878 = 837.072 đồng.
Qua đó ta thấy số ngày công lao động của 2 ng-ời có cùng bậc l-ơng, hệ
số l-ơng mà khác nhau thì mức l-ơng cũng khác nhau.
1.2. Các hình thức tiền l-ơng trong Doanh Nghiệp
1.2.1. Hình thức tiền l-ơng theo thời gian: Tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động
tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang l-ơng theo quy
định theo 2 cách: L-ơng thời gian giản đơn và l-ơng thời gian có th-ởng
- L-ơng thời gian giản đơn đ-ợc chia thành:
7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+L-ơng tháng: Tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động theo thang bậc
l-ơng quy định gồm tiền l-ơng cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có). L-ơng
tháng th-ờng đ-ợc áp dụng trả l-ơng nhân viên làm công tác quản lý hành
chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có
tính chất sản xuất.
+L-ơng ngày: Đ-ợc tính bằng cách lấy l-ơng tháng chia cho số
ngày làm việc theo chế độ. L-ơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải
trả CNV, tính trả l-ơng cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả l-ơng
theo hợp đồng.
+L-ơng giờ: Đ-ợc tính bằng cách lấy l-ơng ngày chia cho số giờ
làm việc trong ngày theo chế độ. L-ơng giờ th-ờng làm căn cứ để tính phụ cấp
làm thêm giờ.
- L-ơng thời gian có th-ởng: là hình thức tiền l-ơng thời gian giản đơn
kết
hợp với chế độ tiền th-ởng trong sản xuất.
Hình thức tiền l-ơng thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực
tế , tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là ch-a gắn tiền l-ơng với chất
l-ợng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện
pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho
ng-ời lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.
1.2.2. Hình thức tiền l-ơng theo sản phẩm
Hình thức l-ơng theo sản phẩm là tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động đ-ợc
tính theo số l-ợng, chất l-ợng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối l-ợng công
việc đã làm xong đ-ợc nghiệm thu. Để tiến hành trả l-ơng theo sản phẩm cần
phải xây dựng đ-ợc định mức lao động, đơn giá l-ơng hợp lý trả cho từng loại
sản phẩm, công việc đ-ợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả,
nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền l-ơng trả cho ng-ời
lao động đ-ợc tính theo số l-ợng sản l-ợng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
và đơn giá l-ơng sản phẩm. Đây là hình thức đ-ợc các doanh nghiệp sử dụng phổ
biến để tính l-ơng phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Trả l-ơng theo sản phẩm có th-ởng: Là kết hợp trả l-ong theo sản
phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền th-ởng trong sản xuất ( th-ởng tiết
kiệm vật t-, th-ởng tăng suất lao động, năng cao chất l-ợng sản phẩm ).
+ Trả l-ơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền l-ơng trả
cho ng-ời lao động gồm tiền l-ơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền l-ơng
tính theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ v-ợt định mức lao động của họ. Hình
thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy
nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ
định mức lao động.
1.2.2.2. Theo sản phẩm gián tiếp: Đ-ợc áp dụng để trả l-ơng cho công
nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất nh-: công
nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo d-ỡng máy móc thiết bị.
Trong tr-ờng hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để
tính l-ơng cho lao động phục vụ sản xuất.
`

1.2.2.3. Theo khối l-ợng công việc: Là hình thức tiền l-ơng trả theo sản

phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất
đột xuất nh-: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
1..2.4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền l-ong: Ngoài tiền l-ơng,
BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác đ-ợc h-ởng
khoản tiền th-ởng, việc tính toán tiền l-ơng căn cứ vào quyết định và chế độ
khen th-ởng hiện hành
Tiền th-ởng thi đua từ quỹ khen th-ởng, căn cứ vào kết quả bình xét
A,B,C và hệ số tiền th-ởng để tính.
Tiền th-ởng về sáng kiến nâng cao chất l-ợng sản phẩm, tiết kiệm vật t-,
tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
1.3. Quỹ tiền l-ơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT,và KPCĐ
1.3.1 Quỹ tiền l-ơng: Là toàn bộ số tiền l-ơng trả cho số CNV của doanh
nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả l-ơng. Quỹ tiền l-ơng của
doanh nghiệp gồm:

