Tải bản đầy đủ

rút gọn mđ quan hệ

MỘT SỐ HÌNH THỨC RÚT GỌN THƯỜNG GẶP

Chào các em, ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng luôn có những hình thức
rút gọn. Đó là xu hướng "tiết kiệm" của con người. Khi nói rút gọn mà người ta
vẫn hiểu thì sao mình không áp dụng cho đỡ tốn lời phải không các em? Tuy nhiên
trớ trêu ở chỗ người dùng thì thấy tiện lợi bao nhiêu nhưng người đọc ( những
người học tiếng Anh như chúng ta nè ) lại thấy " khổ sở" bấy nhiêu vì không hiểu
hết ý khi câu đó bị rút gọn và ngược lại khi phải tự mình làm các bài rút gọn thì
cũng không biết làm thế nào cho đúng.
Để giúp các em hiểu thêm về phần này, thầy kể ra đây một số dạng rút gọn thông
dụng để các em làm quen nhé. Đúng ra, khi đi sâu vào phân tích sẽ có 2 dạng là
"rút gọn" và "tỉnh lược" nhưng phân loại theo 2 cái này cũng phức tạp nên thầy
gom chung lại và thể hiện thành một loạt các hình thức thường gặp để các em dễ
tham khảo nhé.
Dạng thường gặp nhất là dạng rút gọn từ mệnh đề thành cụm từ.
Các em cần nắm rỏ chỗ này : mệnh đề là phải có chủ từ và kèm theo đó là động từ
chia thì, còn cụm từ là không có chủ từ và kèm theo đó là động từ không được chia
thì ( có thể là Ving, là to inf, hay quá khứ phân từ p.p ....)
Nguyên tắc căn bản cần nhớ nhất là muốn rút gọn được thì chủ từ của 2 mệnh đề
phải giống nhau, vì khi rút gọn sẽ bỏ chủ từ mà nếu chủ từ khác nhau thì khi bỏ
mất làm sao biết hành động đó ai làm ?

Ví du:
When I saw the dog, I ran away.
=> When seeing the dog, I ran away. ( hoặc : Seeing the dog, ...)
Đối với mệnh đề quan hệ thì đại từ quan hệ pahir làm chủ từ mới rút gọn được.
The man who is standing over there is Mr cucku.
=>The man standing over there is Mr cucku.
The man whom you are talking about.... => không rút gọn được
Sau đây chúng ta lần lượt xem qua các dạng rút gọn nhé:


1. Rút gọn mệnh đề quan hệ:
Rút gọn mệnh đề quan hệ có các dạng sau:
1) Dùng cụm Ving :
Dùng cho các mệnh đề chủ động
Bỏ who, which,that và be (nếu có ) lấy động từ thêm ING
The man who is standing there is my brother
The man who is standing there is my brother
->The man standing there is my brother
2) Dùng cụm P.P:
Dùng cho các mệnh đề bị động .
Bỏ who, which,that và be
I like books which were written by my father
I like books which were written by my father
->I like books written by my father
3) Dùng cụm to inf.
Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa :
ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND...

Bỏ who, which,that ,chủ từ (nếu có ) và modal verb như can ,will...thêm to trước
động từ
This is the only student who can do the problem.
This is the only student who can do the problem
->This is the only student to do the problem.
-Động từ là HAVE/HAD
I have much homework that I must do.
I have much homework that I must do.
I have much homework to do.
-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)
There are six letters which have to be written today.
There are six letters to be written today.
- Một số động từ khác như need , want ..v..v.. nói chung là khi ta dịch chỗ to inf. với nghĩa "để" mà nghe
suông tai thì có thể dùng được.
GHI NHỚ :
Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:
- Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.
We have some picture books that children can read.


