Tải bản đầy đủ

VIEN THUC PHAMTRƯỜNG đại học BÁCH KHOA hà NỘICHƯƠNG TRÌNH đào tạođại học 2009VIỆN CN SINH học và THỰC PHẨM(Phiên bản 2012, áp dụng cho các khóa từ k57) năm 2014 pdf

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC- 2009
VIỆN CN SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
(Phiên bản 2012, áp dụng cho các khóa từ K57)

NĂM 2014


KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT
1

Mô hình và chương trình đào tạo

Mô hình và chương trình đào tạo của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng từ các khóa nhập học năm
2009 (K54) được đổi mới một cách cơ bản, toàn diện theo những chuẩn mực quốc tế, chú trọng tính thiết thực
của nội dung chương trình và năng lực làm việc của người tốt nghiệp, đồng thời có tính mềm dẻo và tính liên
thông cao, phát huy tối đa khả năng cá nhân của mỗi sinh viên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học và nhu
cầu nguồn nhân lực trình độ cao của xã hội trong xu thế nền kinh tế tri thức toàn cầu hóa.
Các bậc học được cấu trúc lại theo mô hình 4-1-1 (Cử nhân-Kỹ sư-Thạc sĩ) kết hợp 4-2 (Cử nhân-Thạc sĩ), phù

hợp với mô hình của các trường đại học trên thế giới.
Thạc sĩ
KH/KT/QTKD

1-1,5 năm
Kỹ sư
2 năm

2 năm
1 năm

Cử nhân
Khoa học/QTKD..
4 năm

Cử nhân
Kỹ thuật
4 năm

1 năm
5 năm

CT chuyển đổi
0,5 năm
Cử nhân
Công nghệ
4 năm

Thi tuyển ĐH

Tốt nghiệp PTTH

Chương trình cử nhân được thiết kế cho thời gian 4 năm, định hướng cơ bản, đào tạo ngành rộng; trang bị cho
người học những kiến thức khoa học-kỹ thuật nền tảng và năng lực nghề nghiệp cơ bản để có khả năng thích
ứng với những công việc khác nhau trong lĩnh vực ngành rộng được đào tạo. Khối lượng chương trình cử nhân tối
thiểu 130 tín chỉ và tối đa 134 tín chỉ. Sau khi hoàn thành bằng cử nhân, người học có thể đi làm hoặc học tiếp
lên chương trình kỹ sư (≈1 năm đối với các ngành kỹ thuật) hoặc thạc sĩ (≈2 năm). Chương trình cử nhân được
chia làm 3 loại:
 Chương trình Cử nhân kỹ thuật (Bachelor of Engineering, BEng), áp dụng cho các ngành thuộc khối kỹ thuật,
đào tạo theo định hướng tính toán, thiết kế và phát triển hệ thống, sản phẩm kỹ thuật, công nghệ. Người tốt


nghiệp Cử nhân kỹ thuật của Trường ĐHBK Hà Nội được xét tuyển để học tiếp chương trình Kỹ sư cùng
ngành rộng.
 Chương trình Cử nhân khoa học (Bachelor of Science, BS)/Cử nhân quản trị kinh doanh (Bachelor of
Business Administration, BBA) và các dạng tương đương khác, áp dụng cho các ngành khoa học, kinh tế, sư
phạm, ngôn ngữ. Người tốt nghiệp Cử nhân khoa học (và các tên gọi tương đương khác) muốn học chương
trình kỹ sư phải phải hoàn thành chương trình chuyển đổi theo quy định học văn bằng thứ hai.
 Chương trình Cử nhân công nghệ (kỹ thuật) (Bachelor of Technology, BTech), áp dụng cho các ngành thuộc
khối Công nghệ (kỹ thuật), đào tạo định hướng ứng dụng và vận hành hệ thống, thiết bị công nghệ. Cử nhân
công nghệ muốn học tiếp chương trình Kỹ sư thuộc cùng lĩnh vực đào tạo phải hoàn thành chương trình
chuyển đổi để đạt yêu cầu tương đương với chương trình Cử nhân kỹ thuật.

Chương trình kỹ sư được thiết kế cho thời gian 5 năm (1 năm đối với người tốt nghiệp cử nhân), áp dụng cho các
ngành kỹ thuật, định hướng nghề nghiệp, đào tạo ngành hẹp (chuyên ngành), bổ sung cho người học những kiến
thức kỹ thuật nâng cao và năng lực nghề nghiệp chuyên sâu để có thể sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của thực tế
công việc. Chương trình kỹ sư có khối lượng tối thiểu 156-164 tín chỉ đối với người học thẳng hoặc 34-38 tín chỉ
đối với người đã có bằng cử nhân cùng ngành học. Người tốt nghiệp kỹ sư cũng có thể học tiếp lên chương trình
thạc sĩ (≈ 1-1,5 năm), trong trường hợp xuất sắc có thể được xét tuyển để làm thẳng nghiên cứu sinh.


2

Cấu trúc chương trình khối kỹ thuật

Cấu trúc chung cho khung chương trình các ngành kỹ thuật được thiết kế dựa trên các chuẩn mực quốc tế
(ABET, CDIO), đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của các ngành, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt, liên
thông giữa các bậc học và ngành đào tạo.

Kỹ sư
∑ 158-166 TC
TTTN + ĐATN: 3+9 TC

Cử nhân
∑ 130-134 TC

Chuyên ngành: 22-26 TC
(12-16 bắt buộc + 8-10 tự chọn)

ĐATN: 6 TC

∑ 124-128 TC (Chứng chỉ CTCN)
Tự chọn ≥ 26 TC
Cơ sở và cốt lõi của ngành: 36 - 48 TC
Tiếng Anh
TOEIC: 6 TC

2.1

Toán và khoa học cơ bản: ≥ 32 TC

(26 chung khối ngành + 6 riêng từng ngành)

TT kỹ
thuật:
2 TC
Lý luận CT,
Pháp luật ĐC
12 TC

Cấu trúc chương trình cử nhân
TT
1

Phần chương trình
Giáo dục đại cương

1.1 Toán và khoa học cơ bản
Bắt buộc toàn khối ngành
Từng ngành bổ sung
1.2 Lý luận chính trị
1.3 Pháp luật đại cương
1.4 Giáo dục thể chất
1.5 Giáo dục quốc phòng-an ninh
1.6 Tiếng Anh

≥ 32
26
≥6
10
2
Chứng chỉ
Chứng chỉ
6

2

Giáo dục chuyên nghiệp

80-84

2.1
2.2
2.3
2.4
2.5

Cơ sở và cốt lõi ngành
Tự chọn theo định hướng
Tự chọn tự do
Thực tập kỹ thuật
Đồ án tốt nghiệp cử nhân

36-48
≤ 18
≥8
2
6

Tổng khối lượng chương trình

2.2

Số tín chỉ
≥ 50

130-134

Cấu trúc chương trình kỹ sư
TT
1

2

2.1
2.2
2.3

Phần chương trình
Số tín chỉ
Chương trình môn học cử nhân
124-128
(bao gồm các mục 1.1-2.3 của
chương trình cử nhân)
Chương trình chuyên ngành kỹ sư
34-38

Chuyên ngành bắt buộc
Chuyên ngành tự chọn
Thực tập cuối khóa và đồ án tốt
nghiệp kỹ sư

12-18
8-10
12


Tổng khối lượng chương trình

2.3

158-166

Chuẩn trình độ tiếng Anh

Để có đủ năng lực học tập và làm việc trong môi trường quốc tế, sinh viên ĐHBK Hà Nội phải đạt trình độ tiếng
Anh tối thiểu tương đương 450 điểm theo chuẩn TOEIC trước khi được làm khóa luận hay đồ án tốt nghiệp. Để
tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên, Trường tổ chức các lớp tiếng Anh tương ứng với các trình độ khác nhau cho
sinh viên lựa chọn (theo kết quả kiểm tra phân loại đầu khoá). Những sinh viên đã có chứng chỉ tiếng Anh tương
đương 450 TOEIC sẽ được miễn học.
Để sinh viên có kế hoạch học tập đạt yêu cầu chuẩn đầu ra này, Nhà trường quy định yêu cầu chuẩn trình độ
tiếng Anh theo trình độ năm học của sinh viên như sau:





Sinh viên trình độ năm thứ hai: 300 điểm
Sinh viên trình độ năm thứ ba: 350 điểm
Sinh viên từ trình độ năm thứ tư: 400 điểm
Trước khi làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp: 450 điểm.

Sinh viên không đạt yêu cầu chuẩn trình độ tiếng Anh theo từng học kỳ sẽ bị Nhà trường hạn chế đăng ký học
tập chuyên môn xuống mức tối thiểu (12TC) để có thể bố trí thời gian học cải thiện trình độ tiếng Anh.

