Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai giai đoạn 20152017

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MẠC TRUNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÁT XÁT,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MẠC TRUNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÁT XÁT,

TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Văn Thơ

Thái Nguyên – 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Mạc Trung Đức


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân để tôi hoàn thành Luận
văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo TS. Lê Văn Thơ
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Đất đai,
phòng Đào tạo, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Bát
Xát, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất,
Chi cục Thống kê huyện Bát Xát, UBND các xã đã tạo điều kiện cho tôi thu
thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình
cùng toàn thể các bạn học viên cùng lớp và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, thực hiện Luận văn này./.
Tác giả luận văn

Mạc Trung Đức


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................. iv
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................... 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................. 5
1.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................... 8
1.2.1. Các văn bản về chuyển quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện
Bát Xát ....................................................................................................... 8
1.2.2. Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất trường hợp chuyển
quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện Bát Xát ......................... 10
1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 11
1.3.1. Tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới .............. 11
1.3.2. Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam ......................................... 14
1.4. Quản lý nhà nước đối với vấn đề chuyển quyền sử dụng đất .......... 15
1.4.1. Quan niệm về quản lý nhà nước đối với quyền sử dụng đất........ 15
1.4.2. Vai trò của quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất ........ 16
1.4.3. Quá trình hình thành và phát triển của quyền sử dụng đất ........... 17
1.4.4. Các quy định về chuyển quyền sử dụng đất.................................. 18
1.5. Tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam ........................... 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................... 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................... 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 22


iv
2.2. Địa điểm, thời gian ........................................................................... 22
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 22
2.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bát Xát .. 22
2.3.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Bát Xát giai
đoạn 2015 - 2017 ..................................................................................... 22
2.3.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân huyện Bát Xát và cán bộ quản
lý về chuyển quyền sử dụng đất .............................................................. 22
2.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển quyền sử dụng đất
của huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2017 ............................................... 22
2.3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất trong
thời gian tới ............................................................................................ 22
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 23
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................. 23
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 24
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .................................. 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................. 25
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất ............. 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 25
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 27
3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Bát Xát ....................... 28
3.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bát
Xát giai đoạn 2015 - 2017 ....................................................................... 37
3.2.1. Đánh giá tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bát Xát giai
đoạn 2015 - 2017 ..................................................................................... 37
3.2.2. Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền
sử dụng đất trên địa bàn huyện Bát Xát giai đoạn 2015 – 2017 ............. 43
3.3. Đánh giá sự hiểu biết về trong công tác chuyển quyền sử dụng đất của
người dân huyện Bát Xát và cán bộ quản lý ........................................... 46


v
3.3.1. Đánh giá những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân
tại khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển QSDĐ ... 46
3.3.2. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Bát
Xát tại khu vực nghiên cứu về các hình thức chuyển quyền sử dụng
đất ............................................................................................................ 47
3.3.3. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý trong công tác chuyển quyền
sử dụng đất. ............................................................................................ 58
3.3.4. Tổng hợp ý kiến của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng
đất. ........................................................................................................... 59
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chuyển quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Bát Xát giai đoạn 2015 – 2017 ........................... 61
3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bát Xát ........................... 62
3.5.1. Thuận lợi ....................................................................................... 62
3.5.2 Khó khăn ........................................................................................ 62
3.5.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Bát Xát ................................................................ 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 64
1. Kết luận ............................................................................................... 64
2. Đề nghị ................................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 66


