Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ QUÝ IV2018”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ TRÊN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
QUÝ IV/2018”

Địa điểm thực tập:

Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường
(Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ)

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Khắc Thành
Đơn vị công tác:

Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội

Cán bộ hướng dẫn:


Nghiêm Thị Trang

Đơn vị công tác:

Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tỉnh Phú Thọ

Sinh viên thực hiện:

Lê Quốc Chiến

Lớp:

DH5QM3
Phú Thọ, tháng 03 năm 2019

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ TRÊN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ QUÝ
IV/2018”

Địa điểm thực tập:

Chi Cục Bảo vệ Môi Trường Phú Thọ
(Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ)

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ, tên)

(Ký và ghi rõ họ, tên)


Phú Thọ, tháng 03 năm 2019

2


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường Phú Thọ, để hoàn thành bài
báo cáo thực tập tốt nghiệp về chuyên đề: “Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường
không khí trên thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ quý IV/2018”, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất tới:
Ban giám hiệu, các thầy cô khoa Môi trường trường Đại học Tài nguyên & Môi
trường Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập. Đặc biệt em cũng xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Khắc Thành – Cố vấn học tập lớp, đã tận
tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm bài báo cáo.
Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo và các cán bộ nhân
viên tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường Phú Thọ đã tận tình hướng dẫn cũng như giúp em
có được số liệu thực tập và hiểu biết hơn về mức độ ô nhiễm môi trường không khí
trên địa bàn tỉnh phú thọ. Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của chị Ngiêm Thị Trang
- viên chức điều hành phòng kiểm soát ô nhiễm, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em
trong đợt thực tập này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn tấm lòng của những người thân yêu trong gia đình, bố
mẹ luôn động viên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập!
Tuy vậy, do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một
sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này cũng sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình,
phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Lê Quốc Chiến

3


MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND

Ủy ban nhân dân

HCSN

Hành chính sự nghiệp

QT TT&MT

Quan trắc tài nguyên và môi trường

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TCVN

Tiêu Chuẩn Việt Nam

BTNMT

Bộ Tài Nguyên Môi Trường

4


DANH MỤC BẢNG

5


DANH MỤC HÌNH

6


MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một nội dung rất quan trọng trong chương trình đào tạo của
trường Đại Học tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội cũng như ngành Quản lý Tài
nguyên và Môi trường. Thông qua đợt thực tập giúp sinh viên chúng em làm quen với
môi trường làm việc tập thể, công việc thực tế, đặc biệt là áp dụng các lí thuyết đã học
vào thực tế. Qua đó sẽ biết cách áp dụng những kiến thức mà mình tích lũy trong nhà
trường nhằm tiếp cận với công việc chuyên môn một cách có hiệu quả.
Là sinh viên thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Phú Thọ cùng với những kiến thức đã được các thầy cô trang bị tại
Khoa Môi Trường - Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đồng thời
được ban lãnh đạo Trung tâm đưa đến các phòng ban và đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các cô, chú, anh, chị tại Trung tâm cũng như ngoài thực địa, chúng em đã thu
thập được nhiều thông tin, kiến thức bổ ích cho để hoàn thành bản báo cáo này. Chi
Cục Bảo vệ Môi Trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ. Trong thời gian
thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường tỉnh Phú Thọ, được sự quan tâm của lãnh đạo
Trung tâm, sự giúp đỡ của các phòng ban, cùng sự tận tình của cán bộ hướng dẫn và sự
nỗ lực tham gia vào khảo sát, phân tích thực tế, em đã tìm hiểu: “Đánh giá mức độ ô
nhiễm môi trường không khí trên thành phố Viêt Trì, tỉnh Phú Thọ quý IV/2018” và
viết báo cáo thực tập tổng quan này. Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn
chế cũng như lĩnh vực hoạt động của Trung tâm khá lớn nên còn nhiều vấn đề chưa
được nghiên cứu, chúng em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung nhận xét của thầy
cô để có thể đạt kết quả tốt hơn, giúp chúng em tiếp cận mối liên hệ thực tế với lí
thuyết, phục vụ cho công việc sau này.

7


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1. Thông tin chung về cơ sở thực tập
− Tên cơ sở thực tập: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường (thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Phú Thọ)
− Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành - Phường Tân Dân – Thành Phố Việt Trì –



1.2.

Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3847.911
Fax: 0210.3847.911
Website:http://tnmtphutho.gov.vn/ và tnmtphutho.vn

Lịch sử hình thành
Sở Tài Nguyên và Môi Trường Phú Thọ được thành lập và chính thức đi vào hoạt
động tháng 07/2013 trên cơ sở tổ chức bộ máy của Sở Địa chính và tiếp nhận thêm
biên chế, chức năng nhiệm vụ từ các sở công nghiệp, sở Nông Nghiệp và phát triển
Nông Thôn, Sở Khoa Học và Công Nghệ chuyển giao sang. Sở Tài Nguyên và Môi
Trường Là cơ quan Tham mưu giúp UBND tỉnh Phú Thọ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước: Phòng quản lý môi trường, quản lý đất đai, quản lý khoảng sản, Quản lý
Nước và Khí tượng thủy văn, Quản Lý đo đạc và bản đồ; 5 đơn vị sự Nghiệp : Trung
Tâm kỹ thuật công nghệ tài nguyên, Trung Tâm lưu trữ và thông tin, Trung Tâm Quan
Trắc Và bảo vệ môi trường, Trung Tâm phát triển quỷ đất, Văn Phòng đăng ký sử dụng
đất. Toàn cơ sở có trên 170 cán bộ công chức và lao động, trong đó khối quản lý nhà
nước có 47 biên chế, các đơn vị sự nghiệp có 37 biên chế còn lại là lao động hợp đồng.
78%CBCCVC và lao động sở có trình độ Đại Học, 7% có trình độ thạc sỹ và chuyên
ngành, còn lại là nhân viên kỹ thuật trung cấp và Cao Đẳng. Tỉ lệ lao động nữ chiếm
31% số nhân lực của sở

Chi cục Bảo vệ môi trường Phú Thọ là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
tại ngân hàng và kho bạc nhà nước để giao dịch.
Trụ sở của Chi cục: đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1.3.1. Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Phú Thọ
1.3.1.1. Chức năng
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Phú
Thọ, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên
môi trường; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh
và theo quy định của pháp luật.

8


Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp
vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.3.1.2. Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn
1. Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý nhà nước tài nguyên
đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc
và bản đồ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo phân cấp của Chính phủ, kiểm tra việc thực
hiện.
2. Tham mưu, trình UBND tỉnh về quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển dài hạn,
10 năm, 5 năm và hàng năm về quản lý tài nguyên và môi trường.
3. Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ chuyên ngành do Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.
4. Trình UBND tỉnh quyết định các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường ở
địa phương, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
5. Chỉ đạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật các chương
trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.
6. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên đất:
a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp quản lý
tài nguyên đất đai ở địa phương.
b. Giúp UBND tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch cấp tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
c. Thẩm định trình UBND tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các
huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, các phường thị trấn và kiểm tra việc thực
hiện.
d. Trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuế đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các đối tượng thẩm quyền của UBND tỉnh.
e. Tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đánh giá phân hạng đất đai.
f. Quản lý việc đăng ký đất đai; lập hệ thống hồ sơ địa chính, quản lý hồ sơ, chỉnh lý
hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai.

g. Thực hiện ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật; quản lý đăng ký giao
dịch đảm bảo về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức.
h. Quản lý tổ chức thực hiện việc bồi thường hỗ trợ tái định cư đối với những trường
hợp nhà nước thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt
và quản lý quỹ đất thuộc khu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị mà nhà nước đã
có quyết định thu hồi nhưng chưa giao, chưa cho thuê.
i. Tham gia định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc, phương
pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định.
9


7. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản
a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý tài
nguyên khoáng sản ở địa phương.
b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, khai thác tận thu,
chế biến khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
c. Tổ chức khảo sát đo đạc, kiểm kê đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản theo
hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để quản lý theo thẩm quyền quy định
của pháp luật.
d. Giúp UBND tỉnh chủ trì chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm
hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản báo cáo UBND tỉnh trình Chính phủ xem
xét quyết định.
8. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên nước và khí tượng thủy văn
a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý tài
nguyên nước và hoạt động khí tượng thủy văn ở địa phương
b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động, điều tra, thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp;
kiểm tra việc thực hiện.
c. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình
khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện
sau khi được cấp phép.
d. Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
e. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai ở tỉnh.
9. Về lĩnh vực môi trường
a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý bảo
vệ môi trường ở địa phương.
b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi
trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân
cấp.
c. Tổ chức báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường năng lực quan trắc
và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương
theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở theo phân
cấp.
e. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
10. Về lĩnh vực quản lý đo đạc và bản đồ:
a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp quản lý hoạt
động đo đạc và bản đồ ở địa phương.
10


b. Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc ủy quyền cấp
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt
động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
c. Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản
phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh.
d. Tổ chức xây dựng điểm hệ thống đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản
đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng.
e. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà
nước về xuất bản, đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm, bản đồ phát hành không
đúng thẩm quyền, ấn phẩm, bản đồ có sai sót về kỹ thuật, về địa giới hành chính,
địa danh thuộc địa phương.
11. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
12. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp
huyện và cấp xã.
13. Phối hợp các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan
trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ.
14. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
và xử lý các vi phạm luật về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; Tham gia
hợp tác quốc tế, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi
trường theo quy định của pháp luật.
16. Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.
17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản
lý về tài nguyên và môi trường theo quy định của Bộ tài nguyên và Môi trường và
UBND tỉnh.
18. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND
tỉnh.

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Chi Cục bảo vệ Môi Trường
Phú Thọ
 Chức năng
1. Cục Kiểm soát ô nhiễm là tổ chức trực thuộc Tổng cục Môi trường (sau đây
gọi tắt là Tổng cục), có chức năng giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường
(sau đây gọi tắt là Tổng Cục trưởng) thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
môi trường trong các lĩnh vực: phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường
11


đất, nước, không khí; quan trắc môi trường; sức khỏe môi trường;bảo vệ môi
trường trong quản lý hóa chất độc hại, quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu;
phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai hoặc sự cố gây
ra.
2.
Cục Kiểm soát ô nhiễm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật.
3.
Trụ sở làm việc Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường đặt tại thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
 Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Chủ trì xây dựng để Tổng Cục trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
quốc gia, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án, nhiệm vụ trong các
lĩnh vực: phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm đất, nước và không khí; bảo vệ môi
trường khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; quan trắc môi trường; sức
khỏe môi trường; bảo vệ môi trường trong quản lý hóa chất độc hại, quản lý
nhập khẩu và sử dụng phế liệu; phòng ngừa, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi
trường do thiên tai, sự cố gây ra. Tổ chức thực hiện hoặc hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện sau khi các văn bản này được cấp có thẩm quyền ban
hành.
2.

Về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí:

a) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kiểm
soát chất lượng môi trường tại các đô thị, nông thôn, miền núi, lưu vực sông và
vùng ven biển, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
cụm công nghiệp và làng nghề; kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới, mưa axit
theo quy định của pháp luật; phát hiện mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường,
xác định nguyên nhân gây ô nhiễm để đề xuất các giải pháp kiểm soát, xử lý;
đánh giá, dự báo, cảnh báo tình trạng ô nhiễm, suy thoái, sức chịu tải và mức độ
tổn thương các thành phần môi trường đất, không khí theo khu vực và vùng trên
phạm vi cả nước;

12


b) Chủ trì, hướng dẫn việc xây dựng bản đồ ô nhiễm môi trường của các địa
phương để định hướng cho việc kiểm soát, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi
trường;
c) Điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm; hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các biện pháp kiểm soát các nguồn ô nhiễm; kiểm soát các nguồn gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của pháp luật;
d) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
đ) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan trung ương, tổ chức
và địa phương trong việc lập báo cáo về công tác bảo vệ môi trường;
e) Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, hướng dẫn việc quản lý hạn ngạch xả khí
thải vào môi trường, xây dựng các đề án quy định về thuế, phí bảo vệ môi
trường đối với khí thải.
3.

Về quan trắc, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:

a) Giúp Tổng Cục trưởng quản lý hoạt động quan trắc môi trường trên phạm vi
cả nước và quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia;
b) Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy
hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, chương trình quan trắc
môi trường quốc gia, hoạt động quan trắc môi trường;
c) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan trung ương, địa
phương, cơ sở sản xuất và các tổ chức khác trong hoạt động quan trắc môi
trường;
d) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chương trình
quan trắc môi trường mang tính liên vùng, liên tỉnh và xuyên biên giới, các
chương trình quan trắc môi trường tại các điểm nóng, nhạy cảm về môi trường;

13


đ) Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường theo phân công của Tổng Cục trưởng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện.
4.