3
3.1

Chương trình giáo dục đại cương
Danh mục học phần học chung

Chương trình đào tạo của tất cả các ngành kỹ thuật có yêu cầu chung về phần kiến thức giáo dục đại cương như
sau (cột HK ghi học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn).
Mã số

Tên học phần

MI1110
MI1120

Khối lượng

HK

Giải tích I

4(3-2-0-8)

1

Giải tích II

3(2-2-0-6)

2

MI1130

Giải tích III

3(2-2-0-6)

2

MI1140

Đại số

4(3-2-0-8)

1

PH1110 Vật lý I

3(2-1-1-6)

1

PH1120 Vật lý II

3(2-1-1-6)

2

EM1010 Quản trị học đại cương

2(2-0-0-4)

2

IT1110

Tin học đại cương

4(3-1-1-8)

3

FL1100

Tiếng Anh PreTOEIC

3(0-6-0-6)

1

FL1101

Tiếng Anh TOEIC I

3(0-6-0-6)

2

2(2-1-0-4)

1

3(3-0-0-6)

2

SSH1050 Tư tưởng Hồ Chí Minh

2(2-0-0-4)

3-4

Đường lối CM của Đảng
SSH1130
CSVN

3(3-0-0-6)

4-5

SSH1170 Pháp luật đại cương

2(2-0-0-4)

1

PE1010

Giáo dục thể chất A

x(0-0-2-0)

1

PE1020

Giáo dục thể chất B

x(0-0-2-0)

2

PE1030

Giáo dục thể chất C

x(0-0-2-0)

3

PE201x

Giáo dục thể chất D

x(0-0-2-0)

4

PE202x

Giáo dục thể chất E

x(0-0-2-0)

5

Những NL cơ bản của CN
SSH1110
Mác-Lênin I
Những NL cơ bản của CN
SSH1120
Mác-Lênin II


MIL1110 Đường lối QS của Đảng

x(3-0-0-6)

1

MIL1120 Công tác QP-AN

x(3-0-0-6)

2

QS chung và kỹ chiến thuật
MIL1130
bắn súng AK

x(3-1-1-8)

3

Lưu ý:
 Chương trình Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định chung của Bộ Giáo dục và
Đào tạo có cấp chứng chỉ riêng, không xét trong tổng khối lượng kiến thức cho một ngành đào tạo. Điểm từng
học phần cũng không được tính trong tính điểm trung bình học tập của sinh viên, không tính trong điểm trung
bình tốt nghiệp.
 Hai học phần tiếng Anh được tính vào tổng khối lượng của chương trình toàn khóa, nhưng do đã có quy định
riêng về chuẩn trình độ từng năm học và chuẩn trình độ đầu ra nên không dùng để tính điểm trung bình học
tập, không tính trong điểm trung bình tốt nghiệp của sinh viên.

3.2

Danh mục các học phần tự chọn

Các học phần thuộc khối kiến thức Toán và khoa học cơ bản do ngành chọn bổ sung hoặc do sinh viên tự chọn
để đảm bảo khối lượng tối thiểu 32 TC theo chuẩn ABET.
Mã số
MI2020
PH1130
CH1010
ME2015
ME2040

3.3

Tên học phần

Khối lượng

Xác suất thống kê
Vật lý III
Hóa đại cương
Đồ họa kỹ thuật cơ bản
Cơ học kỹ thuật

3(2-2-0-6)
3(2-1-1-6)
3(2-1-1-6)
3(3-1-0-6)
3(3-1-0-6)

Mô tả tóm tắt nội dung học phần

MI1110

Giải tích I

4(3-2-0-8)
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh
viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng
Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế.
MI1120

Giải tích II

3(2-2-0-6)
Học phần học trước: MI1110 (Giải tích I)
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Tích phân phụ thuộc tham số, Tích phân bội hai và bội ba,
Tích phân đường và mặt, Ứng dụng của phép tính vi phân vào hình học, Lý thuyết trường. Trên cơ sở đó, sinh
viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng
Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật và kinh tế.
MI1130

Giải tích III

3(2-2-0-6)
Học phần học trước: MI1110 (Giải tích I)
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với
những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ
phương trình vi phân cấp một. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các
môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh
tế.


MI1140

Đại số

4(3-2-0-8)
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính
theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý
tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về
Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật,
công nghệ và kinh tế.
MI2020

Xác suất thống kê

3(2-2-0-6)
Học phần học trước: MI1110 (Giải tích), MI1140 (Đại số).
Mục tiêu: Cung cấp cho học sinh những kiến thức về xác suất là các khái niệm và quy tắc suy diễn xác suất
cũng như về biến ngẫu nhiên và các phân phối xác suất thông dụng (một và hai chiều); các khái niệm cơ bản
của thống kê toán học nhằm giúp sinh viên biết cách xử lý các bài toán thống kê trong các mô hình ước lượng,
kiểm định giải thiết và hồi quy tuyến tính. Trên cơ sở đó sinh viên có được một phương pháp tiếp cận với mô hình
thực tế và có kiến thức cần thiết để đưa ra lời giải đúng cho các bài toán đó.
Nội dung: Sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu
nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê.
PH1110

Vật lý I

3(2-1-1-6)
Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (cơ học, nhiệt học), làm cơ sở cho
sinh viên học các môn kỹ thuật.
Nội dung: Các đại lượng vật lý cơ bản và những quy luật liên quan như: Động lượng, các định lý và định luật về
động lượng; mômen động lượng, các định lý và định luật về mômen động lượng; động năng, thế năng, định luật
bảo toàn cơ năng. Vận dụng xét chuyển động quay vật rắn, dao động và sóng cơ.
Thuyết động học phân tử sử dụng thống kê giải thích và tính các lượng: nhiệt độ, áp suất, nội năng (khí lý tưởng).
Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các quá trình chuyển trạng thái nhiệt. Xét chiều diễn
biến của các quá trình nhiệt, nguyên lý tăng entrôpi.
PH1120

Vật lý II

3(2-1-1-6)
Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (điện từ).
Nội dung: Các loại trường: Điện trường, từ trường; các tính chất, các đại lượng đặc trưng (cường độ, điện thế, từ
thông,..) và các định lý, định luật liên quan. Ảnh hưởng qua lại giữa trường và chất. Quan hệ giữa từ trường và
điện trường, trường điện từ thống nhất. Vận dụng xét dao động và sóng điện từ.
PH1130

Vật lý III

3(2-1-1-6)
Học phần học trước: PH1110 (Vật lý I), PH1120 (Vật lý II).
Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (quang học, vật lý lượng tử) làm cơ
sở cho sinh viên học các môn kỹ thuật.
Nội dung: Các tính chất của ánh sáng: Tính sóng (giao thoa, nhiễu xạ..), tính hạt (bức xạ nhiệt, Compton), sự
phát xạ (tự nhiên, cảm ứng) và hấp thụ ánh sáng, laser.
Vận dụng lưỡng tính sóng- hạt của electron (vi hạt) để xét năng lượng và quang phổ nguyên tử, trạng thái và
nguyên lý Pauli, xét tính chất điện của các vật liệu (kim loại, bán dẫn), spin và các loại thống kê lượng tử.
CH1010
3(2-1-1-6)

Hóa học đại cương


Mục tiêu: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về nguyên tử, cấu tạo phân tử và liên kết hoá học tạo cho
phương pháp luận đúng đắn trong tư duy học tập và chuẩn bị nghiên cứu sau này; cung cấp cho sinh viên những
khái niệm, quy luật cơ bản của hóa học trong lĩnh vực nhiệt động hóa học, động hóa học, điện hóa học và dung
dịch, tạo điều kiện để sinh viên có thể học tốt và biết vận dụng những kiến thức cơ bản về lý thuyết hóa học khi
học các môn học khác, giải quyết các bài toán cụ thể trong nhiều lĩnh vực.
Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử, phân tử và liên kết hoá học,
thuyết Lewis, nắm được những nội dung của các phương pháp hoá học hiện đại: phương pháp liên kết hoá trị
(phương pháp VB) và phương pháp obitan phân tử (phương pháp MO); Cung cấp cho sinh viên những kiến thức
cơ sở về sự tạo thành liên kết trong các phân tử phức; Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại
tinh thể (ion, nguyên tử, phân tử, kim loại); Nhiệt động hóa học: nghiên cứu sự biến đổi các đại lượng nhiệt động
như ∆U, ∆H, ∆S, ∆G… của các quá trình hóa học hoặc các phản ứng hóa học, từ đó biết được chiều hướng của
quá trình, điều kiện cân bằng của hệ hóa học; Ứng dụng các nguyên lý cơ bản của nhiệt động học vào nghiên
cứu các phản ứng và cân bằng trong dung dịch: cân bằng axit – bazơ, cân bằng của chất điện ly và chất điện ly ít
tan, cân bằng tạo phức…; Động hóa học: nghiên cứu tốc độ phản ứng và cơ chế phản ứng; Nghiên cứu quan hệ
qua lại giữa phản ứng oxi hóa khử và dòng điện: pin ganvanic và điện phân; Sau mỗi phần học là phần bài tập
bắt buộc để sinh viên nắm vững kiến thức đã học.
ME2015

Đồ họa kỹ thuật cơ bản

3(3-1-0-6)
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của hình học chiếu (là nền tảng của vẽ kỹ thuật) và vẽ
kỹ thuật cơ bản
Nội dung: Phần Hình hoạ: phép chiếu, biểu diễn các đối tượng hình học, hình chiếu phụ và xác định hình thật;
giao của các đối tượng; Phần Vẽ kỹ thuật cơ bản: các tiêu chuẩn trong vẽ kỹ thuật, kỹ thuật vẽ phẳng, hình
chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu trục đô, đọc hiểu 2D sang 3D, vẽ các chi tiết ghép và mối ghép, vẽ lắp đơn
giản.
ME2040

Cơ học kỹ thuật

3(3-1-0-6)
Mục tiêu: Sinh viên nắm được kiến thức về xây dựng mô hình lực, lập phương trình cân bằng của hệ lực, hai bài
toán cơ bản của động lực và các phương pháp cơ bản để giải chúng, phương trình chuyển động của máy.
Nội dung: Phần 1. Tĩnh học: Xây dựng mô hình lực, thu gọn hệ lực phẳng, thành lập phương trình cân bằng của
hệ lực phẳng tác dụng lên vật rắn và hệ vật rắn. Thu gọn hệ lực không gian. Phương trình cân bằng của hệ lực
không gian.Trọng tâm vật rắn. Phần 2. Động học: Các đặc trưng động học của vật rắn và các điểm thuộc vật.
Công thức tính vận tốc và gia tốc đối với chuyển động cơ bản của vật rắn. Tổng hợp chuyển động điểm, chuyển
động vật. Phần 3. Động lực học: Động lực học chất điểm và cơ hệ. Các định luật Newton, các định lý tổng quát
của động lực học, nguyên lý Đalămbe, phương pháp Tĩnh hình học - Động lực, phương trình chuyển động của
máy.
IT1110

Tin học đại cương

4(3-1-1-8)
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ
chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc
trong các ngành kỹ thuật, công nghệ.
Nội dung: Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình
bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ
liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu.
EM1010

Quản trị học đại cương

2(2-0-0-4)
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và một phần kỹ năng về quản lý hoạt động của doanh
nghiệp.


