Tải bản đầy đủ

Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm ở lớp 5 theo lí thuyết kiến tạo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

HOÀNG THỊ THU THỦY

THIẾT KẾ
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở LỚP 5
THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

HOÀNG THỊ THU THỦY

THIẾT KẾ
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở LỚP 5

THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO

Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số: 8 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Hạnh

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm ở lớp 5 theo lí
thuyết kiến tạo” hoàn thành là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu của
người thực hiện cùng với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô và sự giúp
đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thị Hạnh,
người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ĐHSP Hà Nội 2,
BCN khoa Giáo dục Tiểu học, BCN Khoa Lịch sử đã quan tâm, tạo mọi điều
kiện cho tôi học tập và nghiên cứu. Đồng thời, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới các
tác giả của những công trình khoa học mà tôi dùng làm tài liệu tham khảo và
các nhà khoa học đã có những ý kiến quý báu góp ý cho luận văn của tôi.
Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo lớp 5 trong các trường Tiểu học
trong khu vực thành phố Phúc Yên đã giúp đỡ tôi hoàn thành phiếu khảo sát
giáo viên, cảm ơn BGH trường Tiểu học Xuân Hòa, GV chủ nhiệm lớp 5A1,
5A7 và HS 2 lớp 5A1, 5A7 đã giúp đỡ tôi triển khai thực nghiệm sư phạm để
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè luôn
động viên, giúp đỡ tôi để tôi có điều kiện tốt nhất có thể hoàn thành luận
văn của mình.
Trân trọng cảm ơn!
Xuân Hòa, ngày 10 tháng 10 năm 2018
Tác giả

Hoàng Thị Thu Thủy


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đề tài “Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm ở lớp 5
theo lí thuyết kiến tạo” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
chưa được công bố ở các công trình khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên
cứu của mình.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

Viết tắt

Hoạt động trải nghiệm

HĐTN

Lí thuyết kiến tạo

LTKT

Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Học sinh tiểu học

HSTH

Năng lực

NL


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
7. Đóng góp của luận văn .............................................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA THIẾT KẾ HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở LỚP 5 THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO ............... 6
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 6
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................... 6
1.1.2. Lí luận thiết kế HĐTN cho HS lớp 5............................................... 10
1.1.3. Lí luận thiết kế HĐTN ở lớp 5 theo LTKT ...................................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 34
1.2.1. Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp khảo sát .............. 34
1.2.2. Kết quả khảo sát ............................................................................. 35
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................ 42
Chương 2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO ........................... 43
2.1. Nguyên tắc thiết kế HĐTN ở lớp 5 theo LTKT.................................... 43
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm...................... 43
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự trải nghiệm của HS .................................. 43
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo môi trường để HS sáng tạo ........................... 44
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức................................................... 44


2.2. Quy trình thiết kế HĐTN ở lớp 5 theo LTKT ...................................... 45
2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị ......................................................................... 45
2.2.2. Giai đoạn thực hiện ........................................................................ 49
2.3. Một số thiết kế minh họa ...................................................................... 53
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 62
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................ 64
3.1. Khái quát quá trình thực nghiệm .......................................................... 64
3.1.1. Mục đích thực nghiệm..................................................................... 64
3.1.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm............................................... 64
3.1.3. Nội dung thực nghiệm ..................................................................... 65
3.1.4. Tiêu chí đánh giá và thang đo ........................................................ 65
3.1.5. Tiến trình thực nghiệm.................................................................... 66
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 73
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của GV về HĐTN ......................................................... 35
Bảng 2.2. Nhận thức của GV về vai trò của HĐTN đối với HS lớp 5 ........... 36
Bảng 2.3 Nhận thức của GV về LTKT ........................................................... 37
Bảng 2.6 Đánh giá các bước cần thực hiện để thiết kế HĐTN ....................... 39
Bảng 2.7 Mức độ lưu ý một số vấn đề khi tiến hành thiết kế HĐTN theo
LTKT .............................................................................................. 40
Bảng 2.8 Những khó khăn trong việc thiết kế HĐTN cho HS lớp 5 theo
LTKT .............................................................................................. 41
Bảng 3.1. Bảng đánh giá năng lực của 2 lớp TN và ĐC................................. 64
Bảng 3.2: Kết quả xếp loại tổng hợp đánh giá NL ......................................... 67


