Tải bản đầy đủ

3 AMIN AMINO AXIT PEPTIT

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

AMIN
DẠNG 1: SỐ ĐỒNG PHÂN + BẬC AMIN
CTPT

Tổng số đồng phân Bậc 1 Bậc 2 Bậc3

C 3 H9 N

4

2

1

1

C4H11N


8

4

3

1

C 7 H9 N
5
4
1
0
Câu 1: Cho amin no đơn chức có %N = 23,72% . Tìm số đồng phân bậc 3 của amin đó
A. 1
B.2
C.3
D.4
Câu 2: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất

A. C3H7Cl.
B. C3H8O.
C. C3H8.
D. C3H9N.
Câu 3: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH
B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2
D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
Câu 4: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Hướng dẫn:
Câu 1:
Đặt amin no, đơn chức là CnH2n3N
14
%N 


.100%  23,72%  M Amin  59(C3H9N)
M amin
(CH3 )3 N :1 đồng phân amin bậc 3
Chọn A
Câu 2:
Dẫn suất halogen và ancol đương nhiên có nhiều đồng phân cấu tạo hơn hiđrocacbon tương ứng.
Amin ngoài amin bậc 1 có nhóm –NH2 đính vào C tương tự như nguyên tử halogen và nhóm –
OH của ancol thì còn có đồng phân amin bậc 2, 3 nên amin có nhiều đồng phân cấu tạo nhất.
Chọn D
Câu 3:
Bậc của amin là số liên kết mà N liên kết với C.
Bậc của ancol là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm –OH.
Đáp án B bậc của amin và ancol đều là 2.
Chọn B
Câu 4:
Đồng phân bậc 1: o,m,p  CH3C6H 4NH2
Đồng phân bậc 2: CH3NHC6H5
Chọn D.
DẠNG 2: SO SANH TÍNH BAZƠ CỦA CÁC AMIN
Lực bazơ : CnH2n+1-NH2 > NH3 > C6H5-NH2
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

1


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Câu 1: Cho các chất: (1) ammoniac; (2) metylamin; (3) anilin; (4) đimetylamin.
Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
A. (1) < (3) < (2) < (4).
B. (3) < (1) < (2) < (4).
C. (1) < (2) < (3) < (4).
D. (3) < (1) < (4) < (2).
Câu 2: Sắp xếp các chất sau đây theo tính bazơ giảm dần?
(1) C6H5NH2
(2) C2H5NH2 (3) (C6H5)2NH
(4) (C2H5)2NH (5) NaOH (6)
NH3
A. 1>3>5>4>2>6
B. 6>4>3>5>1>2
C. 5>4>2>1>3>6
D. 5>4>2>6>1>3
Câu 3: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5)
(C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
A. (4), (1), (5), (2), (3).
B. (3), (1), (5), (2), (4).
C. (4), (2), (3), (1), (5).
D. (4), (2), (5), (1), (3).
Hướng dẫn:
Câu 1:
Nhóm đẩy e làm tính bazơ tăng.
Thứ tự tính bazơ tăng là anilin  amoniac  metylami n  đimetylamin
Chọn B
Câu 2:
Nhóm đẩy e làm tính bazơ tăng.
Thứ tự lực bazơ giảm dần là: NaOH > (C2H5)2NH > C2H5NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH
Chọn D
Câu 3:
Nhóm đẩy e làm tính bazơ tăng.
Thứ tự lực bazơ giảm dần là: (C2H5)2NH > C2H5NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH
Chọn D
DẠNG 3: TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN
Amin no đơn chức
CnH2n+3N +
O2  nCO2 +
H2 O + N2
- Khi đốt cháy một amin ta luôn có:
nO2 phản ứng = nCO2 + ½ nH2O
- Khi đốt cháy một amin ngoài không khí thì:
nN2 sau pư = nN2 sinh ra từ pư cháy amin + nN2 có sẵn trong không khí
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, bậc 1 mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và
H2O là 4:7. Tên amin là?
A. Etyl amin
B. Đimetyl amin
C. Metyl amin
D. Propyl amin
Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 (l) CO2, 1,4 (l) N2 (các thể
tích đo ở đktc) và 10,125g H2O. Công thức phân tử của X là?
A. C3H7N
B. C2H7N
C. C3H9N
D. C4H9N
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol
hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl phản ứng là?
A. 0,1
B. 0,4
C. 0,3
D. 0,2
Câu 4: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 . Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và
etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

2


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ
V1: V2 là:
A. 3: 5
B. 5: 3
C. 2: 1
D. 1: 2
Hướng dẫn:
Câu 1:
Đặt amin no, đơn chức là CnH2n3N
nCO : nH O  4 : 7
2

2

n





4
 n  2  C2H7N
7

3
2
Amin bậc 1 nên có tên là etyla min
Chọn A
Câu 2:
nX  2nN  0,125mol
n

2

nCO

3
nX
2nH O
9
Số nguyên tử H là
nX
Vậy X là C3H9N
Chọn C
Câu 3:
Đặt amin là CnH2n2x (NH2 )x
Số nguyên tử C là