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bát Xát năm 2017 .................. 30
Bảng 3.2: Biến động đất đai huyện Bát Xát năm 2015 – 2017............... 35
Bảng 3.3. Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ theo đơn vị hành
chính ........................................................................................ 38
Bảng 3.4: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017 .. 40
Bảng 3.5. Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn
huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2017 ..................................... 40
Bảng 3.6. Kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất theo đơn vị hành
chính ........................................................................................ 42
Bảng 3.7. Kết quả cho thuê, cho thuê lại QSDĐ tại huyện Bát Xát giai
đoạn 2015 – 2017 .................................................................... 43
Bảng 3.8: Kết quả chuyển QSDĐ theo đơn vị hành chính giai đoạn 20152017 ......................................................................................... 44
Bảng 3.9. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển
QSDĐ ...................................................................................... 46
Bảng 3.10. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển đổi QSDĐ ............. 48
Bảng 3.11. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển nhượng QSDĐ ...... 50
Bảng 3.12. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về cho thuê, cho thuê lại QSDĐ ............ 52
Bảng 3.13. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về hình thức thừa kế QSDĐ ................... 53
Bảng 3.14. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về hình thức tặng cho QSDĐ ................. 54


v
Bảng 3.15. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về hình thức thế chấp, bảo lãnh bằng
QSDĐ ...................................................................................... 56
Bảng 3.16. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại
khu vực nghiên cứu về hình thức góp vốn bằng QSDĐ ......... 57
Bảng 3.17. Mức độ thỏa mãn yêu cầu thực hiện các thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất ................................................................... 59
Bảng 3.18: Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân liên quan đến hoạt động
chuyển quyền sử dụng đất....................................................... 60


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại hàng hoá đặc biệt của Quốc gia, là nguồn lực quan
trọng để phát triển đất nước, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần thiết yếu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn
hoá xã hội, an ninh quốc phòng... là nguồn nội lực và là nguồn vốn to lớn trong
hoạt động kinh tế, chính trị để phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đất đai có
tác động và ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, an ninh quốc
phòng. Bất kỳ Nhà nước nào cũng chăm lo đến vấn đề đất đai và thiết lập những
hình thức sở hữu nhất định đối với đất đai và đảm bảo những điều kiện nhất
định cho việc thực hiện các hình thức sở hữu đó. Nhưng đất đai lại không phải
là nguồn tài nguyên vô tận. Vì vậy nhiệm vụ gìn giữ, sử dụng đất đai tiết kiệm,
có hiệu quả là trách nhiệm của mỗi tổ chức, mỗi cơ quan và mỗi công dân Việt
Nam.
Chuyển quyền sử dụng đất thực chất là việc Nhà nước công nhận tính hợp
pháp trong hành vi tự điều chỉnh đất đai giữa người sử dụng đất để tạo lập
quyền sử dụng đất cho chủ thể mới. Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
của Nhà nước là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người
khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Ở nước ta do đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, các tổ chức,
cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất. Việc xây dựng nên quyền sử dụng đất ở nước
ta đã tạo nên nét đặc thù trong giao dịch quyền sử dụng đất hình thành một thị
trường đặc biệt đó là thị trường bất động sản. Một thị trường không những có
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế mà còn ảnh hưởng đến đời sống xã
hội và có mối liên hệ mật thiết với các thị trường khác như thị trường tài chính,
tiền tệ...có tác động rộng lớn đến mọi tầng lớp dân cư.


