Tải bản đầy đủ

Giáo án cả năm môn vật lý 6

Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Tuần 01
Tiết PPCT 01

Ngày soạn 19/08/ 2018
Ngày dạy 22 /08/ 2018
BÀI 1+BÀI 2. ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu

1. Kiến thức
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2. Kỹ năng
- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp.
- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II. Chuẩn bi

1. Chuẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu thu thập các tài liệu có liên quan đến bài dạy.
- Một số loại thước thông dụng.
2. Chuẩn bi của học sinh
- Xem trước nội dung bài học.
- Đồ dùng, dụng cụ học tập.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hòa nhập. Năng lực tìm hiểu vấn đề. Năng lực khai thác thông tin. Năng
lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý. Năng lực giao tiếp. Năng
lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.
IV. Hoạt đông dạy học
Hoạt đông của
HS

Hoạt đông của GV

Hoạt động 1 Ổn định lớp. Giới thiệu, làm quen.Tổ chức tình huống học tập
Giới thiệu, làm quen. Xây dựng tâm lý với các em bước vào
đầu cấp học.
Thông qua hoạt động GV hình thành cho học sinh năng lực
hòa nhập, năng lực giao tiếp.
- Ghi nhớ tên các em HS.
Giới thiệu các kí hiệu trong SGK, các mục để HS biết khai
thác thông tin, biết học tập và tìm hiểu ở nhà, trên lớp.
1
Lý 6

-Giới thiệu bản
thân
-Chú ý lắng
nghe bài giảng,
thông tin được
cung cấp.

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Tổ chức tình huống học tập : Giới thiệu môn học , chương
học.
Khi so sánh độ dài của 2 vật khác nhau, nếu chỉ ước lượng
bằng mắt ta có thể đưa ra nhận xét chính xác được không ?
Làm thế nào để đo chính xác độ dài vật cần đo. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này.

-Lấy sách vở đề
học bài và tìm
hiểu các nội
dung, các mục.

Hoạt động 2 Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài
Năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: I. ĐƠN VỊ ĐO
Năng lực tự học.
ĐỘ DÀI
Giới thiệu sơ lược đơn vị đo độ dài , Yêu cầu HS tự tìm - Ôn tập.
hiểu.
-Tiếp
nhận
Thông báo : Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp thông tin.
pháp của nước ta là mét . Kí hiệu : m.
- Ghi vở
- Nhắc HS ghi vở.
- Chú ý quan sát HS.
Hoạt động 3 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
Năng lực cần hình thành và phát II. ĐO ĐỘ DÀI.
triển cho học sinh: Năng lực quan 1.Tìm hiểu dụng cụ đo đô dài
sát. Năng lực giải quyết vấn đề. -Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
Cho học sinh quan sát hình 11 trang - Học sinh: Thước kẽ.
7 SGK và trả lời câu hỏi C4.
- Người bán vải: Thước thẳng (m).
Em hãy kể tên 1 số dụng cụ đo độ - Thợ may: Thước dây.
dài mà em biết ?
Các dụng cụ để đo đô dài : Thước,
compa, panme…
Khi sử dụng dụng cụ đo độ dài thì 2.GHĐ và ĐCNN
cần biêt giới hạn đo và độ chia nhỏ - Tích cực uy nghĩ đưa ra câu trả lời.
nhất của nó.
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn
Vậy, GHĐ là gì ? ĐCNN của thước nhất ghi trên thước đo.
là gì ?
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ
dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất
Yêu cầu HS tìm hiểu giới hạn đo và trên thước đo.
độ chia nhỏ nhất của thước em C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào
đang sử dụng .
vở kết quả ?.
2
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

C6: Đo chiều dài bàn học.
Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6,
(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN:
C7.
1cm).
Chốt lại câu trả lời đúng của HS.
C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để
đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây
Yêu cầu HS hoàn thành vở ghi.
để đo cơ thể khách hàng.
- Chú ý quan sát HS ghi chép.
-Ghi vở
Hoạt động 4 Thảo luận cách đo độ dài và rút ra kết luận
Năng lực cần hình thành và phát
triển cho học sinh: Năng lực quan
sát. Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng
lực hợp tác nhóm.
Khi so sánh độ dài của 2 vật khác
nhau nếu chỉ ước lượng bằng mắt,
ta có thể đưa ra nhận xét chính xác
được không ?
Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời
các câu hỏi.
C1: Em hãy cho biết độ dài ước
lượng và kết quả đo thực tế khác
nhau bao nhiêu?
-Nếu giá trị chênh lệch giữa ước
lượng và độ dài thực tế đo thì khả
năng ươc lượng xem như tốt.
C2: Em đã chọn dụng cụ đo nào?
Tại sao?
Ước lượng gần đúng độ dài cần đo
để chọn dụng cụ đo thích hợp.
C3: Em đặt thước đo như thế nào?
C4: Đặt mắt nhìn như thế nào để
đọc và ghi kết quả đo?
C5: Dùng hình vẽ minh họa 3
trường hợp để thống nhất cách đọc
và ghi kết quả đo.
3
Lý 6