Về kiểm soát ô nhiễm hóa chất và sức khoẻ môi trường:

a) Tổ chức thực hiện việc kiểm kê, quan trắc, kiểm soát ô nhiễm, hạn chế phát
thải hoặc tiêu hủycác hóa chất có độc tính cao, bền vững gây tác động xấu tới
môi trường và sức khỏe con người;
b) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các cơ quan trung ương và địa phương, các
tổ chức và cá nhân thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động
hoá chất, quản lý hóa chất độc hại, xử lý và thải bỏ hóa chất, dụng cụ chứa hóa
chất;
c) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức và cá nhân thực hiện việc đánh
giá ảnh hưởng của việc phát thải hóa chất đối với môi trường, sức khỏe con
người và có biện pháp quản lý an toàn; hướng dẫn việc đăng ký phát thải hóa
chất và công khai thông tin về phát thải hóa chất.
d) Giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe
môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn xây dựng hồ sơ sức khỏe
môi trường quốc gia; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình sức khỏe
môi trường quốc gia;
đ) Kiểm soát các yếu tố môi trường có nguy cơ cao đối với sức khỏe con người;
giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ngăn chặn, giảm thiểu
các ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng.
5.
Về phòng ngừa, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cố
gây ra:
a) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn, ứng phó, xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai,
sự cố gây ra theo quy định của pháp luật;

14


b) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức phối hợp với các cơ quan trung
ương và địa phương trong việc huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc
phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cố gây ra; tham gia, hỗ trợ các hoạt
động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất;
c) Là cơ quan thường trực giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn thực hiện các hoạt
động tăng cường năng lực và xây dựng hệ thống phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục sự cố môi trường thuộc ngành tài nguyên và môi trường.
6.
Tham gia thực hiện việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; tham gia kiểm tra
công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; tham gia
thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo phân
công của Tổng Cục trưởng.
7.
Tham gia kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư đã có báo cáo
đánh giá tác động môi trường được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê
duyệt; việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường phê duyệt theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức thẩm định đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tài
nguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức kiểm tra
việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt trình cấp có thẩm
quyền xem xét, xác nhận.
9. Chủ trì tổ chức thực hiện việc: đăng ký, chứng nhận cơ sở và sản phẩm thân
thiện với môi trường; cấp giấy chứng nhận túi nilon thân thiện với môi trường;
giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải; giấy phép
vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại và chất lây nhiễm và các loại giấy
phép khác về môi trường theo phân công của Tổng Cục trưởng.
10. Giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng cơ quan đầu mối quốc gia thực
hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực quản lý hóa chất độc hại và sức khỏe
15


môi trường mà Việt Nam đã tham gia, đã ký kết hoặc đàm phán: Công ước
Stockholm (POP), Công ước Rotterdam (PIC), Công ước Minamata (Hg); các
hoạt động của Tiếp cận chiến lược trong quản lý hóa chất quốc tế (SAICM) và
các thỏa thuận quốc tế khác.
11. Tham gia thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường trên phạm vi cả nước.
12. Tham gia kiểm tra việc thành lập tổ chức chuyên môn và đào tạo cán bộ
chuyên trách về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các đề án, chương trình, đề tài, dự án trong nước và hợp tác quốc
tế về bảo vệ môi trường theo phân công của Tổng Cục trưởng.
14. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách
hành chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng.
15. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán
cấp III trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật.
16. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, lao động hợp đồng theo quy định.
17. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao
18. hực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.
1.4. Cơ cấu tổ chức
1.4.1. Đối với Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các đơn vị giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
-

Văn Phòng Sở.

-

Thanh tra Sở.

-

Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám.

-

Phòng Khoáng sản.

-

Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.

-

Chi cục Bảo vệ Môi trường.

-

Chi cục quản lý Đất đai.
16


3. Các Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
-

Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Tài nguyên và Môi trường.

-

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

-

Trung tâm Phát triển Quỹ đất.