2
Bát Xát là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lào Cai, trung tâm huyện
lỵ nằm cách thành phố Lào Cai 12 km về phía tây bắc, với tổng diện tích tự
nhiên trong địa giới hành chính là 106.189,69ha; chiếm 16,6% diện tích tự
nhiên toàn tỉnh. Huyện Bát Xát có 2 cửa khẩu tiểu ngạch (Quang Kim và Bản
Vược) đang hoạt động và với việc thông tuyến đường Xuyên Á tạo cho Bát Xát
có những tiềm năng, lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó một
trong những thế mạnh của huyện Bát Xát cũng có những thế mạnh nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú. Trong những năm gần đây tốc độ đô thị hoá của
huyện Bát Xát diễn ra khá mạnh trong giai đoạn từ năm 2015 - 2017, đặc biệt
là khu vực thị trấn Bát Xát và các xã khu vực trung tâm thị trấn. Với quá trình
đô thị hoá nhanh chóng như vậy khiến cho đất đai trên địa bàn biến động khá
mạnh khiến cho việc chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn có phần nóng lên.
Bên cạnh đó, chính quyền địa phương tập trung đầu tư xây dựng cơ bản, quy
hoạch nhiều khu dân cư và phát triển giao thông khu vực thị trấn và nông thôn
khiến cho nguồn cung về đất đai khá dồi dào cộng với sự tăng lên của dân số
khiến cho tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại đây diễn ra nhộn nhịp hơn.
Để thị trường bất động sản (BĐS) chuyển quyền sử dụng đất phát triển
đúng đắn, về mặt quản lý nhà nước cần một môi trường pháp lý ổn định, xác
lập quy hoạch rõ ràng, sát thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thị trường
quyền sử dụng đất, khắc phục các tiêu cực trong sử dụng đất đai, xoá bỏ thị
trường "ngầm" trong thị trường quyền sử dụng đất hợp pháp, góp phần tăng
nguồn thu ngân sách, ổn định tình hình kinh tế xã hội phục vụ cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bảo đảm quyền sử dụng đất chuyển
thành hàng hoá một cách thuận lợi, làm cho đất đai từ nguồn tài nguyên trở
thành nguồn vốn quan trọng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của đất
nước.


3
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh
giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào
Cai giai đoạn 2015 - 2017”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá việc thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia
đình và cá nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của người dân theo quy định của pháp luật
trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất với các quyền: chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho trên địa bàn huyện Bát Xát trong giai đoạn
2015 - 2017.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2013, Thông tư của nhà nước
đối với công tác giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thu thập số liệu, tài liệu trên địa bàn thành phố đủ, chính xác và khách
quan.
- Đánh giá một cách chính xác kết quả giao đất, cho thuê đất và chuyển
mục đích sử dụng đất của thành phố từ khi thực hiện luật mới.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và làm sáng tỏ những quy định của pháp luật hiện hành trong
công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2015- 2017.
- Đề xuất bổ sung và hoàn thiện những quy định, văn bản pháp luật cho
phù hợp trong việc thực hiện kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.


4
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc
biệt là việc thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Bát Xát, tỉnh Lào Cai theo đúng các qui định của pháp luật Đất đai, khắc phục
trình trạng tuỳ tiện trong việc thực hiện công tác giao chuyển quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Bát Xát; phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất,
góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bát Xát.


5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách
pháp luật về đất đai, đặc biệt là chính sách chuyển quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Bát Xát và đề xuất giải pháp thực hiện.
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần quản lý nhà nước và các
giao dịch về đất đai trên địa bàn đồng thời cũng góp phần hoàn thiện một số
chính sách, thủ tục về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với huyện
Bát Xát; Góp phần hạn chế, giải toả những bức xúc, khiếu kiện của nhân dân
khi thực hiện các thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất.
Luật đất đai 2013 quy định các hình thức chuyển QSDĐ đó là: Quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp,
góp vốn QSDĐ [14]
* Quyền chuyển đổi QSDĐ
Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ.
Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất,
nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình
trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất [14]
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao
đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền
sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc
chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ [14]


6
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau
bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp [7]
* Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển
QSDĐ. Nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong
trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng
một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được
QSDĐ và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng
đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định
tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận
chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng
vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ [15]
* Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ
của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng
hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử
dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người
sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì
việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước
trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai
2013 thì không cấm việc này.