III. CÁCH ĐO ĐỘ DÀI
1. Cách đo đô dài
Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các
câu hỏi)
C1: Học sinh ước lượng và đo thực tế
ghi vào vở trung thực.
C2: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn
học sẽ chính xác hơn, vì số lần đo ít hơn
chọn thước kẻ đo.
C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo,
vạch số 0 ngang với một đầu của vật.
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước ở đầu kia của vật.
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang
bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với vật.
2. Kết luận
-Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu và
dưới sự hướng dẫn của GV.
C6: Học sinh ghi vào vở.
a. Ước lượng đô dài cần đo.
b. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN
thích hợp.
c. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo
sao cho một đầu của vật ngang bằng với
vạch số 0 của thước.
d. Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc
Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

C6: Cho học sinh điền vào chỗ
với cạnh thước ở đầu kia của vật.
trống.
e. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
- Chỉnh sửa sai sót(nếu có của HS)
gần nhất với đầu kia của vật.
Chốt lại câu trả lời đúng.
- Chú ý quan sát HS ghi chép vở.
Hoạt động 5 Vận dụng
IV.Vận dụng
Yêu cầu học sinh lần lượt làm các -Hoạt động cá nhân. Tích cực suy nghĩ
câu hỏi: C7 đến C9 trong SGK.
trả lời các câu hỏi.
- Chỉnh sửa sai sót(nếu có của HS) C7: Câu c. C8: Câu c.
Chốt lại câu trả lời đúng.
C9: Câu a, b, c đều bằng 7 cm.
Hoàn thành vở ghi.
Hoạt động 6 Củng cố và Hướng dẫn về nhà
- Tóm tắt các nội dung quan trọng -Tiếp nhận thông tin, ghi nhớ các nội
dung trọng tâm.
cho HS ghi nhớ và nắm rõ.
-Cho học sinh đọcnội dung ghi nhớ. Đọc bài.
Yêu cầu HS học thuộc phần ghi - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà
nhớ.
nước Việt Nam là mét(m).
- Bài tập về nhà: Câu C1, C6 a,b ; - Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn
C10; 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách đo và độ chia nhỏ nhất của thước.
bài bài tập.
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn
- Xem trước nội dung Bài 3: Đo thể thước đo thích hợp.
tích chất lỏng. Hoàn thành câu - Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
C1/trang 12 Bài 3.
- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định.
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

4
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Tuần 02
Tiết PPCT 02

Ngày soạn 26/08/ 2018
Ngày dạy 29 /08/ 2018
BÀI 3. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I.Mục tiêu

1. Kiến thức
- Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng.
- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hợp tác nhóm.Nhanh nhẹn, phán đoán chính xác.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II. Chuẩn bi
1.C huẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu , thu thập các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
Bình chia độ. Một vài loại ca đong.
2. Chuẩn bi của học sinh
- Xem trước nội dung bài học. Làm câu C1/tr 12.
- Đồ dùng, dụng cụ học tập.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.
Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.
IV. Hoạt đông dạy học
Hoạt đông của GV

Hoạt đông của HS

Hoạt động 1 Ổn định lớp. Giới thiệu làm quen
Thông qua hoạt động GV hình thành cho học -Các HS còn lại chưa giới
sinh năng lực hòa nhập, năng lực giao tiếp.
thiệu hôm trước, giới thiệu
Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
tiếp.
-Ghi nhớ tên, đặc điểm tính cách các em.
5
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Hoạt động 2 Kiểm tra bài củ. Tổ chức tình huống học tập
Hỏi :
Trả lời các câu hỏi.
- GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì ?
- Giới hạn đo của thước là độ
Gọi HS khác nhận xét.
dài lớn nhất ghi trên thước
- Đưa ra 1 loại thước sẵn có yêu cầu HS cho đo.
biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước. - Độ chia nhỏ nhất của thước
- Em hãy đo chiều dài và rộng của hộp phấn đo là độ dài giữa hai vạch
trên tay thầy ?
chia liên tiếp nhỏ nhất trên
- Gv nhận xét và cho điểm.
thước đo.
Tổ chức tình huống học tập : Cho học sinh -Đo chiều dài và rộng của
quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi: Làm thế nào hộp phấn.
để biết chính xác cái bình cái ấm chứa được bao - Nhóm HS còn lại chú ý lắng
nhiêu nước?
nghe và nhận xét câu trả lời
Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời câu của bạn.
hỏi vừa nêu trên.
- Chú ý lắng nghe bài giảng.
Hoạt động 3 Ôn lại đơn vị đo thể tích
Năng lực cần hình thành và I. Đơn vi đo thể tích
phát triển cho học sinh: Năng -Tự ôn tập. Tìm hiểu nội dung trong mục I.
lực tự học.
-Hoàn thành câu C1
Yêu cầu HS tự tìm hiểu phần I 1 lít = 1dm3; 1ml=1cm =1cc.
và hoàn thành câu C1.
-Tiếp nhận thông tin.
Kiểm tra vở ghi của HS. Chỉnh - Ghi vở
sửa những sai sót(nếu có) trong
cách đổi đơn vị ở câu C1.
Thông báo: Mỗi vật dù to hay
nhỏ đều chiếm một thể tích trong
không gian.
Đơn vị đo thể tích thường dùng
là mét khối, kí hiệu là :m 3 hoặc
lít, kí hiệu là :l.
Hoạt động 4 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
Năng lực cần hình thành và II. Đo thể tích chất lỏng
phát triển cho học sinh: Năng
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
lực quan sát. Năng lực giải quyết
Hoạt động các nhân trả lời các câu hỏi.
6
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

