Tải bản đầy đủ

Phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện na rì tỉnh bắc kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ ĐỨC CHÍNH

PHÁT TRIỂN CÂY DONG RIỀNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ ĐỨC CHÍNH

PHÁT TRIỂN CÂY DONG RIỀNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ TỈNH BẮC KẠN

Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Quang Quý

THÁI NGUYÊN - 2019


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa
được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Các thông tin, trích dẫn trong luận
văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
Vũ Đức Chính


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển cây dong riềng trên địa bàn
huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả
các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn
phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn
PGS.TS. Đỗ Quang Quý.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn. Thêm nữa, tôi cũng muốn
gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi
mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
Vũ Đức Chính


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ .........................................................................
viii

MỞ

ĐẦU

.................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn ........................................
3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÂY DONG RIỀNG ............................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển cây dong riềng ........................................ 4
1.1.1. Khái niệm phát triển sản xuất cây dong riềng................................. 4
1.1.2 Nội dung phát triển cây dong riềng.................................................. 8
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển cây dong riềng...... 13
1.2. Kinh nghiệm phát triển cây dong riềng tại một số địa phương và bài
học thực tiễn cho Bắc Kạn ...................................................................... 15
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển cây dong riềng của một số địa phương ...
16
1.2.2. Bài học kinh nghiệm phát triển cây miến dong cho huyện Na Rì,
tỉnh Bắc
Kạn........................................................................................................... 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI...................... 22
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 22
2.2. Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................
22


4

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ...........................................
22


5

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................. 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 24
2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 24
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 24
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài.................... 24
2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất ......................................... 24
2.4.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................... 25
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hộ ....................................................... 26
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY DONG RIỀNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ TỈNH BẮC KẠN ......................... 27
3.1. Giới thiệu về huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ........................................ 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Na Rì ............................................. 27
3.1.2. Các nguồn tài nguyên .................................................................... 29
3.1.3. Thực trạng cảnh quan môi trường................................................. 33
3.1.4 Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................ 34
3.2. Thực trạng về sản xuất dong riềng tại huyện Na Rì ........................ 36
3.2.1. Hoạt động sản xuất dong riềng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ........... 36
3.2.2. Thực trạng về hoạt động sản xuất cây dong riềng của các hộ dân
trên địa bàn huyện Na Rì......................................................................... 40
3.2.3. Thực trạng phát triển tiêu thụ cây dong riềng trên địa bàn huyện 52
3.2.4. Thực trạng về liên kết sản xuất dong riềng ................................... 53
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển cây dong riềng tại
huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ..................................................................... 55
3.3.1. Các nhân tố điều kiện tự nhiên...................................................... 56
3.3.2. Các nhân tố Kinh tế xã hội ............................................................ 57
3.3.3. Các nhân tố kỹ thuật canh tác ....................................................... 61
3.3.4 Các yếu tố chính sách..................................................................... 66


6

3.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển cây dong riềng tại địa
phương ..................................................................................................... 66
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY DONG RIỀNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ TỈNH BẮC KẠN...................................... 68
4.1. Định hướng, mục tiêu phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện
Na Rì tỉnh Bắc Kạn ................................................................................. 68
4.1.1. Căn cứ pháp lý của định hướng .................................................... 68
4.1.2. Những chỉ tiêu dự kiến phát triển sản xuất dong riềng đến năm
2030
của tỉnh Bắc Kạn ..................................................................................... 68
4.2 Giải pháp phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện Na Rì tỉnh Bắc
Kạn .......................................................................................................... 72
4.2.1. Các giải pháp chung ...................................................................... 72
4.2.2. Các giải pháp cụ thể cho huyện Na Rì .......................................... 74
KÊT LUẬN ............................................................................................ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 79
PHỤ LỤC ............................................................................................... 81


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐH

:

Đại học

ĐKKD

:

Đăng ký kinh doanh

DN

:

Doanh nghiệp

HTX

:

Hợp tác xã

ND

:

Nông dân

NXB

:

Nhà xuất bản

TMCP

:

Thương mại cổ phần

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

:

Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Diện tích trồng dong riềng của tỉnh Bắc Kạn những năm gần đây . 37
Bảng 3.2. Sản lượng củ dong riềng của tỉnh Bắc Kạn những năm gần đây .... 39
Bảng 3.3. Thông tin hộ sản xuất dong riềng .................................................... 43
Bảng 3.4. Thông tin về hộ sử dụng nguồn lực cho sản xuất dong riềng.......... 46
Bảng 3.5. Diện tích đất canh tác trung bình của hộ phân theo nhóm hộ ......... 47
Bảng 3.6. Năng suất trung bình của các nhóm hộ trồng dong riềng ................ 48
Bảng 3.7. Mật độ số gốc dong trên 1 ha phân theo nhóm đất.......................... 49
Bảng 3.8. Năng suất dong riềng phân theo loại đất trồng ................................ 49
Bảng 3.9. Kết quả sản xuất dong riềng của các hộ tại huyện Na Rì năm 201750
Bảng 3.10. So sánh kết quản sản xuất dong riềng 2015 - 2017 ....................... 51
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của các yếu tố về điều kiện tự nhiên đến phát triển sản
xuất dong riềng tại Na Rì................................................................ 57
Bảng 3.12. Các yếu tố nguồn lực kinh tế của hộ ............................................. 58
Bảng 3.13. Các yếu tố về thị trường và kế hoạch sản xuất .............................. 61


viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Phân loại hộ trồng dong theo nhóm thu nhập ...........................................44
Hình 3.2. Cơ cấu hộ trồng dong theo tỷ lệ sử dụng đất ............................................46


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện tại sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn đã được thực hiện
và đạt được những thành tựu đáng kể, trong giai đoạn tiếp theo tỉnh vẫn tiếp tục chú
trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững sinh kế của người
dân. Với đặc thù là tỉnh miền núi và với phần lớn lao động tham gia vào ngành nông
nghiệp, đồng thời ngành nông nghiệp cũng đóng góp gần 40% cho GDP của tỉnh,
trong đó khu vực trồng trọt vẫn là nhân tố chính đóng góp cho thu nhập toàn tỉnh
(CTKBK, 2017). Chính vì vậy để có thể thực được mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền
vững và nâng cao thu nhập cho người dân thì phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa là một trong những nhiệm vụ trọng yếu của tỉnh Bắc Kạn hướng đến. Thực tế
tỉnh Bắc Kạn đã quy hoạch và định hướng phát triển cụ thể cho các cây thế mạnh
của tỉnh như: dong riềng, quýt, hồng, dược liệu... Cây dong riềng là cây trồng nhận
được sự quan tâm đặc biệt của tỉnh Bắc Kạn bởi nó được coi như là cây xóa đói cho
người dân ở trên địa bàn nhiều huyện của tỉnh Bắc Kạn. Đối với sản phẩm củ dong
riềng trồng tại Bắc Kạn được phục vụ chủ yếu cho công nghiệp chế biến miến trên
địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận như Thái Nguyên và Hà Nội.
Hiện tại trên toàn tỉnh Bắc Kạn có 907 ha diện tích trồng cây dong riềng và
theo quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn, đến năm 2020,
tỉnh sẽ hướng tới phát triển vùng nguyên liệu dong với diện tích là 1500 ha. Do đó,
việc quy hoạch sản xuất và đảm bảo đầu ra cho sản phẩm củ dong riềng là vấn đề rất
quan trọng đòi hỏi địa phương cần phải quan tâm. Mặc dù nhu cầu về miến rong
trên thị trường đang phát triển mạnh nhưng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp
sản xuất miến dong trong khu vực còn hạn chế và chưa có liên kết với nhau. Vì vậy,
giá cả củ dong riềng trên thị trường biến động liên tục và rất khó quản lý được.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy, đã nhiều năm các hộ trồng dong riềng phải đối mặt
với việc giá củ dong xuống thấp, điển hình như năm 2017 giá dong có thời điểm chỉ
có 1200 đồng trên 1kg và giá dong được ghi nhận thấp nhất là năm 2014 với 600700 đồng trên
1kg. Chính vì điều này mà việc quy hoạch và phát triển sản xuất cây dong riềng cần
được quan tâm và tính toán một cách có hệ thống.