Nội dung: Bản chất, nội dung và vai trò của quản lý doanh nghiệp; phương pháp thực hiện từng loại công việc và
cán bộ quản lý doanh nghiệp.

4

Quy trình đào tạo và thang điểm

Trường ĐHBK Hà Nội áp dụng quy trình đào tạo theo học chế tín chỉ. Sinh viên được chủ động lập kế hoạch và
đăng ký học tập, tích lũy từng phần kiến thức theo tiến độ phù hợp với điều kiện và năng lực của bản thân. Với sự
hỗ trợ của cố vấn học tập, sinh viên chọn đăng ký môn học, lớp học thuận lợi nhất cho kế hoạch học tập của
mình. Mọi quy trình thực hiện thuận lợi, dễ dàng qua mạng. Quy chế đào tạo theo tín chỉ của Trường có thể xem
và tải về tại trang Web dtdh.hust.edu.vn.
Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính
thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần (điểm tiện ích) của học phần.
Thang điểm 10
(điểm thành phần)

Thang điểm 4

Điểm chữ

từ

9,5

từ

8,5

đến

9,4

A

4,0

từ

8,0

đến

8,4

B+

3,5

từ

7,0

đến

7,9

B

3,0

từ

6,5

đến

6,9

C+

2,5

từ

5,5

đến

6,4

C

2,0

từ

5,0

đến

5,4

D+

1,5

từ

4,0

đến

4,9

D

1,0

F

0

Dưới 4,0

10

A+

Điểm số

đến

4,0

* Riêng TTTN và ĐATN: Điểm tổng kết học phần từ C trở lên mới được coi là đạt.

5

Quy định về học ngành thứ hai

Quy định về học ngành thứ hai đại học chính quy theo học chế tín chỉ cho phép sinh viên được tự do lựa chọn
học thêm một ngành thứ hai theo chương trình song ngành hoặc song bằng. Toàn văn bản quy định có thể xem
tại trang dtdh.hust.edu.vn.
Đối với chương trình song ngành, người tốt nghiệp được cấp một bằng đại học ghi tên chung hai ngành, ví dụ Kỹ
thuật Cơ khí và Hàng không, Kỹ thuật Máy tính và Phần mềm, Kỹ thuật Điện tử và Máy tính, Kỹ thuật Hóa học và
Sinh học,... Theo quy định, để nhận được một bằng song ngành sinh viên cần hoàn thành kiến thức cơ sở và cốt
lõi của cả hai ngành, như vậy khối lượng kiến thức toàn khóa sẽ tăng thêm khoảng 24-32 tín chỉ so với chương
trình đơn ngành, tương đương với 1-2 học kỳ. Hiện tại, Trường đưa ra một danh mục gồm 38 chương trình song
ngành để sinh viên lựa chọn.
Trong khi các chương trình song ngành hạn chế về khả năng kết hợp ngành học và bằng tốt nghiệp, thì đối với
các chương trình song bằng sinh viên có thể lựa chọn học thêm một ngành bất kỳ thuộc khoa, viện khác để khi
tốt nghiệp được cấp hai bằng cử nhân, hai bằng kỹ sư, hoặc một bằng cử nhân và một bằng kỹ sư. Theo quy
định, khối lượng kiến thức toàn khóa của các chương trình song bằng sẽ tăng thêm khoảng 54-64 tín chỉ so với
thông thường, tương đương với 3-4 học kỳ. Ví dụ, sinh viên các ngành kỹ thuật có thể học để lấy thêm bằng cử
nhân của một ngành thuộc khoa kinh tế, quản lý với khối lượng kiến thức tăng thêm là 55 tín chỉ. Một ưu điểm
của quy trình đào tạo theo tín chỉ là sinh viên có thể đăng ký học và tích lũy tín chỉ của ngành thứ hai ngay từ
năm thứ hai theo kế hoạch của bản thân (có thể học thêm cả học kỳ hè), qua đó những sinh viên học tốt có thể
rút ngắn đáng kể thời gian học toàn khóa.
Cấu trúc các chương trình song ngành và song bằng được quy định cụ thể trong bảng dưới đây.
Chương trình
Khối kiến thức

Song
ngành

Song
bằng


Giáo dục đại cương

CN, KS

CN, KS

Cơ sở và cốt lõi ngành

CN, KS

CN, KS

-

CN, KS

KS

KS

Tự chọn định hướng
Tự chọn bắt buộc
NGÀNH 1

Chuyên ngành bắt buộc
Chuyên ngành tự chọn

-

-

Tự chọn tự do

-

-

CN, KS

CN, KS

CN, KS

CN, KS

Thực tập kỹ thuật
Thực tập tốt nghiệp
Đồ án/khoá luận TN
Giáo dục đại cương
Cơ sở và cốt lõi ngành

CN, KS

CN, KS

-

-

Chuyên ngành bắt buộc

KS

KS

Chuyên ngành tự chọn

-

-

Tự chọn tự do

-

-

Thực tập kỹ thuật
Thực tập tốt nghiệp

-

-

Đồ án/khóa luận TN

-

CN, KS

Tự chọn định hướng
Tự chọn bắt buộc
NGÀNH 2

(CN, KS) CN, KS


CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN KỸ THUẬT SINH HỌC

1

Ngành đào tạo:

Kỹ thuật Sinh học

Mã ngành:

52420202

Bằng tốt nghiệp:

Cử nhân Kỹ thuật

Mục tiêu chương trình

Mục tiêu của Chương trình Cử nhân Kỹ thuật Sinh học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội là đào tạo những
Cử nhân có:
(1) Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng
của ngành Kỹ thuật Sinh học
(2) Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp
(3) Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế
(4) Năng lực tham gia xây dựng phát triển hệ thống, tạo ra sản phẩm góp phần nghiên cứu giải pháp kỹ thuật
sinh học trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường
(5) Phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc

2

Chuẩn đầu ra – Kết quả mong đợi

Cử nhân tốt nghiệp ngành Kỹ thuật sinh học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phải có được:
1. Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để có thể thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh
vực rộng của ngành Kỹ thuật Sinh học :
1.1 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở toán và khoa học cơ bản để mô tả, tính toán và mô phỏng quá trình
tạo sản phẩm công nghệ sinh học
1.2 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở của ngành học để nghiên cứu và phân tích quá trình tạo sản phẩm
công nghệ sinh học
1.3 Khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi của ngành học kết hợp khai thác, sử dụng các phương pháp, công
cụ hiện đại để đánh giá và thiết kế từng phần các quá trình sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học.
2. Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:
2.1 Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật
2.2 Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức
2.3 Tư duy hệ thống và tư duy phê bình
2.4 Tính năng động, sáng tạo và nghiêm túc
2.5 Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp
2.6 Hiểu biết các vấn đề đương đại và ý thức học suốt đời
3. Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế:
3.1 Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành)
3.2 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống,
sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.
3.3 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC ≥ 450.
4. Năng lực tham gia xây dựng/phát triển hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực ngành học
trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường:


4.1 Nhận thức về mối liên hệ mật thiết giữa giải pháp kỹ thuật với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi
trường trong thế giới toàn cầu hóa
4.2 Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng giải pháp kỹ thuật, tham gia xây dựng dự án
4.3 Năng lực tham gia thiết kế qui trình sản phẩm và cùng tham gia xây dựng giải pháp kỹ thuật
4.4 Năng lực thực hiện quá trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học
4.5 Năng lực vận hành thiết bị quá trình sản xuất.
5. Phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc:
5.1 Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5.2 Có chứng chỉ Giáo dục thể chất và chứng chỉ Giáo dục quốc phòng-An ninh theo chương trình quy
định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3

Nội dung chương trình

3.1

Cấu trúc chương trình đào tạo

TT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
2
2.1

PHẦN CHƯƠNG TRÌNH
Giáo dục đại cương
Toán và khoa học cơ bản
Lý luận chính trị
Pháp luật đại cương
Giáo dục thể chất
Giáo dục quốc phòng-an ninh
Tiếng Anh (TOEIC I và TOEIC II)
Giáo dục chuyên nghiệp
Cơ sở và cốt lõi của ngành

2.2
2.3

Tự chọn theo định hướng
Tự chọn tự do

14
8

2.4

Thực tập kỹ thuật

2

2.5

Đồ án tốt nghiệp cử nhân

6

KHỐI LƯỢNG (TC)
53
35
10
2
(5)
(10 TC hay 165 tiết)
6 TC
81
51

Tổng khối lượng chương trình

3.2

GHI CHÚ
26 chung khối ngành kỹ thuật
Theo chương trình quy định chung của
Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trong đó 3 TC đồ án, mỗi kỳ thực hiện
không quá 1 đồ án
Chọn trong danh sách do khoa, viện
phê duyệt
Đăng ký thực hiện 4 tuần trong thời
gian quy định và hè từ trình độ năm thứ
3
Thực hiện khi chỉ còn thiếu không quá
10 TC tự chọn

134

Danh mục học phần của chương trình đào tạo

TT

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

Bổ sung toán và khoa học cơ bản
1.
CH3223
Hóa hữu cơ
2.
CH3080
Hóa lý
3.
CH3316
Hoá phân tích
4.
CH 3318
Thí nghiệm hóa phân tích
Kiến thức Cơ sở và cốt lõi ngành (bắt buộc)

Cơ sở kỹ thuật ngành
5.

EE2012

KHỐI
LƯỢNG
9 TC
3(2-1-1-6)
3(2-1-2-6)

KỲ HỌC THEO KH CHUẨN
1 2

3
3
3

3
1

2(2-1-0-4)
1(0-0-2-2)

51 TC

20
Kỹ thuật điện

2(2-1-0-4)

4

2

5

6

7

8


3.

ME2015
BF2112

4.

CH3402

5.

CH3431

6.

BF3121

7.

BF3125

8.

