Tải bản đầy đủ

hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công ty cổ phần chứng khoán sài gòn (SSI)

LỜI CAM KẾT
Tôi txin tcam tkết tbài tbáo tcáo tthực ttập t“Hoàn tthiện tcông ttác tđào ttạo tvà tphát
ttriển tnguồn tnhân tlực ttại tCông tty tCổ tphần tChứng tkhoán tSài tGòn t(SSI)” tđược tviết
tvào thoàn tthành ttrên tcơ tsở tthực ttập tnghiên tcứu ttổng thợp tdo ttôi tthực thiện, tcác ttrích
tdẫn tvào tsố tliệu ttrong tbài tđều tcó tnguồn tgốc trõ tràng, ttrung tthực.
Hà Nội, Ngày…Tháng…..Năm
Tác giả

1


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Chi nhánh miền Nam
Bảng 1.2.Chi nhánh miền Bắc
Bảng 1.3.Nhiệm vụ, chức năng của một số phòng ban trong công ty SSI
Bảng 2.1.Nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và số nhân viên được
đào tạo của công ty SSI qua các năm
Bảng 2.2.Tổng nhân viên tham gia đào tạo theo các năm
Bảng 2.3.Chi phí bình quân cho một người được đào tạo

DANH MỤC, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng nhân sự
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự theo giới tính năm 2017
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nhân sự theo giới tính năm 2016
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nghiệp vụ theo khối nghiệp vụ
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu độ tuổi mới tuyển dụng năm 2017
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ giới tính nhân sự mới tuyển dụng 2017
Biểu đồ 2.7: Thống kê trình độ học của vấn nhân viên mới tuyển dụng năm
2017
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu lãnh đạo công ty theo nhóm tuổi năm 2017
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu lãnh đạo công ty theo giới tính 2017
2


TỪ VIẾT TẮT

GDCK.HCM: Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
PGD: Phòng giao dịch
PMS: Property Management System
SSI: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn

3


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Là một sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học Kinh tế quốc
dân nên em rất có niềm đam mê với việc kinh doanh đặc biệt là lĩnh vực tài chính
nói chung, thị trường chứng khoán nói riêng. tVì tvậy, tem tđã txin tthực ttập ttại tCông tty
tCổ tphần tChứng tkhoán tSài tGòn t(SSI) tđể tcó tcơ thội thiểu tthêm tvề tnhững tkiến tthức
tthực ttế. tBởi tvì tnếu tchỉ ttrang tbị tcho tmình thệ tthống tkiến tthức tchuyên tmôn tkhi tcòn
tngồi ttrên tghế tnhà ttrường tthì tvẫn tchưa tđể tđáp tứng tnhu tcầu ttuyển tdụng tcủa tcác
tdoanh tnghiệp. tMà tmuốn tthể thiện tbản tthân tthật ttốt tvới tcác tnhà ttuyển tdụng tcần tphải
tkết thợp tlinh thoạt tgiữa tkiến tthức tchuyên tmôn tvới tkinh tnghiệm tthực ttế. tCông tty tCổ
tphần tChứng tkhoán tSài tGòn tlà tmột ttrong tnhững tcông tty ttài tchính- tChứng tkhoán
tlớn tnhất ttại tViệt tNam ttính tvề tcả tvốn tvà tthị tphần. tCông tty tchuyên tcung tcấp tnhiều
tdịch tvụ trất tđa tdạng tnhư: tDịch tvụ tngân thàng, tdịch tvụ tchứng tkhoán, tđầu ttư tquản tlý
tquỹ. tKhông tchỉ tvậy tcông tty tSSI tluôn tluôn ttạo tđiều tkiện tthuận tlợi tnhất tcho tnhân
tviên tcó tmột tmôi ttrường tlàm tviệc tnăng tđộng tsáng ttạo tvà tđầy ttính tchuyên tnghiệp.


tVới ttất tcả tnhững tlý tdo ttrên tem tđã tquyết tđịnh tnộp tđơn tthực ttập tcủa tmình tvào tcông
tty tCổ tphần tChứng tkhoán tSài tGòn.Tại đây em đã có thời gian học, nghiên cứu, tìm
hiểu các hoạt động nghiệp vụ của các phòng ban khác nhau trong công ty và đã
hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
2. Mục đích nghiên cứu

Áp dụng những kiến thức đã được học tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân để
đánh giá, phân tích thực trạng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn từ đó rút ra các nhận xét và đề xuất, đưa ra
một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
công ty
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.

Đối tượng nghiên cứu

4


Đối tương nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập này là công tác đào tạo và
phát triên nguồn nhân lực của Công ty SSI
3.2.

Phạm vi nghiên cứu
Bài náo cáo thực tập này được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi nguồn
nhân lực của SSI trong thời gian từ 2012-2017
4. Phương pháp nghiên cứu

Trong tbài tbáo tcáo tthực ttập tcủa tem tcó tsử tdụng tmột tsố tphương tpháp tnhiên tcứu
tnhư tsau:
Phương tpháp tthống tkê tmô ttả, tphân ttích tvà ttổng thợp tcác tsố tliệu tthống tkê tđã
tđược tthu tthập tthông tqua tcác ttài tliệu tbáo tcáo tcủa tcông tty tSSI
5. Kết cấu luận văn

Ngoài mở đầu kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, mục lục, từ viết tắt danh
mục bảng, danh mục biểu đồ, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công
ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn SSI
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằn hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn SSI

5


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHOÁN SÀI GÒN (SSI)
1.1.

Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn SSI
Hiện nay, SSI là một trong những tổ chức tài chính lớn nhất của nước ta
chuyên về cung cấp các dịch vụ như: Dịch vụ chứng khoán, Ngân hàng- Đầu tư. Số
lượng khách hàng của công ty khá ấn tượng lên đến hơn 12 nghìn, trong đó tài
khoản của các nhà đầu tư nước ngoài chiếm đến hơn 65% thị phần, bao gồm rất
nhiều các công ty, tổ chức tài chính cũng như các nhà đầu tư cá nhân trong, ngoài
nước.
Tên rdoanh rnghiệp: rCông rty rCổ rphần rChứng rkhoán rSài rGòn
r

Tên rtiếng rAnh: rSaigon rSecurities rInc. r(SSI)

Đại rdiện rtheo rpháp rluật: rNguyễn rDuy rHưng-Chủ rtịch rHội rĐồng rQuản rTrị rkiêm
rTổng rGiám rĐốc
Ngày rthành rlập: r30/12/1999
Vốn rđiều rlệ r(Tại rngày r31/12/2017): r5.000.636.840.000 rVNĐ
Vốn rchủ rsỡ rhữu r(Tại rngày r31/12/2017): r8.616.249.695.902 rVNĐ
Trụ rsở rchính: rNằm rở r72 rđường rNguyễn rHuệ, rquận r1, rTP. rHồ rChí rMinh
r