2

Trong các địa phương phát triển cây dong riềng thì Na Rì là huyện điển hình
nhất khi có nghề làm miến gia truyền từ rất lâu đời và cũng là địa phương có diện
tích trồng cây dong riềng thường xuyên lớn nhất của tỉnh. Theo báo cáo “Kết quả
trồng, kế hoạch chế biến, tiêu thụ dong riềng năm 2017 và xây dựng kế hoạch trồng
dong riềng, thuốc lá năm 2018” của huyện Na Rì, đến hết năm 2017 huyện đã trồng
được
454 ha dong riềng, đạt 90,8% kế hoạch. Trên toàn huyện có 2 hợp tác xã và 18 cơ sở
chế biến tinh bột, miến, trong đó tập trung tại xã Côn Minh, Quang Phong, Hảo
Nghĩa và Kim Lư. Thực tế kế hoạch phát vùng nguyên liệu cây dong riềng của
huyện là 600 ha nhưng không dựa trên tính toán về nhu cầu của thị trường. Sản
phẩm làm ra không tăng theo quy mô của thị trường tiêu thụ, có những thời điểm
thu hoạch chính, khả năng chế biến của các cơ sở chế biến trên địa bàn không đủ để
xử lý hết sản lượng củ dong riềng, khiến người nông dân phải bán với giá thấp cho
một số thương lái từ địa phương khác. Thực tế ngay tại năm 2017 giá dong riềng
cũng bị thấp hơn so với năm
2016 do năng lực của các cơ sở chế biến miến trong huyện không được mở rộng và
phụ thuộc chủ yếu vào các thương lái đến từ các tỉnh lân cận. Ngoài ra, diện tích
trồng cây dong riềng trên địa bàn huyện còn khá nhỏ bé so với tiềm năng đất trên
địa bàn, tốc độ phát triển của diện tích trồng dong riềng còn chậm, chưa đảm bảo
được kế hoạch đề ra. Để phát triển sản xuất cây dong riềng một cách bền vững cần
thiết phải có nghiên cứu thiết thực để giúp cho các hộ sản xuất giảm thiểu được rủi
ro thị trường và nâng cao được hiệu quả sản xuất của mình. Chính vì lí do đó tôi đề
xuất đề tài “Phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn”
làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển cây dong riềng tại huyện Na Rì tỉnh Bắc
Kạn nhằm đưa ra những giải pháp nhằm phát triển cây dong riềng trên địa bàn một
cách bền vững và đảm bảo sinh kế cho các hộ tham gia vào sản xuất.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cây dong riềng;
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện
Na Rì, tỉnh Bắc Kạn;


3

- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện
Na Rì, tỉnh Bắc Kạn theo hướng bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những nội dung liên quan đến phát
triển cây dong riềng tại huyện Na Rì thông qua việc nghiên cứu các khách thể là các
hộ tham gia vào canh tác cây dong riềng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung là quá trình phát triển của cây dong riềng. Trong đó
luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu đến những vấn đề liên quan trực tiếp đến việc
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của cây dong riềng.
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cây dong riềng thời kỳ
2015-2017; đề xuất giải pháp đến năm 2030 .
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn
Ý nghĩa khoa học của Luận văn là góp phần tổng hợp lại lý thuyết về phát
triển đối với các sản phẩm nông nghiệp nói chung và cây dong riềng nói riêng. Đối
với ý nghĩa thực tiễn của luận văn, kết quả nghiên cứu của Luận văn này cũng là cơ
sở để xây dựng, điều chỉnh quy hoạch và phát triển sản xuất cây dong riềng cho tỉnh
Bắc Kạn, từ đó giúp cho sự phát triển của sản xuất dong riềng tại địa phương được
bền vững hơn.
5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây dong riềng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Thực trạng phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện Na Rì tỉnh
Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp phát triển cây dong riềng trên địa bàn huyện Na Rì tỉnh
Bắc Kạn.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY DONG RIỀNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển cây dong riềng
1.1.1. Khái niệm phát triển sản xuất cây dong riềng
1.1.1.1. Khái niệm chung về phát triển
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển. Theo tác giả
Nguyễn Ngọc Long và cộng sự: “Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học
dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần,
vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ”. Quan điểm này cũng
cho rằng, “Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến
sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật
lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn” [6].
Nhà kinh tế học Dudley Seers (1967) cho rằng ít nhất phải bổ sung thêm ba
đòi hỏi bắt buộc vào khái niệm phát triển, đó là (i) Giảm đói nghèo và suy dinh
dưỡng; (ii) Giảm bất bình đẳng thu nhập; (iii) Cải thiện điều kiện việc làm. Còn
Gunnar Myrdal, nhà kinh tế được trao giải Nobel về kinh tế năm 1974, lại cho rằng
có một số nhóm các “giá trị phát triển” như tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống,
giảm bất bình đẳng xã hội và kinh tế, độc lập, đoàn kết dân tộc, dân chủ hóa chính
trị, những thay đổi tích cực về cấu trúc gia đình, văn hóa của các xã hội nông
nghiệp, công nghiệp hóa và bảo vệ môi trường [13].
Phát triển trong sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong
đó, con người luôn đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có
nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ
cuộc sống.
Sản xuất cho tiêu dùng, tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp, quá
trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra
chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản
phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường.
Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hoá, sản
phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy
mô lớn,