BF3124

Đồ họa kỹ thuật cơ bản
Nhập môn kỹ thuật sinh học
Quá trình và thiết bị cơ học

3(3-1-0-6)
2(1-2-0-4)
3(2-1-1-6)

Quá trình và thiết bị truyền nhiệt – chuyển
khối
Quá trình và thiết bị CNSH
Kỹ thuật đo lường và điều khiển quá trình
công nghệ
Hệ thống Quản lý chất lượng trong CNSH

4(3-1-1-8)

BF2110
BF2111
BF3111
BF3112
BF3199
BF3119
BF3114
BF3115
BF3116
BF3123
BF3117

Hóa sinh
Thí nghiệm hóa sinh
Vi sinh vật
Thí nghiệm vi sinh vật
Sinh học tế bào
Miễn dịch học
Sinh thái học môi trường
Di truyền học và Sinh học phân tử
Kỹ thuật gen
Tin sinh học
Phương pháp phân tích trong CNSH

Đồ án-thực tập
20.
21.

CH3441
BF3122
BF4181

Đồ án quá trình và thiết bị
Đồ án chuyên ngành
Thực tập kỹ thuật

Đồ án tốt nghiệp
22.
BF5191
Đồ án tốt nghiệp
Tự chọn bắt buộc (Chọn 14 TC/ 25TC)
Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải
23.
BF4151
TN Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải
24.
BF4161
Công nghệ vi sinh vật
25.
BF4152
26.
BF4162
TN Công nghệ lên men
Công nghệ tế bào động vật
27.
BF4153
TN Kỹ thuật DNA tái tổ hợp
28.
BF4163
Công nghệ enzyme
29.
BF4154
TN Công nghệ enzyme
30.
BF4164
Kỹ thuật thu nhận Hợp chất có hoạt tính
31.
BF4155
sinh học từ thực vật
TN thu nhận các hoạt chất sinh học từ
32.
BF4156
thực vật
Các môn tự chọn tự do

MI 2020
FL 4110
BF4173
BF4174
BF4175
BF3032

3
4

2(2-0-0-4)
2(2-0-1-4)

2
2

2(2-1-0-4)
4 (4-0-0-8)
2 (0-0-4-4)
3 (3-0-0-6)
2 (0-0-4-4)
2 (2-0-1-4)
2( 2-0-0-4)
3(3-0-0-6)
3(2-2-0-6)
3 (2-1-1-6)
2(1-0-2-4)
2 (2-0-1-4)
5
1 (0-2-0-2)
2 (0-4-0-4)
2 TC
6
6TC
14TC
3( 3-1-0-6)
2(0-0-4-4)
3( 3-0-0-6)
2(0-0-4-4)
2( 2-0-0-4)
2(0-0-4-4)
3( 3-0-0-6)
2(0-0-4-4)
2 (2-1-0-4)

2

Xác suất thống kê
Kỹ năng thuyết trình
Qui hoạch thực nghiệm
Công nghệ sản phẩm lên men
Công nghệ sinh khối vi sinh vật
Dinh dưỡng an toàn thực phẩm

4
2
3
2
2
2
3
3
3
2
2
1
2
2

12

6
2

2(0-0-4-4)
8TC

Sinh viên tự chọn môn học có trong chương trình đào tạo của
viện và trường . Sinh viên có thể lựa chọn các môn học gợi ý
sau đây
33.
34.
35.
36.
37.
38.

2

28

Kiến thức sinh học
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.

3

2
3(2-2-0-6)
2(2-1-0- 4)
2(2-0-0-4)
2(2-0-0-4)
2(2-0-0-4)
3(2-2-0-4)

2

2

2


39.
40.
41.

BF4310
BF4316
HE2012

Công nghệ thực phẩm đại cương
Marketing thực phẩm
Kỹ thuật nhiệt
CỘNG

3(3-0-0-6)
2(2-0-0-4)
2(2-1-0-4)

90TC

11 16

18 13

18

14


Chương trình Cử nhân kỹ thuật Sinh học
Kế hoạch học tập chuẩn (áp dụng cho K57, nhập học 2012)

HK1
16TC

PH1110 (3TC)
Vật lý I

SSH1170 (2TC)
Pháp luật ĐC

MI1110 (4TC)
Giải tích I

MI1140 (4TC)
Đại số

FL1101 (3TC)
TA TOEIC I

SSH1110 (2TC)
CN Mác-Lênin I

HK2
17TC

MI1120 (3TC)
Giải tích II*

PH1120 (3TC)
Vật lý II

MI1130 (3TC)
Giải tích III

EM1010 (2TC)
QT học ĐC

FL1102 (3TC)
TA TOEIC II

SSH1120 (3TC)
CN Mác-Lênin II

HK3
17TC

Đồ họa KT cơ bản

ME2015 (3TC)

EE2012 (2TC)
Kỹ thuật điện

CH3223(3TC)
Hóa hữu cơ

CH3080(3TC)
Hóa lý

IT1110 (4TC)
Tin học ĐC

SSH1050 (2TC)
TT HCM

HK4
16TC

CH3402(3TC)
QT &TB cơ học

Tự chọn TD
(2 TC)

BF2110 (4TC)
Hóa sinh

BF2111 (2TC)
TNHóa sinh

CH3306(3TC)
Hóa phân tích

BF2112(2TC)
Nhập môn KTSH

HK5
18TC

CH3431(4TC)
QT&TB truyền
nhiệt-chuyển khối

Tự chọn TD
(2 TC)

BF3115 (3TC)
Di truyền học và
Sinh học phân tử

BF3110 (3TC)
Vi sinh vật

BF3111 (2TC)
TNVi sinh vật

HK61
16TC

BF3121(2TC)
QT&TB CNSH

HK7
18TC

BF3122(2TC)
ĐACN

CH3441(1TC)
ĐA QT&TB

Tự chọn TD
(2 TC)

BF3114 (3TC)
Sinh thái học MT

BF3125(2TC)
KT đo lường và
ĐKQTCN

BF3116(3TC)
Kỹ thuật gen

BF3123(2TC)
Tin sinh học

BF3117 (2TC)
PP phân tích

BF3113(4TC)
Sinh học tế bào
và miễn dịch

SSH1130 (3TC)
Đường lối CM

Tự chọn ĐH
(12 TC)

Chú giải
HK8
14TC

BF4190 (6TC)
ĐATN CN

BF3124(2TC)
QL chất lượng

BF4180 (2TC)
TTKT

Tự chọn TD
(2 TC)

Tự chọn ĐH
(2 TC)

Bắt buộc chung khối ngành

HP tiên quyết

Bắt buộc riêng của ngành

HP học trước

Tự chọn tự do

HP song hành


4

Mô tả tóm tắt học phần

CH3223

chất của dung dịch keo, các phương pháp điều chế
và làm sạch hệ keo
CH3316

Hóa hữu cơ

Hóa phân tích

3(2-1-1-6)

2(2-1-0-4)

Học phần học trước: không

Học phần học trước: CH 3223 (hóa hữu cơ) và CH
3080( hóa lý)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ
bản nhất về các phương pháp nghiên cứu cơ bản các
hợp chất hữu cơ; cơ sở lý thuyết hoá hữu cơ; tính axittính bazơ các hợp chất hữu cơ; phương pháp điều
chế, tính chất lý hoá học và ứng dụng của các lớp
hợp chất hữu cơ quan trọng nhất
Nội dung: Các khái niệm cơ bản và các phương pháp
hiện đại cơ bản để tách, tinh chế, xác định các hợp
chất hữu cơ; Liên kết Hoá học và các loại hiệu ứng
trong các hợp chất hưu cơ; Tính axit-tính bazơ của
các chất hữu cơ; Tính chất lý hoá học và các phương
pháp điều chế các loại hợp chất hữu cơ chủ yếu: các
Hyđrocacbon mạch hở, mạch vòng thường và thơm;
Dẫn xuất Halogen; Ancol, Phenol; Anđehyt, Xeton;
Axit hữu cơ; Các dẫn xuất chứa Nitơ như Nitro, Amin,
Điazo; Các hợp chất tạp chức; Các hợp chất đa nhân
thơm; Các hợp chất dị vòng; Các chất chỉ thị màu và
thuốc nhuộm cơ bản.
CH3080

Hóa lý

3(2-1-2-6)
Học phần học trước:

MI1140, PH1020

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên nắm những kiến thức
và kỹ năng cơ bản về nhiệt động hóa học, động hóa
học, điện hóa học và hấp phụ - hóa keo. Trên cơ sở
các kiến thức và kỹ năng cơ bản đã học được, sinh
viên có thể tính toán được các bài toán đơn giản, làm
thí nghiệm, sử dụng được các nghiên cứu trong các
lĩnh vực đã nêu và có thể áp dụng linh hoạt để giải
quyết các bài toán về sinh học, thực phẩm và công
nghệ hoá học.
Nội dung: Cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng hóa học từ đó ứng dụng vào các
quá trình công nghệ hóa học trong thực tế. Các kiến
thức cơ bản về cân bằng pha trong các hệ một và
nhiều cấu tử, dung dịch phân tử.
- Động học các phản ứng đơn giản, phản ứng phức
tạp, phản ứng quang hóa và dây chuyền, động học
các quá trình dị thể, xúc tác.
- Điện hóa học: dung dịch các chất điện ly; pin và
điện cực: thế điện cực, các loại điện cực, pin điện
hóa, các phương trình nhiệt động cơ bản cho hệ điện
hóa; sự điện phân và các ứng dụng.
- Hấp phụ - hóa keo: các hiện tượng bề mặt và hấp
phụ, những khái niệm cơ bản về hệ phân tán; các tính

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
bản về các quá trình hoá học xảy ra trong dung dịch,
là cơ sở để nắm được bản chất các quá trình phân
tích theo các phương pháp hóa học và các điều kiện
để tiến hành các quá trình phân tích đó. Qua các bài
thí nghiệm sẽ rèn luyện kỹ năng thực hành, xây dựng
tác phong thí nghiệm chính xác, khoa học
Nội dung: Cơ sở lý thuyết của các phương pháp hóa
học dùng trong phân tích (phương pháp thể tích và
phương pháp khối lượng). Cơ sở của một phương
pháp tách thường dùng là phương pháp chiết. Các bài
thí nghiệm hoá học phân tích mà sinh viên sẽ thực
hành tại phòng thí nghiệm.
EE2012