Website: rhttp://www.ssi.com.vn

r

Điện rthoại: r+842838242897

Fax: r+842838242997 r
Tổng rsố rlượng rnhân rviên r(Tính rđến rngày r31/12/2017): r887 rnhân rviên r
Hiện rnay rsố rlượng rchi rnhánh rcủa rCông rty rSSI rđến r9
6


Chi rnhánh
rNguyễn rCông
rChứ

Số r92-98 rđường rNguyễn rCông
rTrứ, rPhường rNguyễn rThái
rBình, rQuận r1, rThành rPhố rHồ
rChí rMinh

SĐT:
r+842838218567

r

FAX:
+842838213867

Số r50 rđường rLê rThành
rPhương, rPhường rPhương rSài,
rTP. rNha rTrang

SĐT:
r+842583816969

Chi rnhánh rVũng Số r4 rđường rLê rLợi, rPhường r1,
rTàu
rTP. rVũng rTàu

SĐT:
r+842543521906

Chi rnhánh rNha
rTrang

FAX:
r+842583816968

FAX: r+84 r254
r3521907
PGD rPhạm
rNgọc rThạch

PGD rNguyễn
rVăn rCừ

Số r49 rđường rPhạm rNgọc
rThạch, rPhường r6, rQuận r3, rTP.
rHCM

SĐT:
r+842838245079

Số r235 rđường rNguyễn rVăn
rCừ, rPhường rNguyễn rCư
rTrinh, rQuận r1, rTP. rHCM

SĐT:
r+842836220123

FAX:
r+842838245077

FAX:
r+842836226667

Bảng r1.1.Chi rnhánh rmiền rNam
Chi rnhánh rHà rNội

r

PGD rTrần
Hưng rĐạo

Số r1C rNgô rQuyền,
rphường rLý rThái rTổ, rQuận
rHoàn rKiếm, rHà rNội

Tầng r10, rToà rnhà rCapital
rTower, rsố r109 rTrần rHưng
rĐạo, rPhường rCửa rNam,
rQuận rHoàn rKiếm, rHà rNội

r

SĐT:
+842439366321

FAX:
r+842439366320

r

SĐT:
+842439413383
FAX:
7


r

PGD rNguyễn
Chí rThanh

Chi rnhánh rMỹ
r

Đình

rrrrrrrrr

Tầng r08, rTòa rNhà
TNR rTower, r54A rNguyễn
rChí rThanh, rPhường rLáng
rThượng, rQuận rĐống rĐa,
rHà rNội
r

A001, rTầng rG, rtòa
rnhà rThe rManor, rMỹ rĐình,
rMễ rTrì, rTừ rLiêm, rHà rNội

r

+842439413385

r

SĐT:
+842437734999

FAX:
r+842437714999
SĐT:
r+842437946699
FAX:
r+842437946677

Bảng1.2. rChi rnhánh rmiền rBắc

1.2.
Tầm rnhìn r–Sứ rmệnh r– rGía rtrị rcốt rlõi r
1.2.1. Tầm rnhìn

Công rty rSSI rhoạt rđộng rdựa rtrên rtầm rnhìn r“Chúng rta rcùng rthành rcông”

r

Điều rcốt rlõi rở rcác rsản rphẩm, rdịch rvụ rcủa rCông rty rCổ rphần rchứng rkhoán rSài
rGòn rlà rnỗ rlực rđem rlại rthành rcông rcho rkhách rhàng, rcộng rsự rvà rcác rđối rtác. rChúng
rtôi rphát rhiện rnhững rcơ rhội rđầu rtư rmới rtrong rthị rtrường rtài rchính rvà rbiến rnhững rcơ
rhội rnày rthành rlợi rnhuận rtrong rtầm rtay. rThành rcông rcủa rSSI rchính rlà rđược rtận rtâm,
rtận rlực rđem rlại rhiệu rquả rtối rưu rcho rkhách rhàng, rcộng rsự, rđối rtác, rcổ rđông rvà rcộng
rđồng.
1.2.2. Sứ rmệnh

Công rty rSSI rđược rthành rlập rvới rmục rđích rgắn rkết rcơ rhội rđầu rtư rvới rcác
rnguồn rlực rtài rchính. rSứ rmệnh rnày rluôn rlà rđịnh rhướng rtất rcả rsản rphẩm rvà rdịch rvụ
rcủa rSSI rtại rthời rđiểm rhiện rthời rcũng rnhư rtrong rtương rlai.
1.2.3.

13

Gía rtrị rcốt rlõi:
Sẵn rsàng rgiải rpháp: rChúng rtôi rlắng rnghe rvà rchuyên rtâm rtìm rkiếm rgiải rpháp
rưu rviệt rnhất rcho rtừng rnhu rcầu rcụ rthể rcủa rkhách rhàng. r
Sâu rsát rchuyên rmôn: rLà rchuyên rgia rđầu rngành rtài rchính, rchúng rtôi rvẫn
rkhông rngừng rcập rnhật, rnâng rcao rkĩ rnăng rchuyên rmôn rđể rđáp rứng rhoàn rhảo rmọi
rtiêu rchuẩn rkhách rhàng rkì rvọng rở rSSI. r
8


In rdấu rsáng rtạo: rChúng rtôi rkhuyến rkhích rvà rtạo rmọi rđiều rkiện rđể rcác rcộng rsự
rđược rtoàn rquyền rtư rduy rsáng rtạo rtrong rchuyên rmôn rvì rquyền rlợi rcủa rSSI rvà rkhách
rhàng.
Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài
Gòn
1.3.1. Lịch sử hình thành
1.3.

Ngày 30/12/1999: Công ty SSI được thành lập theo giấy phép kinh doanh số
056679 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp với số vốn điều lệ ban
đầu là 6 tỷ đồng. Đây là công ty chứng khoán đầu tiên ở thành phố Hồ Chí Minh là
thành viên của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và trung tâm giao dịch
chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
1.3.2.