5

khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ
sản phẩm hàng hoá cao.
Về mặt sản xuất ra của cải cho xã hội, phát triển là tăng nhiều sản phẩm hơn,
phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của
cải. Phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn bao gồm các khía
cạnh khác như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu
dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường.
Phát triển là những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự
bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của con người.
Phát triển kinh tế gắn với phát triển ngành là một khía cạnh của phát triển sản
xuất vật
chất.
Như vậy, có thể khái quát những quan điểm chủ yếu về phát triển như sau:
- Phát triển đó là sự gia tăng về số lượng và thay đổi về chất lượng;
- Phát triển được hiểu theo nghĩa phát triển theo chiều rộng và phát triển theo
chiều sâu;
- Phát triển chính là tăng trưởng về quy mô và hoàn thiện về cơ cấu.
1.1.1.2. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra) Có 2
phương thức sản xuất phổ biến như sau:
Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp
của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu
cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường.
Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản
phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô
lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và
tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao. Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương
thức thứ hai. Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng
phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất
như thế nào? Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối
tượng sản xuất,


6

thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống
con người[13].
1.1.1.3. Phát triển sản xuất
Từ những khái niệm về phát triển và khái niệm về sản xuất trên, ta có thể
hiểu một cách chung nhất về phát triển sản xuất như sau: Phát triển sản xuất là quá
trình nâng cao khả năng tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông
qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người.
Như vậy có thể thấy phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ: Thứ
nhất đây là quá trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Thứ hai
là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cả hai quá trình này
đều nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con người.
Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển của
mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò quan trọng hơn nữa
khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày được nâng cao, đặc biệt
hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm.
1.1.1.4. Phát triển sản xuất cây dong riềng
Khái niệm
Phát triển sản xuất cây dong riềng là hoạt động mở rộng diện tích canh tác
của cây dong riềng đồng thời tăng chất lượng củ của cây dong nhằm hướng tới việc
tăng hiệu quả kinh tế nói chung cho cây trồng này. Phát triển sản xuất cây dong
riềng có thể phân ra làm các hoạt động chính là tăng quy mô sản xuất và cải thiện
năng xuất và chất lượng củ dong riềng. Ngoài ra việc phát triển sản xuất còn phải
gắn liền với hoạt động chế biến miến dong.
Đối với hoạt động phát triển quy mô canh tác thì chỉ đơn giản là tăng diện
tích đất canh tác dong riềng của các hộ dân lên để từ đó có tăng sản lượng củ nhằm
giúp tăng doanh thu từ sản xuất dong riềng của hộ. Ngoài ra việc áp dụng kĩ thuật
tiên tiến nhằm tăng năng suất cũng là hoạt động giúp tăng quy mô sản xuất của hộ.
Tăng năng suất cũng đồng nghĩa với việc hiệu quả kinh tế của hộ được cải thiện.
Đối với hoạt động phát triển sản xuất liên quan đến chất lượng của sản phẩm
dong riềng thì chủ yếu liên quan đến việc áp dụng các kĩ thuật canh tác tiên tiến
hoặc


7

việc áp dụng các giống dong riềng khác nhau nhằm tăng lượng tinh bột trong củ
dong.
Tóm lại hoạt động phát triển sản xuất cây dong riềng chính là việc làm tăng
quy mô sản xuất, chất lượng củ dong và đảm bảo hiệu quả kinh tế của cây dong
riềng được nâng cao hơn.
Đặc điểm cây dong riềng
Dong riêng là loại cây thân thảo đứng, cao từ 1,2 - 1,5m, màu tía. Thân ngầm
phình to thành củ, chứa nhiều tinh bột. Củ nằm ngay dưới mặt đất. Lá hình thuôn,
dài
50- 60cm, rộng 25-30cm có gân to chính giữa lá.Thời gian sinh trưởng 10 - 12
tháng:
1 tháng đầu (từ khi cây mọc) là thời kỳ cây con; 5 tháng tiếp theo là thời kỳ cây đẻ
nhánh phát triển hoàn chỉnh về thân lá; 4 - 5 tháng cuối là thời kỳ củ phình to, tích
luỹ tinh bột. Thời kỳ này được nhận biết từ khi dong riềng đẻ nhánh đông đặc kín
đất và cây bắt đầu ra hoa. Sau 12 tháng cây sinh trưởng trở lại khi đó củ non nảy
mầm, hàm lượng tinh bột trong củ chính sẽ giảm dần.
Cây dong riềng thích hợp từ 25-30oC, điều kiện ấm áp dong riềng sinh
trưởng phát triển khỏe hơn, tốc độ đồng hóa cao và đẩy nhanh quá trình hình thành
thân củ, thời tiết hanh và hơi lạnh đẩy nhanh quá trình vận chuyển tinh bột từ thân lá
xuống củ. Tuy nhiên cây dong riềng chịu được nhiệt độ cao tới 37-380 C, gió khô và
nóng và dong riềng chịu lạnh khá nên có khả năng trồng ở vùng núi cao có độ cao
trên 2.500m so với mặt nước biển và nhiệt độ mùa đông có nơi xuống dưới 100C.
Dong riềng không cần nhiều ánh sáng, nên có thể trồng dưới tán cây ăn quả,
cây sinh trưởng bình thường nơi cớm nắng. Vì vậy rất thuận lợi cho việc trồng xen
với các loại cây khác trong hệ thống canh tác đất dốc bền vững. Ngày dài có ảnh
hưởng lớn đến việc hình thành củ. Điều kiện ngày ngắn, cường độ ánh sáng mạnh
thúc đẩy sự hình thành phát triển củ, trong khi ngày dài lại thúc đẩy sự phát triển
thân lá.
Giá trị kinh tế cây dong riềng
Năng suất cây dong riềng rất cao, nếu trồng ở nơi đất tốt, một khóm dong
riềng có thể thu được 15 - 20kg củ, có thể còn lớn hơn. Trồng thâm canh trên diện
tích lớn dong riềng cho năng suất 50 - 60 tấn/ha, tương ứng 5-6 tấn bột/ha. Giá trị
kinh tế mang lại cho người trồng, chế biến dong riềng đạt hàng tỷ đồng mỗi năm.
Bên cạnh đó, cây dong riêng còn có giá trị xóa đói giảm nghèo nhờ sản xuất