We have some picture books for children to read.
Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone.... thì có thể không cần ghi
ra.
Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
Studying abroad is the wonderful thing (for us ) to think about.
- Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).
We have a peg on which we can hang our coat.
We have a peg to hang our coat on.
4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )
Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:
S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
Cách làm:
-bỏ who ,which và be
Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, a popular sport, is very good for health.
Do you like the book which is on the table?
Do you like the book on the table?
PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN:
Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.
Bứoc 1 :
- Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào
Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT...
BƯỚC 2 :
Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu
không sẽ làm sai.
Ví dụ:
This is the first man who was arrested by police yesterday.
Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :
This is the first man arrested by police yesterday sai
Thật ra đáp án là :
This is the first man to be arrested by police yesterday đúng
Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?
Các em hãy lần lượt làm theo các bứoc sau.
1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4 .
2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trứoc who which... có các dấu hiệu first ,only...v..v không ,nếu
có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
3 .Nếu không có 2 trừong hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P..

( kỳ sau: rút gọn mệnh đề trạng từ)

2. Rút gọn mệnh đề trạng từ:
Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như
when, because, while ...Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải
giống nhau.


Công thức:
- Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)
- Chủ động thì đổi động từ thành Ving
- Bị động thì dùng p.p ( nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có
NOT thì phải để lại to be và thêm ing vào to be : ( being +
p.p )- ngoại trừ các liên từ when, if, though thì lại có thể bỏ
luôn to be.
Đối với liên từ when, as ( khi) mà động từ chính trong
mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa "là" thì có thể bỏ
luôn to be mà giữ lại danh từ thôi.
Ví dụ:
Chủ động:
When he went home,.....
=> (When) going home,....
Bị động:
Because I was given a book, I .....
=> Because of being given a book, I ..... ( giới từ của because
là because of, bắt buộc để lại to be )
When he was attacked by a big dog, he ran away.
Cấp độ 1: bỏ chủ từ
=> When being attcked by a big dog, he....( theo nguyên tắc
để lại liên từ phải để lại to be)
Cấp độ 2: bỏ to be


=> When attacked by a big dog, he....( nhưng với when thì có
thể bỏ luôn to be )
Cấp độ 3: bỏ liên từ
=> Attacked by a big dog, he .....
Because he wasn't rewarded with a smile, he ....
Not being rewarded with a smile, he ....( có NOT nên bắt buộc
để lại to be )
As he was a child, he lived in the countryside.
=> As a child, he lived ............ ( bỏ luôn to be )
Nếu sau to be là một cụm danh từ thì người ta còn có thể lược
bỏ cả AS mà chỉ còn để lại cụm danh từ trơ trọi. Nếu các em
không hiểu các nguyên tắc này thì sẽ không thể nào hiểu được
lí do gì mà một cụm danh từ lại đứng đầu câu như vậy, mà
không hiểu thì làm sao phân tích câu được mà làm bài phải
không? Các đề thi thường lợi dụng sự rắc rối này mà "bẩy" thí
sinh. Mà không chỉ "bẩy" nhiêu đó đâu, người ta còn kết hợp
với công thức khác trong đó nữa cơ chứ ! hãy lấy ví vụ 1 câu
trong đề thi ĐH năm 2008 xem nhé:
A child of noble birth, his name was famous among the children
in that school.
Để làm được câu này thí sinh phải hiểu rỏ cụm danh từ đầu
câu là rút gọn từ mệnh đề trạng từ:
Câu gốc lúc chưa rút gọn : As he was a child of noble birth.
Rút gọn cấp độ 1 :


As being a child of noble birth. ( bỏ chủ từ, động từ thêm ING
)
Rút gọn cấp độ 2 :
As a child of noble birth. ( bỏ luôn động từ vì nó là to be
mang nghĩa "là " )
Rút gọn cấp độ 3 :
A child of noble birth. ( bỏ luôn liên từ )
Hiểu được tới đây rồi cũng chưa làm được bài mà phải thuộc
lòng nguyên tắc khi rút gọn: chủ từ 2 mệnh đề phải giống
nhau
Rỏ ràng sau khi "phục hồi" lại câu gốc lúc chưa rút gọn các
em sẽ thấy chủ từ 2 mệnh đề khác nhau:
As he was a child of noble birth, his name was famous...
( he và his name) => phải sửa 1 trong 2 chủ từ đó, mà người ta
chỉ gạch chủ từ mệnh đề sau nên ta chọn, his name sửa thành
he