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cuộc cách mạng Khoa học công nghệ phát triển ngày càng
mạnh mẽ, kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát
triển lực lượng sản xuất.Trong bối cảnh đó, giáo dục trở thành nhân tố quyết
định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Đổi mới giáo dục
là yếu tố không thể không tiến hành.Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã
khẳng định “Giáo dục - Đào tạo cùng với Khoa học - Công nghệ là quốc sách
hàng đầu. Phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững. Muốn đào tạo nguồn lực con người đáp ứng với yêu cầu phát
triển của xã hội cần phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện cho HS”.
Ở nước ta, một trong những quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo được
nêu trong Nghị quyết Hội nghị trung Ương 8 khóa XI của BCHTW là: “Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người
học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung
dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…” [5, tr.13]. Và quan điểm chỉ đạo của
Đảng ta là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triến toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội” [5]. Từ những quan điểm trên cho thấy, việc đổi mới


hình thức, phương pháp dạy học theo Chương trình đổi mới sau năm 2015 đặc
biệt nhấn mạnh hình thức học tập trải nghiệm.
Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn hiện nay,
chương trình và sách giáo khoa phổ thông sẽ được cấu trúc lại theo hướng
tích hợp và tập trung cao độ vào việc hình thành, phát triển năng lực và phẩm
chất cho người học. Trong chương trình giáo dục tiểu học nói riêng, chương
trình giáo dục phổ thông nói chung sẽ xuất hiện những môn học mới với mức
độ tích hợp cao hơn. Đặc biệt, trong chương trình giáo dục sẽ có HĐTN với
mục đích chủ yếu là giúp cho HS gắn kiến thức học được trên lớp với hiện
thực đời sống.
Học thông qua trải nghiệm là một phương thức học hiệu quả, gắn giáo
dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, gắn lý thuyết với thực tiễn
cuộc sống.Nó phá vỡ không gian lớp học truyền thống đồng thời nó huy động
sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội vào quá trình giáo dục.Việc học qua
hoạt động, học đi đôi với hành, học qua trải nghiệm giúp người học đạt được
tri thức và kinh nghiệm nhất định. Học thông qua trải nghiệm giúp cho HS có
nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức được học vào thực tiễn
từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của
bản thân mỗi HS.
Mặt khác, trong những năm trở lại đây, một số phương pháp dạy học
hiện đại được du nhập vào Việt Nam và đã làm thay đổi đáng kể diện
mạo của hệ thống lí luận giáo dục, dạy học trong nước. Trong đó, đáng chú ý
nhất là dạy học dự án, dạy học hợp tác, dạy học nêu vấn đề, dạy học kiến
tạo… Dạy học theo lí thuyết kiến tạo là dạy học quan tâm đến quá trình học
của người học, nó đề cao vai trò chủ động tích cực của người học. Trong dạy
học kiến tạo, mọi tri thức mới đều được cài đặt vào trong các tình huống nên
HS phải luôn chủ động khám phá, tìm tòi nếu không thì không thể xây dựng


được tri thức mới của riêng mình. Như vậy, tính linh hoạt trong nhận thức của
HS được phát huy tối đa. Nhận thức luôn bị kích hoạt do sự thay đổi của môi
trường học tập, tri thức của HS luôn sống động, bắt nguồn từ chính sự phát
triển của cá nhân HS.
Vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn giao thoa giữa chương
trình hiện hành và chương trình giáo dục mới, giữa phương pháp truyền
thống và phương pháp hiện đại, là mỗi người giáo viên, mỗi nhà quản lí giáo
dục tiểu học phải làm gì để tiếp cận tốt nhất với những đổi thay của giáo
dục. Qua nghiên cứu bước đầu chúng tôi nhận thấy có sự gặp gỡ rất lớn giữa
phương pháp dạy học theo lí thuyết kiến tạo và hoạt động trải nghiệm. Sự
kết hợp này sẽ tạo cơ hội, tạo ra môi trường học tập để HS được chủ động
tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, qua đó phát triển năng lực HS một cách toàn diện
hơn. Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài “Thiết kế một số hoạt động trải
nghiệm ở lớp 5 theo lí thuyết kiến tạo” là đề tài nghiên cứu cho luận văn
của mình góp phần tiếp cận gần hơn với những đổi thay của nền giáo dục
nước nhà trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất quy trình thiết kế HĐTN cho HS lớp 5 theo thuyết kiến tạo
nhằm nâng cao hiệu quả của việc tổ chức HĐTN cho HS lớp 5.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế một số HĐTN ở lớp 5 theo LTKT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Quy trình thiết kế HĐTN cho HS lớp 5.
- Phạm vi điều tra, thực nghiệm: Thực hiện tại 11 trường Tiểu học trong
khu vực thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.