8

miến dong. Sản phẩm miến dong sản xuất từ xây dong riêng không chỉ được tiêu thụ
ở thị trường trong nước mà ngày càng vươn ra thị trường nước ngoài thông qua sự
liên kết sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp xuất khẩu và hộ nông dân. Sản phẩm
miến dong riêng đã được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp
Chứng nhận nhãn hiệu tập thể, qua đó, giúp quảng bá sản phẩm, bảo vệ quyền lợi
của người sản xuất và người tiêu dùng, nâng cao giá trị kinh tế và thị phần trên thị
trường, góp phần tăng thu nhập, giảm nghèo cho nhân dân, tạo điều kiện tốt để các
cấp, các ngành và nông dân phát triển trồng và chế biến cây dong riềng tại các địa
phương.
Thị trường tiêu thu
Thị trường tiêu thụ sản phẩm dong riêng mà chủ yếu là tiêu thụ miến dong
phần lớn là thị trường trong nước. Thị trường tiêu thụ còn nhỏ hẹp, để phát triển thị
trường cần tiến hành đồng bộ các biện pháp như: nghiên cứu thị trường, xây dựng
các chiến lược giá, kênh phân phối sản phẩm rộng khắp.
1.1.2 Nội dung phát triển cây dong riềng
1.1.2.1 Phát triển sản xuất cây dong riềng
Để nâng cao sản lượng, diện tích trồng cây dong riềng, đòi hỏi phải nâng cao
trình độ canh tác, kỹ thuật canh tác, hoàn thiện các quy trình canh tác từ khâu chọn
giống đến khâu thu hoạch. Do đó, phát triển sản xuất sẽ bao gồm các hoạt động
nâng cao kỹ thuật nói trên, giúp việc canh tác, thu hoạt đảm bảo nâng cao năng suất,
hiệu quả, từ đó đảm bảo việc phát triển diện tích cây trồng được bền vững.
Kỹ thuật chọn giống dong riềng
Có nhiều giống dong riềng (có 10 loại được đưa vào khảo nghiệm) tuy nhiên
giống dong riềng: thân đỏ, lá bầu, thịt củ màu trắng có nhiều đặc điểm thích nghi,
sinh trưởng khỏe hơn so với các giống khác.
Dong riềng được trồng bằng củ mầm, lượng giống cho 1 ha khoảng 1,5-2 tấn.
Để sản xuất dong riềng đạt hiệu quả kinh tế cao cần chọn chủ nhánh, tròn chưa mọc
thành cây, không nên chọn củ quá non hoặc quá giá khiến cây mọc yếu, năng suất
thấp.
Kỹ thuật làm đất phát triển sản xuất dong riềng