MỘT SỐ MẪU RÚT GỌN KHÁC
Bên trên là các mẫu rút gọn thông dụng mà các em được học
chính thức trong các chương trình học ở phổ thông, còn sau
đây là các mẫu khác mà có thể các em vẫn thấy hàng ngày
nhưng đôi khi không hiểu được nó được rút gọn từ đâu và rút
gọn như thế nào. Theo lẽ thường, văn nói được rút gọn nhiều
hơn văn viết cho nên khi dùng các em cũng lưu ý để tránh lạm
dụng sử dụng các mẫu văn nói vào văn viết.


1. Hoán đổi mệnh đề khi rút gọn.
Theo nguyên tắc chung thì khi rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ giữ
nguyên vị trí, tuy nhiên mẫu này lại ngoại lệ. Các em xem ví
dụ để hiểu luôn cách dùng nhé.
She, who had not seen me since 1990, couldn't regconize me
at first.
=> She couldn't regconize me at first, not having seen me
since 1990.
Hoặc:
=> Not having seen me since 1990, she couldn't regconize me
at first.
2. Dùng cụm giới từ thay cho mệnh đề quan hệ.
Mẫu này áp dụng khi mệnh đề quan hệ bao gồm to be và cụm
giới từ và cách rút gọn cũng khá dễ vì ta chỉ việc bỏ địa từ
quan hệ và to be là xong.
Ví dụ:
The book which is on the table is Mr cucku's.
=> The book which is on the table is Mr cucku's.
=> The book on the table is Mr cucku's.
3. Dùng các giới từ để thay thế động từ trong mệnh đề.
( các giới từ thường gặp là WITH, WITHOUT, IN, OF)
A. Dùng WITH, WITHOUT:


Hai giới từ này dùng trong các mệnh đề quan hệ mô tả bộ
phận thân thể, một số mẫu có động từ HAVE ( có ), CARRY
hoặc there be ( có ) .
Ví dụ:
A girl who had big eyes..... => A girl with big eyes...
A robber who was carrying a gun.... => A robber with a gun ...
A house which had no windows ...=> A house without
windows ....
The pot in which there is no food ...=> The pot without food
in it.....
B. Dùng IN :
Khi mệnh đề quan hệ diễn tả trang phục trên người như, quần
áo, nón, giày dép,....
Ví dụ:
A woman who is wearing a red dress... => A woman in a red
dress....
The man who is wearing dark glasses.... => The man in dark
glasses....
C. Dùng OF :
Thường chỉ về năng lực, tuổi tác..
Ví dụ:
A who has a great deal of energy and enthusiasm .... => A man
of energy and enthuasiasm....


A man who was thirty-five years old... => A man of thirtyfive....

MỘT SỐ HÌNH THỨC RÚT GỌN KHÁC
Vì các mẫu rút gọn rất đa dạng nên trong phần này chủ yếu
thầy đưa ra các ví dụ minh họa để các em làm quen.
1. Rút gọn đại từ + to be
I'll go if (it is) necessary.
--If (it is) true, this will cause us a lot of trouble.
--If ( it is) not well managed, irrigation can be harmful
He glanced about as if (he was) in search of something.
--It looks as if ( it is) going to rain.
--She worked extremely hard though (she was) still rather poor in health
-We'll send an engineer over to meet you as soon as (it is) possible.
--George never speaks unless (he is) spoken to.
--Unless (I am) compelled to stay in by bad weather, I go for a walk every day.
--Though (he was ) very tired, he did not give up.
--Once ( it is) seen, the picture can never be forgotten.
--Once (he is ) there, he is lost.
--Whether (he is) waking or sleeping, he breathes noisily
Anyone, no matter who (he is), may point out our shortcomings.
(Is there) Anything you want to take with you?