2

2

x
x
nCO  0,1n;nH O  0,1.(n  1  );nN  .0,1
2
2
x x
nCO  nH O  nN  0,1n  0,1.(n  1  )  .0,1  0,5  2n  1  x  5
2 2
x  2;n  1 là nghiệm duy nhất của phương trình.
X là CH2 (NH2 )2
nHCl  2nX  0,2mol
Chọn D
Câu 4:
M X  44  O2,75
2

2

2

2

2

2

M Y  35,666  C1,33H5,67N
Giả sử đốt 1 mol hỗn hợp Y  nCO  1,33mol;nH O  2,835mol
2

Bảo toàn O ta có: 2,75.nO

2,75

2

 2nCO  nH O  nO
2

2

2,75

2

Vậy V 1 : V2  1: 2
Chọn D
DẠNG 4: ĐỐT CHÁY HỖN HỢP AMIN + H-C

Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

3


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

Câu 1: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế
tiếp (MX< MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2
và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là
A. etylmetylamin.
B. butylamin.
C. etylamin.
D. propylamin.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng
kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi
qua dung dịch H2SO4 đặc (dư). Thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng
điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
A. C2H4 và C3H6
B. C3H6 và C4H8
C. C2H6 và C3H8
D. C3H8 và C4H10
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn
toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi
nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí
và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A. C2H6 và C3H8.
B. C3H6 và C4H8.
C. CH4 và C2H6.
D. C2H4 và C3H6.
Hướng dẫn:
Câu 1:
1
nO  nCO  nH O  nH O  0,205mol
2
2

2

2

nH O  nCO
2

2

1,5
nM  0,07

2

 namin  0,07mol

nCO

0,1
 1,43
nM 0,07
Vì anken cần có ít nhất 2C nên phải có 1 amin có 1C là CH5N , amin còn lại là C2H 7N
Chọn C
Câu 2:
(CH3 )3 N  C3H9N

 Số nguyên tử C trung bình là

2



VH O  375  175  200ml
2

VCO  VN  175ml
2

2

Số nguyên tử H trung bình là
Số nguyên tử C trung bình là

2VH O
2

VX
VCO

2

VX



 8  loại D vì không có chất nào có số nguyên tử H < 8
175
 3,5  loại A, C do không có chất nào có số nguyên tử
50

C > 3,5
Chọn B
Câu 3:
(CH3 )2 NH  C2H7N

VH O  550  250  300ml
2

VCO  VN  250ml
2

2

Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

4


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

Số nguyên tử H trung bình là
Số nguyên tử C trung bình là

2VH O
2

VX

VCO

2

VX



 6  loại A, B vì không có chất nào có số nguyên tử H < 6

250
 2,5  loại C do không có chất nào có số nguyên tử C
100

> 2,5
Chọn D
DẠNG 5: PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
Với amin A, bậc 1, có a nhóm chức:
R(NH2)a + aHCl  R(NH3Cl)a
Số nhóm chức amin: a =
và mmuối = mamin + mHCl (ĐLBTKL)
Câu 1 – THPTQG 2018 - 201: Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với
V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
A. 320.
B. 720.
C. 480.
D. 329.
Câu 2 - THPTQG 2018 – 204: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ
với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V

A. 300.
B. 450.
C. 400.
D. 250.
Câu 3: Cho 2,1g hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản
ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,925g hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn
hợp X là?
A. CH3NH2 và C2H5NH2
B. C2H5NH2 và C3H7NH2
C. C3H7NH2 và C4H9NH2
D. CH3NH2 và (CH3)3N
Câu 4: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn
toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ
hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,45 gam.
B. 0,38 gam.
C. 0,58 gam.
D. 0,31 gam
Câu 5: Cho 20g hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 :
10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68g hỗn hợp muối. CTPT của amin nhỏ
nhất là?
A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D.C4H9NH2
Hướng dẫn:
Câu 1 – THPTQG 2018 - 201:
mHCl  23,76  15  8,76  nHCl  0,24mol

 V  0,32L  320ml
Chọn A
Câu 2 - THPTQG 2018 – 204:
mHCl  18,975  9,85  9,125  nHCl  0,25mol

 V  0,25L  250ml
Chọn D
Câu 3:
mHCl  3,925  2,1  1,825  nHCl  nX  0,05mol
2,1
 MX 
 42  2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2
0,05
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

5


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

Chọn A
Câu 4:
mHCl  1,49  0,76  0,73  nHCl  nX  0,02mol
0,76
 MX 
 38  2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2
0,02
nCH NH  nC H NH  0,01mol  mCH NH  0,31gam
3