1.4.2. Đối với Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường

Chi cục trưởng

Phó Chi cục
trưởng

Phòng
Tổng hợp

Phòng Thẩm
định và đánh
giá tác động
môi trường

Phòng
kiểm soát
ô nhiễm

a. Lãnh đạo Chi cục
Chi cục bảo vệ môi trường Phú Thọ có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục
trưởng.
Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
Chi cục trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm;
Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số
mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh
vực công tác được phân công. Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường bổ nhiệm.
b. Các phòng chuyên môn của Chi cục:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi trường;
- Phòng kiểm soát ô nhiễm.

17


CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.1. Đối tượng và phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập
a. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí trên thành phố Viêt Trì Thuộc
tỉnh phú thọ quý IV/2018.

b. Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Phú Thọ Đường Nguyễn Tất Thành - Phường Tân Dân – Thành Phố
Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Thời gian thực hiện: từ 07 – 01 – 2019 đến hết 17 – 03 – 2019

2.2. Phương pháp thực hiện
a. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan từ các tài liệu của Chi Cục bảo vệ Môi Trường

-

Phú Thọ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, tìm hiểu qua sách báo, mạng
internet.
Tham khảo các số liệu từ cán bộ Môi trường, đi thực tế trong quá trình thực tập.
b. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa:
Quan sát để thấy được tình hình chung về Mức độ ô nhiễm Môi Trường không khí tại

-

Thành phố Việt Trì cũng như công tác quản lý môi trường tại địa phương.
c. Phương pháp tổng hợp thống kê:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên thành

-

phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.
d. Phương pháp phỏng vấn:
Trong quá trình thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường, em đã đặt các câu hỏi nhanh

-

đối với cán bộ lãnh đạo, nhân viên trong Chi cục để thu thập thông tin, số liệu về hiện
trạng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
2.3. Mục tiêu và nội dung chuyên đề
a. Mục tiêu
+Nêu lên hiện trạng, diễn biến và chất lượng môi trường không khí trên địa bàn
Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú thọ.
+Nắm được tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn
Thành phố Việt Trì cũng như tỉnh Phú Thọ.
b. Nội dung
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;

+ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ;
18


+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí tại khu vực.
2.4. Kết quả chuyên đề
2.4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Việt Trì
2.4.1.1. Vị trí địa lý
Việt Trì là một thành phố đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ, là đô thị
trung tâm các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ và là một trong 19 đô thị trung tâm
của Việt Nam. Việt Trì là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật
của tỉnh Phú Thọ, có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và là đô thị động
lực trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ và cả vùng trung du và miền
núi Bắc Bộ.
Được xem là đất phát tích, kinh đô đầu tiên của dân tộc Việt Nam, Việt Trì là
thành phố du lịch về với cội nguồn dân tộc Việt Nam, nơi có kinh đô Văn Lang kinh đô đầu tiên của người Việt, quê hương đất tổ vua Hùng. Nơi đây còn là
thành phố công nghiệp, công nghệ kỹ thuật cao. Đây cũng là cửa ngõ vùng Tây
Bắc, đầu mối giao thông nối giữa các tỉnh trung du và miền núi phía bắc với thủ
đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ, nằm trên hành lang kinh tế Hải
Phòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung Quốc).
Thành phố Việt Trì được biết đến là thành phố công nghiệp đầu tiên ở miền
Bắc Xã hội chủ nghĩa với các ngành dệt, giấy, hóa chất, sứ... và còn được gọi là
thành phố ngã ba sông vì nằm gần nơi hợp lưu của sông Thao, sông Lô và sông
Đà thành sông Hồng.
Hiện nay, thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, hành chính và kinh tế, xã
hội của tỉnh Phú Thọ và trung tâm của liên tỉnh phía bắc. Việt Trì được Thủ
tướng Chính phủ cho phép đầu tư để trở thành một trong 19 đô thị lớn nhất Việt
Nam[2]. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm, vào dịp Giỗ tổ Hùng Vương, hàng triệu
người dân từ khắp cả nước lại nô nức về núi Nghĩa Lĩnh nằm tại địa phận thôn
Cổ Tích - xã Hy Cương - Việt Trì để thăm viếng tổ tiên.