2. Rút gọn to be
In our country everybody is an ordinary worker no matter what his position (is).
--She pledged to complete her father's unfinished task, whatever the task (is).
--I refuse , however favorable the conditions (are), to work there

2. Rút gọn động từ
You could have come and (you could have) told me
Jean hasn't been told, but I have (been told).


Only one of us was injured, and he (was) just (injured) slightly.
--John has written a poem and Bob (has written) a short story
( còn tiếp)
3. Lược bỏ complement
I am tired. Are you? (= Are you tired?)
Is this your pen?
- Yes, it is. (= It is my pen)
4. Lược bỏ túc từ.
Tell me the truth!
Yes, but I will tell you (the truth) this evening.
5. Lược bỏ mệnh đề
She is more beautiful than I thought (she was)
It's cold in December in England, but (it's cold) in July in New
Zealand
6. Lược bỏ chủ ngữ
--(I) Thank you.
--(It) Doesn't matter.
--(It's) All right.
= What will happen if it rains?
--(I am) Sorry I'm late.
--(It is) Well done!
--(When one is) Out of sight, (one is) out of mind.

2. Rút gọn mệnh đề trạng từ:
Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như
when, because, while ...Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải
giống nhau.
Công thức:
- Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)


- Chủ động thì đổi động từ thành Ving
- Bị động thì dùng p.p ( nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có
NOT thì phải để lại to be và thêm ing vào to be : ( being +
p.p )- ngoại trừ các liên từ when, if, though thì lại có thể bỏ
luôn to be.
Đối với liên từ when, as ( khi) mà động từ chính trong
mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa "là" thì có thể bỏ
luôn to be mà giữ lại danh từ thôi.
Ví dụ:
Chủ động:
When he went home,.....
=> (When) going home,....
Bị động:
Because I was given a book, I .....
=> Because of being given a book, I ..... ( giới từ của because
là because of, bắt buộc để lại to be )
When he was attacked by a big dog, he ran away.
Cấp độ 1: bỏ chủ từ
=> When being attcked by a big dog, he....( theo nguyên tắc
để lại liên từ phải để lại to be)
Cấp độ 2: bỏ to be
=> When attacked by a big dog, he....( nhưng với when thì có
thể bỏ luôn to be )


Cấp độ 3: bỏ liên từ
=> Attacked by a big dog, he .....
Because he wasn't rewarded with a smile, he ....
Not being rewarded with a smile, he ....( có NOT nên bắt buộc
để lại to be )
As he was a child, he lived in the countryside.
=> As a child, he lived ............ ( bỏ luôn to be )
Nếu sau to be là một cụm danh từ thì người ta còn có thể lược
bỏ cả AS mà chỉ còn để lại cụm danh từ trơ trọi. Nếu các em
không hiểu các nguyên tắc này thì sẽ không thể nào hiểu được
lí do gì mà một cụm danh từ lại đứng đầu câu như vậy, mà
không hiểu thì làm sao phân tích câu được mà làm bài phải
không? Các đề thi thường lợi dụng sự rắc rối này mà "bẩy" thí
sinh. Mà không chỉ "bẩy" nhiêu đó đâu, người ta còn kết hợp
với công thức khác trong đó nữa cơ chứ ! hãy lấy ví vụ 1 câu
trong đề thi ĐH năm 2008 xem nhé:
A child of noble birth, his name was famous among the children
in that school.
Để làm được câu này thí sinh phải hiểu rỏ cụm danh từ đầu
câu là rút gọn từ mệnh đề trạng từ:
Câu gốc lúc chưa rút gọn : As he was a child of noble birth.
Rút gọn cấp độ 1 :
As being a child of noble birth. ( bỏ chủ từ, động từ thêm ING
)
Rút gọn cấp độ 2 :