Kỹ thuật điện

2(2-1-0-4)
Học phần học trước: MI1120, PH1110
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
sở của ngành điện, có khả năng phân tích mạch điện,
khai thác sử dụng các thiết bị chính trong xí nghiệp
công nghiệp và có khả năng tham khảo các tài liệu
chuyên sâu
Nội dung: Mạch điện: Những khái niệm cơ bản về
mạch điện. Dòng điện sin. Các phương pháp phân
tích mạch điện. Mạch ba pha. Quá trình quá độ trong
mạch điện. Máy điện: Khái niệm chung về máy điện.
Máy biến áp. Động cơ không đồng bộ. Máy điện đồng
bộ. Máy điện một chiều. Điều khiển máy điện.
BF2110

Hóa sinh

4 (4-0-0-8)
Học phần học trước: CH 3223 (hóa hữu cơ)
Mục tiêu:
Trang bị cho sinh viên ngành Kỹ thuật sinh học
những kiến thức cơ bản về cấu tạo, tính chất, chức
năng, sự chuyển hoá của các nhóm hợp chất hóa
sinh, chất xúc tác sinh học (enzym), làm nền tảng để
sinh viên hiểu nguyên tắc các quá trình sống của sinh
vật và nguyên tắc quá trình công nghệ tạo sản phẩm
sinh học, nguyên tắc cấu trúc và ổn định chất lượng
sản phẩm sinh học.
Nội dung: Các kiến thức cơ bản về: cấu tạo, tính chất,
chức năng, phân loại, nguồn gốc và sử dụng các hợp
phần hóa sinh (enzym, protein, gluxit, lipit, vitamin,


axit nucleic); Các con đường trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng của các hợp phần hóa sinh; Nguyên
tắc biến đổi cấu trúc các thành phần hóa sinh;
Nguyên tắc trao đổi năng lượng và trao đổi chất của
các hợp phần hóa sinh
BF2111

Thí nghiệm hóa sinh

2 (0-0-4-4)
Điều kiện học phần: BF2110
Mục tiêu: Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng trong
chuẩn bị và phân tích các hợp phần hóa sinh, bao
gồm protein, axit amin, gluxit, lipit và hoạt động
enzym. Sau khi học sinh viên có khả năng:
 Kiểm nghiệm lại được một số tính chất của các
hợp phần thực phẩm được học ở trên lớp
 Biết cách vận hành và sử dụng một số thiết bị
phân tích sinh hóa thông thường trong phòng thí
nghiệm
 Có khả năng xác định một số chỉ tiêu sinh hóa của
các hợp phần thực phẩm (từ chuẩn bị mẫu, tiến
hành thí nghiệm đến phân tích và xử lí kết quả thu
được)
Nội dung: Thực hành một số phương pháp phân tích
định tính và định lượng các hợp phần sinh và phương
pháp xác định hoạt độ enzym. Các bài thí nghiệm
được thiết kế hoàn chỉnh cho phân tích một hợp phần
hóa sinh, bao gồm từ lựa chọn phương pháp, pha hóa
chất, phân tích, tính toán, diễn giải kết quả. Phương
pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein, Xác
định hàm lượng đường khử , phân tích và xác định
hàm lượng đường không khử (saccarose, tinh bột), Kỹ
thuật sắc ký bản mỏng trong đỊnh loại gluxit, lipit, axit
amin, Chiết và đỊnh lượng chất béo trong vật phẩm,
Định lượng vitamin (C và B1). Xác định hoạt độ
enzyme (protease, amylase, và polyphenoloxydase)
BF2112

Nhập môn kỹ thuật sinh học

2 (1-2-0-4)
Điều kiện học phần: không
Mục tiêu: Tạo môi trường thực hành và điều kiện học
trải nghiệm để sinh viện nhận thức sâu hơn về đặc
điểm của ngành nghề và yêu cầu công việc sau này,
tự khám phá kiến thức thông qua thực hành, đồng
thời rèn luyện một số kỹ năng tay nghề tối thiểu (thay
cho môn thực tập nhận thức/thực tập xưởng trước
kia). Sinh viên được làm quen và tìm hiểu ngành
nghề thông qua bài giảng cuả giảng viên, bài giảng
của giáo viên thỉnh giảng và các bài tập PTN.

Nội dung: Môn học giới thiệu cho sinh viên: khái niệm
ngành, nguyên tắc kỹ thuật sinh học trong công nghệ
sản xuất sản phẩm CNSH
Môn học bao gồm ba phần:
- Các khái niệm và giới thiệu về chuyên ngành
Kỹ thuật sinh học
- Tham quan cơ sở chuyên ngành/ giáo viên
thỉnh giảng của cơ sở sản xuất
- Bài tập phòng thí nghiệm theo nhóm do sinh
viên thiết kế
Thực hiện đề tài theo nhóm và báo cáo
BF3111

Vi sinh vật

3 (3-0-0-6)
Học phần học trước: hóa sinh (BF2110)
Mục tiêu : Sinh viên nắm được cấu trúc tế bào vi
khuẩn, virus và vi nấm; đặc điểm sinh lý và hệ thống
phân loại vi sinh vật, đặc điểm trao đổi chất của các
nhóm vi sinh vật quan trọng và vai trò của vi sinh vật
trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và môi
trường.
Nội dung: Học phần được chia làm 6 chương về đặc
điểm sinh lý, sinh hoá và sinh thái của vi sinh vật, tập
trung vào các nhóm vi sinh vật có ứng dụng trong
công nghiệp. Mô tả cấu trúc các nhóm tế bào vi
khuẩn, vi nấm và virus và hệ thống phân loại vi sinh
vật; cung cấp các kiến thức về các con đường trao
đổi chất ở tế bào vi sinh vật; khả năng ứng dụng của
vi sinh vật trong công nghiệp sinh học, nông nghiệp
và môi trường.
BF3112 Thí nghiệm vi sinh
2 (0-0-2-4)
Học phần song hành: BF3111
Học phần học trước:

BF2111

Mục tiêu: Trang bị kỹ năng thực nghiệm cơ bản về
chuẩn bị môi trường, kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật ; kỹ
thuật làm tiêu bản và nghiên cứu cấu trúc tế bào,
nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh lý của một số
nhóm vi sinh vật điển hình.
Nội dung : Các bài thí nghiệm bao gồm: Chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm; Chế tạo môi trường dinh dưỡng
sử dụng kính hiển vi; kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật; kỹ
thuật phân lập vi sinh vật; kỹ thuật định lượng tế bào
vi sinh vật, kỹ thuật nuôi vi sinh vật hiếu khí, yếm khí,
đánh giá khả năng lên men của vi sinh vật
BF3113 Sinh học tế bào và miễn dịch
4 (3-0-2-8)


Học phần học trước: BF2110, BF2112
Mục tiêu:
 Cung cấp các kiến thức cơ bản cấu trúc chức
năng tế bào và các bộ phận tế bào, quá trình
trao đổi chất và năng lượng trong tế bào, cơ
chế tiếp nhận và xử lí thông tin tế bào.
 Trang bị các kiến thức cơ bản về cấu tạo,
thành phần và nguyên tắc hoạt động của hệ
thống đáp ứng miễn dịch. Các kiến thức cơ sở
về nguyên tắc sản xuất vacxin, kháng thể đơn
dòng, kháng thể tái tổ hợp… và một số phương
pháp phân tích dựa trên nguyên tắc miễn dịch
như ELISA, sắc kí miễn dịch...
Nội dung:
Phần 1. Cấu trúc và chức năng tế bào; Trao đổi chất
và năng lượng, Màng tế bào và quá trình vận chuyển
vật chất và thông tin; Cơ chế xử lý thông tin tế bào;
Cơ sở tế bào của di truyền học.
Phần 2. Khái niệm cơ bản về đáp ứng miễn dịch; Các
cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch.
Kháng nguyên; Lympho bào- B; Bổ thể; Lympho bào
T; Trình diện kháng nguyên-phức hợp hòa hệ mô chủ
yếu; Một số ứng dụng thực tiễn dựa trên nguyên tắc
miễn dịch.
 Thí nghiệm:

Khái niệm chung về sinh thái học; các phương pháp
nghiên cứu sinh thái học. Hệ sinh thái; các thành tố
của hệ sinh thái. Các quy luật sinh thái; tương tác các
thành tố trong hệ sinh thái. Nguyên tắc hoạt động
của hệ sinh thái. Các chu trình sinh địa hóa học,
nhiễu loạn và hậu quả. Sinh thái môi trường học quần
thể. Sinh thái môi trường học quần xã. Độc chất sinh
thái học và chỉ thị sinh thái môi trường. Đa dạng sinh
học và sự tuyệt chủng. Các yếu tố gây biến động môi
trường và các hệ quả về sinh thái. An toàn sinh học
và các vấn đề về an toàn sinh học. Đạo đức sinh học.
BF3115 Di truyền và Sinh học phân tử
3 (2-2-0-6)
Học phần học trước: BF2110
Mục tiêu: Trang bị các kiến thức nhập môn về sinh
học phân tử và di truyền học, cấu trúc và các nguyên
lý hoạt động cơ bản của hệ thống di truyền trong cơ
thể, nguyên tắc điều khiển các hoạt động này trong
cơ thể procaryot và eucaryot.
Sau khi kết thúc học phần, học sinh hiểu được
nguyên lý hoạt động của hệ thống di truyền ở mức độ
phân tử và có khả năng khai thác và phát triển các
ứng dụng từ kiến thức thu được
Nội dung:

Bài 1: Quan sát và so sánh hình thái cấu
trúc tế bào thực vật, động vật và vi sinh
vật

Phần 1. Di truyền học: Vật chất di truyền, Cấu trúc
gen và bộ gen; Di truyền vi sinh vật; Các quy luật di
truyền; Biến dị

Bài 2: Quan sát các bào quan cấu tạo tế
bào

Phần 2. Sinh học phân tử: Tái bản và ổn định của
gen; Hoạt động và biểu hiện gen; Ứng dụng và triển
vọng của sinh học phân tử.