19


Hình 1: Thành Phố Việt Trì

Việt Trì là vùng đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ địa hình đồi núi sang địa hình
đồng bằng, đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng. Từ trung tâm Thành phố nhìn
về phía tây là núi Ba Vì, phía đông bắc là dãy núi Tam Đảo. Ở phía tây tây bắc
thành phố là núi Nghĩa Lĩnh, nơi có đền thờ các vua Hùng.
Thành phố Việt Trì nằm ở phía đông của tỉnh Phú Thọ, phía bờ tả ngạn sông
Hồng, nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 70 km về phía Tây Bắc, cách cửa khẩu
quốc tế Lào Cai 350 km về phía Đông, cách thành phố cảng Hải Phòng 140 km
về phía Tây Bắc.
Nằm ở Ngã ba Hạc, nơi có con sông Thao hợp lưu với dòng sông
Lô và sông Đà thành dòng Sông Hồng; là đỉnh đầu của vùng Tam giác châu thổ
Sông Hồng trù phú, lâu đời gắn liền với lịch sử phát triển dựng nước và giữ
nước của dân tộc Việt Nam nên Việt Trì còn được biết đến với cái tên: Thành
phố ngã ba sông.
20


Địa giới hành chính thành phố Việt Trì:
- Phía bắc giáp các xã Phù Ninh, An Đạo, Vĩnh Phú của huyện Phù Ninh
- Phía tây và tây nam giáp các xã Sơn Vi, Cao Xá, Thạch Sơn, Tiên

Kiên, Xuân Lũng, thị trấn Hùng Sơn của huyện Lâm Thao
- Phía nam giáp các xã Cổ Đô, Tản Hồng, Châu Sơn của huyện Ba Vì (Hà

Nội)
- Phía đông giáp xã Sơn Đông của huyện Lập Thạch; các xã Bồ Sao, Cao

Đại, Việt Xuân của huyện Vĩnh Tường; các xã Cao Phong, Đức Bác, Tứ
Yên, Yên Thạch huyện Sông Lô (tất cả đều thuộc tỉnh Vĩnh Phúc).
Các điểm cực của thành phố là:
-

Cực Bắc: Xóm Dầm - xã Kim Đức.

-

Cực Tây: Xóm Vàng - xã Chu Hóa.

-

Cực Nam: Khu Mộ Chu Hạ - Phường Bạch Hạc.

-

Cực Đông: Xóm Vinh Quang - xã Sông Lô.

2.4.1.2. Điều kiện tự nhiên
a. Địa hình, địa mạo
Địa hình tỉnh Phú Thọ mang đặc điểm nổi bật là chia cắt tương đối mạnh vì nằm ở
phần cuối của dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núi
thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Căn cứ vào địa hình, có
thể chia Phú Thọ thành hai tiểu vùng cơ bản sau:
Tiểu vùng Tây Nam hay hữu ngạn sông Hồng gồm các huyện: Thanh Sơn, Tân
Sơn, Yên Lập, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê và một phần của Hạ Hòa có diện
tích tự nhiên gần 2.400km2, bằng 67,94% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; độ cao trung
bình so với mặt nước biển từ 200 - 500m. Đây là tiểu vùng có những lợi thế phát triển
chủ yếu như: trồng cây ôn đới, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây lâm
nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, khai thác khoáng sản, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng...
Tuy nhiên, tiểu vùng này có nhiều khó khăn về giao thông và dân trí còn thấp nên việc
khai thác tiềm năng nông, lâm, khoáng sản... để phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế.

21


Tiểu vùng Đông Bắc hay tả ngạn sông Hồng gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú
Thọ và các huyện: Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Đoan Hùng và phần còn lại của
Hạ Hòa, có diện tích tự nhiên 1.132,5km2,, bằng 32,06% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Địa hình đặc trưng của tiểu vùng này là các đồi gò thấp, phát triển trên phù sa cổ (bình
quân 50 - 200m) xen kẽ với những dộc ruộng và những cánh đồng bằng ven sông. Đây
là vùng tương đối thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, sản xuất lương
thực, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi. Một số khu vực tập trung những đồi gò thấp
tương đối bằng phẳng (tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam của tỉnh) thuận lợi cho
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và phát triển các hạ tầng kinh tế - xã
hội khác.
Do phân cấp địa hình, diện tích đất đồi núi, đất dốc của tỉnh Phú Thọ chiếm
64,52% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất có độ dốc >150 chiếm tới
51,6%; sông suối chiếm 4,26% tổng diện tích tự nhiên; địa hình bị chia cắt mạnh gây
cản trở không nhỏ cho giao thông, giao lưu kinh tế - văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội
và đời sống của nhân dân.