vấn đề. Năng lực sử dụng ngôn
ngữ. Năng lực hợp tác nhóm.
Năng lực tính toán
Yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi:
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết
tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN
của những dụng cụ trong hình.
C3: Nếu không có ca đong thì
dùng dụng cụ nào để đo thể tích
chất lỏng.
C4: Điền vào chổ trống
C5: Điền vào chỗ trống.
Chỉnh sửa sai sót trong câu trả
lời của HS.

Trường THCS Giang Sơn

C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: 0,5l.
Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l.
Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít
C3: Dùng chai hoặc lọ đã biết sẵn dung tích
như: chai 1 lít; xô: 10 lít.
Loại
GHĐ
ĐCNN
bình
Bình a
100
2 ml
Bình b
ml
50 ml
Bình c
250
50 ml
ml
300
ml
C4:
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là:
chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình
chia độ, bơm tiêm.

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.
C6: H3.3: Cho biết cách đặt
bình chia độ để chính xác.
C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép
đọc đúng thể tích cần đo?
C8: Đọc thể tích đo ở
H3.5.
Rút ra kết luận.
C9: Chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống.
Chỉnh sửa sai sót(nếu có) của HS
.

7
Lý 6

C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng.
C8: a) 70 cm3

b) 50 cm3

c) 40 cm3

C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia
độ cầu:
a. Ước lượng thể tích cần đo.
b. Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN
thích hợp.
c. Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d. Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực
chất lỏng trong bình.
e. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với mực chẩt lỏng.
Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Hoạt động 4 Thực hành
Năng lực cần hình thành và2. Thực hành
phát triển cho học sinh: Năng Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện
lực hợp tác nhóm. Năng lực quan và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1.
sát. Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực quản lí.
Cho các nhóm đo thể tích chất
lỏng chứa trong bình và ghi kết
quả vào bảng 3.1 (SGK)
Hoạt động 5 Vận dụng
Cho học sinh làm bài tập 3.1 và Học sinh làm bài tập:
3.4.
BT 3.1: (b); BT 3.4: (c)
Hoạt động 6 Thực hành
Năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:3. Thực hành
Năng lực hợp tác nhóm. Năng lực quan sát. Năng lực giải -Từng nhóm học sinh
quyết vấn đề. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực quản nhận dụng cụ TN.
lí.
-Thực hiện và ghi kết
Cho các nhóm đo thể tích chất lỏng chứa trong bình và quả cụ thể vào bảng
ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK)
3.1.
Quan sát sát sao, theo dõi các nhóm tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động 7 Củng cố và Hướng dẫn về nhà
Yêu cầu học sinh đọc lại mục ghi nhớ
SGK.
Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích
vật rắn không thấm nước.
Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh
-Đọc bài và nhớ nội dung.
ốc, dây buộc.
- Nhớ lời căn dặn của GV và thực hiện
BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài
nghiêm túc.
tập.
Xem mục “ có thể em chưa biết”.
Nghiên cứu trước bài mới để tiết sau
học.
- Làm các bài tập trong SBT.
V.Rút kinh nghiệm
8
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
Tuần 03
Ngày soạn 03/09/ 2018
Tiết PPCT 03
Ngày dạy 05/09/ 2018
BÀI 4. ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có hình
dạng bất kỳ không thấm nước.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phán đoán chính xác, nhanh nhẹn.
- Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II.Chuẩn bi
1. Chuẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu, thu thập các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Hòn đá, đinh ốc. Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước.
2. Chuẩn bi của học sinh
- Kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực quan sát. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản
lý. Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác.
IV. Hoạt đông dạy học
Hoạt đông của GV

Hoạt đông của HS

Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
Làm thế nào để đo thể tích của 1 Chú ý lắng nghe .
hòn đá, ổ khoá, hay 1 quả táo ? Tiếp nhận thông tin mới.
Bài học ngày hôm nay sẽ giúp Tích cực suy nghĩ.
9
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

các em tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước.
Năng lực cần hình thành và
phát triển cho học sinh: Năng
lực quan sát. Năng lực giải
quyết vấn đề. Năng lực sử dụng
ngôn ngữ. Năng lực tính toán.
Tiến hành TN mô phỏng lại
phương pháp đo thể tích của vật
rắn trong 2 trường hợp:
- Bỏ vật lọt bình chia độ.
- Không bỏ lọt bình chia độ.
C1 Hãy quan sát hình vẽ (thí
nghiệm) và mô tả cách đo thể
tích của vật bằng bình chia độ.
C2 Hãy mô tả cách đo thể tích
hòn đá bằng phương pháp bình
tràn.