4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc thiết kế HĐTN của GV lớp 5 trong nhiều trường Tiểu học
còn mang tính hình thức và chưa được đầu tư chú trọng. Nếu việc thiết kế
HĐTN cho HS lớp 5 phù hợp với đặc điểm của HS và điều kiện thực tiễn của
địa phương, đồng thời khai thác được ưu thế của LTKT thì sẽ nâng cao được
hiệu quả tổ chức HĐTN cho HS lớp 5.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nêu trên thì đề tài cần thực hiện các nhiệm
vụ dưới đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế một số HĐTN theo LTKT.
- Khảo sát thực trạng thiết kế HĐTN theo LTKT ở trường Tiểu học và
cho HS lớp 5.
- Đề xuất quy trình kế một số HĐTN theo LTKT.
- Thực nghiệm khoa học để kiểm tra tính hiệu quả của các kỹ thuật thiết
kế.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tư liệu gồm sách, báo,
tạp chí, đề tài, báo cáo để tìm hiểu tình hình nghiên cứu có liên quan về
HĐTN và LTKT trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói
riêng. Đó là những căn cứ lí luận quan trọng của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra, quan sát và phỏng vấn tại 10 trường Tiểu
học nhằm khảo sát thực trạng việc thiết kế và tổ chức HĐTN cho HS lớp
5 theo LTKT.
+ Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm tổ chức một số hoạt động trải
nghiệm cho HS lớp 5 theo LTKT tại trường Tiểu học Xuân Hòa, Phúc Yên,
Vĩnh Phúc.


7. Đóng góp của luận văn
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết của việc xây dựng các nội
dung trải nghiệm ở lớp 5.
- Đánh giá được thực trạng của việc thiết kế nội dung trải nghiệm cho
HS lớp 5 theo LTKT.
- Đề xuất được quy trình thiết kế, trên cơ sở đó thiết kế một số HĐTN ở
lớp 5 theo LTKT.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế hoạt động trải
nghiệm ở lớp 5 theo lí thuyết kiến tạo.
Chương 2: Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm ở lớp 5 theo lí thuyết
kiến tạo.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM Ở LỚP 5 THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1.1. Những nghiên cứu về Lí thuyết kiến tạo
Tư tưởng về dạy học kiến tạo đã có từ lâu, nhưng LTKT được phát triển
từ khoảng những năm 60 của thế kỷ XX và được đặc biệt chú ý từ cuối thế kỷ
XX; Piaget, Vygotsky cũng đồng thời là những đại diện tiên phong của thuyết
kiến tạo. Qua các công trình nghiên cứu của E. von Glaserfeld, Paul Ernest,
Brandt, Mc Brien, M. Briner,.... có thể thấy LTKT đã ảnh hưởng sâu rộng
trong giáo dục và đang trở thành một xu hướng hiện đại theo hướng phát huy
tính tích cực của người học [2].
Ở nước ta, một số nghiên cứu của một số tác giả đã đề cập đến LTKT, đó
là những bài viết mở đầu cho việc tiếp cận và trao đổi dạy học theo LTKT. Cụ
thể như Bùi Gia Thịnh [45] đã đề cập đến hoạt động nhận thức ở con người là
quá trình tiếp nhận thông tin từ ngoài vào, được chọn lọc trên cơ sở nhu cầu
và lợi ích cá nhân. Đây là một quá trình thu nhận tích cực. Như vậy học là quá
trình con người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình. Nguyễn
Hữu Châu [11] đã khái quát học là quá trình cá nhân tự kiến tạo kiến thức cho
mình nhưng đó là những kiến thức thông qua tương tác với các cá nhân khác,
với xã hội và thực tiễn mà có. Nguyễn Hữu Châu [12] cho rằng sự phát triển
của thuyết kiến tạo các giai đoạn là đi từ cái chung, từ cái phổ biến đến cái cụ
thể, từ cái chưa định hình đến cái đã được định hình để đi đến những phát
biểu càng cụ thể hơn, đó là con đường học tập thế giới tự nhiên. Nguyễn
Quang Thuấn cho rằng LTKT và LTKT xã hội là hai lý thuyết quan trọng có
quan hệ khăng khít với nhau cho phép giải thích quá trình phát triển nhận thức