Qúa trình phát triển
Ngày 30/12/1999: Công ty SSI được thành lập và đặt trụ sở chính tại 72
Nguyễn Huệ quận 1 TP. Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là môi giới chứng
khoán và đầu tư chứng khoán, số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng.
Tháng 2/2001 công ty đã tăng vốn điều lệ lên hơn 9 tỷ đồng, cùng năm đó vào
thánh 7 vốn điều lệ công ty tăng lên 20 tỷ đồng và có 4 nghiệp vụ chính đó là: Tư
vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh, lưu ký chứng khoán và môi giới chứng khoán.
Tháng 7/2002 công ty đã mở chi nhánh đầu tiên tại Hà Nội
Tháng 02/2005: vốn điều lệ công ty đã tăng lên 26 tỷ đồng và mở thêm một
nghiệp vụ chính đó là quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. Sau đó vào tháng 6
vốn điều lệ của công ty tăng lên 52 tỷ đồng và thêm một nhiệm vụ nữa là bảo lãnh
phát hành chứng khoán.
Năm 2006 đánh dấu một cột mốc quan trọng của Công ty SSI cụ thể là vào
tháng 9 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 500 tỷ đồng. Tiếp đó vào tháng 11 công
ty đã khẳng định vai trò vị thế của mình trên thị trường chứng khoán bằng cách phát
hành trái phiếu chuyển đổi đầu tiên trên thị trường trái phiếu Việt Nam. Tiếp
đócông ty đã đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội tiền thân là
trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội vào tháng 12

9


Tháng 7/2007: Vốn điều lệ đã được tăng lên gần 800 tỷ đồng và cũng cùng
năm vào ngày 29/10 cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch tại Sở GDCK.HCM
Tháng 04/2008: vốn điều lệ công ty đã tăng lên gần 1400 tỷ và Daiwa đã trở
thành một trong những cổ đông chiến lược của công ty
Năm 2009: Công ty đã có những sự phát triển vượt bậc, vào tháng 7 công ty
đã trở thành công ty đầu tiên được cấp phép đầu tư ra nước ngoài ở thị trường
chứng khoán. Vì vậy đã có sự thay đổi về hệ thống nhận diện thương hiệu với tầm
nhìn và diện mạo mới. Hội thảo “Gateway to Vietnam” do công ty SSI và
Euromon- ey lần đầu tổ chức gây tiếng vâng lớn
Năm 2014: ANZ thoái vốn và không còn là cổ đông chiến lược của SSI và
công ty đã tổ chức hội thảo “Gateway to Vietnam” lần thứ 3
Năm 2015: Vốn điều lệ công ty nâng lên 4.800 tỷ đồng, và vào tháng 9 Công
ty đã trở thành công ty tiên tại Việt Nam hoàn tất thủ tục điều chỉnh giới hạn tỷ lệ
sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài lên 100% vốn điều lệ.
Tháng 01/2017: Công ty tăng vốn điều lệ lên 4.900 tỷ đồng. và có được
những thành công nhất định khi phát hành hai đợt trái phiếu doanh nghiệp vào
tháng 1 và tháng 4 với tổng giá trị lên đến 600 tỷ đồng, vào tháng 5 sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội đã quyết định chấp thuận cho công ty trở thành một trong
những thành viên giao dịch của thị trường chứng khoán phát sinh
Tháng 01/2018: Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng và phát hành
thành công 1.150 tỷ VNĐ trái phiếu chuyển đổi có kỳ hạn 3 năm và lãi suất phát
hành 4%/ năm vào tháng 2.
1.4.

Ngành nghề kinh doanh
Có 4 ngành nghề kinh doanh chính tại công ty SSI đó là ngân hàng đầu tư,
quản lý quỹ, dịch vụ chứng khoán, nguồn vốn và kinh doanh tài chính.
Ngân thàng tĐầu ttư: tVề tdịch tvụ tNgân thàng tĐầu ttư tcông tty tchuyên tvề ttư tvấn
ttài tchính tdoanh tnghiệp, ttư tvấn tmua tbán, tsáp tnhập tdoanh tnghiệp tvà ttư tvấn thuy
tđộng tvốn ttrên tthị ttrường ttrong tvà tngoài tnước. tTrong tđó tvới tviệc ttư tvấn ttài tchính
tcho tdoanh tnghiệp, tcông tty tcó ttư tvấn txác tđịnh tgiá ttrị tcủa tdoanh tnghiệp, ttư tvấn tvề

10


tái tcấu ttrúc ttài tchính ttrong tdoanh tnghiệp, tcổ tphần thóa tdoanh tnghiệp tvà tniêm tyết tcổ
tphiếu ttrên tthị ttrường tchứng tkhoán.
t

Quản tlý tquỹ: tĐối tvới tquản tlý tquỹ, tcông tty tcó thuy tđộng tquản tlý tcác tquỹ tđầu
ttư tở ttrong tvà tngoài tnước, tquản tlý tcác tdanh tmục tđầu ttư tvà ttư tvấn tđầu ttư.
Dịch tvụ tchứng tkhoán: tĐối tvới tdịch tvụ tchứng tkhoán, tcông tty tkinh tdoanh tcác
tsản tphẩm tdịch tvụ tđối tvới tchứng tkhoán tliêm tyết, tsản tphẩm tdịch tvụ ttài tchính, tsản
tphẩm tdịch tvụ tgiao tdịch tđiện ttử, tsản tphẩm ttư tvấn tđầu ttư tvà tcác tloại thoạt tđộng ttiếp
tcận tvà ttìm thiểu tdoanh tnghiệp.
Nguồn tvốn, tkinh tdoanh ttài tchính: tBao tgồm tcác thoạt tđộng tnhư tlà tgiao tdịch tđầu ttư
tvốn ttiền ttệ, tthông tqua tcác thoạt tđộng tcủa ttiền tgửi. tCác thợp tđồng tnhư tcho tvay ttiền,
tủy tthác, tmua, tbán tlại ttrái tphiếu tcũng tnhư tkinh tdoanh tgiấy ttờ tcó tlãi tsuất tcố tđịnh tvà
tcác tloại tgiao tdịch tđặc tbiệt tkhác. tCông tty tcó tcác tdịch tvụ tliên tquan tđến ttrái tphiếu, tví
tdụ tnhư tmôi tgiới, tbảo tlãnh tphát thành ttrái tphiếu. tNgoài tra tđể tđáp tứng tđược tcác tnhu
tcầu tcủa tcông tty tvà tkhách thàng tcông tty tcòn tthêm tcác tdịch tvụ tnhư tthiết tkế tvà txây
tdựng tkinh tdoanh tcác tsản tphẩm tphái tsinh
1.5.

Thành tự đạt được
Qua gần 20 năm hoạt động công ty đã đạt được nhiều thành tựu nhất định.Cụ
thể là công ty đã đạt được rất nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen
của chủ tịch nước, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước và Bộ Tài chính cho những thành tích xuất sắc sự đóng góp tích
cực cho thị trường chứng khoán và lĩnh vực tài chính của Việt Nam và có những
đóng góp tích cực cho hoạt động xã hội như tổ chức các chương trình an ninh, xã
hội giúp đỡ đồng bào nghèo có hoàn cảnh khó khăn vùng sâu, vùng xa.
Công nty nliên ntục ndành nđược nnhững ngiải nthưởng ntại ncác ncuộc nbình ntrọng nuy
ntín ntrong nvà nngoài nnước ntiêu nbiểu nlà: n“Công nty nchứng nkhoán ntốt nnhất nViệt
nNam”, n“Công nty ntốt nnhất nViệt nNam nvề nPhân ntích nvà nNghiên ncứu nthị ntrường”,
n“Công nty ntốt nnhất nViệt nNam nvề nmặt nphân ntích nnghiên ncứu nthị ntrường”, n“Công nty
ntốt nnhất nViệt nNam nvề ndịch nvụ nmua ngiới”. nGiải nthưởng ntại ncuộc nbình nchọn ncủa
nTạp nchí nAsia nAsset nManagement nnhư n“Nhà nquản nlý nQuỹ ntốt nnhất nViệt nNam”
nnăm n2016. nGiải nthưởng ndo nThe nAsset ntrao ntặng n“Công nty nQuản nlý nQuỹ ntốt nnhất
nViệt nNam” nnăm n2012 n- n2014 n- n2015 n- n2016 n– n2017”, n“Nhà ntư nvấn nphát nhành ncổ
nphiếu ntốt nnhất nViệt nNam” nnăn n2017, n“Giao ndịch nđầu ntư nvốn ncổ nphần nthành ncông
nnhất nkhu nvực nChâu nÁ n- nThái nBình nDương” nnăm n2017. nVà nliên ntục nlọt ntop ncao
11