I. Cách đo thể tích của vật rắn không
thấm nước
1. Dùng bình chia đô(Trường hợp vật bỏ
lọt bình chia độ)
Tập trung chú ý quan sát,tích cực suy nghĩ.
C1:
B1 : Đổ nước vào bình chia độ.
V1 =150 cm3
B2: Thả vật cần đo vào bình chia độ, thể tích
nước dâng lên.
V2 = 200 cm3
B3: Tính thể tích của vật. V = V2 – V1.
V = 50cm3
2.Dùng bình tràn (Trường hợp vật không
bỏ lọt bình chia độ).
C2:
B1: Đổ nước đầy bình tràn.
Cho học sinh điền từ thích hợp B2 :Thả chìm vật cần đo thể tích vào bình
vào chỗ trống trong SGK.
tràn
B3 : Thể tích phần chất lỏng tràn ra chính là
C3: Rút ra kết luận
thể tích của vật cần đo.
Chỉnh sửa sai sót (nếu có) trong 3.Kết luận
câu trả lời của HS.
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
C3: Thể tích của vật rắn bất kỳ không thấm
- Chốt lại câu trả lời đúng.
nước có thể đo được bằng cách :
- Quan sát vở ghi của HS.
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng
trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng
dâng lên bằng thể tích của vật.
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả
vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của
phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.
Hoạt động 3 Thực hành
Năng lực cần hình thành và
Thực hành
10
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

phát triển cho học sinh: Năng
Hoạt động nhóm theo tổ.
lực quan sát. Năng lực giải
Đo thể tích vật rắn.
quyết vấn đề. Năng lực sử dụng
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
ngôn ngữ. Năng lực hợp tác
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng
nhóm. Năng lực quản lí. Năng 4.1 (SGK)
lực tính toán.
C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc
C4: Trả lời câu hỏi SGK.
sánh nước ra bát.
Hướng dẫn học sinh làm C5 và
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh
C6 ở nhà.
làm nước đổ ra ngoài.
Hoạt động 6 Củng cố và Hướng dẫn về nhà
-Tóm tắt lại nội dung trọng tâm -Chú ý lắng nghe bài giảng.
của bài học yêu cầu HS nắm -Tiếp nhận thông tin.
vững.
-Cá nhân đươc gọi tên đọc bài. Các nhóm
- Yêu cầu HS đọc nội dung ghi HS còn lại chú ý theo dõi.
nhớ.
-Học thuộc phần ghi nhớ và câu Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm
trả lời C3 (SGK).
nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
-Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong
sách bài tập.
-Đọc mục “có thể em chưa
biết”.
-Xem trước nội dung Bài 5. -Ghi nhớ lời căn dặn của GV.
Khối lượng- Đo khối lượng.
V.Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

11
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Tuần 04
Tiết PPCT 04

Ngày soạn 09/09/ 2018
Ngày dạy 12/09/ 2018
BÀI 5. KHỐI LƯỢNG. ĐO KHỐI LƯỢNG
I.Mục tiêu

1. Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật. Quả cân 1 kg.
- Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng.
- Biết xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, trung thực, biết hợp tác làm việc nhóm.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II.Chuẩn bi
1. Chuẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu , thu thập các thông tin, tài liệu có lien quan đến bài giảng.
- Cân đồng hồ. Cân Robecvan.
2. Chuẩn bi của học sinh
- Xem trước nội dung bài học.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý. Năng lực giao
tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.
IV. Hoạt đông dạy học
Hoạt đông của GV

Hoạt đông của HS

Hoạt động 1 Kiểm tra bài củ.Tổ chức tình huống học tập
12
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

- Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể
tích vật rắn không thấm nước ?
- 1m3 = ?lít. Nhà em có bồn nước thể
chứa 2000 lít thì bồn nước đó chứa
được bao nhiêu mét khối nước ?
- Gv nhận xét và cho điểm.
Đo khối lượng bằng dụng cụ gì ? Khi
đo khối lượng một vật thì ta cần lưu ý
những vấn đề gì ? Sử dụng cân như thế
nào là phù hợp ? Bài học mới ngày
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vấn
đề này ?

Trường THCS Giang Sơn

-Cá nhân học sinh được gọi tên lên
bảng trả lời. Các học sinh còn lại chú ý
lắng nghe và nhận xét câu trả lởi của
bạn.
-Có thể dùng : Bình chia độ, ca….
1m3=1000 lít
Vậy, 2000 lít = 2m3 . Chứa được 2
khối nước.
-Dùng cân.

Hoạt động 2 Khối lượng – Đơn vị
Năng lực cần hình thành và phát
triển cho học sinh: Năng lực quan sát.
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực
sử dụng ngôn ngữ. Năng lực tính toán.
Tổ chức cho HS hoạt động trả lời các
câu hỏi.
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp
sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay
lượng sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ
gì?
Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống
các câu: C3, C4, C5, C6.