As a child of noble birth. ( bỏ luôn động từ vì nó là to be
mang nghĩa "là " )
Rút gọn cấp độ 3 :
A child of noble birth. ( bỏ luôn liên từ )
Hiểu được tới đây rồi cũng chưa làm được bài mà phải thuộc
lòng nguyên tắc khi rút gọn: chủ từ 2 mệnh đề phải giống
nhau
Rỏ ràng sau khi "phục hồi" lại câu gốc lúc chưa rút gọn các
em sẽ thấy chủ từ 2 mệnh đề khác nhau:
As he was a child of noble birth, his name was famous...
( he và his name) => phải sửa 1 trong 2 chủ từ đó, mà người ta
chỉ gạch chủ từ mệnh đề sau nên ta chọn, his name sửa thành
he
( kỳ sau: một số mẫu rút gọn khác)

Thầy ơi em bổ sung thêm tí nha
-Không phải mọi mệnh đề trạng ngữ đều có thể rút gọn được. có những mệnh đề
trạng ngữ khi ở dạng bị động thì có thể rút gọn được ( reduced in passive
only ),nhưng khi ở dạng chủ động lại thể rút gọn được.Ngược lại,có những mệnh
đề chỉ có thể rút gọn được khi ở dạng chủ động ( reduced in active only ).Ngoài ra,có
những mệnh đề có thể rút gọn được khi ở cả hai dạng chủ động và bị động ( reduced in all )

-Sau đây là các trường hợp đó

+Reduced in passive only : Once , until , whenever , where , wherever , as
+Reduced in active only : after , before , since , while


+Reduced in all : if , unless , whether , although , though, when
Eg : Once you finish your test, you should double-check it before you hand it in.
----> cannot be reduced
Once your test is finished, it should be double-check it before you hand it in.
----->Once finished, your test double-check it before you hand it in

( reduced in passive only)

-What is more ?
Mệnh đề bắt đầu bằng when ta có thể bỏ when và chuyển sang upon hoặc on
ex :when i opened the door,i saw a black dog
=> upon opening the door,i saw a black dog

em thắc mắc câu này : 3) The last student that was interviewed was Tom.
đáp án=> The last student to be interviewed was Tom
nhưng e chưa hiểu kĩ ,e thác mắc ở chỗ "to be interviewed" .e nghĩ "to interview"
thầy cho e hỏi : khi ta gặp trường hợp có "last"......thì mình bỏ mệnh đề quan hệ đi, còn động
từ tobe có đc bỏ hay ko. Không

bỏ

Còn câu này nữa: I have some homework which i must do to night.
câu này có rút gọn đc ko ạ.(vì e thấy mệnh đề quan hệ ko làm chủ ngữ nên e nghĩ ko rút gọn
đc )
còn nếu rút gọn đc thì em làm như thế này có đúng ko? " i have some homework to do to
night" ok
e cảm ơn thầy. em vẫn còn 1 thắc mắc nữa ạ, cụ thể là trong trường hợp sau:
we have a few exercise that we have to do
em rút gọn=> we have a few exercise to have to do. đúng ko ạ
trong trường hợp có "have " xuất hiện đầu câu như trên thì ta vẫn làm theo quy tắc : bỏ
mđquanhe. rồi bỏ chủ từ (nếu có ,bỏ modal verb,còn lại nếu là động từ to be và các động
từ như have,has thì mình có bỏ ko thầy.em phân vân quá.thầy guips em lí giải nha thầy
Phải bỏ:
We have a few exercises to do.