như ntop n500 nDoanh nnghiệp nTư nnhân nlớn nnhất nViệt nNam n(VNR500) ntrong n8 nnăm
nliên ntiếp, ntop n500 nDoanh nnghiệp ntăng ntrưởng nnhanh nnhất nViệt nNam n(FAST500)
nnăm n2015 n- n2016 n- n2017 n– n2018, ntop n1000 nDoanh nnghiệp nnộp nthuế nthu nnhập
ndoanh nnghiệp nlớn nnhất nViệt nNam n(V1000) ntrong n6 nnăm nliên ntiếp…
n

1.6.
Cơ cấu tổ chức
1.6.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Cổ Phần Chứng khoán Sài Gòn

Đại
Đại hội
hội đồng
đồng cổ
cổ đông
đông

Hội
Hội đồng
đồng quản
quản trị
trị

Hội
Hội đồng
đồng đầu
đầu tư


Ban
Ban giám
giám đốc
đốc

Các
Các khối
khối kinh
kinh doan
doan

Quản
Quản lílí quỹ
quỹ

Dịch
Dịch vụ
vụ ngân
ngân hàng
hàng và
và đầu
đầu tưu
tưu

Khối
Khối vận
vận hành
hành

Miền
Miền Bắc
Bắc

Kiểm
Kiểm toán
toán nội
nội bộ
bộ

Miền
Miền Nam
Nam

Dịch
Dịch vụ
vụ chứng
chứng khoán
khoán

Ban
Ban kiểm
kiểm soát
soát

Các
Các khối
khối quản
quản trị
trị

Nguồn
Nguồn vốn
vốn và
và kinh
kinh doan
doan tài
tài
chính
chính

Khách
Khách hàng
hàng tổ
tổ chức
chức

Khách
Khách hàng
hàng cá
cá nhân
nhân

Dầu
Dầu tư
tư và
và tư
tư vấn
vấn đầu
đầu tư


Đầu
Đầu tư


Khối
Khối hỗ
hỗ trợ
trợ

Luật
Luật và
và kiểm
kiểm soát
soát nội
nội bộ
bộ

Nhân
Nhân sự
sự

quản
quản trị
trị rủi
rủi ro
ro

Hành
Hành chính
chính

Kiểm
Kiểm toán
toán nội
nội bộ
bộ

Truyền
Truyền thông
thông

Tài
Tài chính
chính và
và kế
kế toán
toán

Công
Công nghệ
nghệ thông
thông tin
tin

Sơ đồ 1.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI năm 2016)
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn có cơ cấu tổ chức thành 3 chuyên biệt
khối quản trị kiểm soát, khối kinh doanh và khối bộ trợ hỗ trợ. Trong các khối quản
trị kiểm soát bao gồm pháp chế và kiểm soát tuân thủ, kế toán nội bộ, quản trị rủi ro
12


và tài chính kế toán. Trong các khối kinh doanh gồm có quản lý quỹ, ngân hàng đầu
tư, dịch vụ chứng khoán và đầu tư nguồn vốn. Cuối cùng là các khối hỗ trợ bao
gồm nhân sự hành chính truyền thông và công nghệ thông tin.
1.6.2. Các chức năng hoạt động của một số phòng ban trong công ty Cổ phần Chứng

khoán Sài Gòn
Chức mnăng mvà mnhiệm mvụ mcủa mphòng mban mtrong mcông mty mCổ mphần
mChứng mkhoán mSài mGòn
Hội
đồng mđầu
mtư

Thực mhiện mchức mnăng mtham mmưu mLãnh mđạo mBan mquyết mđịnh
mcác mvấn mđề mthuộc mvề mcác mlĩnh mvực mxúc mtiến mđầu mtư, mQuản mlý
mđầu mtư

Hội
đồng mquản
mtrị

Hội mđồng mquản mtrị mcủa mcông mty mgồm mcó m6 mthành mviên mdo mĐại
mhội mcổ mđông mbầu mra
Có mvai mtrò mlãnh mđạo, mđịnh mhướng, mchỉ mđạo mvà mquản mlý mgiám
msát mcác mhoạt mđộng mkinh mdoanh mcủa mcông mty.
Ngoài mra mhội mđồng mquản mtrị mcòn mtổng mkết mnộp mvà mtrình mbày
mcác mbáo mcáo mcho mhội mđồng mcổ mđông mvề mcác mhoạt mđộng mđã
mthực mhiện.

Ban
mgiám mđốc
mcông mty

Giám mđốc mcông mty mcũng mđồng mthời mlà mchủ mtịch mhội mđồng mquản
mtrị
Chịu mtrách mnhiệm mđưa mra mnhững mđề mnghị, mchính msách mvà mchiến
mlược mđể mcho mhội mđồng mquản mtrị mcó mthể mthảo mluận mvà mđưa mra
mnhững mquyết mđịnh mđúng mđắn mvới mtình mhình mthực mtế mcủa mcông
mty
Có mquyền mquyết mđịnh mmột mvài mchiến mlượng mcủa mcông mty mnhư
mchiến mlược mvề mtài mchính, mmở mrộng msản mxuất…
Có mquyền mra mquyết mđịnh mkhen mthưởng mđối mvới mnhững mnhân
mviên mcó mthành mtích mtốt mvà mkỷ mluật mđối mvới mnhững mnhân mviên
mvi mphạm mquy mđịnh mcủa mcông mty.
Các mkế mhoạch msản mxuất mkinh mdoanh mtheo mtháng, mtheo mquý,
mtheo mnăm msẽ mđược mphê mduyệt mbởi mtổng mgiám mđốc
Khi mthực mhiện mnhiệm mvụ mvà mquyền mhạn mđược mgiao, mtổng mgiám
mđốc mphải mchịu mtrách mnhiệm mtrước mhội mđồng mquản mtrị mvà mbáo
mcáo mcho mHội mđồng mquản mtrị mkhi mcó myêu mcầu.