Bài 3: Quan sát quá trình vận chuyển các
chất qua màng tế bào

BF3116 Kỹ thuật gen

BF3114. Sinh thái học môi trường

3 (2-0-2-6)

3(3-1-0-6)

Học phần học trước : BF3113, BF3112 và BF3115

Học phần học trước: BF3111

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ
bản về kỹ thuật gen và công nghệ DNA tái tổ hợp;
Các yếu tố cần thiết trong kỹ thuật gen cũng như
phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu phân lập và
tách dòng gen; Sinh viên nắm được cơ sở khoa học
của các ứng dụng chủ yếu của kỹ thuật gen trong sản
xuất protein, enzyme tái tổ hợp.

Mục tiêu : Trang bị kiến thức về sinh thái học, mối
quan hệ giữa sinh thái và môi trường, các biến động
môi trường và hậu quả sinh thái học, giúp cho sinh
viên có cách nhìn hệ thống và có thể áp dụng các
quy luật sinh thái trong công tác quản lý môi trường.
Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị kiến thức về vai
trò của sinh vật cũng như điều kiện vận hành tự nhiên
của hệ sinh thái là cơ sở cho môn học công nghệ
sinh học môi trường cũng như các kỹ thuật sinh học
trong bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó trang bị kiến thức cơ bản về an toàn
sinh học và đạo đức sinh học, nhằm đảm bảo chất
lượng cuộc sống môi trường và sinh thái con người.
Nội dung :

Nội dung:
-

- Các phương pháp cơ bản sử dụng trong kỹ
thuật gen. Ứng dụng của các kỹ thuật gen.

-

Tách dòng và biểu hiện gen ở vi sinh vật ;
Các hệ thống biểu hiện gen ở vi sinh vật;
Nghiên cứu biểu hiện các gen đã tách dòng ;
Ứng dụng kỹ thuật gen vi sinh vật trong thực
tiễn


-

Các kỹ thuật biến nạp gen ở thực vật, các kỹ
thuật phân tích cây chuyển gen, các ứng
dụng và các nguy cơ của thực vật chuyển
gen.

Thí nghiệm:
Bài 1: Tinh sạch DNA plasmit, DNA của cây lúa
Bài 2: Phương pháp PCR
Bài 3: Điện di
Bài 4: Biến nạp DNA tái tổ hợp vào tế bào
Bài 5: Biểu hiện gen

ma sát giữa dòng và thành. Cơ sở cấu tạo, nguyên
tắc làm việc và ứng dụng của các loại máy vận
chuyển của chất lỏng như bơm, quạt, máy nén. Các
phương pháp phân riêng hệ khí và lỏng không đồng
nhất dưới tác dụng của trọng lực, lực ly tâm và lực cơ
học. Nguyên tắc và cấu tạo của các thiết bị phân
riêng như lắng, lọc, ly tâm. Một số kiến thức về cơ
học rời, gia công vật liệu và các máy móc thiết bị gia
công như đập, nghiền, sàng.
CH 3431 Quá trình và thiết bị truyền nhiệt- chuyển
khối

BF3117 Phương pháp phân tích trong CNSH

4 (3-1-1-6)

2 (2-0-1-4)

Học phần học trước: CH3402, CH3080 (hóa lý)

Học phần học trước: CH3316 (hóa phân tích),
CH3080(hóa lý), BF2110 (hóa sinh)

Mục tiêu: Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở về
nguyên lý các quá trình và thiết bị truyền nhiệt và
chuyển khối, có khả năng áp dụng toán, vật lý để xây
dựng mô hình các quá trình công nghệ và tính toán
các thiết bị, ứng dụng trong các ngành công nghiệp
sinh học, khai thác và chế biến các sản phẩm thực
phẩm.

Mục tiêu: Cung cấp kiến thức cơ bản về các phương
pháp phân tích bằng công cụ thường sử dụng trong
lĩnh vực công nghệ sinh học để sinh viên có khả năng
lựa chọn phương pháp và áp dụng các phương pháp
này trong nghiên cứu và sản xuất.
Nội dung:

Nội dung:

Nguyên tắc hoạt động, sơ đồ hệ thống thiết bị của
các phương pháp phân tích thường sử dụng trong lĩnh
vực công nghệ sinh học như các phương pháp sắc ký
( sắc ký khí, sắc ký lỏng cao áp, sắc ký trao đổi ion,
sắc ký lớp mỏng…), các phương pháp quang phổ
(quang phổ hấp thụ nguyên tử, phát xạ nguyên tử,
quang phổ tử ngoại-khả kiến, quang phổ huỳnh
quang, quang phổ hồng ngoại, các phương pháp điện
hoá (đo điện thế, đo độ dẫn điện), phương pháp
đánh dấu và điện di mao dẫn;

Phần 1: Cơ sở lý thuyết về truyền nhiệt, các phương
thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ), các quá
trình và thiết bị đun nóng, làm nguội, ngưng tụ, cô
đặc, lạnh đông.

Thí nghiệm: Phương pháp sắc ký , Phương pháp
quang phổ và Phương pháp điện di.

CH3441. Đồ án quá trình và thiết bị

CH3402 Quá trình và thiết bị cơ học
3 (2-1-1-6)
Học phần học trước: PH1110 (Vật lý I), ME 2015( Đồ
họa kỹ thuật cơ bản)
Mục tiêu : Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở về
các nguyên lý các quá trình và thiết bị thủy lực, thủy
cơ và gia công cơ học, có khả năng áp dụng toán, vật
lý để xây dựng mô hình các quá trình công nghệ và
tính toán các thiết bị, ứng dụng trong các ngành công
nghiệp sinh học, khai thác và chế biến các sản phẩm
thực phẩm.
Nội dung :
Cơ sở lý thuyết về tĩnh lực học và động lực
học chất lỏng, các phương trình cơ bản của chất lỏng,
cơ chế chuyển động của chất lỏng trong đường ống
và trong các dạng thiết bị, trở lực dòng chảy, trở lực

Phần 2: Cơ sở lý thuyết quá trình chuyển khối chung.
Các quá trình chưng luyện, hấp thụ, hấp phụ, trích ly,
kết tinh, sấy. Cơ sở cấu tạo, nguyên tắc làm việc, ứng
dụng và phương pháp tính toán, thiết kế của các loại
thiết bị chuyển khối

1 (0-2-0-2)
Học phần học trước: CH 3431
Mục tiêu: Sau khi học xong học phần này, sinh viên
có khả năng:
 Thiết kế hệ thống các quá trình trong lĩnh vực
công nghệ sinh học, thực phẩm
 Tính toán, thiết kế và lựa chọn các thiết bị
trong lĩnh vực công nghệ sinh học, thực phẩm
Nội dung:
- Thiết kế dây chuyền công nghệ, vẽ sơ đồ hệ thống
trên khổ A4
- Tính thiết bị chính; tính thiết bị phụ; tính cơ khí cho
thiết bị chính;
- Thể hiện thiết bị chính trên bản vẽ lắp khổ A1;
- Thuyết minh đồ án.


BF3121. Quá trình & Thiết bị Công nghệ sinh học
2(2-0-0- 4)

Có khả năng thiết kế đoạn mồi, ứng dụng để nghiên
cứu đặc tính cấu trúc chuỗi DNA, RNA, protein

Học phần học trước: : CH 3402, CH 3431

Nội dung:

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
bản về sự chuyển đổi vật chất trong một số quá trình
cơ bản của công nghệ sinh học công nghiệp như quá
trình sinh khối, quá trình thuỷ phân, quá trình sinh
tổng hợp vi sinh thu sản phẩm hoặc chế phẩm. Sinh
viên có khả năng giải thích, vận hành thiết bị thực
hiện các quá trình này.

-

Nội dung:
-

-

-

Sự chuyển đổi vật chất trong quá trình sinh
khối, quá trình thuỷ phân, quá trình sinh tổng
hợp vi sinh thu sản phẩm hoặc chế phẩm ;
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết
bị sử dụng thực hiện các quá trình; Động học
của phản ứng và cách xác định các tham số
của các quá trình công nghệ sinh học.
Cấu tạo, dụng cụ đo đạc và kiểm soát các
thùng lên men; thu hồi sản phẩm; Các biện
pháp xử lý tình huống trong thiết bị lên men
công nghiệp
Cấu tạo, nguyên lý đo và chuyển đổi tín hiệu
của các Cảm biến đo nhiệt độ, áp suất, nồng
độ chất khô, mật độ tế bào, nồng độ oxy,
nồng độ axit,….

BF3122. Đồ án chuyên ngành
2 (0-4-0-4)
Học phần học trước: BF3121 (Quá trình và thiết bị
công nghệ sinh học)
Mục tiêu: Trang bị kiến thức để SV biết cách tính cân
bằng sản phẩm, tính điện, hơi, nước, tính và chọn
thiết bị, bố trí mặt bằng của 1 phân xưởng SX, thể
hiện trên bản vẽ. Từ đó sinh viên có khả năng thiết kế
một phân xưởng trong dây chuyền sản xuất CNSH và
CNTP
Nội dung:
-

Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ.
Tính cân bằng sản phẩm. Tính điện, hơi,
nước. Tính và chọn thiết bị. Bố trí mặt bằng
phân xưởng.

BF3123. Tin sinh học
2(1-0-2-4)
Học phần học trước: IT1110 (Tin học đại cương)
Học phần học song hành:
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về
lĩnh vực khoa học sinh học ứng dụng mới tin-sinh học.