BÀI TẬP I :
Hãy rút gọn các mệnh đề tính từ trong các câu sau đây
1) We had a river in which we could swim .
2) Here are some accounts that you must check.
3) The last student that was interviewed was Tom.
4) We visited Hanoi, which is the capital of VN.
5) My father, who is a pilot, often goes abroad.
6) I was the only one who realized him.
7) I have some homework which I must do tonight.
Our solar system is in a galaxy that is called the Milky Way.
9) I was awakened by the sound of a laughter which came from the room which was next to
mine at the motel.
10) There are six reports which have to be typed today.
11) Dalat, which is best known for foreign travellers, has pleasant weather.
12) Animals that are born in a zoo generally adjust to captivity better than those that are
captured in the wild.
13) Few tourists ever see a jaguar, which is a spotted wild cat that is native to tropical
America.
14) She is the only woman who was appointed to the board.
15) The floor is dusty but I haven't got a brush with which I can sweep it.
16) A person who serves in a shop is called a shop assistant
17) John, who is my friend, has studied English for ten years.
1 There are many exercises that we have to finish before school.
19) The mistakes which you have to correct are very important.
20) We have a few exercises that we have to do.

BÀI TẬP II :
Dùng Ving
1. Do you know the teacher who is coming toward us?

2. The boy who is playing the piano is Bend.

3. That man, who is sitting next to Mary, is my uncle.

4. Students who play for this course have to pay the registration fee.

5. We have an apartment which overlooks the park.

6. Did you get the message which concerned the special meeting?

7. The psychologists who study the nature of sleep have made important discoveries.

8. The students who did not come to the class yesterday explain their absence to the teacher.

9. Students who arrive late will not be permitted to enter the classroom.

10. The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet.



11. Anyone who applies to that school must take an entrance examination.

12. The boy drew pictures of people who were waiting for their planes at the airport.

1. The scientists who are searching the cause of cancer are making progress.



14. The helicopter which was flying toward the lake made a low droning sound.



15. Any student who does not want to go on the trip should inform the office.



Dùng p.p
1. John, who was taken by surprise, hardly knew what to say.



2. Most students who were punished last week are lazy.



3. The wild ox which is kept at Cat Tien National Park is of a special kind.




4. Be sure to follow the instructions that are given at the top of the page.



5. We study in a school which was built in 1956.



6. I come from a village that is covered by paddy fields.



7. The man who was attacked by the crocodile still survived.



8. The people who were injured in the accident were taken to the hospital.



9. The boy who was awarded by the headmaster is one of the best students in this school.




10. We drove along the road that was still flooded after the heavy rain.



11. Our solar system is in a galaxy which is called the Milky Way.



12. Most of the goods which are made in this factory are exported.



13. I come from the city which is located in the southern part of the country.



14. Some of the guests who have been invited to the party can’t come.



15. Only a few of the movies which are shown on Channel 15 are suitable for the children.




Dùng to inf
1. The last person who leaves the room must turn off the light.



2. He is always the first who comes and the last who goes.



3. He was the first man who left the burning building.



4. Neil Armstrong was the first man who walked on the moon.



5. We have a lot of exercises that we have to do.



6. I have some homework that I must do tonight.




7. English is an important language which we have to master.



8. The first thingwhich you must do is to learn the new words in the reading.



9. I was the only person who saw the difficulty.



10. Am I the next person who joins the interview?



11. This is the third who is late for the meeting today.



12. He was the second man who was saved in the fire.



13. She is the only woman who was appointed to the board.




14. There are some reports which must be written this morning.



15. The fifth man who was interviewed was completely unsuitable.



Dùng for sb to inf
1. The language that we should master is English.