Ban
mkiểm msoát

Có m3 mthành mviên mdo mĐại mhội mcổ mđông mbầu mra
Trưởng mban mkiểm msoát mcó mtrách mnhiệm mgiám msát, mphụ mtrách
mcác mhoạt mđộng mcủa mhội mđồng mquản mtrị, mban mTổng mGiám mĐốc
mvà mtham mgia mcác mcuộc mhội mhọp mhọp mcủa mHội mđồng mquản mtrị.
Thành mviên mcủa mban mkiểm msoát mcó mtrách mnhiệm mkiểm mtra mvà

m

m

13


giám msát mcác mhoạt mđộng mtài mchính mvà mlập mcác mbáo mcáo mtài
chính
Phụ mtrách mgiám msát mviệc mtuân mthủ mpháp mluật mvà mchấp mhành
mĐiều mlệ, mthực mhiện mNghị mquyết mcủa mĐại mhội mđồng mcổ mđông
mvà m mgiải mquyết mcác mkhiếu mnại mcủa mcổ mđông mvà mcác mbên mliên
mquan mtrong mthẩm mquyền mcủa mban mkiểm msoát
m
m

Phòng
mTư mvấn
mĐầu mtư

Tư mvấn mcho mkhách mhàng mvề mđầu mtư mchứng mkhoán
Thực mhiện mnghiệp mvụ mtư mvấn mvề mtài mchính mcho mcông mty

Phòng
mcông mnghệ
mthông mtin

Vẫn mhành mhệ mthống mcông mnghệ mthông mtin mcủa mcông mty
Đảm mbảo mvà mduy mtrì, mhỗ mtrợ mvà mgiải mquyết mcác mvấn mđề mcủa mhệ
mthống mcông mnghệ mthông mtin mmột mcách mtốt mnhất
Quản mlí mcác mphần mmền mvà mphần mcứng

Phòng
mKHTH
mnhân msự

Tổ mchức mvà mquản mlí mnhân msự mtrong mcông mty
Giúp mcông mty mcó mnhững mchến mlược mkinh mdoanh mtrong mgắn mhạn
mvà mdài mhạn mhiệu mquả
Thu mthập mthông mtin mvà mđối mngoại
Quản mtrị- mVăn mphòng

Kiểm
toán mnội
mbộ m

Thực mhiện mhạch mtoán, mkế mtoán mvà mthống mkê mcác mhoạt mđông
mkinh mdoanh mcủa mcông mty
Tổng mhợp mlại mcác mkết mquả mtrong mkinh mdoanh mcủa mcông mty mtừ
mđó mlập mcác mbáo mcáo mkế mtoán mthống mkê mvà mphân mtích mtình mhinh
mthực m
hiện mcủa mcác mchỉ mtiêu
Lưu mkí mchứng mkhoán

m

Bảng 1.3.Nhiệm vụ chức năng của một số phòng ban trong công ty SSI

14


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
2.1. Đánh giá thực trạng về quy mô, cơ cấu của nguồn nhân lực
2.1.1. Quy mô nguồn nhân lực công ty SSI giai đoạn 2012-2017
Là một trong những công ty dẫn đầu thị trường chứng khoán Việt Nam, Công
ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn nhận thức rõ rằng đội cán bộ, nhân viên chính là
thứ tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì vậy công ty luôn luôn nỗ lực thực
hiện các biện pháp để tạo nên một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, phát
huy được đầy đủ năng lực của nhân viên, tạo nên sự hài lòng đối với công việc để
có được kết quả và hiệu quả làm việc một cách tốt nhất. Môi trường văn hóa doanh
nghiệp của công ty tạo luôn luôn dựa trên tinh thần hợp tác sáng tạo, tiên phong,
không ngại gian khổ, đề cao tính đoàn kết.

Biểu đồ 2.1: Số lượng nhân sự
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI năm 2017)
Theo kết quả thống kê nhân sự mà công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
cung cấp thì vào năm 2012 số lượng nhân viên của công ty là 398 người đến năm
2013 là 434 người tức tăng 9% so với 2012. Đến năm 2014 số lượng nhân sự vẫn
15


tiếp tục tăng lên 520 người tức tăng 19,8% so với năm trước đó. Đến hết năm số
nhân sự của công ty tiếp tục tăng một cách ổn định nên 616 người tức tăng 18,5%.
Đến năm 2016 số lượng nhân sự của công ty đã là 720 người tức tăng 16,9% so với
năm trước đó. Theo số liệu tính đến ngày 31/12/2017 số lượng nhân sự của công ty
đã tăng tăng bậc lên đến tổng là 887 người tăng 23% so với năm 2016.
Như vậy có thể thấy số lượng nhân sự của công ty liên tục tăng qua các năm
đã chứng tỏ sự lớn mạnh của doanh nghiệp. Cũng như sức hút từ công ty khi thu hút
nguồn nhân lực
2.1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty SSI
2.1.2.1. Cơ cấu nhân sự theo giới tính

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự theo giới tính năm 2017
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI năm 2017)

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nhân sự theo giới tính năm 2016
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI năm 2016)
Dựa vào biểu đồ ta thấy cơ cấu nhân sự theo giới tính của công ty không có sự
chênh lệch đáng kể giữa nam và nữ. Cụ thể là năm 2016 tỷ lệ nữ chiếm 51% trong
khi nam chiếm 49%. Bước sang năm 2017 số liệu này không qua biến động tỷ lệ
nữ chiếm 52% và nam chiếm 48%.
Có thể thấy công ty hoàn toàn không có định kiến gì về giới tính họ tuyển
dụng dựa trên năng lực, tính cách và phẩm chất của ứng viên. Tuy nhiên công ty sẽ
gặp một số trường hợp khó khăn như trường hợp nhân viên xin nghỉ để sinh nở,
công ty cần bổ xung người và có một vài chế độ nhất định dành cho thai phụ.