7
* Quyền thừa kế QSDĐ
Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSDĐ của mình
cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung
của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội.
* Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà người chuyển sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật
nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng
không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp
dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
* Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ
Thế chấp quyền sử dụng là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình
đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo
quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian
nhất định theo thoả thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa
vời.
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy
định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt
Nam. Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi
được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt
động tại Việt Nam.
* Quyền góp vốn bằng quyền QSDĐ
Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người sử dụng đất có quyền coi
giá trị QSDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác
cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp này có thể sẩy ra giữa 2 hay nhiều


8
đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác
như sức lao động, công nghệ, máy móc... theo thoả thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển. Đồng thời, các
đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức mạnh
tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh
nói chung.
Một số quy định chung về chuyển QSDĐ
* Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Luật đất đai năm 2013 quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 188: Khi
người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện
các quyền chuyển QSDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện như sau:
1- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và
trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
2- Đất không có tranh chấp;
3- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
4- Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài ra đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193
và 194 của Luật đất đai năm 2013.
* Thời điểm thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất quy định tại
điều 168 Luật đất đai năm 2013.
1.2. Cơ sở pháp lý
Các văn bản và quy trình về quyền chuyển quyền sử dụng đất áp dụng
trên địa bàn huyện Bát Xát
1.2.1. Các văn bản về chuyển quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện
Bát Xát
1.2.1.1. Các văn bản của Nhà nước
- Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;


9
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2014 của Chính
phủ quy định về khung giá đất;
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và môi trường Quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và môi trường Quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2017 của Bộ Tài nguyên
và môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.


10
1.2.1.2. Các văn bản của UBND tỉnh Lào Cai
- Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của
UBND tỉnh Lào Cai Về việc Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 1/2/2016 của UBND tỉnh Lào
Cai ban hành Quy chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định 91/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh Lào
Cai ban hành Quy định về bảng giá các loại đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa
bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định 110/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Lào
Cai Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của
UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về bảng giá các loại đất 05 năm (2015
- 2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định 71/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Lào
Cai sửa đổi, bổ sung Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của
UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về bảng giá các loại đất 05 năm (20152019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1.2.2. Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất trường hợp chuyển
quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện Bát Xát
a) Thành phần hồ sơ; trình tự thủ tục; thời gian giải quyết thủ tục chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
b) Thành phần hồ sơ; trình tự thủ tục; thời gian giải quyết thủ tục xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất


11
c) Thành phần hồ sơ; trình tự thủ tục; thời gian giải quyết thủ tục đăng ký,
xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã
thế chấp, để thu hồi nợ
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới
* Chính sách đất đai của Mỹ
Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu
tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một
quyền cơ bản của công dân. Cho đến nay có thể thấy, các quy định này đang
phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy
được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu
quả sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội. Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư
nhân, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị
trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai. Các quyền định đoạt của Nhà
nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền
quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định
về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và
quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyền thu hồi đất thuộc sở hữu
tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người
bị thu hồi... [15]
* Chính sách đất đai của Trung Quốc
Quản lý đất đai ở Trung Quốc có một số đặc điểm nổi bật: Một là, về quan
hệ sở hữu đất đai: Hiến pháp năm 1988 (Điều 2) quy định việc Nhà nước giao
đất cho tổ chức, cá nhân sử dụng dưới dạng giao quyền sử dụng đất. Quyền sử
dụng đất đã được phép chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp… tức là đã
cho phép người sử dụng đất được quyền định đoạt về đất đai, Nhà nước chỉ
khống chế bằng quy định mục đích sử dụng đất và thời gian sử dụng đất. Hai
là, về quy hoạch sử dụng đất: Luật pháp Trung Quốc quy định, Nhà nước có