I. Khối lượng – Đơn vi khối lượng
1. Khối lượng
Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
GV đã đưa ra.
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2. Đơn vi khối lượng
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của
nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Kílôgam là khối lượng của một quả
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế
Nam là gì? Gồm các đơn vị nào?
ở Pháp.
1
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết
- Gam (g) 1g = 1000 kg.
kích thước quả cân mẫu.
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g.
Em cho biết:
- Tấn (t): 1t = 1000 kg.
- Các đơn vị thường dùng.
- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị - Tạ: 1 tạ = 100g.
khối lượng.
Hoạt động 3 Đo khối lượng
Năng lực cần hình thành và phát II. Đo khối lượng
13
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

triển cho học sinh: Năng lực quan sát. -Tiếp nhận thông tin.
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực -Hoạt động theo yêu cầu của GV.
sử dụng ngôn ngữ. Năng lực tính toán.
Năng lực hợp tác nhóm.
Giới thiệu sơ lược về cân Robecvan.
Đưa ra cân đồng hồ để HS thực hành.
Nhắc 1 số điểm cần lưu ý khi cân khối
lượng các vật.
Hoạt động 4 Vận dụng
Năng lực cần hình thành và phát
triển cho học sinh: Năng lực quan sát.
Năng lực giải quyết vấn đề.
C12: Các em tự xác định GHĐ và
ĐCNN của cân ở nhà.
C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình
5.7.

III. Vận dụng
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
C12: Tùy học sinh xác định.
C13: Xe có khối lượng trên 5T không
được qua cầu.
- Hoàn thành vở ghi.

Hoạt động 5 Củng cố và Hướng dẫn về nhà
Nhắc lại các nội dung trọng tâm bài học cần nắm :
- Tiếp nhận thông
- Mọi vật đều có khối lượng.
tin.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong hộp.
- Ghi nhớ các nội
- Đơn vị khối lượng là Kg
dung GV nhắc nhở
- Người ta dùng cân để đo khối lượng.
và thực hiện nghiêm
Dặn dò : Về nhà học thuộc các nội dung trên. Xem trước Bài 6.
túc yêu cầu của GV
Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3.
đã đưa ra.
-Xem trước nội dung bài mới.
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
14
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Tuần
05
Tiết PPCT 05

Ngày soạn 16/09/ 2018
Ngày dạy 19/09 / 2018
BÀI 6. LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG
I. Mục tiêu

1. Kiến thức
- Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo,… và chỉ ra được phương và chiều của các
lực đó.
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng.
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, phán đoán chính xác.
- Tinh thần hợp tác nhóm.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II. Chuẩn bi
1. Chuẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu thu thập các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Lò xo, nam châm.
2. Chuẩn bi của học sinh
- Xem trước nội dung bài học.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.
Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.
IV. Hoạt đông dạy học
15
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Hoạt đông của GV

Trường THCS Giang Sơn

Hoạt đông của HS

Hoạt động 1 Sửa bài tập, kiểm tra bài củ. Tổ chức tình huống học tập
- Sửa bài tập 5.1 : Câu C
- Sửa bài tập 5.3 : a:Biển C; a: Biển Tiếp nhận thông tin, chỉnh sửa sai
B; c: Biển A; d: Biển B; c : Biển sót.
A; f: Biển C
Trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV đặt
Kiểm tra bài củ.
ra.
Dụng cụ gì để đo khối lượng ?
-Dùng cân để đo khối lượng.
Kể tên 3 loại cân thường dùng mà em Ví dụ : Cân đồng hồ, cân y tế, ….
biết ?
Cho HS quan sát hình trong SGK . Quan sát hình vẽ và có thể đưa ra
Trong hai bạn ai tác dụng lực đẩy,ai phán đoán của mình.
tác dụng lực kéo lên cái tủ ?
Hoạt động 2 Hình thành khái niệm lực
Năng lực cần hình thành và phát I. LỰC
triển cho học sinh: Năng lực quan
1. Thí nghiệm
sát. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng Học sinh làm 3 thí nghiệm và quan
lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực tính sát hiện tượng để rút ra nhận xét.
toán. Năng lực hợp tác nhóm.
C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng
Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo lên xe lăn một lực đẩy, tay ta (thông
luận nhóm để thống nhất trả lời câu qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá
hỏi.
tròn một lực ép.
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe
tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn lăn một lực kéo về, lúc đó tay ta
khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại.
(thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn
lên xe và của xe lăn lên lò xo khi ta dài ra.
kéo xe cho lò xo giãn ra.
C3: Nam châm đã tác dụng lên quả
C3: Nhận xét về tác dụng của nam nặng một lực hút.
châm lên quả nặng.
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép
C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền
b) 3: lực kéo ; 4: lực kéo
vào chỗ trống.
c) 5: lực hút.
Thông báo kết luận.
2. Rút ra kết luận
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên
vật khác gọi là lực.
Hoạt động 3 Nhận xét và rút ra phương chiều của lực.
16
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Năng lực cần hình thành và phát II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA
triển cho học sinh: Năng lực quan LỰC
sát. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng Tích cực suy nghĩ trả lời câu hỏi.
lực sử dụng ngôn ngữ.
- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe
Tổ chức cho HS xác định phương lăn có phương song song với mặt
chiều của lực trong các hình 6.1, 6.2
bàn và có chiều đẩy ra.
C5: Xác định phương và chiều của - Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có
lực do nam châm tác dụng lên quả phương dọc theo lò xo và có chiều
nặng.
hướng từ xe lăn đến trụ đứng.
Thông báo: Mỗi lực đều có phương
chiều nhất định.
Hoạt động 4 Nghiên cứu hai lực cân bằng
Năng lực cần hình thành và phát
triển cho học sinh: Năng lực tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực
III. HAI LỰC CÂN BẰNG
sử dụng ngôn ngữ. Năng lực tính
Tích cực suy nghĩ trả lời câu hỏi.
toán.
C8: a) 1: Cân bằng ; 2:Đứng yên
Cho HS Nghiên cứu hai lực cân bằng
b) 3: Chiều.
C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi
c) 4: Phương; 5: Chiều.
Hình 6.4
C8: Học sinh dùng từ thích hợp để
điền vào chỗ trống.
Hoạt động 5 Vận dụng.
Năng lực cần hình thành và phát IV. VẬN DỤNG
triển cho học sinh: Năng lực quan - Trả lời các câu hỏi.
sát. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng C9:
lực sử dụng ngôn ngữ.
a) Gió tác dụng vào cánh buồm
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn là một lực đẩy.
thành câu c9
b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu
C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. là một lực kéo.
Hoạt động 6 Củng cố và Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và -Đọc bài.
học thuộc nội dung.
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên
Dặn dò:
vật khác gọi là lực.
- Trả lời câu C10.
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào
BT về nhà: số 6.2; 6.3.
cùng một vật mà vật đứng yên thì hai
17
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