9

Trồng dong riềng trên đất bằng phẳng: vườn, soi bãi, ruộng, dong riềng phát
triển củ theo chiều ngang, rễ cây ăn sâu do vậy làm đất phải chú ý cày sâu 15-20 cm,
bừa kỹ, nhặt sạch cỏ, lên luống, rãnh thoát nước.
Trồng dong riềng trên đất dốc, đất đá, không cần phải cày bừa: Làm sạch cỏ
dại, dọn sạch những củ còn sót lại từ vụ trước để quản lý tốt mật độ trồng. Bổ hốc
khoảng 20x20x20 cm.
Khi lựa chọn vị trí đất trồng dong riềng phải thuận tiện cho vận chuyển củ
đến nơi tiêu thụ bằng xe cơ giới. Vì năng suất dong riềng thường rất cao nên quãng
đường từ vị trí sản xuất đến nơi tiêu thụ càng xa, công lao động càng lớn, từ đó làm
giảm hiệu quả, giá trị kinh tế của dong riềng.
Kỹ thuật trồng dong riềng
Sau khi xẻ rãnh hoặc bổ hốc xong, bón phân lót: bón phân lân, phân đạm,
trộn phân với đất, bón phân hữu cơ đã hoai mục (nếu có), lấp đất phủ phân.
Đặt củ giống sâu 10 cm so với mặt hố, phủ đất mỏng che củ giống, khi đặt củ
mầm hướng lên trên, ấn nhẹ để củ giống tiếp xúc với đất đất.
Trên đất tốt, đất ruộng có điều kiện thâm canh mật độ trồng cần thưa hơn
điều kiện đất xấu, đất dốc.
Kỹ thuật chăm sóc, bón phân
Làm cỏ, xới xáo và vun luống, bón phân thúc cần kết hợp với nhau và tiến
hành làm cùng đợt chăm sóc, thu những mầm mọc ngoài hốc ngoài hàng do sót lại
từ vụ trước nhằm quản lý mật độ trồng, tránh lãnh phí phân bón.
+ Chăm sóc đợt 1: Sau khi cây trồng được 1 tháng xới nhẹ, làm sạch cỏ, bón
phân thúc đợt 1 rồi vun nhẹ để phủ phân.
+ Chăm sóc đợt 2: Sau khi chăm sóc đợt 1 khoảng 1 tháng làm sạch cỏ, vun
cao gốc cho cây phát triển khỏe.
+ Chăm sóc đợt cuối: Sau trồng khoảng 4-5 tháng tiến hành làm cỏ, vun
luống lần cuối, kết hợp bón thúc lần 2.
Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh
- Trong rẫy dong thường xuất hiện bọ nẹt, nhưng rất ít khi phát dịch, gây hại
không đáng kể, không nên dùng thuốc tốn công, tốn tiền, hại sức khoẻ và thiên địch.


10

- Bệnh hại: Bệnh khô vằn (thối bẹ lá) thường xuất hiện trên những ruộng ẩm
thấp, đất tốt, trồng quá dầy.
Biện pháp hạn chế và trừ bệnh:
+ Không lấy củ giống bị bệnh để lại vụ sau;
+ Dọn sạch tàn dư cây trước khi trồng vụ mới;
+ Không trồng dong riềng quá dầy;
+ Bón cân đối các loại phân, không bón đơn thuần một loại phân đạm. Khi
thấy dong quá tốt không nên tiếp tục bón phân đạm, tăng cường bón phân Kaly;
+ Đối với dong bị bệnh: Thực hiện kiểm tra và phát hiện bệnh sớm, bệnh còn
trên diện tích hẹp, cắt vơ hết lá bị bệnh phía dưới gốc, sử dụng các loại thuốc phòng
trừ bệnh đề phun trừ và chống lây lan.
Kỹ thuật thu hoạch
Dong riêng được thu hoạch để chế biến tinh bột: sau khi trồng 10-11 tháng là
thời điểm thu hoạch tốt nhất, khi thấy lá vàng, cây rạc dần, nhiều lá gần gốc đã già
là cây có thể thu hoạch được.
- Nếu thu hoạch sớm (khi còn non) thì sản lượng giảm nhiều, tinh bột trong củ
thấp, vỏ củ dễ bị chày xát.
- Nếu thu hoạch muộn (củ già) cây ra mầm mới, tinh bột giảm, không giải
phóng được đất canh tác cho vụ sau.
Sau khi thu hoạch, chờ chế biến đến đâu mới thực hiện tách củ đến đó để
đảm bảo chất lượng củ cao nhất.
1.1.2.2 Phát triển tiêu thu cây dong riềng
Hoạt động tiêu thụ cây dong riềng đóng góp rất lớn vào việc phát triển cây
dong riềng, đây là yếu tố đảm bảo việc phát triển theo chiều sâu, mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn cho hoạt động sản xuất cây dong riềng tại địa phương.
Xây dựng chính sách giá cả hợp lý
+ Đối với các hộ nông dân, doanh nghiệp sản xuất dong riêng: giá cả sản
phẩm
được đưa ra phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Bù đắp được chi phí mà họ bỏ ra để tạo ra sản phẩm.
- Theo đuổi các mục tiêu kinh tế của đơn vị và cá nhân.