Đại cương về tin-sinh học, các dạng cơ sở dữ
liệu tin-sinh học và xử lý dữ liệu trực tuyến
qua mạng internet, nghiên cứu quy luật vận
động các chuỗi mang thông tin sinh học cùng
nguồn (DNA, RNA, Protein...), thiết kế đoạn
mồi, nghiên cứu dự đoán hoạt tính sinh học
theo đặc tính cấu trúc chuỗi DNA, RNA,
protein

BF3124 Hệ thống Quản lý chất lượng trong CNSH
2 (2-1-0-4)
Học phần học trước: BF2110
Mục tiêu: Trang bị kiến thức về quản trị chất lượng,
các hệ thống quản trị chất lượng. Sinh viên có khả
năng biết cách lấy mẫu và kiểm tra trong quá trình
sản xuất và áp dụng được những kiến thức về các
công cụ thống kê dùng để quản lý sản xuất
Nội dung:
-

Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng
sản phẩm sinh học; Hoạt động chất lượng và
quản trị chất lượng ; Kỹ thuật lấy mẫu và
kiểm tra bằng quy hoạch mẫu ; Kiểm soát
quá trình sản xuất bằng các phương pháp
thống kê ;Tiêu chuẩn hóa ; Các hệ thống
quản trị chất lượng và đánh giá hệ thống
quản trị chất lượng.

BF3125 Kỹ thuật đo lường và điều khiển quá trình
công nghệ
2(2-0-1-4)
Học phần học trước: :BF3121 (Quá trình và thiết bị
công nghệ sinh học)
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
bản về: Cơ sở lý thuyết điều khiển tuyến tính; Cơ sở
đo lường tự động các thông số công nghệ; Cấu trúc
các hệ tự động hóa hiện đại với bộ điều khiển PLC và
phần mềm giao diện Người – Máy; Thiết lập sơ đồ
chức năng hệ thống đo lường và điều khiển các quá
trình công nghệ sinh học-thực phẩm. Cấu tạo,
nguyên lý hoạt động của các ảm biến trong thiết bị
công nghệ sinh học
Nội dung: Những khái niệm cơ bản về tự động hóa
các quá trình công nghệ. Cơ sở lý thuyết điều khiển
tuyến tính; Cơ sở đo lường tự động các thong số công
nghệ; Cấu trúc các hệ tự động hóa hiện đại. Cấu tạo,
nguyên lý hoạt động và ứng dụng Bộ điều khiển khả
lập trình PLC. Phần mềm giao diện Người – Máy trong
hê điều khiển giám sát các quá trình công nghệ bằng


máy tính; Thiết lập sơ đồ chức năng đo lường và điều
khiển tự động các quá trình công nghệ;
 Cấu tạo, dụng cụ đo đạc và kiểm soát các thùng
lên men; thu hồi sản phẩm; Các biện pháp xử lý
tình huống trong thiết bị lên men công nghiệp
 Cấu tạo, nguyên lý đo và chuyển đổi tín hiệu của
các Cảm biến đo nhiệt độ, áp suất, nồng độ chất
khô, mật độ tế bào, nồng độ oxy, nồng độ axit,….
BF4151. Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải
3(3-0-0-6)
Học phần học trước: BF3111, CH3402
Học phần song hành:
Mục tiêu : Trang bị các kiến thức về ứng dụng của
công nghệ sinh học trong các nghiên cứu về môi
trường. Vai trò của sinh vật, khai thác các kiến thức
về trao đổi chất của vi sinh vật, các kỹ thuật sinh học
sử dụng trong xử lý môi trường.
Nội dung : Các kiến thức về đặc điểm và đặc trưng
trao đổi chất của các nhóm vi sinh vật quan trọng
trong môi trường, kỹ thuật xử lý nước thải, chất thải
rắn, xử lý ô nhiễm bằng phương pháp sinh học.
BF4152

Công nghệ vi sinh vật

Nội dung: Gồm 6 chương:
Sinh học phát triển tế bào động vật; Tế bào gốc; Các
phương pháp nuôi cấy tế bào động vật; Công nghệ tế
bào động vật; Công nghệ nhân bản vô tính động vật,
Một số ứng dụng của nuôi cấy tế bào động vật.
BF4154. Công nghệ enzyme
3( 3-0-0-6)
Học phần học trước: BF3111
Học phần sonh hành:
Mục tiêu : Trang bị cho sinh viên ngành công nghệ
sinh học những kiến thức cơ bản cũng như những kỹ
thuật chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ enzym.
Những kiến thức này làm cơ sở cho sinh viên sau khi
tốt nghiệp có thể tham gia nghiên cứu khoa học và
ứng dụng enzym trong mọi lĩnh vực sản xuất một
cách thuận lợi hơn.
Nội dung : Công nghệ thu chế phẩm enzyme từ các
nguồn vi sinh vật, động vật, thực vật; Enzym cố định
(Khái niệm, các phương pháp điều chế enzym cố
định, đặc tính) ; Điện cực sinh học (Điện cực enzym
và các loại điện cực sinh học khác) ; Thiết bị cho
phản ứng enzym.

3( 3-0-0-6)

BF4155. Kỹ thuật Hợp chất có hoạt tính sinh học từ
thực vật

Học phần học trước: BF3111, BF3121 (học phần thí
nghiệm)

Học phần học trước: CH3223 (hóa hữu cơ), BF3117

Học phần sonh hành:

Học phần song hành:

Mục tiêu : Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về
nghiên cứu, triển khai và kiểm soát quá trình công
nghệ vi sinh vật.

Mục tiêu : Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản
về một số nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học từ
thực vật.

Nội dung: Đại cương về công nghệ lên men, giống và
các giải pháp cải tạo chất lượng giống, nhân giống
cấp cho sản xuất quy mô công nghiệp, môi trường và
thiết bị lên men; chuẩn bị, thiết lập, vận hành và kiểm
soát các quá trình công nghệ vi sinh vật; các kỹ thuật
xử lý thu sản phẩm và xử lý an toàn chất thải

Nội dung : Học phần bao gồm những kiến thức đại
cương về một số nhóm hoạt chất sinh học từ thực vật.
Giới thiệu về nguồn nguyên liệu, cấu tạo hóa học và
hoạt tính sinh học, dược học của một số hợp chất tiêu
biểu có hoạt tính cao, khả năng ứng dụng của chúng
trong việc phòng chống bệnh tật và sản xuất thuốc
trừ sâu, diệt côn trùng. Các bài thí nghiệm.

BF4153 Công nghệ tế bào động vật
2( 2-0-0-4)

2(2-1-0-4)

BF4161. Thí nghiệm kỹ thuật sinh học xử lý chất thải

Học phần học trước: BF3113, BF3115

2(0-0-4-4)

Mục tiêu: Ứng dụng các kiến thức hóa sinh, sinh học
tế bào, di truyền trong nuôi cấy và biệt hóa một số
loại tế bào động vật. Sinh viên các chuyên ngành đào
tạo hiểu được cơ sở khoa học của các ứng dụng công
nghệ tế bào động vật: cơ chế biệt hóa và nuôi cấy tế
bào gốc, ứng dụng trong nhân bản vô tính động vật,
sản xuất kháng thể đơn dòng và protein dược liệu,
ứng dụng trong đều trị bệnh ở người

Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4151
Mục tiêu :Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực
hành về một số các kỹ thuật xử lý môi trường trong xử
lý nước thải và xử lý chất thải rắn.
Nội dung : Xử lý nước thải : lấy mẫu, xác định một số
thông số đặc trưng (pH, COD, BOD, SS), vận hành
hệ thống xử lý nước thải hiếu khí.


Xử lý chất thải rắn thành phân bón hữu cơ (vi sinh vật
phân hủy xenlulose, thực hành quá trình xử lý chất
thải rắn thành phân bón hữu cơ bằng vi sinh vật :
theo dõi các thông số công nghệ)
BF4162. Thí nghiệm Công nghệ lên men
2(0-0-4-4)
Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4152
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành,
phân tích đánh giá, kiểm soát quá trình từ nguyên liệu
cho đến sản phẩm của một số công nghệ trong lĩnh
vực công nghệ lên men
Nội dung : Phân tích nguyên liệu, xử lý nguyên liệu,
thực hiện quy trình công nghệ, phân tích chất lượng
sản phẩm (công nghệ axit hữu cơ, sản phẩm chứa
etanol, dung môi hữu cơ)
BF4163. Thí nghiệm Kỹ thuật DNA tái tổ hợp
2(0-0-4-4)
Học phần học trước: BF3116
Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ
năng thực hành về thao tác gen bao gồm tách chiết
DNA, khuếch đại gen quan tâm bằng kỹ thuật PCR,
cắt và nối ghép gen, biến nạp vector tái tổ hợp vào
vật chủ vi khuẩn, kiểm tra kết quả biến nạp, biểu hiện
protein ngoại lai trong chủng chủ. Sau khi thực hành
xong học phần này, sinh viên sẽ nắm được quy trình
tạo DNA, protein tái tổ hợp ở vi khuẩn và có thể ứng
dụng cho các đối tượng và mục đích khác nhau trong
thực tiễn.
Nội dung : Chuẩn bị các nguyên vật liệu cần thiết
cho thí nghiệm kỹ thuật DNA tái tổ hợp. Thực hành
các kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp bao gồm tách chiết
DNA tổng số, nhân gen đích bằng PCR, cắt và nối
ghép gen bằng các enzyme chuyên biệt, biến nạp
bằng sốc nhiệt, kiểm tra kết quả biến nạp. Biểu hiện
protein ngoại lai trong chủng chủ vi khuẩn, phân tích
sự biểu hiện của protein tái tổ hợp.
BF4164 Thí nghiệm công nghệ enzyme
2(0-0-4-4)
Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4154
Mục tiêu : trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực
hành (cũng như tiếp xúc với một số trang thiết bị)
trong phòng thí nghiệm về các phương pháp thu 1
chế phẩm enzyme từ các nguồn khác nhau : động
vật, thực vật, vi sinh vật dưới các dạng khác nhau
phục vụ (tuỳ theo) yêu cầu sản xuất : chế phẩm thô,

kỹ thuật, tinh khiết hay dưới dạng chế phẩm cố định
(không hoà tan)
Nội dung : Phương pháp thu chế phẩm enzyme từ vi
sinh vật, thực vật, tinh chế và xác định tínhh chất cơ
bản của enzym, bao gồm: Nuôi vi sinh vật thu enzym
; Thu chế phẩm enzym kỹ thuật ; Thu chế phẩm tinh
khiết bằng phương pháp sắc ký cột (lọc gel hoặc ái
lực, trao đổi ion); Kiểm tra độ tinh sạch enzyme bằng
phương pháp điện di trên gel polyacrylamit SDSPAGE ; Cố định enzym; Ứng dụng enzyme
BF4165. Thí nghiệm thu nhận hợp chất có hoạt tính
sinh học từ thực vật
2(0-0-4-4)
Học phần học trước:
Học phần song hành: BF4155
Mục tiêu : Cung cấp cho sinh viên kỹ năng thu nhận
một số nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực
vật.
Nội dung : Một số kỹ thuật tách chiết và tinh sạch; kỹ
thuật phân tích định tính và định lượng; phương pháp
xác định hoạt tính kháng VSV, chống oxi hóa, chống
viêm, chống ung thư in vitro và in vivo của một số
hoạt chất sinh học tiêu biểu từ thực vật.
BF4180