12
quyền và có trách nhiệm xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả
nước và trong từng cấp chính quyền theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Đối với
đất đai thành thị, Nhà nước tiến hành quản lý bằng quy hoạch. Quy hoạch tổng
thể thành phố là kế hoạch có tính tổng thể, lâu dài, chiến lược và chỉ đạo về
phát triển kinh tế và xã hội với các công trình xây dựng của thành phố. Luật
cũng quy định cụ thể quy hoạch của cấp dưới phải tuân thủ quy hoạch của cấp
trên và phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn mới được thi hành. Ba là, về
công tác thông kê, phân loại đất đai: Luật quản lý đất đai của Trung Quốc quy
định, đất đai được chia làm 8 loại chính: Đất dùng cho nông nghiệp: là đất đai
trực tiếp sử dụng cho sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, đất
nuôi trồng thuỷ sản. Đất xây dựng: là đất được sử dụng để xây dựng công trình
kiến trúc, nhà cửa đô thị, dùng cho mục đích công cộng, khai thác khoáng sản,
đất sử dụng trong các công trình an ninh quốc phòng. Đất chưa sử dụng: là loại
đất còn lại không thuộc 2 loại đất nêu trên. Nhà nước quy định tổng kiểm kê
đất đai 5 năm 1 lần và có thống kê đất đai hàng năm, việc thống kê đất đai hàng
năm được tiến hành ở các cấp quản lý theo đơn vị hành chính từ trung ương
đến địa phương; Hồ sơ đất đai được thiết lập đến từng chủ sử dụng đất và cập
nhật biến động liên quan đến từng chủ sử dụng đất, đến từng mảnh đất: Bốn là,
về tài chính đất: Ở Trung Quốc không có hình thức giao đất ổn định lâu dài
không thời hạn, do đó, Luật quy định Nhà nước thu tiền khi giao đất, người sử
dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước mới được thực hiện các
quyền; Nhà nước coi việc giao đất thu tiền là biện pháp quan trọng để tạo ra
nguồn thu ngân sách đáp ứng nhu cầu về vốn để phát triển. [21]
* Chính sách đất đai của Pháp
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh
hưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp
còn khá rõ đối với nước ta. Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam
hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực


13
dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá
rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản lý đất
đai của Pháp có một số đặc trưng là:
Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở hữu
tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người
khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện còn tồn tại song hành
hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu nhà nước đối
với đất đai và công trình xây dựng công cộng. Tài sản công cộng bao gồm cả
đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán. Trong trường hợp
cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu chủ
sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường
thiệt hại một cách công bằng.
Về công tác quy hoạch đô thị, do đa số đất đai thuộc sở hữu tư nhân, vì
vậy để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú
ý từ rất sớm và được thực hiện rất nghiêm ngặt. Ngay từ năm 1919, Pháp đã
ban hành Đạo luật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân
trở lên. Năm 1973 và năm 1977, Nhà nước Pháp đã ban hành các Nghị định
quy định các quy tắc về phát triển đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về chính
sách đô thị. Đặc biệt, vào năm 1992, ở Pháp đã có Luật về phân cấp quản lý,
trong đó có sự xuất hiện của một tác nhân mới rất quan trọng trong công tác
quản lý của Nhà nước về quy hoạch đó là cấp xã. Cho đến nay, Luật Đô thị ở
Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quan đến cả quyền sở hữu tư nhân và
sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước, cũng như của các cộng đồng
địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch đô thị. Nó mang ý
nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quan hệ giữa các ngành
khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ. . .
Về công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy trì
chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp


14
được thực hiện rất chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống
hồ sơ địa chính. Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học,
mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó
thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông
tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa
đất. Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ
nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của
cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ
sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng.
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù quy định chế độ
sở hữu đối với đất đai khác nhau, đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò
quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày
càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu thế toàn cầu hoá hiện
nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên
trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh để phục vụ cao nhất cho quyền lợi
của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển,
tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế
định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh
kinh tế và an ninh quốc gia.
1.3.2. Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam
Ở Việt Nam, sau khi Cách mạng tháng tám thành công, ngày 4/12/1953,
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ban hành “Luật cải cách ruộng đất”,
thực hiện Luật này, đất đai từ hình thức sở hữu tư nhân của phong kiến và đế
quốc chuyển thành hình thức sở hữu tập thể, sở hữu toàn dân. Tiếp theo đó,
bằng các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới
Luật… đều thống nhất hình thức sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Luật đất đai đầu tiên được ra đời năm 1987, được Quốc hội thông qua
ngày 29/12/1987- Đạo luật đầu tiên của nước ta ghi nhận tại Điều 1: “ Đất đai