của con người. LTKT khẳng định rằng kiến thức được kiến tạo thông qua hoạt
động và tư duy về hoạt động.Cũng giống như LTKT, LTKT xã hội cũng coi
kiến thức là sản phẩm của một quá trình kiến tạo, nhưng sự kiến tạo này mang
tính xã hội mà không mang tính cá nhân [52, tr.137].
Ngoài ra còn một số bài viết đi vào nghiên cứu lí luận của LTKT như
bài biết của Phạm Văn Hải [33], nhóm tác giả Lê Thị Lệ Hà, Lưu Thanh Tú,
Nguyễn Thị Lan Anh [28] nói về bản chất của LTKT, đó là những quan niệm
chính của thuyết kiến tạo, cơ sở tiếp cận tri thức theo quan điểm kiến tạo,
quan điểm về kiến tạo trong dạy học, học tập theo thuyết kiến tạo.
Đi vào vận dụng LTKT trong giáo dục cũng có nhiều tác giả với các
công trình nghiên cứu khác nhau như Lê Thị Lan Anh [2], Đào Thị Việt Anh
[3], Phó Đức Hòa [36], Nguyễn Thị Hương [38] cũng đã chỉ ra được quy
trình, biện pháp vận dụng LTKT vào thực tiễn giáo dục.
Vận dụng LTKT vào giảng dạy các môn cụ thể trong trường phổ thông
cũng có rất nhiều tác giả viết đến, cụ thể như: tác giả Lương Việt Thái [47],
Cao Thị Hà [27], Võ Văn Duyên Em [10] … đã nghiên cứu, vận dụng LTKT
trong các môn học cụ thể như vật lý, toán hình học, toán tiểu học… Các
nghiên cứu này đã đề xuất được các quy trình, biện pháp vận dụng LTKT vào
thực tiễn môn học.
Nhìn chung có rất nhiều hướng nghiên cứu về LTKT, đó là các nghiên
cứu về lí luận của thuyết kiến tạo hay việc vận dụng LTKT vào trong giáo dục
cũng như vận dụng LTKT vào từng môn học cụ thể... tuy nhiên các nghiên
cứu về vận dụng LTKT vào thiết kế các HĐTN lại ít được quan tâm đến. Đây
cũng chính là lí do để tôi đi sâu nghiên cứu vấn đề này.
1.1.1.2. Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm
HĐTN được hầu hết các nước phát triển quan tâm và áp dụng, đặc biệt ở
các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng


lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ
năng sống….
Trong “Chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc” [17], Bộ KH-KT
và GD Hàn Quốc, đã đưa HĐTN là một trong những nội dung được đổi
mới.“HĐTN là những hoạt động nằm ngoài các hệ thống các môn học trong
nhà trường, đó là những hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động
từ thiện và hoạt động định hướng”. Tuy nhiên HĐTN tại Hàn Quốc không
tách biệt hệ thống các môn học trong nhà trường mà có quan hệ bổ trợ, tương
tác nhau để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, kĩ năng
sống và năng lực cần có trong xã hội hiện đại. Những hoạt động này mang
tính thực tiễn rất cao, gần gũi cuộc sống và có tính tích hợp nhiều lĩnh vực
giáo dục.
Trong “Chương trình giáo dục phổ thông Anh Quốc” [18], HĐTN đã
cho HS được trải nghiệm hàng loạt tình huống trong các bối cảnh đa dạng,
phong phú, đòi hỏi HS phải sử dụng vốn kinh nghiệm đã có kết hợp với ứng
dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình môn học, giải quyết vấn đề
theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho HS
các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
Trong “Chương trình giáo dục phổ thông Singapore” [19]: Hội đồng
nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật cung cấp, tài trợ cho
nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những
kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật… nhằm phát triển tốt nhất năng lực sáng tạo
nghệ thuật cũng như phát triển năng khiếu cho HS.
Như vậy, các nhà giáo dục nước ngoài đã nhận thấy rõ vai trò đặc biệt
của HĐTN. Đây là hướng đi quan trọng nhằm phát triển năng lực HS. Các
nhà giáo dục đã tập trung đi vào phân tích các khái niệm, hình thức của
HĐTN, đặc biệt là chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc họ đã áp dụng
rất thành công mô hình dạy học trải nghiệm từ năm 2009.