b. Khí hậu
Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, điểm nổi bật là mùa đông khô,
lượng mưa ít, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc; mùa hè nắng, nóng, mưa
nhiều, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam. Nhiệt độ bình quân 23 độ C, tổng
lượng mưa trung bình từ 1.600 - 1.800mm/năm, độ ẩm không khí trung bình hàng năm
85 - 87%.
Nhìn chung, khí hậu Phú Thọ phù hợp cho sinh trưởng và phát triển đa dạng hóa
các loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc.
Hình 2: Dữ liệu khí hậu tỉnh Phú Thọ

Nguồn: Vietnam Institute for Building Science and Technology
Nhìn chung, khí hậu Phú Thọ phù hợp cho sinh trưởng và phát triển đa dạng hóa
các loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc.

c. Thủy văn
22


Nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, hệ thống sông ngòi của tỉnh phân bố
tương đối đồng đều, gồm 3 con sông lớn là Sông Hồng, Sông Đà và Sông Lô cùng với
hàng chục sông, suối nhỏ khác đã tạo ra nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân.
Hệ thống sông, suối của tỉnh mang theo hàm lượng phù sa khá lớn, khoảng
1kg/m3, làm cho các dòng chảy thường bị bồi lấp. Với đặc điểm thủy văn như trên,
Phú Thọ có điều kiện phát triển vận tải thủy, nuôi trồng thủy sản, đủ nguồn nước mặt
cung cấp cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

d. Các nguồn tài nguyên
• Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của Phú Thọ là 3.519,56 km 2, theo kết quả điều tra thổ
nhưỡng gần đây, đất đai của Phú Thọ được chia theo các nhóm sau: đất feralít đỏ vàng
phát triển trên phiến thạch sét, diện tích 116.266,27 ha chiếm tới 66,79% (diện tích
điều tra). Đất thường có độ cao trên 100 m, độ dốc lớn, tầng đất khá dày, thành phần
cơ giới nặng, mùn khá. Loại đất này thường sử dụng trồng rừng, một số nơi độ dốc
dưới 250 có thể sử dụng trồng cây công nghiệp.
Hiện nay, Phú Thọ mới sử dụng được khoảng 54,8% tiềm năng đất nông – lâm
nghiệp; đất chưa sử dụng còn 81,2 nghìn ha, trong đó đồi núi có 57,86 nghìn ha.
Đánh giá các loại đất của Phú Thọ thấy rằng, đất đai ở đây có thể trồng cây nguyên
liệu phục vụ cho một số ngành công nghiệp chế biến, nếu có vốn đầu tư và tổ chức sản
xuất có thể tăng năng suất ở nhiều nơi; đưa hệ số sử dụng đất lên đến 2,5 lần (hiện nay
hệ số sử dụng đất mới đạt khoảng 2,2), đồng thời bảo vệ và làm giàu thêm vốn tài
nguyên này; cho phép phát triển công nghiệp và đô thị.

• Tài nguyên rừng

23


Rừng cọ ở Cẩm Khê, Phú T-họ
Diện tích rừng hiện nay của Phú Thọ nếu đem so sánh với các tỉnh trong cả nước
thì được xếp vào những tỉnh có độ che phủ rừng lớn (42% diện tích tự nhiên). Với diện
tích rừng hiện có 144.256 ha, trong đó có 69.547 ha rừng tự nhiên, 74.704 ha rừng
trồng, cung cấp hàng vạn tấn gỗ cho công nghiệp chế biến hàng năm. Các loại cây chủ
yếu như bạch đàn, mỡ, keo, bồ đề và một số loài cây bản địa đang trong phát triển
(đáng chú ý nhất vẫn là những cây phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất giấy).
• Tài nguyên khoáng sản
Phú Thọ không phải là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, nhưng lại có một số loại
có giá trị kinh tế như đá xây dựng, cao lanh, fenspat, nước khoáng. Cao lanh có tổng
trữ lượng khoảng 30 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác
lên đến 24,7 triệu tấn. Fenspat có tổng trữ lượng khoảng 5 triệu tấn, điều kiện khai thác
thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn khoảng 3,9 triệu tấn, nước khoáng có tổng trữ
lượng khoảng 48 triệu lít, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn
khoảng 46 triệu lít.
Ngoài ra, Phú Thọ còn có một số loại khoáng sản khác như: quactít trữ lượng
khoảng 10 triệu tấn, đá vôi 1 tỷ tấn, pyrít trữ lượng khoảng 1 triệu tấn, tantalcum trữ
lượng khoảng 0,1 triệu tấn, và nhiều cát sỏi với điều kiện khai thác hết sức thuận lợi.
Đây là một số lợi thế cho phép Phú Thọ phát triển các ngành công nghiệp như xi
măng, đá xây dựng, các loại vật liệu xây dựng có ưu thế cạnh tranh.