2

2

5

2

3

2

Chọn D
Câu 5:
mHCl  31,68  20  11,68  nHCl  nhh  0,32mol
Đặt các amin là CnH2n3N;Cn1H2(n1)3N;Cn2H2(n2)3N
3 amin có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5
 CnH2n3N(0,02mol);Cn1H2(n1)3N(0,2mol);Cn2H2(n2)3N(0,1mol)

mhh  20  n  2  amin nhỏ nhất là C2H5NH2
Chọn B
AMINO AXIT

DẠNG 1: LÍ THUYẾT
Câu 1: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa.
Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 2– THPTQG 2018 - 203: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glyxin, axit glutamic. Số chất tác
dụng được với NaOH trong dung dịch là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 3 – THPTQG 2018 - 201: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2,
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 4– THPTQG 2018 - 202: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được
ghi ở bảng sau:
Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
X
Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag
Y
Nước brom
Tạo kết tủa trắng
Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Anilin, glucozơ, etylamin.
B. Etylamin, glucozơ, anilin.
C. Etylamin, anilin, glucozơ.
D. Glucozơ, etylamin, anilin.
Câu 5– THPTQG 2018 - 203: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được
ghi ở bảng sau:
Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
X
Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag
Y
Nước brom
Tạo kết tủa trắng
Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Tinh bột, anilin, etyl fomat.
B. Etyl fomat, tinh bột, anilin.
C. Tinh bột, etyl fomat, anilin.
D. Anilin, etyl fomat, tinh bột.
Câu 6 - THPTQG 2018 - 204: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được
ghi ở bảng sau:
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

6


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu hồng
X
Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag
Y
Nước brom
Tạo kết tủa trắng
Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Etyl fomat, axit glutamic, anilin.
B. Axit glutamic, etyl fomat, anilin.
C. Anilin, etyl fomat, axit glutamic.
D. Axit glutamic, anilin, etyl fomat.
Câu 7– THPTQG 2018 - 203: Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư,
đun nóng thu được muối natri của α-amino axit và ancol. Số CTCT của X là
A. 6.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 8 - THPTQG 2018 - 204 : Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH
dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số CTCT của X là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Hướng dẫn:
Câu 1:
Các dung dịch có pH < 7 là: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), ClH3N-CH2-COOH, HOOCCH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
Chọn B
Câu 2– THPTQG 2018 - 203:
Các chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là: glyxin, axit glutamic
Chọn B
Câu 3 – THPTQG 2018 - 201:
Các dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là: CH3NH2, H2N[CH2]4CH(NH2)COOH
Chọn C
Câu 4– THPTQG 2018 - 202:
X làm quỳ chuyển xanh nên X không thể là glucozơ, anilin được, loại A, D
Y có phản ứng tráng bạc nên Y không thể là anilin được, loại C
Chọn B
Câu 5– THPTQG 2018 - 203:
X tạo với dung dịch I2 chất màu xanh tím nên X là tinh bột, loại B, D.
Y có phản ứng tráng gương nên Y không thể là anilin, loại A
Chọn C
Câu 6 - THPTQG 2018 - 204:
X làm quỳ chuyển hồng nên X không thể là etyl fomat hay anilin, loại A, C.
Y có phản ứng tráng gương nên Y không thể là anilin, loại D
Chọn B
Câu 7– THPTQG 2018 - 203:
X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α-amino axit
và ancol nên X là este của α-amino axit. Các công thức thỏa mãn là:
CH2 (NH2 )COOCH2CH2CH3;CH2 (NH2 )COOCH(CH3 )2 ;(CH3 )2 C(NH2 )COOCH3
CH3CH(NH2 )COOC2H5;C2H5CH(NH2 )COOCH3
Chọn C
Câu 8 - THPTQG 2018 - 204 :
X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối
đinatri glutamat và ancol nên X có chức este của axit glutamic. Các công thức của X thỏa mãn là:
HOOC(CH2 )2 CH(NH2 )COOCH2CH2CH3;CH3OOC(CH2 )2 CH(NH 2 )COOCH(CH3 )2 ;
CH3OOC(CH2 )2 CH(NH2 )COOCH2CH3 ; C2H5OOC(CH2 )2 CH(NH2 )COOCH3
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

7


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

CH3CH2CH2OOC(CH2 )2 CH(NH2 )COOH;CH(CH3 )2 OOC(CH2 )2 CH(NH2 )COOH;
Chọn B
DẠNG 2: TÁC DỤNG VỚI AXIT
Câu 1: X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 15,1 g X tác
dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối. CTCT của X là
A. H2N-CH2-COOH.
B. CH3-CH(NH2)-COOH.
C. C6H5-CH(NH2)-COOH.
D. C3H7-CH(NH2)-COOH.
Câu 2: Trung hoà 1 mol α-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là
28,286% về khối lượng. CTCT của X là
A. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH.
B. H2N-CH2-COOH.
C. CH3-CH(NH2)-COOH
D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Hướng dẫn:
Câu 1:
mHCl  18,75  15,1  3,65gam

 nHCl  0,1mol  M X  151
Chỉ có đáp án C thỏa mãn
Chọn C
Câu 2:
nX  nHCl  X chứa 1 nhóm NH2
35,5
%Cl 
.100%  28,286%
M X  36,5