15
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao đất cho
các nông trường, lâm trường, xí nghiệp, đơn vị vũ trang, cơ quan Nhà nước, tổ
chức xã hội và cá nhân để sử dụng ổn định lâu dài”.
Luật đất đai 1987 không có khái niệm chuyển quyền sử dụng đất nhưng
trên thực tế vẫn diễn ra tình trạng cho mượn đất, cho thuê đất, chuyển nhượng
tài sản hoa màu trên đất… là xu hướng tất yếu theo sự phát triển của đất nước,
dẫn đến Luật đất đai 1993, tại Điều 3 khoản 2 quy định: “ Hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế
chấp và thừa kế quyền sử dụng đất”, đất đai chính thức được tham gia trao đổi
trên thị trường, và đến nay, Luật đất đai 2013 quy định có 7 hình thức chuyển
QSDĐ đó là: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng
cho QSDĐ, thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSD đất.
1.4. Quản lý nhà nước đối với vấn đề chuyển quyền sử dụng đất
1.4.1. Quan niệm về quản lý nhà nước đối với quyền sử dụng đất
Nhà nước quản lý các vấn đề xã hội nói chung và đất đai nói riêng bằng
pháp luật. Riêng về lĩnh vực đất đai, đó là một hệ thống pháp luật đồ sộ bao
gồm các văn bản do nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Từ năm
1993 đến nay, nhà nước ở trung ương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
Bên cạnh đó, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cũng ban hành nhiều văn bản tổ chức thi hành ở địa phương. Hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật về đất đai được ban hành trong 20 năm qua đã tạo cơ sở
pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai. Đó là một hệ thống pháp luật tương đối đầy đủ, giải quyết khá tốt
mối quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đáp ứng được các mối quan
hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hoá (CNH) và đô thị hoá.
Hệ thống PLĐĐ luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển
kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội. Bên cạnh nội dung


16
hành chính, hệ thống PLĐĐ đã có nội dung kinh tế – xã hội (KT-XH) phù hợp
với đường lối quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường của Đảng và nhà nước.
- Quyền sử dụng đất được thừa nhận là một loại quyền đặc biệt về tài sản
được phép tham gia vào các giao dịch trên thị trường thông qua việc chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho…
- Hình thức pháp lý của chuyển quyền sử dụng đất là hợp đồng được lập
thành văn bản có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của
UBND xã, phường, thị trấn.
- Quyền sử dụng đất của người sử dụng được để thừa kế theo di chúc hoặc
theo pháp luật…
Việc pháp luật cho phép quyền sử dụng đất được tham gia vào các giao
dịch trên thị trường đã khiến cho quyền sử dụng đất mang một vai trò mới, nó
không chỉ là quyền của chủ sử dụng nhằm khai thác các thuộc tính có ích của
đất mà còn trở thành một loại quyền tài sản được sử dụng trong quan hệ góp
vốn sản xuất, kinh doanh, trong quan hệ thế chấp, bảo lãnh vay vốn với các tổ
chức tín dụng. Điều này góp phần vào việc hình thành thị trường Bất động sản
ở nước ta và giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện kinh tế thị
trường.
1.4.2. Vai trò của quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất
- Pháp luật quy định chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân được
thực hiện dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Mọi tổ chức cá nhân trong
xã hội không có quyền sở hữu đất, họ được Nhà nước giao đất và quyền sử
dụng đất để sử dụng đất ổn định lâu dài. Trong thời gian sử dụng đất do pháp
luật quy định người sử dụng đất được chuyển các quyền và nghĩa vụ sử dụng
đất cho người khác. Việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi
người sử dụng đất đã được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy
chứng nhận QSD đất. Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất phải được Nhà nước
công nhận theo đúng điều kiện đã quy định.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×