11

- Được người mua chấp nhận
+ Đặc điểm của giá cả sản phẩm dong riềng trong kinh doanh nông nghiệp
(1) Đối với hộ trồng trọt, đơn vị kinh doanh nông nghiệp cung cấp sản phẩm
dong riềng để tiêu dùng trực tiếp:
Giá cả trong các doanh nghiệp này có tính biến động lớn và chứa đựng nhiều
rủi ro mà nguyên nhân chủ yếu:
- Tính mùa vụ trong sản xuất.
- Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm chịu sự chi phối của thời tiết.
- Quan hệ cung cầu đối với sản phẩm rất đa dạng, phong phú, bị chi phối bởi
các yếu tố tâm lý, phong tục tập quán trong tiêu dùng.
- Các doanh nghiệp kinh doanh thường hoạt động trong điều kiện cạnh tranh
hoàn hảo, nhiều người bán, người mua, giá cả là giá thị trường, độ co giãn cầu theo
giá thấp (sự thay đổi của số lượng không ảnh hưởng nhiều đến giá).
- Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác tác động đến giá cả sản phẩm trong
doanh nghiệp cung ứng sản phẩm nông nghiệp trực tiếp như: tiến bộ kỹ thuật, sự
xuất hiện của những sản phẩm thay thế; Có nhiều mức giá : - Giá mùa vụ (đầu vụ,
chính vụ, cuối vụ), giá khu vực, giá theo loại sản phẩm (phẩm cấp, chất lượng).
(2) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dong riềng trung gian: doanh nghiệp chế
biến, bảo quản...
Các doanh nghiệp này làm thay đổi thuộc tính của sản phẩm dong riềng hoặc
bổ sung những dịch vụ cho sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng. Giá cả sản phẩm dong riềng trong các doanh nghiệp trung gian mang đặc điểm
sau:
- Có tính ổn định tương đối.
- Có xu hướng tăng do tăng thêm các yếu tố dịch vụ trong khâu trung gian.
Tổ chức các hoạt động tiêu thu sản phẩm dong riềng
Tổ chức các hoạt động tiêu thụ là tiến trình xây dựng và duy trì một hỗn hợp
truyền thông nhằm vào thị trường mục tiêu để thu hút khách hàng, đóng góp vào
mục đích ngắn hạn cũng như dài hạn của cá nhân và đơn vị. Nội dung của chính
sách này bao gồm: tổ chức mạng lưới tiêu thụ; Tổ chức các hình thức bán hàng; Tổ
chức các dịch vụ trong bán hàng và sau bán hàng. Đây thực chất là quá trình truyền
thông có


12

mục đích thông báo, thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và duy trì
mối quan hệ với khách hàng thông qua các đặc tính về sản phẩm. Nội dung của một
thông điệp cần nhấn mạnh những thuộc tính về lợi ích của sản phẩm một cách cụ
thể, tạo cho khách hàng sự hiểu biết, gây được sự chú ý của họ và khuyến khích họ
lựa chọn sản phẩm dịch vụ. Các hoạt động cụ thể để phát triển tiêu thụ cây dong
riềng như sau:
+ Tổ chức mạng lưới tiêu thụ là xác định hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm.
Việc xác định này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất dong riêng của từng hộ cũng
như đặc điểm của sản phẩm dong riềng. Thực chất khi xác định hệ thống kênh tiêu
thụ sản phẩm, các hộ trồng dong riềng đã xác định các điểm bán hàng của mình và
phải dựa trên các kết quả nghiên cứu về thị trường.
Xây dựng trang thiết bị cho nơi bán hàng: không những nhằm mục đích bán
hàng thuận lợi mà còn phải nhằm mục đích thu hút khách hàng.
+ Tổ chức các hình thức bán hàng: các hình thức bán hàng phổ biến là: bán
hàng theo hợp đồng; Bán hàng tại các cửa hàng & siêu thị; Bán hàng trực tiếp; Bán
hàng qua điện thoại, qua mạng internet...
+ Các dịch vụ trong bán hàng gồm: quảng cáo, tham gia hội trợ triển lãm,
tiếp thị chào hàng, hoạt động chiêu khách và chiêu hàng
Trong việc tổ chức các hoạt động tiêu thụ, các hộ nông dân, cơ sở kinh doanh
cần nắm bắt tâm lý, tập quán tiêu dùng của người tiêu dùng trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm. Mỗi nơi người dân có sở thích về một loại sản phẩm dong riềng khác
nhau nên chủng loại sản phẩm sản xuất từ dong riềng có lượng tiêu thụ khác nhau.
Cơ sở kinh doanh phải tìm hiểu xem ở đó người dân ưa tiêu dùng loại sản phẩm nào
để từ đó tổ chức bán loại sản phẩm mà họ ưa thích. Nếu làm tốt việc này thì sản
phẩm dong riềng sản xuất ra sẽ đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu của người tiêu
dùng. Do đó, tạo điều kiện để phát triển cây dong riềng.
Việc tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm dong riềng có ý nghĩa vô cùng
quan trọng trong hoạt động sản xuất của các hộ nông dân, cơ sở kinh doanh nông
nghiệp. Việc tổ chức tốt tiêu thụ sản phẩm giúp cho các cơ sở kinh doanh tiêu thụ
hết lượng sản phẩm dong riềng hiện có, giúp cho họ có được định hướng về lượng
sản