 M X  89
Chỉ có đáp án C thỏa mãn
Chọn C
DẠNG 3: TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ
Câu 1 – THPTQG 2018 -202: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với
400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị
của m là
A. 40,6.
B. 40,2.
C. 42,5.
D. 48,6.
Câu 2 – THPTQG 2018 -203: Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với
250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan.
Giá trị của m là
A. 20,60.
B. 20,85.
C. 25,80.
D. 22,45.
Hướng dẫn:
Câu 1 – THPTQG 2018 -202:
nH O  nNaOH  0,4mol
2

Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mhh  mNaOH  m  mH O  m  31,4  0,4.40  0,4.18  40,2gam
2

Chọn B
Câu 2 – THPTQG 2018 -203:
nH O  nNaOH  0,25mol
2

Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

8


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

mhh  mNaOH  mmuèi  mH O  m  26,35  0,25.18  0,25.40  20,85gam
2

Chọn B
DẠNG 4: TÁC DỤNG VỚI AXIT VÀ BAZƠ
Câu 1: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được
3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%.
Công thức của X là
A. H2NC2H3(COOH)2.
B. H2NC3H5(COOH)2.
C. (H2N)2C3H5COOH.
D. H2NC3H6COOH
Câu 2: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch
NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác
dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của
m là
A. 112,2
B. 165,6
C. 123,8
D. 171,0
Câu 3: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y.
Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2
- m1 = 7,5. Mặt khác cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl sau đó cô cạn cẩn thận
thu được 1,835 gam muối. Công thức của X là :
A. H2NC2H3(COOH)2.
B. H2NC3H5(COOH)2.
C. (H2N)2C3H5COOH.
D. H2NC3H6COOH.
Hướng dẫn:
Câu 1:
nHCl  nX  X chứa 1 nhóm –NH2, loại A.
nmuèi  0,02mol  M muèi  183,5  M X  36,5  M X  147
nNaOH  2nX  X chứa 2 nhóm –COOH.
Chọn B
Câu 2:
Đặt nanilin  a;nglu  b
Xét phản ứng với NaOH: nH O  nNaOH  a  2b
2

Bảo toàn khối lượng ta có:
m  40.(a  2b)  m  30,8  18.(a  2b)

 22a  44b  30,8
Xét phản ứng với HCl
mZ  mX  mHCl  36,5  nHCl  1mol  a  b
Giải ra ta có: a  0,6;b  0,4  m  112,2gam
Chọn A
Câu 3:
1 mol X phản ứng với NaOH thì khối lượng muối tăng so với X là 22m (m là số nhóm –COOH)
1 mol X phản ứng với HCl thì khối lượng muối tăng so với X là 36,5n (n là số nhóm –NH2)
m2  m1  22m  36,5n  7,5 . Xét đáp án chỉ có m  2;n  1 thỏa mãn.
nmuèi  nX  0,01mol  M muèi  183,5  M X  36,5  183,5  M X  147
Chọn B
DẠNG 5: TÁC DỤNG VỚI AXIT (BAZƠ) SAU ĐÓ LẤY SẢN PHẨM TÁC DỤNG VỚI
BAZƠ (AXIT)
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

9


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Câu 1: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu
được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số
mol NaOH đã phản ứng là :
A. 0,50.
B. 0,65.
C. 0,70.
D. 0,55.
Câu 2: Cho 0,2 mol α – amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được
dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn sản
phẩm thu được 33,9g muối. X có tên gọi là:
A. glixin
B. alanin
C. valin
D. axit glutamic
Câu 3: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A. Cho
A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được
bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 14,025 gam
B. 8,775 gam
C. 11,10 gam
D. 19,875 gam
Câu 4: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai aminoaxit : R(NH2)(COOH)2 và R’(NH2)2(COOH) vào
200 ml dung dịch HCl 1,0 M, thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa hết với 400 ml dung dịch
NaOH 1,0 M. Số mol của R(NH2)(COOH)2 trong 0,15 mol X là :
A. 0,1 mol
B. 0,125 mol .
C. 0,075 mol
D. 0,05 mol
Hướng dẫn:
Câu 1:
Coi bài toán về dạng hỗn hợp 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 175 ml dung dịch
HCl 2M tác dụng với NaOH
nNaOH  2nglu  nHCl  0,65mol
Chọn B
Câu 2:
Coi bài toán về dạng hỗn hợp X và HCl tác dụng với NaOH. Muối thu được gồm NaCl (0,2 mol)
và muối của amino axit (0,2 mol).
 0,2.58,5  0,2.M muèi  33,9  M muèi  111 . Chỉ có đáp án B thỏa mãn
Chọn B
Câu 3:
Coi bài toán về dạng hỗn hợp anilin và HCl tác dụng với NaOH. Muối thu được gồm NaCl (0,15
mol) và muối của alanin (0,1 mol).
 mcr  0,15.58,5  0,1.111  19,875gam .
Chọn D
Câu 4:
Gọi a, b lần lượt là số mol của R(NH2)(COOH)2 và R’(NH2)2(COOH)
Coi bài toán về dạng hỗn hợp X và 0,2 mol HCl tác dụng với NaOH.
nX  a  b  0,15mol

nNaOH  0,4  2a  b  0,2  0,4
Giải ra ta có a = 0,05; b = 0,1
Chọn D
DẠNG 6 : HỖN HỢP AMIN + AMINO AXIT
Câu 1: Hỗn hợp E gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và amino axit no, mạch hở Y (chứa một
nhóm cacboxyl và một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 3,15 gam
H2O và 0,145 mol hỗn hợp hai khí CO2 và N2. Nếu lấy m gam E ở trên thì tác dụng vừa đủ 0,05
mol HCl. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 31,11%.
B. Giá trị m là 3,13.
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