9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động trong thời gian làm việc thực tế và
các khoản phụ cấp th-ờng xuyên nh- phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu
vực.
- Tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do
những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp th-ờng xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm
niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ
cấp dạy nghề, phụ cấp cônng tác l-u động, phụ cấp cho những ng-ời làm công
tác khoa học- kỹ thuật có tài năng.
- Về ph-ơng diện hạch toán kế toán, quỹ l-ơng của doanh nghiệp đ-ợc
chia thành 2 loại : tiền l-ơng chính, tiền l-ơng phụ.
+ Tiền l-ơng chính: Là tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động trong
thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền l-ơng cấp bậc, các khoản phụ
cấp.
+ Tiền l-ơng phụ: Là tiền l-ơng trả cho ng-ời lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian ng-ời lao động nghỉ phép,
nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất đ-ợc h-ởng l-ơng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán tiền l-ơng chính của công nhân sản
xuất đ-ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền
l-ơng phụ của công nhân sản xuất đ-ợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi
phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đ-ợc trích lập theo tỉ lệ quy định là 20% trên
tổng quỹ l-ơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các tr-ờng hợp CNV
bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động
Quỹ BHXH đ-ợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
l-ơng phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp
tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền l-ơng thực tế
phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kinh doanh của các đối t-ợng sử dụng lao động, 5% trừ vào l-ơng của ng-ời lao
động.
Quỹ BHXH đ-ợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia
đóng góp quỹ trong tr-ờng hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về h-u, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH đ-ợc nộp lên cơ quan
quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các tr-ờng hợp nghỉ h-u, nghỉ mất sức lao
động.
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho
CNV bị ốm đau, thai sảnTrên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng
doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền đ-ợc tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là
3% trên tổng quỹ l-ơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của
công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho ng-ời lao động. Cơ
quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà
nhà n-ớc quy định cho những ng-ời đã tham gia đóng bảo hiểm.
Quỹ BHYT đ-ợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
l-ơng phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp
trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền l-ơng thực tế phải trả công nhân
viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối
t-ợng sử dụng lao động, 1% trừ vào l-ơng của ng-ời lao động. Quỹ BHYT đ-ợc
trích lập để tài trợ cho ng-ời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt
động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đ-ợc nộp lên cơ quan chuyên
môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ng-ời lao động thông qua mạng
l-ới y tế.

11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.4. Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền đ-ợc trích lập theo tỷ lệ là 2% trên
tổng quỹ l-ơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ng-ời lao động đồng
thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công
đoàn trên tổng số tiền l-ơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính
hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối t-ợng sử dụng lao động. Toàn
bộ số kinh phí công đoàn trích đ-ợc một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp
trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại
doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn đ-ợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt
động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ng-ời lao
động.
1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền l-ơng và các khoản trích
theo l-ơng.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền l-ơng có hiệu quả, kế
toán lao động, tiền l-ơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những
nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số l-ợng, chất
l-ợng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ
tiền l-ơng và các khoản liên quan khác cho ng-ời lao động trong doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách
chế độ về lao động, tiền l-ơng, tình hình sử dụng quỹ tiền l-ơng
- H-ớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền l-ơng. Mở sổ thẻ kế toán và
hạch toán lao động, tiền l-ơng đúng chế độ, đúng ph-ơng pháp.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối t-ợng chi phí tiền l-ơng, các
khoản theo l-ơng vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử
dụng lao động.