2. Here is the novel that she could read.



3. These are picture books that children can read.



4. In the park there are benches on which people can sit.




5. This is the swimming-pool in which children can swim.



6. English is an important language which we have to master.



Thầy cho con hỏi câu này thầy
____convicing an argument is, it needs support of evidence
A. Though
B However ( đáp án)
con co biết cai này la rít gon của However Although nhưng Though vẫn rut gon dk đúng ko
thầy? được nhưng chỉ bị động thôi ( xem lí thuyết ở trên đó)
Vậy tai sao ko chon A ma chon B thầy? bị động mới được
Although với However khác nhau ở đâu hả thầy? Nếu dich nghia~ however là tuy nhiên
although mặc dù nhưng cái này đâu phải là cách để phân biệt đâu hả thầy?
However ở đây không mang nghĩa tuy nhiên gì hết mà là trong cấu trúc no matter what/how
= whatever/however đó con quên rồi hả? Chỉ khi nào nó nằm trong cấu trúc này mới mang
nghĩa "cho dù..."
Với lại convincing ở trên là adj chứ không phải V đâu mà là rút gọn. Còn nếu cấu trúc đảo
ngữ với though thì though (as) phải ở sau adj
Tóm lại Although/though có thể rút gọn thế này:
Although/though + adj/adv/ving (N)/V3
Còn rút gọn với N thì mặc dù lâu lâu cũng thấy BT trên mạng cho đáp án nhưng thày tìm mãi trong
các tài liệu lí thuyết thì chưa thấy sách nào nói. Có lẽ xem nó tương đương Ving


Chào thầy Cucku, em là thành viên mới, trước khi đăng ký thành viên em cũng thường vào
forum đọc các phần Grammar thầy dạy, em học được rất nhiều từ kiến thức sâu rộng về
grammar của thầy. Hôm nay, em đăng ký nick để kính nhờ thầy giải thích cấu trúc này giúp
em:
1) The amount of waste being recycled rose from 30% to 32% between 2000 and 2005.
2) The amount of garbage being produced each year rose from 5.6 to 8 million tonnes
between 1960 and 1970
( Trích theo sách "Vocabulary for IELTS (Cambridge), Page 119)
Hai câu này đều có động từ "Rise" đã chia [ở thì quá khứ là "Rose"], còn lại em không hiểu
cấu trúc IN ĐẬM trên là rút gọn theo dạng bị động nào? Nếu bị động nằm sau giới từ thì be
phải chuyển thành Being + V3 thì em hiểu, ví dụ:
The female octopus must also guard her eggs vigilantly to prevent them from being eaten by
predators.
Em cám ơn thầy nhiều !

Là rút gọn từ mệnh đề quan hệ đó em, có điều nó để lại to be thôi. Với dạng bị động thì có thể
bỏ to be mà giữ lại V3 nhưng cũng có thể để lại to be nhưng phải dùng being.

Thầy ơi cho em hỏi một chút về RÚT GỌN MỆNH ĐỀ TRẠNG TỪ KHI 2 CÂU CÓ CÙNG
CHỦ NGỮ:
Theo như thầy dạy: Khi rút gọn:
- Bỏ liên từ
- Chủ động thì xài V-ing
- Bị động thì P.P (nếu giữ lại liên từ hoặc câu có NOT thì phải giữ lại to be và đổi thành:
being + P.P ) Ngoại trừ when, if, though thì có thể bỏ luôn tobe.
Em có ví dụ sau:
After he was given...., he......
=> Câu này em rút gọn là After being given..., he...... hoặc là: Given...., he.....
Vậy hai câu trên em làm có đúng ko thầy? ok1 câu em giữ lại liên từ nên dùng: being given;
còn câu kia em bỏ luôn liên từ After nên chỉ giữ lại Given.
Qua bài giảng của thầy, thầy cho em hỏi là vậy là LIÊN TỪ nào cũng có thể bỏ được hết hả
thầy.
Vì theo như em được học trên trường thì Cô em nói là khi nối hai câu có cùng chủ ngữ thì ta
Giữ lại các liên từ ở đầu câu như: After (sau khi), Before (trước khi), When (khi),
Whenever (bất cứ khi nào), While (trong khi), Once (một khi), Until (cho tới khi), If (nếu)
và Although (mặc dù).