10


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

C. Phần trăm khối lượng Y trong E là 56,87%.
D. Phân tử khối của Y là 75
Câu 2: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng
phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x
mol H2O và y mol N2. Các giá trị x và y tương ứng là?
A. 8 và 1,0
B. 8 và 1,5
C. 7 và 1,0
D. 7 và 1,5
Câu 3 – MH 2018. Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin.
Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần
vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần
trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là
A. 21,05%.
B. 16,05%.
C. 13,04%.
D. 10,70%.
Hướng dẫn:
Câu 1:
nE  nHCl  0,05mol  nN  0,025mol  nCO  0,12mol
2

2

Đặt công thức của X là CnH2n3N(amol) ; Y là CmH2m2NCOOH(bmol)
nCO  0,12  na  mb  b  0,12
2

nH O  0,175  na  1,5a  nb  1,5b  0,175
2

nE  a  b  0,05mol
Giải ra ta có: a  0,03;b  0,02  0,03n  0,02m  0,1  3n  2m  10
Vậy n  m  2 là nghiệm duy nhất. 2 chất trong E là C2H9N;C3H7NO2
Vậy phát biểu D sai
Chọn D
Câu 2:
X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH nên amino axit chứa 1 nhóm
chức amin và 2 nhóm chức axit; amin là đơn chức.
Đặt công thức của amin là CnH2n3N(1mol) ; amino axit là CmH2m1N(COOH)2 (1mol)
nCO  n  m  2  6  n  m  4
2

nH O  n  1,5  m  1,5  7
2

nN  0,5  0,5  1
Chọn C
Câu 3 – MH 2018.
nH O  0,91mol
2

2

Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n3N(amol)
Gly :C2H5NO2 (bmol);lys:C6H14NO2 (cmol)

a b
 c
2 2
a 5
 nCO  nN  na   b  7c  0,81 (1)
2 2
nH O  a.(n 1,5)  2,5b 7c  0,91 (2)
nCO  na  2b  6c;nN 
2

2

2

2

2

(2)  (1)  a  0,1
nZ  0,2  b  c  0,1 (3)
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

11


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

Bảo toàn O ta có:
2.(b  c)  2nO  2nCO  nH O
2

2

2

a b
  c  0,81 0,68 (4)
2 2
(3)(4)  b  0,04;c  0,06
nCO  na  2b  6c  n  2,4

 nCO  0,68  nN 
2

2

2

Vậy Z chứa C2H7N(0,06mol);C3H9N(0,04mol);C2H 5NO2 (0,04l);C6H14N2O2 (0,06mol)
 %mC H N  16,05%
2

7

Chọn B
DẠNG 7: HỖN HỢP NHIỀU CHẤT
Câu 1 – THPTQG 2018 - 201: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y
gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần
dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X
tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 16,8.
B. 14,0.
C. 11,2.
D. 10,0.
Câu 2 – THPTQG 2018 - 203: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp
Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa
đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng
với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Giá trị của m là
A. 12.
B. 20.
C. 16.
D. 24.
Hướng dẫn:
Câu 1 – THPTQG 2018 - 201:
Ala  CO2  2CH2  NH3

Glu  2CO2  3CH2  NH3
C2H3COOH  CO2  2CH2
C3H6  3CH2
(CH3 )3 N  3CH2  NH3
Qui đổi hỗn hợp thành CO2 (x mol);CH2 (y mol);NH3 (zmol)
nO  1,5y  0,75z  1,14
2

nN  0,5z  0,1
2

nCO  x  y  0,91
2

 x  0,25;y  0,66;z  0,1
 nKOH  x  0,25
 m  14gam
Chọn B
Câu 2 – THPTQG 2018 - 203:

Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

12


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Gly  CO2  CH2  NH3
Glu  2CO2  3CH2  NH3
C3H5COOH  CO2  3CH2
C2H 4  2CH2
(CH3 )2 NH  2CH2  NH3
Qui đổi hỗn hợp thành CO2 (x mol);CH2 (y mol);NH3 (zmol)
nO  1,5y  0,75z  2,625
2

nN  0,5z  0,2
2

nCO  x  y  2,05
2

 x  0,5;y  1,56;z  0,4
 nNaOH  x  0,5
 m  20gam
Chọn B
DẠNG 8: MUỐI AMONI CỦA AMINOAXIT
Câu 1 - THPTQG2018 - 202: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic
hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác
dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí
đều làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là
A. 9,44.
B. 11,32.
C. 10,76.
D. 11,60.
Câu 2 - THPTQG2018 - 204: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic
hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2
mol E cần vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác
dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh
quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là
A. 18,56.
B. 23,76.
C. 24,88.
D. 22,64.
Hướng dẫn:
Câu 1 - THPTQG2018 - 202
E gồm CnH2n3NO2 (umol);CmH2m4N2O4 (v mol)
nE  u  v  0,1