-Xem trước bài: Tìm hiểu kết quả lực đó gọi là lực cân bằng. Hai lực
tác dụng lực.
cân bằng là hai lực mạnh như nhau,
có cùng phương và ngược chiều.
V.Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

Tuần 06
Tiết PPCT 06

Ngày soạn 23/09 / 2018
Ngày dạy 26/ 09/ 2018
BÀI 7. TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I.Mục tiêu

1. Kiến thức
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của
vật đó.
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, sủ dụng đúng các đồ dung thí nghiệm.
- Biết hợp tác làm việc nhóm để giải quyết vấn đề.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II.Chuẩn bi
1. Chuẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới bài giảng.
2. Chuẩn bi của học sinh
-Cả lớp: Một xe lăn, một máng nghiêng, một lò xo, một lò xo lá tròn, một hòn bi, một
sợi dây.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.
Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.
IV. Hoạt đông dạy học
18
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Hoạt đông của GV

Trường THCS Giang Sơn

Hoạt đông của HS

Hoạt động 1 Kiểm tra bài củ. Tổ chức tình huống học tập
-Lực là gì ? kể tên các 5 loại lực mà
em biết.
-Thế nào là hai lực cân bằng ?
Nhận xét và cho điểm
Đặt vấn đề:
Muốn biết có lực tác dụng vào một
vật hay không thì phải nhìn vào kết
quả tác dụng của lực. Bài học hôm
nay chúng ta sẽ nghiên cứu “ Tìm
hiểu kết quả tác dụng của lực”

- Trả lời câu hỏi. Các học sinh còn lại
chú ý lắng nghe và nhận xét câu trả lời
của bạn.
-Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật
khác gọi là lực.
Ví dụ : lực đẩy, lực ép, lực hút, lực
nén…
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như
nhau, có cùng phương và ngược chiều.
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như
nhau, cùng phương và ngược chiều.
Tiếp nhận thông tin.

Hoạt động 2 Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng.
Năng lực cần hình thành và phát I. Những hiện tượng cần chú ý quan
triển cho học sinh: Năng lực quan sát khi có lực tác dụng
sát. Năng lực giải quyết vấn đề. 1. Những sự biến đổi của chuyển đông
Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Vật đang chuyển động bị dừng lại.
Cho học sinh đọc SGK để thu thập
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển
thông tin và trả lời câu C1; C2.
động.
C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh
- Vật chuyển động nhanh lên.
họa sự biến đổi của chuyển động.
- Vật chuyển động chậm lại.
Thông báo: Qua nội dung 1 chúng
- Vật đang chuyển động theo hướng
ta thấy rằng lực có thể làm biến đổi này bỗng chuyển động theo hướng khác.
chuyển động của vật. Vậy lực có C1: Tùy từng học sinh.
thể gây ra cho vật những hiện
2. Những sự biến dạng
tượng khác không ?
- Đọc nội dung yêu cầu và trả lời câu hỏi.
C2: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2: Người đang giương cung đã tác dụng
ở đầu bài.
một lực vào dây cung nên làm cho dây
Thông báo: Vậy, lực có thể làm vật cung và cánh cung biến dạng.
bị biến dạng.
- Tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 3 Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực.
Năng lực cần hình thành và phát II. Những kết quả tác dụng của lực
19
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