Thực tập kỹ thuật

2 TC
Học phần học trước: BF3121
Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng làm việc trong môi
trường thực tế

Đối với sinh viên thực tập nhà máy:
Sinh viên có được các kiến thức thực tế về nguyên
liệu, thiết bị sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất,
tạo sản phẩm, bảo quản sản phẩm công nghệ sinh
học. Nắm vững các quá trình công nghệ của dây
chuyền sản xuất, phương pháp đánh giá quá trình
công nghệ, sản phẩm, maketing sản phẩm.

- Đối với sinh viên thực tập tại cơ sở nghiên cứu:
Sinh viên có được các kiến thức thực hành trong
nghiên cứu, cách tổ chức nghiên cứu (đặt vấn đề,
mục tiêu, phương pháp thực hiện), kỹ thuật phân tích,
các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
Nội dung:

-Thực tập nhà máy: qui trình công nghệ sản xuất sản
phẩm chính trong nhà máy, phương pháp đánh giá
chất lượng bán sản phẩm, sản phẩm, theo dõi quá
trình sản xuất, cấu tạo và cách vận hành thiết bị.
-Thực tập nghiên cứu: Phương pháp tổ chức nghiên
cứu, phương pháp thực hiện, kỹ thuật phân tích và
thiết bị sử dụng trong nghiên cứu


BF4190

Đồ án tốt nghiệp

6(0-0-12-12)
Học phần học trước: Chỉ còn nợ tối đa 10 TC học
phần tự chọn
Mục tiêu: Liên kết và củng cố kiến thức cốt lõi, mở
rộng và nâng cao kiến thức chuyên môn của ngành
rộng. Phát triển năng lực chế tạo/thực thi và vận
hành/khai thác sản phẩm công nghệ… Rèn luyện các
kỹ năng chuyên nghiệp và kỹ năng xã hội:
Kỹ

năng trình bày, thuyết trình; Kỹ năng giao tiếp và làm
việc nhóm; Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.
Nội dung: Thực hiện theo nhóm 1-4 SV dưới dạng đồ
án nghiên cứu, thiết kế hoặc giải quyết vấn đề thực
tế. Sinh viên có thể làm việc tại các phòng thí
nghiệm, xưởng thực hành (do cán bộ giảng dạy
hướng dẫn) hoặc tại các cơ sở công nghiệp (do cán
bộ giảng dạy và cán bộ ngoài trường đồng hướng
dẫn). Báo cáo viết và bảo vệ kết quả thực hiện đồ án
trước Hội đồng.


KHUNG CHƯƠNG TRÌNH KỸ SƯ KỸ THUẬT SINH HỌC
Tên chương trình:

Chương trình Kỹ sư Kỹ thuật sinh học

Trình độ đào tạo:

Đại học

Ngành đào tạo:

Kỹ thuật sinh học

Mã ngành:
Bằng tốt nghiệp:

1

Kỹ sư

Mục tiêu chương trình

Mục tiêu của chương trình Kỹ sư Kỹ thuật sinh học là trang bị cho người tốt nghiệp:
(1) Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng
đồng thời có kiến thức chuyên sâu của một chuyên ngành hẹp của ngành Kỹ thuật Sinh học.
(2) Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp.
(3) Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế.
(4) Năng lực lập dự án, thiết kế, thực hiện và vận hành các thiết bị, quá trình kỹ thuật sinh học phù hợp bối cảnh
kinh tế, xã hội và môi trường.
(5) Có phẩm chất chính trị, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Người tốt nghiệp chương trình Kỹ sư Kỹ thuật sinh học có thể đảm nhiệm công việc với vai trò là
 Kỹ sư quản lý dự án
 Kỹ sư thiết kế, phát triển
 Kỹ sư vận hành, bảo dưỡng
 Kỹ sư kiểm định, đánh giá
 Tư vấn thiết kế, giám sát.
tại các viện nghiên cứu và các nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học .

2

Chuẩn đầu ra – Kết quả mong đợi

Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư kỹ thuật sinh học của Trường ĐHBK Hà Nội phải có được:
1.

Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau như nghiên cứu,
phát triển, tư vấn, quản lý và sản xuất trong lĩnh vực rộng của ngành công nghệ sinh học:
1.1 Khả năng áp dụng kiến thức toán học, vật lý, hóa học và công nghệ
1.2 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở ngành kỹ thuật sinh học trong nghiên cứu, phân tích trong lĩnh vực
công nghệ sinh học
1.3 Khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi và chuyên sâu của kỹ thuật sinh học để thiết kế dây chuyền sản
xuất, đánh giá các giải pháp công nghệ sinh học công nghiệp.

2.

Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:
2.1 Lập luận phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
2.2 Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức.
2.3 Tư duy hệ thống và tư duy phê bình.
2.4 Tính năng động, sáng tạo và nghiêm túc.
2.5 Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.
2.6 Hiểu biết các vấn đề đương đại và ý thức học suốt đời.


3.

Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế:
3.1 Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm đa ngành.
3.2 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử
dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.
3.3 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC ≥ 450.

4.

Năng lực lập dự án, thiết kế, thực hiện và vận hành các thiết bị sử dụng trong lĩnh vực công nghệ sinh học
4.1 Nhận thức về mối liên hệ mật thiết giữa giải pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ sinh học với các yếu tố
kinh tế, xã hội và môi trường.
4.2 Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng giải pháp, đề xuất và xây dựng các dự án ứng dụng
kỹ thuật sinh học.
4.3 Năng lực thiết kế dây chuyền công nghệ sản phẩm của lĩnh vực công nghệ sinh học.
4.4 Năng lực triển khai và đưa vào vận hành hệ thống dây chuyền thiết bị của lĩnh vực công nghệ sinh
học..

5.

Phẩm chất chính trị, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:
5.1 Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2 Có chứng chỉ Giáo dục thể chất và chứng chỉ Giáo dục quốc phòng-An ninh theo chương trình quy định
chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3
3.1

Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khóa
Chương trình chính quy
 Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.
 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 162 tín chỉ (TC)

3.2

Chương trình chuyển hệ từ CNKT
Áp dụng cho sinh viên đã tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật sinh học (4 năm) hoặc các ngành gần. Thời gian đào
tạo và khối lượng kiến thức phụ thuộc định hướng sinh viên lựa chọn ở chương trình Cử nhân kỹ thuật:
 Thời gian đào tạo theo thiết kế: 1 -1,5 năm
 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 28TC

4

Đối tượng tuyển sinh
4.1 Học sinh tốt nghiệp phổ thông trúng tuyển kỳ thi đại học vào nhóm ngành phù hợp của Trường ĐHBK
Hà Nội sẽ theo học chương trình 5 năm hoặc chương trình 4+1 năm.
4.2 Người tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật sinh học của Trường ĐHBK Hà Nội được tuyển thẳng vào học
chương trình chuyển hệ 1 năm.
Người tốt nghiệp Cử nhân Kỹ thuật thực phẩm và Cử nhân Công nghệ thực phẩm của Trường ĐHBK Hà
Nội được tuyển thẳng vào học chương trình 1 năm nhưng phải bổ sung một số học phần tương ứng quy
định cho từng chương trình để đạt yêu cầu tương đương chương trình Cử nhân kỹ thuật sinh học.
4.3 Người đang học chương trình Cử nhân hoặc Kỹ sư các ngành khác tại Trường ĐHBK Hà Nội có thể học
chương trình song bằng theo Quy định về học ngành thứ hai hệ đại học chính quy của Trường ĐHBK
Hà Nội.
4.4 Người tốt nghiệp đại học các ngành khác của Trường ĐHBK Hà Nội hoặc của các trường đại học khác
có thể học chương trình thứ hai theo quy chế chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo những quy
định cụ thể của Trường ĐHBK Hà Nội.

5

Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp áp dụng Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo học chế tín
chỉ của Trường ĐHBK Hà Nội. Những sinh viên theo học chương trình song bằng còn phải tuân theo Quy định về
học ngành thứ hai hệ đại học chính quy của Trường ĐHBK Hà Nội.


6

Thang điểm

Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính
thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần (điểm tiện ích) của học phần.
Thang điểm 4

Thang điểm 10
(điểm thành phần)

Điểm đạt*

Không đạt

Điểm chữ

Điểm số

từ

9,5

đến

10

A+

4,0

từ

8,5

đến

9,4

A

4,0

từ

8,0

đến

8,4

B+

3,5

từ

7,0

đến

7,9

B

3,0

từ

6,5

đến

6,9

C+

2,5

từ

5,5

đến

6,4

C

2,0

từ

5,0

đến

5,4

D+

1,5

từ

4,0

đến

4,9

D

1.0

F

0

Dưới 4,0

* Riêng TTTN và ĐATN: Điểm tổng kết học phần từ C trở lên mới được coi là đạt.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×