nO  u.(1,5n  0,25)  v.(1,5m  1)  0,26
2

nH O  u.(n  1,5)  v.(m  2)  0,4
2

 u  0,04;v  0,06
nu  mv  0,22  2n  3m  11
Do n  1; 2  n  1;m  3
 E  NaOH  hỗn hợp các khí nên các chất là
HCOONH4 (0,04mol);CH3NH3OOCCOONH4 (0,06mol)
Muối gồm HCOONa(0,04mol);CH3NH3OOCCOONa(0,06mol)  a  10,76gam
Chọn C
Câu 2 - THPTQG2018 - 204:
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

13


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

E gồm CnH2n3NO2 (umol);CmH2m4N2O4 (v mol)
nE  u  v  0,2

nO  u.(1,5n  0,25)  v.(1,5m  1)  0,58
2

nH O  u.(n  1,5)  v.(m  2)  0,84
2

 u  0,08;v  0,12
nu  mv  0,48  2n  3m  12
Do n  1; 2  n  3;m  2
 E  NaOH  hỗn hợp các khí nên các chất là
C2H5COONH4 (0,08mol);(COONH 4 )2 (0,12mol)
Muối gồm C2H5COONa(0,08mol);(COONa)(0,12mol)  a  23,76gam
Chọn B
ESTE CỦA AMINOAXIT
Câu 1: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml
dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam
chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOH3NCH=CH2.
B. H2NCH2CH2COOH
C. CH2=CHCOONH4.
D. H2NCH2COOCH3.
Hướng dẫn:
Câu 1:
nX  0,1mol;nNaOH  0,15mol
Chất rắn gồm RCOONa(0,1omol);NaOH(0,05mol)

mcr  11,7  R  30:NH2CH2 
Vậy X là NH2CH2COOCH3
Chọn D

Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

14


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5
PEPTIT – PROTEIN

DẠNG 1: LÍ THUYẾT
Câu 1: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?
A. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
D. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Câu 2: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?
A. 1 chất.
B. 2 chất.
C. 3 chất.
D. 4 chất.
Câu 3: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?
A. 3 chất.
B. 5 chất.
C. 6 chất.
D. 8 chất.
Câu 4 – THPTQG 2018 - 202: Cho các dung dịch: glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ. Số
dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 5 - THPTQG 2018 - 204: Cho các chất: anilin, phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala. Số
chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 6 – THPTQG 2018 - 201: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được
ghi ở bảng sau:
Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
Cu(OH)2
Tạo hợp chất màu tím
X
Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag
Y
Nước brom
Tạo kết tủa trắng
Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin.
B. Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat.
C. Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin.
D. Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly.
Câu 7 - THPTQG 2018 - 202 : Cho các phát biểu sau:
(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.
(b) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hoá xanh.
(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng CTĐGN.
(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.
(e) Saccarozơ có pứ thủy phân trong môi trường axit.
(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
Số phát biểu đúng là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Hướng dẫn:
Câu 1:
Đipeptit được cấu tạo từ 2   amino axit.
Chọn B
Câu 2:
Các đipeptit tạo được là G  G;A  A;G  A;A  G
Chọn D
Câu 3:
n.(n  1)
 6 (n là số gốc amino axit)
Số tripeptit tạo được là
2
Chọn C
Câu 4 – THPTQG 2018 - 202:
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

15


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Các dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là: glixerol, anbumin, saccarozơ,
glucozơ
Chọn A
Câu 5 - THPTQG 2018 - 204:
Các chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch là: phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala
Chọn D
Câu 6 – THPTQG 2018 - 201:
X tạo hợp chất màu tím với Cu(OH)2 nên X không thể là anilin và etyl fomat, loại C, D.
Y có phản ứng tráng gương nên Y không thể là anilin, loại B
Chọn A
Câu 7 - THPTQG 2018 - 202 :
a) Sai: Đipeptit không có phản ứng màu biure
b) Sai: Dung dịch axit glutamic làm quỳ chuyển đỏ.
Các phát biểu còn lại đúng.
Chọn B
BÀI TOÁN THỦY PHÂN KHÔNBG HOÀN TOÀN
1 – TÌM CÔNG THỨC PEPTIT
Câu 1 (2017 – 201): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và
1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có AlaGly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của
peptit X lần lượt là
A. Ala và Gly.
B. Ala và Val.
C. Gly và Gly.
D. Gly và Val.
Câu 2 (2017 – 202) Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm
trong đó có chứa các đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol
NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp với Y là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 3 (2017 – 203) Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 3 mol glyxin, 1
mol alanin và 1 mol valin. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm
trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là
A. Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
B. Ala-Gly-Gly-Val-Gly.
C. Gly-Gly-Val-Gly-Ala.
D. Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
Câu 4 (2017 – 204) Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản
phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
A. Gly-Ala-Val-Phe. B. Ala-Val-Phe-Gly.
C. Val-Phe-Gly-Ala. D. Gly-Ala-PheVal.
Hướng dẫn:
Câu 1 (2017 – 201):
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val nên X
được cấu tạo từ 3 phân tử Gly; 1 phân tử Ala; 1 phân tử Val.
Thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala,
Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly nên X có cấu tạo là Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
Chọn D
Câu 2 (2017 – 202)
Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH nên Y là tetrapeptit được cấu tạp từ 2 phân tử
Gly; 2 phân tử Ala.
Các công thức thỏa mãn khi thủy phân Y thu được đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala là: Gly-Gly-AlaAla; Ala-Ala-Gly-Gly.
Chọn C
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