16


2.1.2.2. Cơ cấu nhân sự theo khối nghiệp vụ

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nghiệp vụ theo khối nghiệp vụ
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI 2017)
Theo kết quả thống của công ty vào cuối năm 2017 cho thấy khối kinh doanh
chiếm đa số 84% tiếp sau đó là khối hỗ trợ 10% và cuối cùng là mối quản trị 6%.
Điều này là hoàn toàn hợp lý đối với một công ty tài chính- chứng khoán.
2.1.2.3. Cơ cấu độ tuổi nhân sự mới tuyển dụng năm 2017

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu độ tuổi mới tuyển dụng năm 2017

(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI 2017)
Theo kết quả thống của công ty vào cuối năm 2017 cho thấy rằng công ty
tuyển dụng nhiều nhất độ tuổi dưới 30 chiếm 75% tiếp theo là người có độ tuổi từ
30 đến 40 chiếm 23% cuối cùng là những người có được tuổi trên 40 chiếm 2%.
Như vậy theo kết quả đã được nêu trên thì nguồn lực chủ yếu của công ty là
lực lượng những người trẻ. Điều này có ý tích cực để tạo một môi trường năng
động sáng tạo và đầy trẻ trung, phù hợp với mục tiêu công ty đề ra.
2.1.2.4. Cơ cấu giới tính nhân sự mới tuyển dụng năm 2017
17


Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ giới tính nhân sự mới tuyển dụng 2017
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI 2017)
Theo kết quả thống của công ty vào cuối năm 2017 tỉ lệ nam giới được tuyển
chọn nhiều hơn tới 53% nhưng tỷ lệ giới tính nhân sự mới tuyển dụng 2017 chênh
lệch là không đáng kể
Từ điều đã phân tích ở trên ta thấy công ty đã có những chính sách tuyển dụng
hợp lý để cân bằng giữa nam và nữ.
2.1.2.5. Thống kê trình độ học vấn nhân sự mới tuyển dụng năm 2017

Biểu đồ 2.7: Thống kê trình độ học vấn nhân sự mới tuyển dụng năm
2017
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI 2017)
Theo kết quả thống của công ty vào cuối năm 2017 tỷ lệ những người được
tuyển dụng có trình độ học vấn mức đại học là 89% thạc sĩ là 11%.
Như vậy có thể thấy công ty đang xây dựng mục tiêu phát triển đội ngũ nhân
sự chuyên môn, trình độ cao.
2.1.2.6. Cơ cấu lãnh đạo công ty theo nhóm tuổi

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu lãnh đạo công ty theo nhóm tuổi năm 2017
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI 2017)
Theo kết quả thống của công ty vào cuối năm 2017 đa số lãnh đạo công ty
thuộc nhóm từ 30 đến 40 tuổi chiếm 72%, tiếp đó là nhóm 40 đến 50 tuổi chiếm
15% và 9% là độ tuổi dưới 30 cuối cùng là 4% thuộc về độ tuổi trên 50.
Từ kết quả phân tích trên ta có thể thấy đây là một công ty có đội ngũ lãnh đạo
trẻ lăng động có thể nắm bắt dễ dàng xu hướng của thị trường
18


2.1.2.7. Cơ cấu lãnh đạo công ty theo giới tính

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu lãnh đạo công ty theo giới tính 2017
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI 2017)
Theo kết quả thống của công ty vào cuối năm 2017 tỷ lệ lãnh đạo công ty đa
số là Nam chiếm 56% nữ chỉ chiếm 4 4%
Mặc dù tỷ lệ nhân sự giới tính nữ cao hơn nhưng tỉ lệ lãnh đạo công ty giới
tính nam lại cao hơn tuy nhiên sự chênh lệch giữa nam và nữ trong cơ cấu lãnh đạo
theo giới tính là nhỏ.
2.2. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công ty SSI
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế của thế giới. Vì vậy sẽ mở
ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp. Một trong các thách
thức lớn mà các doanh nghiệp của Việt Nam gặp phải đó là thị trường sẽ canh tranh
ngày càng gay gắt hơn và có nhiều yêu cầu khắt khe hơn. Hiểu được điều này công
ty SSI liên tục thay đổi mình để thích nghi tốt hơn với thị trường, và một trong số
đó là việc đặt ra mục tiêu trở thành tổ chức có nguồn nhân lực chất lương cao dẫn
đầu trong ngành tài chính, chứng khoán. Vì vậy, ngoài việc tuyển chọn kĩ lưỡng
nguồn nhân lực đầu vào thì việc đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lực là cần
thiết. Công ty đã có những kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ
cho mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn của mình. Công Ty SSI luôn khuyến
khích, tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên có thể phát triển toàn diện cả về chuyên
môn lẫn kỹ năng mềm để phù hợp với từng vị trí công việc thông qua các khóa đào
tạo theo chương trình đào tạo của công ty SSI. Thực tế cho thấy rằng nguồn nhân
lực của công ty có trình độ chuyên môn và có các kĩ năng mền khá tốt

Tổng số lao động
1. Nhu cầu đào tạo, phát triển

2016
Số
lượng
lệ
72
0
0
43

Tỉ
10
60

2017
Số
Tỉ
lượng
lệ
88
10
7
0%
54
61.
19


nguồn nhân lực cua công ty SSI 0
%
8
8%
2. Số lượng nhân viên được đào
37
52,
51
58.
tạo, phát triển theo nhu cầu
6
2%
6
2%
Bảng 2.1.Nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và số nhân viên được đào
tạo của công ty SSI qua các năm
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
Nhu cầu cầu đào tạo của công ty SSI là khá lớn. Số lượng lao động cần đào
tạo của công ty hàng năm lên đến 60%. Dựa vào kết quả đánh giá công việc nhà
công ty sẽ xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của mình. Công ty đã quan tâm
đến nhu cầu nguyện vọng phát triển bản thân của các nhân viên, quan tâm đến công
tác đào tạo , phát triển nhân lực của công ty. Thực tế cho thấy rằng số lượng nhiên
viên được đao tạo theo yêu cầu của SSI lên đến hơn 50%.
Nhận xét: về ưu điểm nhìn chung số lượng lao động công ty ssi đào tạo có xu
hướng tăng lên, và nếu so số lượng lao động đã đào tạo và nhu cầu đào tạo của công
ty thì sự trên lệch không đáng kể. Công ty đã quan tâm đến nguyên vọng được đào
tạo của nhân viên trong công ty. Nhươc điểm vì kinh phí hoặc vài vấn đề khác mà
công ty chưa thể đáp ứng hết nhu cầu đào tạo của công ty
2.2.2. Xác định các mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong vài năm trở lại đây công ty đề ra những mục tiêu cho các trương trình
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như sau:
Trong ngắn hạn công ty đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để có thể đảm đủ
số lượng nhân viên tham gia vào quá trình kinh doanh có đầy đủ các kiến thức
chuyên môn, hiểu được những yêu cầu, trách nhiệm cũng như quyền lợi đối với bản
thân ở vị trí của mình. Viêc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp cho SSI
đảm bảo cho mình một nguồn lao động ổn định, có chất lượng tốt.
Về lâu dài, việc nâng cao về măt chất lượng cho đội ngũ nhân viên, cán bộ
trong công ty sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của SSI trên thị trường tài chính,
chứng khoán. Ban giáp đốc SSI đã nhận thấy rằng để thành công, và thu hút, giữ
chân của các khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh thì đội ngũ nhân viên phải
làm việc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Đối với các khóa nhằm đào tạo nâng cao như đào tạo nội bộ bắt buộc, đào tạo
bên ngoài theo đề xuất của ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự, đào tạo bên ngoài theo
20


đề xuất của các bộ phận và một vài cá nhân. Thì chất lượng đội ngũ đào tao được
đặt lên hàng đầu, Công ty đánh giá việc nhân viên có trình độ học vấn như thế nào
và tăng cấp bậc của nhân viên. SSI đánh giá đội ngũ nhân viên vì khi trình độ, năng
lưc, hiệu quả làm việc của nhân viên tăng làm kết quả hoạt động kinh doanh công ty
đi lên. Việc này giúp công ty có những chế độ lương thưởng thích hợp đối với nhân
viên để giúp họ cảm thấy hứng thú, yêu thích, cảm thấy được tôn trọng thành quả
của mình hơn.
Với các khóa học đào tạo không bắt buộc thì bổ xung thêm các kiến thức, kỹ
năng cần thiết trong công việc cho nhân viên
2.2.3.