Ở Việt Nam cũng có rất nhiều các tài liệu về HĐTN. Trong kỉ yếu hội
thảo: “Tổ chức hoạt đông trải nghiệm sáng tạo cho HS phổ thông và mô hình
phổ thông gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương” [9] đã thu hút rất
nhiều bài viết của các tác giả trong cả nước. Đã có 19 bài của 21 tác giả gửi
đến hội thảo, trong số đó có một số bài viết hay, đã đề cập một cách khái quát
(sơ lược) vấn đề tổ chức HĐTN sáng tạo cho HS như: Bài viết của Lê Huy
Hoàng, “Một số vấn đề về HĐTN sáng tạo cho HS phổ thông” có đề cập tới
quan niệm về hoạt động, nội dung đặc điểm của HĐTN sáng tạo qua nghiên
cứu khoa học kĩ thuật và giáo dục STEM. Bài viết của tác giả Đinh Thị Kim
Thoa, “HĐTN sáng tạo góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” có đề cập
đến phân biệt học đi đôi với hành thông qua làm và học từ trải nghiệm, mô
hình và chu trình học từ trải nghiệm của David Kolb, đặc trưng của trải
nghiệm sáng tạo trong trường học.
Trong cuốn sách “Tổ chức HĐTN sáng tạo trong trường phổ thông”[42]
của Nguyễn Thị Liên đã đề cập đến cơ sở khoa học của tổ chức HĐTN sáng
tạo cũng như nêu các nội dung, hình thức, phương pháp, định hướng đánh giá
của HĐTN từ đó gợi ý thiết kế HĐTNST cho HS phổ thông.
Trong “Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN sáng
tạo trong trường tiểu học” [7] của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015 đã nêu
một số vấn đề chung về HĐTN sáng tạo; mục tiêu, nội dung chương trình,
phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN sáng tạo; đánh giá trong HĐTN
sáng tạo.
Trong “Hướng dẫn tổ chức HĐTN cho HSTH”[56] của Nguyễn Quốc
Vương và Lê Xuân Quang đã phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của HĐTN
cũng như vị trí, vai trò của HĐTN trong Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể. Trên nền tảng ấy, các tác giả đã gợi ý những phương
án cụ thể đối với việc hướng dẫn tổ chức các HĐTN ở từng chủ đề.