16


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Câu 3 (2017 – 203)
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol
valin nên X được cấu tạo từ 3 phân tử Gly; 1 phân tử Ala; 1 phân tử val.
Thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, GlyGly-Val nên X có cấu tạo là Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
Chọn A
Câu 4 (2017 – 204)
Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có GlyAla, Phe-Val và Ala-Phe nên X được tạo nên từ 1 phân tử Gly; 1 phân tử Ala; 1 phân tử Val; 1
phân tử Phe. Nối các đipeptit có chung các phân tử lại ta được cấu tạo của X là: Gly-Ala-Phe-Val.
Chọn D
2 – ĐẾM CÔNG THỨC PEPTIT
Câu 1 - THPTQG 2018 - 201: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol
Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các
amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số CTCT phù hợp với tính chất của X

A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 2 - THPTQG 2018 - 202: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol
Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các
amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số CTCT phù hợp với tính chất của X là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Hướng dẫn:
Câu 1 - THPTQG 2018 - 201:
X được tạo nên từ 2 phân tử Gly; 1 phân tử Ala; 1 phân tử Val.
Thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có AlaGly và Gly-Val) nên các công thức của X có thể là: Ala-Gly-Gly-Val; Gly-Val-Ala-Gly; Ala-GlyVal-Gly; Gly-Ala-Gly-Val.
Chọn C
Câu 2 - THPTQG 2018 - 202:
X được cấu tạo từ 2 phân tử Gly; 2 phân tử Ala; 1 phân tử Val.
Thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có GlyAla-Val) nên các công thức cấu tạo của X thỏa mãn là: Gly-Ala-Gly-Ala-Val; Gly-Gly-Ala-ValAla; Ala-Gly-Gly-Ala-Val; Ala-Gly-Ala-Val-Gly; Gly-Ala-Val-Gly-Ala; Gly-Ala-Val-Ala-Gly.
Chọn D
DẠNG 2: PHẢN ỨNG THỦY PHÂN KHÔNG HOÀN TOÀN
Cách tính nguyên tử khối của peptit
Câu 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm
28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
A. 90,6.
B. 111,74.
C. 81,54.
D. 66,44.
Bảo toàn Ala ta có: nAla  nAla  2nAlaAla  3nAlaAlaAla 

 ntetrapeptit 

28,48
32
27,72
 2.
 3.
 1,08mol
89
160
231

1,08
 0,27mol  m  0,27.302  81,54gam
4

Chọn C
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

17


Thầy Phạm Minh Thuận

Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Câu 2: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam
Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val
và Ala. Giá trị của m là
A. 29,006.
B. 38,675.
C. 34,375.
D. 29,925.
Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X thu đượcAla-Gly; Gly-Ala; Gly-Ala-Val; Gly; Val;
Ala-Val; Ala nên X có cấu tạo là Ala-Gly-Ala-Val
Bảo toàn Gly ta có:
nGly  nAlaGly  nGlyAla  nGlyAlaVal  nGly  0,1 0,05  0,025  0,025  0,2mol  nX  nGly  0,2mol

nAla  2nX  0,4mol;nVal  nX  0,2mol
n
a
Đặt AlaVal
nAla  b
Bảo toàn Ala ta có: 0,1 0,05  0,025  a  b  0,4
Bảo toàn Val ta có: 0,025  0,075  a  0,2
 a  0,1;b  0,125
 m  29,925
Chọn D
DẠNG 3: THỦY PHÂN TRONG MỐI TRƯỜNG AXIT
Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì
Xn + nHCl + (n -1)H2O  n muối
Câu 1: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ,
sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là:
A. 37,50 gam
B. 41,82 gam
C. 38,45 gam
D. 40,42 gam
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α- amino axit có 1
nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit
trong X là
A. 14.
B. 9.
C. 11.
D. 13.
Hướng dẫn:
Câu 1:
npeptit  0,12mol  nHCl  3.0,12  0,36mol;nH O  0,12.2  0,24mol
2

Bảo toàn khối lượng ta có: m  mpeptit  mHCl  mH O  24,36  0,36.36,5  0,24.18  41,82gam
2

Chọn B
Câu 2:
Gọi số liên kết peptit là n
 nHCl  (n  1).0,1;nH O  0,1n
2

Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam ta có:
52,7  mHCl  mH O  36,5.(0,1n  0,1)  18.0,1n  n  9
2