• Tài nguyên nhân văn
Phú Thọ được biết đến là cái nôi của nề văn hóa Lạc Việt, trung tâm sinh tụ của
người Việt cổ, thời đại các Vua Hùng dựng nước văn Lang. Trải qua hàng ngàn năm
lịch sử, nơi đây vẫn giữ được dấu ấn lịch sử thời dựng nước của dân tộc. Phú Thọ có
34 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 82,93%; dân tộc
Mường chiếm 15,2%; dân tộc Dao chiếm 1,07%; dân tộc Cao Lan chiếm 0,29%; dân
tộc H’mông chiếm 0,06%, còn lại là các dân tộc khác. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa,
phong tục, tập quán khác nhau đã tạo nên những sắc thái văn hóa truyền thống đa dạng
mang đặc trưng của những truyền thuyết dân gian.
Phú Thọ hiện có 847 di sản văn hóa phi vật thể, trong đó có Hát Xoan Phú Thọ và
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ được UNESCO công nhận là di sản văn
hóa đại diện của nhân loại; có 967 di tích, phế tích (trong đó có 308 di tích được xếp
hạng: 01 di tích Quốc gia đặc biệt, 73 di tích Quốc gia, 234 di tích cấp tỉnh). Bên cạnh
đó có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể có giá trị, đặc biệt là di tích các nền
24


văn hóa khảo cổ từ Phùng Nguyên (quãng 4.000 năm), Đồng Đậu (quãng 3.500 năm),
Gò Mun (quãng 3.000 năm) và Đông Sơn (hơn 2.000 năm) rất dày đặc ở vùng Mường
Phú Thọ…
Phú Thọ cũng là tỉnh giàu tài nguyên du lịch tự nhiên với nhiều danh lam thắng
cảnh kỳ thú như: Vườn Quốc gia Xuân Sơn, mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy, đẩm
Ao Châu, Ao Giời – Suối Tiên, đẩm Vân Hội…

2.4.2. Kết quả thực hiện dự án quý IV 2018
2.4.2.1 Căn cứ thực hiện
Quyết định số 2624/QĐ- UBND ngày 17 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt dự án “Thực hiện lưới quan trắc, phân tích, cảnh báo ô nhiễm
môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến năm 2020”;
Quyết định số 3399/QĐ- UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch UBND
tỉnh Phú Thọ về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2018.
Hợp đồng số 01/2018/MT ngày ngày 10/01/2018 giữa Sở Tài nguyên và Môi
trường Phú Thọ và Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường về việc thực hiện nội
dung năm 2018 Dự án “Thực hiện lưới quan trắc, phân tích, cảnh báo môi trường
hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến năm 2020.
2.4.2.2 Quá Trình Thực Hiện
Vị trí, tần suất quan trắc thực hiện theo nội dung dự án, Trung tâm Quan trắc và
BVMT - Sở Tài nguyên và Môi trường đã lên kế hoạch quan trắc, lấy mẫu, phân tích
cụ thể đảm bảo đúng và đủ số lượng mẫu theo mạng lưới vị trí quan trắc môi trường.
Quá trình quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường theo quy định của TCVN; bảo quản mẫu
theo TCVN. Mẫu lấy được bảo quản sau đó đưa về phòng phân tích, tiến hành phân
tích theo các phương pháp đã ban hành.
Nước
nội
đồng
(mẫu)

TT

Huyện, thị

Không
khí
(mẫu)

Nước Nước
sông dưới đất
(mẫu) (mẫu)

1

TP. Việt Trì

27

10

11

9

01 ÷ 04/10/2018

01 ÷
11/10/2018

2

H. Phù Ninh

20

8

6

9

05 ÷ 09/10/2018

05 ÷
16/10/2018

25

Thời gian
quan trắc

Thời gian
phân tích


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×