triển cho học sinh: Kĩ năng sửa
1. Thí nghiệm
dụng dụng cụ thí nghiệm, Năng lực Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫn
quan sát. Năng lực giải quyết vấn SGK và giáo viên.
đề. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. C3: Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng
Năng lực hoạt động nhóm.
lên xe lăn
đã làm
biến đổi
Cho học sinh thực hiện 4 thí chuyển động.
nghiệm: C3, C4, C5 và C6.
C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm
C3: Nhận xét về kết quả tác dụng biến đổi chuyển động của xe.
của lò xo tròn lên xe lúc đó.
C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn
C4: Nhận xét về kết quả của lực mà bi.
tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm
dây.
biến dạng lò xo.
C5: Nhận xét về kết quả của lực mà
2. Rút ra kết luận
lò xo tác dụng lên hòn bi khi va - Từ TN rút ra kết luận theo yêu cầu.
chạm.
C7: a) 1. Biến đổi chuyển động của xe.
C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo
b) 2. Biến đổi chuyển động của xe.
nhận xét về kết quả của lực mà tay
c) 3. Biến đổi chuyển động của xe.
ta tác dụng lên lò xo.
d) 4. Biến dạng lò xo.
C7: Học sinh điền cụm từ vào chỗ
trống.
C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có
C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ thể làm biến đổi chuyển động của vật B
trống
hoặc làm biến dạng vật lý. Hai kết quả
Lưu ý : Độ biến dạng của lò xo này có thể cùng xảy ra.
càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn
- Tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 4 Vận dụng
Năng lực cần hình thành và phát triển cho học
sinh: Năng lực tự học. Năng lực quan sát. Năng lực III. Vận dụng
giải quyết vấn đề. Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
-Hoạt động theo yêu cầu
-Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu của GV.
hỏi:C9;C10; C11.
-Tiếp nhận thông tin.
-Chỉnh sửa những sai sót trong câu trả lời của HS.
Hoạt động 5 Củng cố và Dặn dò
- Tóm tắt bài học băng hệ thống sơ đồ tư duy. Yêu
- Tiếp nhận thông tin,
cầu HS nắm vững và ghi nhớ những nội dung trọng
nắm vững và ghi nhớ
tâm của bài học.
những nội dung GV yêu
- Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ trong SGK.
cầu.
20
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

- Bài tập về nhà: bài tập 9.1 và 9.3.
V.Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Tuần 07
Tiết PPCT 07

Ngày soạn 30/09 / 2018
Ngày dạy 03/ 10/ 2018
BÀI 8. TRỌNG LỰC. ĐƠN VỊ LỰC
I.Mục tiêu

1. Kiến thức
- Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì ? Đơn vị đo cường
độ lực.
- Nêu được phương chiều của trọng lực .
2. Kỹ năng
- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II.Chuẩn bi
1. Chuẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới bài giảng.
2. Chuẩn bi của học sinh
-Cả lớp : Dây dọi, giá treo, lò xo, quả nặng.
-Xem trước nội dung bài học ở nhà.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.
Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.
IV. Hoạt đông dạy học
21
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Hoạt đông của
HS
Hoạt động 1 Kiểm tra bài củ. Tiến trình dạy học
- Nêu 3 ví dụ lực tác dụng lên vật làm bị biến dạng . Chỉ rõ -Cá nhân HS được
lực đã gây ra.
gọi lên bảng trả
- Nêu 3 ví dụ lực tác dụng lên vật làm vật bị biến đổi lời câu hỏi. Các
chuyển động. Chỉ rõ lực đã gây ra.
HS còn lại chú ý
Nhận xét và cho điểm.
lắng nghe và nhận
Tổ chức tình huống : Có 1 nhà bác hoc người Anh tên là xét câu trả lời của
Isaac Newton (1642 – 1727). Một lần ông ngồi đọc sách bạn.
dưới 1 cây táo trong vườn hoa. Bỗng có trái táo đã chín rớt -Tiếp nhận thông
xuống đầu ông. Ông nhìn trái táo và tự hỏi : Vì sao trái táo tin.
lại rớt xuống dưới mà không bay lên trên, phải chăng mặt
đất đã hút nó xuống. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm
ra câu trả lời.
Hoạt động 2 Tìm hiểu trọng lực. Đơn vị của lực
Năng lực cần hình thành và phát triển
I.Trọng lực là gì ?
cho học sinh: Năng lực quan sát. Năng
1. Thí nghiệm
lực giải quyết vấn đề.
a)Treo quả nặng vào lò xo
Làm TN hình 8.1 SGK yêu cầu HS chú Quan sát TN. Trả lời câu hỏi của GV.
ý quan sát hiện tượng .
C1 : Lò xo tác dụng lực kéo lên quả
C1. Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng nặng. Lực này có phương thẳng đứng
không ? Lực này có phương và chiều và chiều từ dưới lên trên. Quả nặng
như thề nào ?
đứng yên vì có lực khác tác dụng
Tại sao nó lại đứng yên ?
vào. Lực này cùng phương nhưng
Miêu tả bằng hình vẽ.
ngược chiều với lực kéo của lò xo.
C2: Cầm viên phấn trên tay rồi thả ra , b)Thả viên phấn rơi
viên phấn rơi chứng tỏ điều gì ?
C2 : Viên phấn có sự biến đổi chuyển
Lực đó có phương và chiểu như thế động (từ trạng thái đứng yên sang
nào ?
chuyển động) chứng tỏ có lực tác
dụng lên viên phấn
Yêu cầu hs thảo luận câu C3 và điền từ Lực đó có phương thẳng đứng và
vào chỗ trống để hoàn thành câu.
chiều hướng xuống dưới.
Tích cực hoạt động theo yêu cầu của
Chỉnh sửa sai sót(nếu có) trong câu trả GV.
lời của hs.
C3 : 1) cân bằng (2) trái đất
(3)
Hoạt đông của GV