Chọn B
DẠNG 4: THỦY PHÂN TRONG MÔI TRƯỜNG BAZƠ
Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì
Xn + nNaOH  nMuối + H2O
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

18


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ,
thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 1,46.
B. 1,36.
C. 1,64.
D. 1,22.
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH
(vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị m là:
A. 47,85 gam
B. 42,45 gam
C. 35,85 gam
D. 44,45 gam
Câu 3: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở
Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu
được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2
trong phân tử. Giá trị của m là
A. 54,30.
B. 66,00.
C. 44,48.
D. 51,72.
Câu 4: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ).
Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan. Biết răng
X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Số liên kết
peptit trong X là:
A. 10
B. 9
C. 5
D. 4
Hướng dẫn:
Câu 1:
Đặt nGlyAla  x  nKOH  2x;nH O  x
2

Bảo toàn khối lượng ta có:
mpeptit  mKOH  2,4  mH O
2

 146x  56.2x  2,4  18x  x  0,01  m  1,46gam
Chọn A
Câu 2:
nAlaGlyAla  0,15mol  nNaOH  0,45mol;nH O  0,15mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mpeptit  mNaOH  m  mH O
2

2

 32,55  40.0,45  m  18.0,15  m  47,85gam
Chọn A
Câu 3:
nNaOH  4nX  3nY  4a  6a  0,6  a  0,06
 nH O  nX  nY  3a  0,18mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mpeptit  mNaOH  72,48  mH O
2

2

 m  40.0,6  72,48  18.0,18  m  51,72gam
Chọn D
Câu 4:
Gọi n là số liên kết peptit của X
nNaOH  0,5mol
Bảo toàn khối lượng ta có:

Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

19


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

mpeptit  mNaOH  52  mH O
2

 32,9  20  52  mH O  mH O  0,9gam  nH O  0,05mol
2

 npeptit  0,05mol  n  1 

2

2

nNaOH
 10  n  9
nX

Chọn B
DẠNG 5: PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY
Câu 1: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoaxit no,mạch
hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm
H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3(g) .Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2
mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là?
A. 2,8(mol).
B. 1,8(mol).
C. 1,875(mol).
D. 3,375 (mol)
Câu 2: Đipeptit mạch hở X và Tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một loại amino axit no,
mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản
phẩm gồm CO2, H2O, và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Nếu đốt cháy
hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 45.
B. 120.
C. 30.
D. 60.
Hướng dẫn:
Câu 1:
Đặt amino axit là CnH2n1NO2  X :C3nH6n1N3O4
mCO  mH O  36,3  0,1.3n.44  0,1.(3n 5).18  36,3  n  2
2

2

Vậy Y là C8H14N 4O5
C8H14N 4O5  9O2  8CO2  7H2O  2N2

 nO  9nY  9.0,2  1,8mol
Chọn B
Câu 2:
Tripeptit Y có dạng CnH2n1N3O4
CnH2n1N3O4  (1,5n  2,25)O2  nCO2  (n  0,5)H 2O  1,5N 2
2

 mCO  mH O  44.0,1n  1,8.0,1.(n 0,5)  54,9  n  9
2

2

 amino axit tạo ra Y có 3C; đipeptit có 6C
 nCO  6.nX  1,2mol  m  100.1,2  120gam
2

Chọn B
DẠNG 6: HỖN HỢP PEPTITVÀ A.a TÁC DỤNG VỚI HCL & NaOH
Câu 1. Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol
tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch
T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng
tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%.
B. Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.
C. Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2
D. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%.
Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

20


Nhóm Live VIP: Nhóm 8-9+ học t2,5 – Nhóm 6-8+ học t3,5

Thầy Phạm Minh Thuận

Hướng dẫn:
Câu 1. Qui đổi Z thành C2H3NO(amol);CH2 (bmol);H2O(cmol)
nNaOH  a;nH O  c
2

Khối lượng muối chênh so với khối lượng hỗn hợp ban đầu là 12,24
 mNaOH  mH O  12,24  40a  18c  12,24 (1)
2

nHCl  nN  nNaOH  a  a  0,72  a  0,36
mmuèi  mGlyNa  mAlaNa  mHCl

 57a  14b  40a  0,72.36,5  63,72 (3)
(1)(2)(3)  a  0,36;b  0,18;c  0,12
nAla  b  0,18  nGly  a  b  0,18
Số nguyên tử N trung bình là

a
 3 ta có 2 chất có tit lệ mol 1:1 nên X có 5N nên có 4 liên kết
c

peptit, B sai
c
nX  nY   0,06
2
Nếu Y là ala thì X có số Ala là

0,18  0,06
0,18
3
 2  Số Gly là
0,06
0,06

Vì M X  4M Y  loại
Y là Gly; X được tạo nên từ 2 phân tử Gly và 3 phân tử Ala.
Vậy kết luận D đúng
Chọn D

Sống là để dạy hết mình

Dạy online tại Vietjack

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×