Ngoài ra cũng có nhiều tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục
trải nghiệm cho HS lớp 5 của các Nguyễn Quốc Vương với “Hoạt động trải
nghiệm (dành cho HS tiểu học) - Lớp 5; Đinh Thị Kim Thoa với “Hoạt động
trải nghiệm sáng tạo dành cho HS lớp 5”… Các tác giả đã đi vào thiết kế các
HĐTN cụ thể theo các chủ đề, là những bộ sách tham khảo hữu ích đối với
GV tiểu học nói chung và GV dạy lớp 5 nói riêng.
Nhìn chung, tất cả các bài viết của các tác giả trong nước cũng như nước
ngoài đều đề cập đến việc phát triển năng lực của HS bằng nhiều con đường,
biện pháp khác nhau, và tất cả đều nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của
HĐTN đối với việc phát triển năng lực cho HS nói chung và HSTH nói riêng.
Các bài viết trên là cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài và áp dụng vào
thực tiễn.
Có thể nói, ít có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề tổ chức
HĐTN cho người học nói chung và HSTH nói riêng dựa vào LTKT. Tuy
nhiên, trong quá trình thiết kế, tổ chức HĐTN cho HS đều đã manh nha một
phần của LTKT trong đó. Những nghiên cứu này mặc dù không đề cập trực
tiếp nhưng là những tham khảo hết sức quý giá để chúng tôi vận dụng kế thừa
trong công trình nghiên cứu về thiết kế HĐTN ở lớp 5 theo LTKT.
1.1.2. Lí luận thiết kế HĐTN cho HS lớp 5
1.1.2.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm về Trải nghiệm
Trải nghiệm là xu thế dạy học hiện đại đang được quan tâm nghiên cứu và
áp dụng vào nhà trường ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Theo Từ điển Tiếng Việt “Trải nghiệm” có nghĩa là trải qua, kinh qua
[44, tr.1020].
Trải nghiệm là quá trình cá nhân trực tiếp tiếp xúc với môi trường, với
các sự vật, hiện tượng, và vận dụng vốn kinh nghiệm, các giác quan để quan


sát, tương tác cá nhân về sự vật, hiện tượng… Những kinh nghiệm đã có luôn
được bổ sung thường xuyên bởi trải nghiệm của cá nhân.
b. Khái niệm hoạt động trải nghiệm
Theo “Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN sáng
tạo trong trường Tiểu học” [7] của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “HĐTN sáng tạo
là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo
dục, từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường
hoặc xã hội qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các
năng lực và tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo
của cá nhân”.
Theo PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa, “Hoạt động TNST là hoạt động giáo
dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được
tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường
cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển
năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của
cá nhân mình”. Khái niệm này khẳng định rõ vai trò định hướng, chỉ đạo, của
nhà giáo dục, thầy cô, người phụ trách….Nhà giáo dục đóng vai trò là người
hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát cho tập thể hoặc cá nhân HS tham gia trực tiếp
hoặc tổ chức các hoạt động giúp HS chủ động, tích cực trong các hoạt động
đó. Kết quả của quá trình hoạt động chính là năng lực thực tiễn, là phẩm chất,
năng lực sáng tạo của các em.
Theo Bùi Ngọc Diệp [20], “HĐTN sáng tạo là hoạt động giáo dục trong
đó từng HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong
xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình
cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân”. Theo
cách hiểu này, HĐTN sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa cao, được thực
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực


lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. HĐTN sáng tạo giúp HS lĩnh hội
những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được. Do
đó, chức năng chủ yếu của HĐTN sáng tạo là thực hiện nhiệm vụ giáo dục
đạo đức, thẩm mĩ, sức khỏe, lao động, có thế mạnh về phát triển cảm xúc, thái
độ, hình thành niềm tin, chuẩn mực, lý tưởng, nguyên tắc hành vi, lối sống.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể, Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã không còn sử dụng thuật ngữ “Hoạt động trải nghiệm sáng
tạo” mà thay vào đó là “hoạt động trải nghiệm”, tuy nhiên bản chất của nó
không hề thay đổi. HĐTN nhấn mạnh vào tính trải nghiệm của HS trong việc
giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn xã hội.
Có thể khẳng định rằng, dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng
bản chất của HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó, từng cá nhân HS được
chủ động tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn trong và ngoài nhà
trường, từ đó hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS, phát huy
tối đa tính tích cực, khả năng sáng tạo mỗi HS.
1.1.2.2.

ị trí, vai tr của HĐTN trong trường phổ thông

a) ị trí của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông
Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể, HĐTN
được xếp vào nội dung tự chọn bắt buộc dành cho tất cả HS từ lớp 1 đến lớp
12, là hoạt động giúp HS vận dụng những năng lực, phẩm chất đã học từ nhà
trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống.
“HĐTN được chia làm hai giai đoạn, giai đoạn giáo dục cơ bản và giai
đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương
trình HĐTN tập trung vào việc hình thành các phẩm chất,những thói quen, kỹ
năng sống... Thông qua HĐTN, HS được tham gia vào cuộc sống xã hội, các
hoạt động thiện nguyện, hoạt động lao động... cũng như tham gia các loại
hình câu lạc bộ khác nhau... Mỗi HS vừa là người tham gia, vừa là người kiến