12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
l-ơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
nghiệp.
1.5 Hạch toán chi tiết tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
1.5.1. Hạch toán số l-ợng lao động: Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng
chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế
toán để tập hợp và hạch toán số l-ợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp
và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm đ-ợc từng ngày có bao nhiêu
ng-ời làm việc, bao nhiêu ng-ời nghỉ với lý do gì.
Hằng ngày tổ tr-ởng hoặc ng-ời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng
ng-ời tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối
tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế
toán, kế toán tiền l-ơng sẽ tập hợp và hạch toán số l-ợng công nhân viên lao
động trong tháng
1.5.2. Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công
Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế
làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng ng-ời cụ thể và
từ đó để có căn cứ tính trả l-ơng, bảo hiểm xã hội trả thay l-ơng cho từng ng-ời
và quản lý lao động trong doanh nghiệp.
Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm) hoặc người được uỷ quyền
căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng
ng-ời trong ngày và ghi vào các ngày t-ơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo
các kí hiệu quy định trong bảng. Cuối tháng ng-ời chấm công và phụ trách bộ
phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên
quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội về bộ phận kế toán kiểm tra, đối
chiếu, quy ra công để tính l-ơng và bảo hiểm xã hội. Kế toán tiền l-ơng căn cứ
vào các ký hiệu chấm công của từng ng-ời rồi tính ra số ngày công theo từng
loại t-ơng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36. Ngày công quy định là 8
giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm
công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu
thời gian lao động của từng ng-ời. Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất,
công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các ph-ơng pháp
chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi ng-ời lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm
việc khác như họpthì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày
đó.
Chấm công theo giờ: Trong ngày ng-ời lao động làm bao nhiêu công việc
thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện
công việc đó bên cạnh ký hiệu t-ơng ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong tr-ờng hợp làm thêm giờ h-ởng
l-ơng thời gian nh-ng không thanh toán l-ơng làm thêm.
1.5.3.Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là chứng từ xác nhận số l-ợng sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ng-ời lao động nên nó làm
cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền l-ơng hoặc tiền công cho ng-ời lao
động. Phiếu này đ-ợc lập thành 02 liên: 1 liên l-u và 1 liên chuyển đến kế toán
tiền l-ơng để làm thủ tục thanh toán cho ng-ời lao động và phiếu phải có đầy
đủ chữ ký của ng-ời giao việc, ng-ời nhận việc, ng-ời kiểm tra chất l-ợng và
ng-ời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đ-ợc dùng trong tr-ờng hợp doanh
nghiệp áp dụng theo hình thức l-ơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc l-ơng
khoán theo khối l-ợng công việc. Đây là những hình thức trả l-ơng tiến bộ nhất
đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nh-ng đòi hỏi phải có sự giám sát
chặt chẽ và kiểm tra chất l-ợng sản phẩm một cách nghiêm ngặt.
1.5.4.Hạch toán tiền l-ơng cho ng-ời lao động: Căn cứ vào bảng chấm công
để biết thời gian động cũng nh- số ngày công lao động của ng-ời sau đó tại
từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền l-ơng cho từng ng-ời lao
động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp,
trợ cấp, phiếu
14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành.
Bảng thanh toán tiền l-ơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền l-ơng
phụ cấp cho ng-ời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền l-ơng cho ng-ời lao
động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để
thống kê về lao động tiền l-ơng. Bảng thanh toán tiền l-ơng đ-ợc lập hàng
tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm) tương ứng với bảng chấm
công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền l-ơng là các chứng từ về lao động nh-:
Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động
hoặc công việc hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán
tiền l-ơng lập bảng thanh toán tiền l-ơng, chuyển cho kế toán tr-ởng duyệt để
làm căn cứ lập phiếu chi và phát l-ơng. Bảng này đ-ợc l-u tại phòng kế toán.
Mỗi lần lĩnh l-ơng, ng-ời lao động phải trực tiếp vào cột ký nhận hoặc người
nhận hộ phải ký thay.
Từ Bảng thanh toán tiền l-ơng và các chứng từ khác có liên quan kế toán
tiền l-ơng lập Bảng phân bổ tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
1.6.Hạch toán tổng hợp và các khoản trích theo l-ơng
1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền l-ơng, BHXH, BHYT,KPCĐ
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền l-ơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền l-ơng
gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL

Bảng chấm công

Mẫu số 02-LĐTL

Bảng thanh toán tiền l-ơng

Mẫu số 03-LĐTL

Phiếu nghỉ ốm h-ởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 04-LĐTL

Danh sách ng-ời lao động h-ởng BHXH

Mẫu số 05-LĐTL

Bảng thanh toán tiền th-ởng

Mẫu số 06-LĐTL

Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh

Mẫu số 07-LĐTL

Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08-LĐTL

Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09-LĐTL

Biên bản điều tra tai nạn lao động
15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
1.6.2.1. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân
viên

Và tài khoản TK 338- Phải trả, phải nộp khác.
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình

thanh toán các khoản đó( gồm: tiền l-ơng, tiền th-ởng, BHXH và các khoản
thuộc thu nhập của công nhân viên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Bên Nợ
+ Các khoản tiền l-ơng( tiền công) tiền th-ởng và các khoản khác đã
trả đã ứng tr-ớc cho CNV
+Các khoản khấu trừ vào tiền l-ơng, tiền công của CNV
Bên Có:
+Các khoản tiền l-ơng( tiền công) tiền th-ởng và các khoản khác phải
trả CNV
D- có: Các khoản tiền l-ơng( tiền công) tiền th-ởng và các khoản khác
còn phải trả CNV
D- nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả
+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản
phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác.
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan.
+ BHXH phải trả công nhân viên.
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị.
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý.
+ Kết chuyển doanh thu nhận tr-ớc sang TK 511.
+ Các khoảnđã trả, đã nộp khác.
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( ch-a xác định rõ nguyên nhân).
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn Vị.
16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ BHXH, BHYT trừ vào l-ơng công nhân viên.
+ BHXH, KPCĐ v-ợt chi đ-ợc cấp bù.
+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
D- Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
D- Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết.
3382 Kinh phí công đoàn.
3383 BHXH.
3384 BHYT.
3387 Doanh thu nhận tr-ớc.
3388 Phải trả, phải nộp khác.
1.6.2.2. Ph-ơng pháp hạch toán tiền l-ơng và các khoản trích theo l-ơng
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền l-ơng và các chứng từ liên
quan khác kế toán tổng hợp số tiền l-ơng phải trả công nhân viên và phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối t-ợng sử dụng lao động, việc
phân bổ thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Kế toán ghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241-XDCB dở dang
Có TK 334-Phải trả công nhân viên
Tính tiền th-ởng phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán ghi:
+Tr-ờng hợp th-ởng cuối năm, th-ởng th-ờng kỳ:
Nợ TK 431- Quỹ khen th-ởng, phúc lợi
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+Tr-ờng hợp th-ởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, th-ởng tiết kiệm vật t-,
th-ởng năng suất lao động:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
Tiền ăn ca phải trả cho ng-ời lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334 : Phải trả CNV
Các khoản khấu trừ vào l-ơng của CNV: khoản tạm ứng chi không hết
khoản bồi th-ờng vật chất, BHXH, BHYT Công Nhân Viên phải nộp, thuế thu
nhập phải nộp ngân sách nhà n-ớc, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 141- Tạm ứng
Có TK 138 -Phải thu khác
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà n-ớc
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền l-ơng phải trả công nhân viên trong tháng
kế
toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât
kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền l-ơng công nhân viên:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Nợ TK 338(3383) - Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 334 Phải trả công nhân viên.
18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách.
Nợ TK 338-- Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 111, 112.
Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:
Nợ TK 338(3382) - Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 111- Tiền mặt.
Thanh toán tiền l-ơng và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 111- Tiền mặt
1.7. Hình thức sổ kế toán: Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình
thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức
sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số l-ợng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc tr-ng cơ bản của hình thức
này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đ-ợc ghi vào sổ
nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và
định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để
ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chứng từ gốc

Nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc tr-ng
về số l-ợng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng nh- hình thức Nhật Ký
Chung. Đặc tr-ng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đ-ợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký Sổ Cái. Căn
cứ để ghi vào sổ Nhật ký Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ gốc.

20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ quỹ tiền mặt và
sổ tài sản

Nhật ký Sổ cái

Sổ/ thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái
+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc tr-ng riêng về số l-ợng và
loại sổ. Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, đ-ợc
đánh số từ Nhật Ký Chứng Từ số 1-10. Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp
với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ. Nhật Ký
Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch
toán tổng hợp với
hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi
chép.

21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ

Bảng kê
(1-11)

Nhật ký chứng từ
(1-10)

Sổ cái
tài khoản

Thẻ và sổ kế toán chi
tiết (theo đối t-ợng)

Bảng tổng hợp chi
tiết (theo đối t-ợng)

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ đ-ợc hình
thành sau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái. Nó tách việc ghi
Nhật Ký với việc ghi sổ cái thành 2 b-ớc công việc độc lập, kế thừa để tiện cho
phân công lao động kế toán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký
Sổ Cái. Đặc tr-ng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng
Từ Ghi Sổ. Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng
tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Tại Công ty
SXTM và Dịch Vụ Phú Bình hình thức kế toán đ-ợc áp dụng là: Chứng Từ Ghi
Sổ.
22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số l-ợng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các
sổ tổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ- Ghi sổ Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
-Sổ chi tiết cho một số đối t-ợng
Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ quỹ và sổ tài sản

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ
(theo phần hành)

Sổ kế toán chi tiết
theo đối t-ợng

Bảng tổng hợp chi
tiết theo đối t-ợng

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.4-: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng hạch toán tiền l-ơng và các khoản
trích theo l-ơng tại Công Ty Sản Xuất, Th-ơng Mại
Và Dịch Vụ Phú Bình