Lựa chọn các đối tượng để đào tạo
Đối tượng đào tạo của SSI có thể là bất cứ ai trong công ty. Công ty sẽ căn cứ
vào nhiều yếu tố như nhu cầu được đào tạo về các kiến thức kỹ năng trong của nhân
viên, Nhu cầu nâng cao chất lượng của các phòng ban trong công ty… để đưa ra
quyết định những ai sẽ được đào tạo. Nhưng SSI luôn phải cân nhắc giữa nhu cầu
được đào tạo của từng cá nhân trong công ty với kế hoạch phát triển trong ngắn hạn
và dài hạn của SSI. Công ty đã xây dựng các tiêu chí để có thể lựa chọn ra những
người đi đào tạo trong nhiều năm qua.
Đối với các khóa đào tạo bên ngoài như đào tạo bên ngoài theo các đề xuất
của các cá nhân bộ phận, đào tạo bên ngoài theo cấp bậc của bộ phận phòng nhân
sự, đào tạo bên ngoài theo các đề xuất của các cá nhân, bộ phận. Có những tiêu chí
để lựa chọn như sau: Tư cách đạo đức phải tốt, trong công việc có tính kỉ luật cao,
năng suất lao động tốt, Có đơn để đi học theo đúng ngành nghề và nhân viên đó
đang có nhu cầu cầ nâng cao nghiệp vụ, kĩ năng chuyện môn. Đối với đào tạo này,
các phòng ban có nhiệm vụ tổ chức đào tạo phát triển nhân sự phải đảm bảo rằng họ
luôn luôn liên hệ với một số tổ chức, công ty cung cấp các hoạt động về đào tạo để
lắm rõ được nội dung, hình thức các khóa học. Để có thể đưa ra các quyết định như
lựa chọn khóa học, thời gian đào tạo…
Đối với các khóa học đào tạo nội bộ bên trong của SSI như: Đào tạo về quy
trình nghiệp vụ theo vị trí làm việc, quy chế tài chính, quy tắc công nghệ thông tin,
quy tắc đào tạo thương hiệu… thì đối tượng nhân viên được lựa chọn đào tạo phải
là nhân viên chính thức của công ty, không vi phạm kỷ luật đã được quy định. Có
nhu cầu để nâng cao kiến thức, kĩ năng và trình độ.

21


Đối với các khóa đào tạo tự chọn thì SSI không có nhiều sự đòi hỏi tất cả nhân
viên trong công ty có thể tham gia để nâng cao năng lực và kĩ năng mền để phục vụ
tốt hơn cho công ty.
Nhìn chung quy trình và cách thức lựa chọn đối tượng đào tạo của SSI khá
chặt chẽ, tuy nhiên vẫn có một vài vấn đề nhỏ xảy ra như một số nhân viên trong
SSI muốn xin tham gia vào một vào khóa đào tạo để nâng cao chất lượng lao động,
bổ xung thêm các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết … Nhưng vì một vài lí do như có
con nhỏ, không gây được ấn tương nhiều đối với cấp trên … Bên cạnh đó có một số
chương trình đào tạo không có ít cho một vài đối tượng nhân viên, nhưng họ vẫn
phải tham gia vào khóa đào tạo tạo lên cảm giác không hứng thú và cảm thấy mất
thời gian, còn công ty thì mất đi một khoản chi phí đào tạo không có hiệu quả. Như
vậy công ty cần khắc phục tình trạng này.
Năm
Tổng
nhân viên

2015

2016

2017

219

376

516

Bảng 2.2. Tổng số nhân viên tham gia Đào tạo theo các năm (Đơn vị tính:
Người)
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI năm 2017)
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy công ty đã có sự quan tâm nhiều đến quá
trình đào tạo nguồn nhân lực, số lượng đào tạo nguồn nhân lưc liên tục tăng qua các
năm. Nhìn chung công tác lựa chọn đối tượng đào tạo, tiêu chuẩn, mục đích của
chương trình đào tạo tại công ty SSI khá rõ ràng. Có sự thay đổi các chương trình
linh hoạt đối với từng đối tượng và mục tiêu của công ty. Tỷ lệ lao động được đào
tạo của công ty khá cao luôn chiếm trên dưới 50% vì vậy chất lượng nguồn nhân
lực của công ty tương đối ổn định và tốt.
2.2.4. Xây dựng các chương trình đào tạo, và phát triển nguồn nhân

Bảng 2.3.Chương trình đào tạo của ssi
(Nguồn: Báo cáo thường niên của SSI 2017)
Trong đó đào tạo nội bộ bắt buộc: Đối với đào tạo cấp bậc bao gồm đào tạo
hội nhập, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy chế tài chính, quy tắc công nghệ thông
tin, quy tắc đào tạo thương hiệu. Đối với văn hóa doanh nghiệp bao gồm đào tạo để
22