thiết và tổ chức các hoạt động cho chính mình nên các em rất tích cực hoạt
động, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân và biết cách tổ chức hoạt động,
tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm. Đặc biệt, ở
giai đoạn này, mỗi HS cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường, và
chuẩn bị một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công
dân có trách nhiệm.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, chương trình HĐTN được
tổ chức gắn với nghề nghiệp tương lai chặt chẽ hơn, hình thức câu lạc bộ nghề
nghiệp phát triển mạnh hơn. HS sẽ được đánh giá về năng lực, hứng thú... và
được tư vấn để lựa chọn và định hướng nghề nghiệp. Ở giai đoạn này, chương
trình có tính phân hóa và tự chọn cao. HS được trải nghiệm với các ngành
nghề khác nhau dưới các hình thức khác nhau”.
b) ai tr của HĐTN trong trường Tiểu học
HĐTN có vai trò rất lớn đối với việc thực hiện mục tiêu giáo dục, có thể
tóm tắt vai trò và tầm quan trọng của HĐTN như sau:
+ Là cầu nối giữa nhà trường, kiến thức các môn học…. với thực tiễn
cuộc sống một cách có tổ chức, có định hướng, góp phần tích cực vào hình
thành và củng cố năng lực và phẩm chất nhân chất cho HS.
+ Giúp thực hoàn thành mục tiêu giáo dục nhằm góp phần phát triển
năng lực thực tiễn cho HS, đa dạng hóa tiềm năng sáng tạo. Đây cũng được
coi là phương pháp thật sự ưu việt cho sự phát triển năng lực sáng tạo, giúp
các em tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành các kĩ năng, giá trị và phẩm chất
của bản thân. Hầu hết HS khi được học tập dưới dạng này đều tỏ ra thích thú
hứng khởi. Rất nhiều em thể hiện được rõ năng lực của mình trong quá trình
trải nghiệm.
+ Nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt
động, tích cực hóa bản thân, lựa chọn nghề nghiệp….


Như vậy HĐTN cùng với các môn học khác được coi như là phương
pháp để đào tạo con người có tài lẫn đức nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội
hiện đại.
1.1.2.3. Đặc điểm của HĐTN trong trường Tiểu học
- HĐTN mang tính tích hợp và phân hóa cao.
HĐTN là hoạt động giáo dục trong đó từng học được trực tiếp hoạt động
trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà
giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích lũy kinh
nghiệm riêng của cá nhân. Mỗi loại HĐTN mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh
vực, kiến thức, kĩ năng khác nhau; hoặc mang tính tích hợp và phân hóa cao
để thấy rõ trình độ, nhu cầu, khả năng, hứng thú… của từng HS. Mỗi lĩnh vực
giáo dục có ưu thế riêng trong việc hình thành và phát triển số phẩm chất, NL
nhất định của HS. Đó là những phẩm chất: yêu thương, tự chủ, trách nhiệm,
tự giác. Đó là các năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực thẩm mĩ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- HĐTN được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng.
Hình thức tổ chức HĐTN đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở
về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng…
HĐTN được thực hiện dưới bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới
cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ.
HĐTN được thông qua bốn nhóm hình thức tổ chức: Hình thức có tính khám
phá; Hình thức có tính cống hiến; Hình thức có tính tương tác; Hình thức có
tính nghiên cứu. HĐTN được tổ chức trong và ngoài nhà trường, trong và
ngoài lớp học theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp, khối, trường…
- HĐTN đ i hỏi sự phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường như GV chủ nhiệm, GV bộ môn, Tổng phụ trách Đội,
Ban Giám hiệu nhà trường, Hội cha mẹ HS, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể
trong xã hội…


