Tải bản đầy đủ

5 PP tra luong

Chương II
PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG
Điều 3. Thu nhập tiền lương tháng của CBNV
- Thu nhập tiền lương hàng tháng của CBNV bao gồm:
+ Tiền lương cố định thực tế (TL1);
+ Tiền lương hiệu quả thực tế (TL2);
+ Phụ cấp chức vụ (PCCV);
+ Tiền lương làm thêm giờ (TLTG);
+ Tiền lương của ngày nghỉ phép (TLP).
+ Tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết (TLL).
- Công thức tính:

TL k = TL 1k + TL 2 k + PC CVk + TL TGk + TL Pk + TL Lk
Điều 4. Tiền lương cố định thực tế
Tiền lương cố định thực tế của CBNV được tính theo công thức:

ML 1k
× Nk
NC

TL 1k =


Trong đó:
TL1k

là tiền lương cố định thực tế trong tháng của CBNV thứ k;

ML1k

là mức lương cố định trong tháng của CBNV thứ k;

NC

là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;

Nk

là ngày công thực tế trong tháng của CBNV thứ k (theo ngày chế độ).

Điều 5. Tiền lương hiệu quả thực tế
Tiền lương hiệu quả thực tế của CBNV được tính theo công thức:

TL 2k =

QL 2
L

∑ ML
j=1

j

× Nj × K j

× Hk × Nk × K k

Trong đó:
TL2k

là tiền lương hiệu quả thực tế trong tháng của CBNV thứ k;

MLj

là mức lương chức danh của CBNV thứ j (Phụ lục 1);

Nj

là ngày công thực tế trong tháng của CBNV thứ j;

Kj

là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thứ j (Phụ lục 2);

L

là tổng lao động của đơn vị;

QL2

là quỹ tiền lương hiệu quả của đơn vị trong tháng;


L



QL 2 = QL TT − QL 1 = QL KH × I − ∑ TL 1 j
j= 1

Với QLTT là tổng quỹ tiền lương thực tế theo mức độ hoàn thành nhiệm
vụ trong tháng của đơn vị;
QL1 là quỹ tiền lương cố định đã chia trong tháng của đơn vị;
QLKH là tổng quỹ tiền lương kế hoạch ứng với mục tiêu công tác của
đơn vị và là tổng mức lương chức danh của tất cả CBNV trong
đơn vị;
I

là hệ số hoàn thành nhiệm vụ trong tháng của đơn vị (Phụ lục 2);

TL1j là tiền lương cố định thực tế tháng của CBNV thứ j;
L

là tổng lao động của đơn vị.

Điều 6. Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp chức vụ được tính hàng tháng theo kỳ tính lương. Phụ cấp chức vụ thực
tế của CBNV được xác định theo công thức:

PC CVk =

M PCk
× Nk
NC

Trong đó:
PCCVk là tiền phụ cấp chức vụ thực tế trong tháng của CBNV thứ k;
MPCk

là mức tiền phụ cấp trong tháng của CBNV thứ k (Phụ lục 1);

NC

là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;

Nk

là ngày công thực tế trong tháng của CBNV thứ k (theo ngày chế độ).

Điều 7. Tiền lương làm thêm giờ
Tiền lương làm thêm giờ được tính hàng tháng theo kỳ tính lương. Cụ thể được
xác định theo công thức:
m

TL TGk = ∑ ML TGik × G ik
i =1

Trong đó :
TLTGk là tiền lương làm thêm giờ trong tháng của CBNV thứ k;
MLTGik là mức lương làm thêm của 01 giờ nhóm i của CBNV thứ k;
Gik

là số giờ làm thêm nhóm i trong tháng của CBNV thứ k;

m

là tổng số nhóm mức lương làm thêm giờ theo quy định của Công ty
(gồm 05 nhóm: làm thêm vào ngày thường, làm thêm vào ban ngày
của ngày nghỉ hàng tuần, làm thêm vào ban đêm của ngày nghỉ hàng
tuần, làm thêm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ/tết và làm thêm vào
ban đêm của ngày nghỉ lễ/tết)

Điều 8. Tiền lương của ngày nghỉ phép, nghỉ lễ
8.1. Tiền lương của ngày nghỉ phép
Tiền lương của ngày nghỉ phép được tính hàng tháng theo kỳ tính lương
2


tương ứng với số ngày nghỉ phép của CBNV. Cụ thể được xác định theo công thức:

TL Pk =

M 1k
× N Pk
NC

Trong đó :
TLPk

là tiền lương của ngày nghỉ phép trong tháng của CBNV thứ k;

ML1k

là mức lương cố định trong tháng của CBNV thứ k;

NC

là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;

NPk

là tổng số ngày nghỉ phép trong tháng của CBNV thứ k.

7.2. Tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết
Tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết được tính hàng tháng theo kỳ tính lương
tương ứng với số ngày nghỉ lễ/tết của CBNV. Cụ thể được xác định theo công thức:

TL Lk =

M 1k
× N Lk
NC

Trong đó :
TLLk

là tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết trong tháng của CBNV thứ k;

ML1k

là mức lương cố định trong tháng của CBNV thứ k;

NC

là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;

NLk

là số ngày nghỉ lễ/tết trong tháng của CBNV thứ k.

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×