cho nhân viên nhận thức rõ được tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty. Đối
với đào tạo nghiệp vụ bao gồm đào tạo về quy trình - nghiệp vụ vị trí làm việc, đào
tạo nội bộ và đào tạo các sản phẩm kinh doanh giữa các khối kinh doanh, chứng chỉ
hành nghề chứng khoán bắt buộc theo vị trí làm việc.
Đào tạo bên ngoài theo đề xuất của ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự: chỉ áp
dụng với trương trình đào tạo theo cấp bậc có kỹ năng lãnh đạo nâng cao, kỹ năng
lãnh đạo cơ bản, xây dựng những kế hoạch, quản trị dự án, kỹ năng về ra quyết định
và quản lý nhóm, kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc
nhóm và giao tiếp hiệu quả.
Đào tạo bên ngoài theo đề xuất của các bộ phận và một vài cá nhân: Đối với
khối hỗ trợ có đào tạo chứng chỉ hành nghề có liên quan đến vị trí làm việc và bồi
dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ đối với cấp 1, cấp 2, cấp 3, và cấp 4. Đối với khối
kinh doanh có đào tạo năng lực kiến thức hiểu biết về ngành và thị trường đào tạo
chứng chỉ hành nghề khác có liên quan đến vị trí làm việc đối với nhân viên mới.
Các khóa học tự chọn: chỉ dành cho chương trình đào tạo hỗ trợ phát triển cá
nhân gồm có ngoại ngữ và bằng cân bằng iữa cuộc sống công việc áp dụng đối với
cấp 1 cấp 2, cấp 3, và cấp 4.
Từ phân tích ở trên ta có thể thấy rằng nhằm trang bị cho nhân viên các kỹ
năng và kiến thức cần thiết để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, vai trò của mình.
Công ty đã xây dựng hàng loạt các chương trình đào tạo và phát triển cho nhân
viên, cũng như khuyến khích nhân viên trao dồi các kiến thức để tiếp tục phát triển
sự nghiệp của mình trong công ty. Công ty luôn khuyến khích nhân viên tự học hỏi
và trao dồi những kiến thức bằng cách chỉ ra cho nhân viên thấy đào tạo không chỉ
là trách nhiệm nghĩa vụ mà nó là cả quyền lợi của họ
Sau khi đã xây dựng được các chương trình đào tạo như trên công ty sẽ căn cứ
vào tình hình thực tế của mình để lựa chọn các phương pháp đào tạo hợp lý nhất.
Đây là một bước quan trọng để quyết định đến hiệu quả công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực của công ty. Và sau đây là một số phương pháp công ty hay lựa
chọn: Phương pháp kèm cặp chỉ dẫn. Phương pháp luân chuyển và thuyên chuyển
trong công việc. Phương pháp đào tạo thông qua sự hỗ trợ của máy tính. Phương
pháp đào tạo theo hình thức gửi đi học ở các trường lớp…

23


Ngoài ra để tạo động lực cho người lao động công ty còn có những chính sách
đãi ngộ về vật chất và tinh thần rất tốt cho nhân viên để họ có thể phát huy tốt nhất
năng lực của mình. Cụ thể là SSI đã có những chính sách lương thưởng tốt cho
nhân viên để họ an tâm làm việc, gắn bó lâu dài với công ty góp phần thực hiện
mục tiêu phát triển bền vững của công ty. Để thống nhất, xuyên suốt quan điểm
quản trị nhân sự của mình. Công ty tiếp tục phát triển trên nền tảng chính sách chi
trả thu nhập cho nhân viên theo mô hình 3P (Position, Person và Perfomance). Gắn
liền thu nhật đối với sự đóng góp và hiệu quả công việc của mỗi cá nhân cũng như
đảm bảo được sự công bằng, minh bạch trong nội bộ doanh nghiệp. Và đảm bảo
tính cạnh tranh trên thị trường, nuôi dưỡng tạo động lực cho nhân viên. Công ty còn
luôn quan tâm về chăm sóc sức khỏe, an toàn cho nhân viên bằng cách thực hiện
đầy đủ chính sách đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên theo quy định của pháp luật,
không những thế trong vài năm gần đây Công ty đã liên tục tăng cường nhiều
chương trình cho nhân viên và người thân về vấn đề bảo hiểm sức khỏe, tai nạn.
Các hoạt động phong trào, hoạt động thể thao, để rèn luyện sức khỏe và tạo ra được
tinh thần đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong công ty như bóng đá, bóng
bàn… Cũng được ban lãnh đạo công ty quan tâm và khuyết kích tổ chức một cách
bài bản và đầy chuyên nghiệp. Ngoài quan tâm về sức khỏe công ty cũng quan tâm
về vấn đề an toàn trong công việc cho nhân viên
Công ty đã luôn cải thiện môi trường làm việc và những chính sách phúc lợi
cho cán bộ, nhân viên điều này đã giúp thu hút công nhận và giữ chân những nhân
tài cho công ty một cách hiệu quả. Nhằm mục đích tạo sự gắn kết lâu dài với công
ty, thu hút duy trì, thúc đẩy những nhân viên và cán bộ có năng lực cống hiến hết
mình cho công ty. SSI đã phát hành thanh công 10 triệu cổ cho người lao động
(ESOP) trong công ty. Chương trình đã thành công một cách tốt đẹp khi tạo thêm
những quyền lợi cho cán bộ nhân viên ngoài tiền gửi và tiền lương, gắn kết hơn cán
bộ nhân viên với sự phát triển của công ty và cùng nhau chia sẻ những lợi ích mà
công ty là được. Ngoài ra công ty còn có những chính sách đãi ngộ thiết thực khác
như phụ cấp xăng xe, phụ cấp công tác, cấp điện thoại… nhằm hỗ trợ tối đa các
nhân viên thực hiện tốt công việc của mình. Trong các dịp lễ tết trong năm công ty
cũng tổ chức nhiều chương trình văn nghệ, giao lưu có các chính sách phúc lợi để
24


nhanh chóng khịp thời khuyến kích nhân viên làm việc thông qua việc tăng sự hài
lòng trong công việc cho nhân viên.
Công ty SSI luôn quan tâm đến việc tạo sự cân bằng trong công việc và cuộc
sống của các nhân viên. Công ty luôn tạo điều kiện để có thể cân bằng trong cuộc
sống, tránh gây ra áp lực cho nhân viên. Về quản lí hệ thống, công ty đã nổ lực để
tăng năng xuất lao động giảm giờ làm cho nhân viên, giúp họ có thêm thời gian để
tận hưởng cuộc sống mà không làm ảnh hưởng xấu đến kết quả làm việc.
Công ty SSI luôn nỗ lực cố gắng để tạo ra môi trường làm việc năng động,
sáng tạo, bình đẳng trong việc phát triển sự nghiệp giữa nam và nữ
2.2.5. Xác định chi phí cho việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Thực tế cho thấy rằng các chương trình đào tạo của công ty liên tục được
hoàn thiện và đổi mới để đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của thị
trường. Đẩy mạnh việc đào tạo cấp chứng chỉ quốc tế. Liên tục nâng cao trình độ
chuyên môn của đội ngũ nhân sự trong các lĩnh vực khác nhau của công ty. Khi bắt
đầu tham gia khóa đào tạo của công ty nhân viên sẽ được đào tạo về định hướng,
trong suốt quá trình làm việc liên tục được đào tạo tại chỗ để đảm bảo thực hiện
đúng yêu cầu của công việc. Để nâng cao tỷ lệ sở hữu chứng chỉ hành nghề và các
chứng chỉ chuyên môn khác nhau. Công ty đã có những quy chế về việc tham gia
đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cũng như việc thực hiện nghiêm túc các quy định
về Đào tạo bắt buộc mà Ủy ban Chứng khoán đề ra.
Năm

Năm 2017

Tổng số giờ đào tạo

17.908

33.054

Tổng số giờ để đào tạo bắt buộc

13.586

28.014

Tổng số giờ để đào tạo chuyên môn

2.914

3.456

Tổng số giờ đào tạo kĩ năng

1.408

1.584

Tổng số khóa học

68

81

Tổng khóa học đào tạo bắt buộc

48

55

2016

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x