- HĐTN giúp HS lĩnh hội những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà các
hình thức học tập khác không thực hiện được. Nó giúp HS được tham gia vào
tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ lập kế hoạch, chuẩn bị, thực hiện,
đánh giá kết quả… HS được bày tỏ quan điểm, thể hiện ý tưởng sáng tạo, thể
hiện và tự khẳng định bản thân, đánh giá kết quả của bản thân cũng như của
đội nhóm dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục.
1.1.2.4. Mục tiêu chương trình HĐTN
a) Mục tiêu giáo dục chung
Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Hoạt động trải nghiệm, “HĐTN
giúp HS hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực
thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua
các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương,
đất nước, con người”. HĐTN giúp HS có cơ hội khám phá bản thân và thế
giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước
cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn;
bồi dưỡng cho HS tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn
và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của
con người Việt Nam [8].
b) Mục tiêu giáo dục tiểu học
Theo [8], “HĐTN ở cấp tiểu học nhằm giúp HS hình thành các kĩ năng
sống cơ bản, thói quen sinh hoạt tích cực trong cuộc sống hằng ngày, nề nếp
học tập ở nhà cũng như ở trường; biết tuân thủ các nội quy, quy định; bắt đầu
có định hướng tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành
vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức làm việc nhóm, ý thức tham gia
hoạt động lao động, hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng; bước
đầu biết cách tổ chức một số hoạt động đơn giản, làm quen và hình thành
hứng thú với một số nghề gần gũi với cuộc sống của HS”.


1.1.2.5. Nội dung chương trình HĐTN ở lớp 5
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, nội dung chương trình
HĐTN từ lớp 1 đến lớp 5 đều bao gồm 4 nội dung chính
1. Hoạt động phát triển cá nhân
2. Hoạt động lao động
3. Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng
4. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Tuy nhiên, ở mỗi lớp học thì yêu cầu cần đạt được ở các mức độ khác
nhau. Với chương trình HĐTN lớp 5, nội dung và yêu cầu cần đạt cụ thể như
sau: [8]
Hoạt động Yêu cầu cần đạt

Hoạt động Yêu cầu cần đạt

Hoạt động phát triển cá nhân
Hoạt động tìm hiểu/khám - Giới thiệu được về bản thân, biết cách xây
phá bản thân

dựng hình ảnh của bản thân và tự hào về bản
thân.
- Tự nhận diện được các trạng thái cảm xúc cơ
bản của bản thân và biết cách quản lí cảm xúc
của mình phù hợp với hoàn cảnh.
- Bước đầu đánh giá được kết quả các hoạt động
phát triển cá nhân.
- Có tâm lí sẵn sàng bước vào môi trường học
tập mới (lên lớp 6).

Hoạt động rèn luyện nề nếp, - Thực hiện được các hoạt động học tập và hoạt
thói quen; tính tuân thủ, động rèn luyện sức khỏe theo thời gian biểu đã
trách nhiệm, ý chí vượt khó

đặt ra.
- Thể hiện được sự tự giác, nỗ lực trong học tập
và công việc


- Biết khắc phục khó khăn để thực hiện kế
hoạch đặt ra.
Hoạt động phát triển các mối - Thiết lập được mối quan hệ với bạn bè, thầy cô
quan hệ trong gia đình, nhà và những người xung quanh
trường và xã hội

- Biết nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc các
thành viên trong gia đình.

Hoạt động lao động
Hoạt động lao động ở nhà

- Thể hiện được trách nhiệm trong gia đình và
bước đầu biết cách lập kế hoạch chi tiêu cho một
số công việc trong gia đình.
- Sử dụng được một số thiết bị đồ dùng và dụng
cụ lao động trong gia đình một cách an toàn.

Hoạt động lao động ở trường - Thể hiện được tính tổ chức trong quá trình
tham gia lao động ở trường.
- Đánh giá được ý nghĩa của lao động đối với
việc thay đổi môi trường nhà trường.
Hoạt động lao động ở địa - Tự nguyện tham gia lao động công ích, biết giữ
phương

vệ sinh môi trường nơi mình sinh sống.
- Vận động được người thân cùng tham gia giữ
gìn vệ sinh môi trường nơi cư trú.

Hoạt động xã hội và phục vụ
cộng đồng
Hoạt động giáo dục truyền - Tham gia thiết kế và thực hiện được một số
thống, tư tưởng, đạo đức

chương trình giao lưu về chủ đề nhà trường.
- Thể hiện được ý thức gìn giữ truyền thống
“tôn sự trọng đạo” của nhà trường, truyền thống
yêu nước.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×