2.1. Khát quát chung về Công Ty Sản Xuất, Th-ơng Mại và Dịch Vụ Phú
Bình
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Sản Xuất, Th-ơng Mại
và Dịch Vụ Phú Bình.
Công Ty Sản Xuất Th-ơng Mại và Dịch Vụ Phú Bình là Công Ty TNHH
có 2 thành viên đ-ợc thành lập ngày 26 tháng 9 năm 2002 giấy phép kinh doanh
số 0102006507 Do Ông Nguyễn Sỹ C- làm giám đốc. Địa chỉ trụ chính tại số 2
khu tập thể ga Yên Viên- Thị Trấn Yên Viên- Gia Lâm- Hà Nội. Các ngành
nghề Kinh Doanh chủ yếu là:
+ Buôn bán t- liệu sản xuất, tiêu dùng
+ Chế biến nông sản thực phẩm, thuỷ hải sản
Khi mới thành lập Công Ty chỉ có 1 văn phòng đại diện với 20 ng-ời lao
động đến nay Công Ty đã mở rộng thị tr-ờng có 5 văn phòng đại diện tại các
tỉnh thành với 100 ng-ời làm:
- Văn phòng 1 : Số 86 ngõ 155 đ-ờng Tr-ờng chinh- Thanh xuân Hà nội.
- Văn phòng 2 : Tổ 5 Ph-ờng Cao thắng Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh.
- Văn phòng 3 : Số 31 đ-ờng 10 Quán trữ - Kiến an - Hải Phòng.
- Văn phòng 4 : Số 50 chân cầu Ka Long Thị xã Móng Cái.
- Văn phòng 5 : Thôn Đình Cả Thị xã Bắc Ninh.
Hiện nay Công ty kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là: N-ớc mắm, ma gi, mắm
tôm, t-ơng ớt. Đến tháng 9 Công ty sẽ kinh doanh thêm các mặt hàng là: Cá
đông lạnh , hải sản t-ơi sống, cá tẩm -ớp, d-a cà muối. Hiện tại công nghệ sản
xuất của Công ty vẫn là thủ công. Công ty dch v k toỏn mua Mắm cốt và các
nguyên liệu khác tại Phan thiết và Nha trang sau đó vận chuyển bằng đ-ờng sắt
ra Ga YênViên, tại đây các nguyên liệu sẽ đ-ợc chứa vào các bể chứa và đ-ợc
lấy ra pha chế dần theo yêu cầu

24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
của Giám đốc vì chính Giám đốc là ng-ời nắm giữ cách thức pha chế. ví dụ
n-ớc mắm cốt từ bể chứa bơm ra bể pha chế sẽ đ-ợc pha làm nhiều loại với giá
bán ra khác nhau nh- : 4 nghìn, 6 nghìn, 10 nghìn, 15 nghìnSau đó nước
mắm sẽ đ-ợc đ-a ra bồn lọc và đóng vào chai rồi dán nhãn mác, đóng thùng.
Các mặt hàng khác cũng t-ơng tự nh- vậy.
Bộ máy quản lý của Công ty theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ
chuyên sâu. Tổ chức bộ máy gồm có:
- Giám đốc: là ng-ời đứng đầu, đại diện cho t- cách pháp nhân của công
ty và là ng-ời chịu trách nhiệm tr-ớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của
công ty.
- D-ới Giám đốc là 2 phó giám đốc:
+ Phó giám đốc điều hành kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý điều
hành các tr-ởng văn phòng về ph-ơng h-ớng kinh doanh và phát triển thị
tr-ờng.
+ Phó giám đốc giám sát: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực
và quản lý giám sát các đại lý của Công Ty, nguồn vốn gửi điểm của công ty.
+ Phòng kế toán nghiệp vụ: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ
của Công Ty theo đúng nguyên tắc quy định của nhà n-ớc và ban giám đốc của
Công Ty. Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, l-u trữ và
bảo mật hồ sơ chứng từThực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương,
th-ởng theo quy định. Quản lý cụng ty dch v k toỏn h ni trực tiếp các quỹ của
công ty, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính cho giám đốc.
Chính nhờ s- năng động sáng tạo của bộ máy quản lý và sự nhiệt tình của
cán bộ công nhân viên trong công việc mà công ty đã có sự phát triển đáng kể:
Doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ quý 4 năm 2003 so với quý 4
năm 2004 tăng từ 5.268.740.870 đồng lên 5.780.426.000 đồng, Lợi Nhuận sau
thuế tăng từ 249.352.010 đồng lên 313.060.980 đồng. Qua đó ta thấy Công Ty
đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo đ-ợc niềm tin cho cán bộ công
nhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty
và cuộc sống của họ ngày càng đ-ợc nâng cao.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×