13

phẩm tiêu thụ trong tương lai. Nhờ đó, các cơ sở kinh doanh không chỉ thu được lợi
nhuận tối đa mà còn giảm được chi phí bảo quản sản phẩm và những sản phẩm bị
hỏng do bảo quản kém hay để lâu ngày.
Thiết lập kênh tiêu thu sản phẩm dong riềng
Kênh tiêu thụ sản phẩm là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở sản xuất
kinh doanh độc lập hay phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình tạo dòng vận
chuyển hàng hoá dịch vụ từ người sản xuất dong riềng đến người tiêu dùng.
Tham gia trong kênh tiêu thụ sản phẩm bao gồm các thành viên trung gian
thương mại từ nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và môi giới.
Tuỳ thuộc số lượng các trung gian thương mại tham gia trong kênh tiêu thụ
sản phẩm dong riềng mà có các loại kênh tiêu thụ khác nhau, như kênh tiêu thụ trực
tiếp, kênh tiêu thụ cấp 1, kênh tiêu thụ cấp 2...
Chức năng chủ yếu của kênh tiêu thụ sản phẩm dong riềng là:
- Làm cho các dòng chảy của kênh thông suốt, các dòng chảy của kênh tiêu
thụ sản phẩm gồm dòng vận chuyển, sản phẩm dịch vụ từ nơi sản xuất đến người
tiêu dùng, dòng chuyển quyền sở hữu hàng hoá, dòng thanh toán, dòng thông tin 2
chiều, dòng xúc tiến hỗ trợ.
- Thực hiện một số chức năng cụ thể của hoạt động tiêu thụ như thu thập
thông tin thị trường, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, đàm phán hợp đồng
kinh tế, phân phối sản phẩm, hoàn thiện hàng hoá, tài trợ và chia sẻ rủi ro.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển cây dong riềng
1.1.3.1. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên
Là một loại cây trồng, sinh trưởng phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện tự nhiên, bao gồm:khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, địa mạo đất đai,
môi trường, sinh thái,…trong đó yếu tố đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong
sản xuất dong riềng; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến các thời kỳ sinh trưởng,
năng suất và chất lượng của dong riềng [12].
1.1.3.2. Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội
Thói quen tiêu dùng: Đó là sự hình thành tập quán của người tiêu dùng, nó
phụ thuộc vào đặc điểm của vùng, mỗi quốc gia, cũng như trình độ dân trí của vùng
đó. Đối với sản phẩm cây dong riềng thì về cơ bản được dùng làm nguyên liệu để
làm


14

miến, cho nên đối với các cơ sở làm miến tại Bắc Kạn sẽ thường ưu tiên đối với
những sản phẩm củ dong riềng quen thuộc của địa phương. Đối với các thương lái
từ các tỉnh khác đến họ sẽ không chú ý đến nguồn gốc xuất xứ của củ dong riềng
được trồng từ địa phương nào.
Tập quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại dong riềng, giống, kỹ thuật canh
tác, thu hoạch. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá trị thu
hoạch được trên một đơn vị diện tích [7].
Thị trường: Trong nền kinh tế thị trường, cầu- cung là yếu tố quyết định đến
sự ra đời và phát triển một ngành sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó. Người
sản xuất chỉ sản xuất những hành hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác định
khả năng của mình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi
nhuận cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường.
Thị trường với các quy luật cầu - cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có tác động
rất lớn đến các nhà sản xuất. Thị trường dong riềng ở đây được đề cập đến cả hai
yếu tố cầu - cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều ảnh hưởng rất lớn đến
phát triển sản xuất dong riềng, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì sản xuất sẽ
bất ổn
[7].
Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh, có tác dụng
quyết định trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây dong riềng. Năng lực của
các chủ thế sản xuất được thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả năng áp
dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; Khả năng ứng xử trước các
biến động của thị trường, môi trường sản xuất kinh doanh; khả năng vốn và trình độ
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,...Nếu trình độ, năng lực của các chủ thể sẽ có ảnh
hưởng tích cực tới sản xuất dong riềng và ngược lại[7].
Quy mô sản xuất: Các hộ nông dân khác nhau có diện tích trồng dong riềng
khác nhau. Có một số hộ gia đình ngoài phần diện tích của gia đình được chi theo số
khẩu còn có diện tích nhận đấu thầu. Diện tích càng lớn thì công tác quản lý giảm đi
và mọi công việc như tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí... cũng được tiết kiệm và
ngược lại. Do vậy quy mô sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm [7].
1.1.3.3. Nhóm các nhân tố kỹ thuật canh tác


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×