- Nếu gặp Because thì bỏ luôn.
Có đúng không thầy? hay chỉ có một số liên từ được giữ lại và một số liên từ phải bỏ đi thôi
ạ? Rất đơn giản là em cứ dịch nghĩa ra, nếu thấy khi mình bỏ liên từ mà nghĩa có thay đổi thì
không được bỏ.
Ví dụ:
1. When I saw the dog, I ran away. Khi tôi thấy con chó , tôi bỏ chạy
When seeing the dog, I ran away. Khi tôi thấy con chó , tôi bỏ chạy
Seeing the dog, I ran away. Thấy con chó , tôi bỏ chạy.
Như nhau nên có thể when.
2. Before I saw the dog, I met my brother. Trước khi tôi thấy con chó , tôi gặp anh tôi.
Before seeing the dog, I met my brother. Trước khi thấy con chó, tôi gặp anh tôi.
Seeing the dog, I met my brother. Thấy con chó, tôi gặp anh tôi.
Khác nghĩa => không thể bỏ
Và em có đọc 1 ghi chú bổ sung thêm của một bạn post trên forum thế này:

Không phải mọi mệnh đề trạng ngữ đều có thể rút gọn được. có những mệnh đề
trạng ngữ khi ở dạng bị động thì có thể rút gọn được ( reduced in passive
only ),nhưng khi ở dạng chủ động lại thể rút gọn được.Ngược lại,có những mệnh
đề chỉ có thể rút gọn được khi ở dạng chủ động ( reduced in active only ).Ngoài ra,có
những mệnh đề có thể rút gọn được khi ở cả hai dạng chủ động và bị động ( reduced in all )

-Sau đây là các trường hợp đó
+Reduced in passive only : Once , until , whenever , where , wherever , as
+Reduced in active only : after , before , since , while
+Reduced in all : if , unless , whether , although , though, when
Eg : Once you finish your test, you should double-check it before you hand it in.
----> cannot be reduced
Once your test is finished, it should be double-check it before you hand it in.
----->Once finished, your test double-check it before you hand it in

( reduced in passive only)
Qua phần bổ sung của bạn đó, thầy cho em hỏi: Vậy giả sử có câu như thế này:
After he was given..., he.....=> vậy là câu này không rút gọn được hả thầy? vì theo như lý
thuyết bổ sung thì bạn đó ghi là liên ừ After chỉ đợc gian lợc khi câu là chủ động nên câu này
mình ko làm dc đúng ko thầy? Hay là vẫn làm đợc và câu rút gọn sẽ là: After being
given...Or: After given....,....
MONG THẦY GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CHO EM. EM CÁM ƠN THẦY! CHÚC THẦY
SỨC KHỎE!


Các liên từ chỉ rút gọn chủ động thì gặp bị động thì giữ lại to be là ok.
Nói chung em phải hiểu là về nguyên tắc chung khi bỏ chủ từ đi thì tất cả V đều thêm ing.
When I saw....
=> Seeing..........
When I was given...
=> Being given....
Em phải hiểu trong bị động thì to be xem là V bình thường để chia các dạng.
Tuy nhiên riêng với bị động người ta thấy being dài dòng quá nên họ bỏ luôn being mà chỉ để
lại V3 (thích dùng being V3 luôn cũng không sai), từ đó ta mới có thêm dạng rút gọn v3.
Cho nên nếu gặp các liên từ không cho rút gọn V3 thì ta phục hồi dạng ban đầu của nó là
being V3.
Nguyên lí này em cũng có thể gặp trong mệnh đề quan hệ ( bỏ whom), chia thì (khi kị sẽ)...
Tóm lại khi học ngữ pháp cố gắng làm sao nhìn thấu bản chất vấn đề thì ta sẽ thấy vấn đề nó
rất đơn giản, nếu không em sẽ thấy sao àm nó đủ thứ hết, rắc rối thế, nhiều cái để nhớ
thế....và rồi học không tiến bộ được


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×