22
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

Trọng lực là gì ? nêu đơn vị của lực, của
trọng lực.
Thông báo : Đơn vị đo cường độ lực là
Niu tơn.
Một quả cân có khối lượng 0,1kg ở mặt
đất có trọng lượng gần bằng 1N.

biến đổi
(4) lực hút
(5) trái đất
2.Kết luận
Trọng lực là lực hút của Trái Đất. kí
hiệu : P.
Đơn vị của trọng lực : Niu tơn. Kí
hiệu : N . Đây cũng là đơn vị dùng để
đo cường độ lực.
Trọng lượng là cường độ của trọng
lực.
1 Kg =10 N

Hỏi cân nặng của em là bao nhiêu Kg ?
Vậy trọng lượng của em là bao nhiêu
niu tơn ?
Hoạt động 3 Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực
Thực hiện lại thí nghiệm 1 và 2 . Tổ II. Phương và chiều của lực
chức hs tìm hiểu phương và chiều của -Quan sát TN biểu diễn. Tích cực uy
trọng lực.
nghĩ để đưa ra câu trả lời.
Thông báo : Người thợ xây thường dùng Trọng lực có phương thẳng đứng và
dây dọi để xác định phương thẳng đứng chiều hướng về phía Trái Đất.
trong quá trình xây dựng.
-Tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 4 Vận dụng

Năng lực cần hình thành và phát triển Vận dụng
cho học sinh: Năng lực giải quyết vấn Tích cực suy nghĩ và đưa ra câu trả
đề. Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
lời.
Em hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài : Vì sao Do trái táo và mọi vật trên Trái Đất
trái táo lại rớt xuống mặt đất ?
chịu lực hút của Trái Đất .
Tại sao những người sống trên Trái Đất Do trọng lực hướng về phía Trái Đất
đối xứng với ta qua tâm Trái Đất lại nên mọi vật, mọi người ở mọi nơi
không bị rơi ra khỏi Trái Đất ?
trên Trái Đất đều bị hút về phía mặt
Chỉnh sai sót (nếu có) trong câu trả lời đất và không bị rơi ra khỏi Trái Đất.
của HS.
Hoạt động 4 Củng cố và Dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung bài học.
- Tiếp nhận thông tin.
- Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ trong - Đọc bài.
SGK
- Thực hiện các yêu cầu mà GV căn
Dặn dò:
dặn.
23
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

- Làm bài tập trong sbt.
-Về nhà ôn lại tất cả các nội dung đã
học để chuẩn bị tiết sau ôn tập.
V.Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Tuần 08
Tiết PPCT 07

Ngày soạn 12/10 / 2015
Ngày dạy 15/10 / 2015
BÀI TẬP
I. Mục tiêu

1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã học.
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập.
2. Kỹ năng
- Rèn tính kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ.
3. Thái đô
- Nghiêm túc trong học tập.
- Hào hứng với môn học.
II.Chuẩn bi
1. Chuẩn bi của giáo viên
- Nghiên cứu, thu thập các thông tin, tài liệu có liên quan đến bài giảng.
2. Chuẩn bi của học sinh
- Vở bài tập . Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý 6.
III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh
24
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Giaó viên Y-KỐP HMOK

Trường THCS Giang Sơn

- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.
Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.
IV. Hoạt đông dạy học
Hoạt đông của GV

Hoạt đông của HS

Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
Nhằm củng cố lại các kiến thức đã học, chuẩn bị
cho buổi kiểm tra 1 tiết ở tuần tới. Đó là lý do của Tập trung chú ý.
buổi học ngày hôm nay.
Hoạt động 2 Bài tập
Năng lực cần hình thành và phát triển cho học -Tích cực suy nghĩ,
sinh: Năng lực quan sát. Năng lực giải quyết vấn trả lời các câu hỏi đã
đề. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hoạt làm trong sách bài
động nhóm.
tập.
-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi -Tiếp nhận thông tin.
đã làm trong sách bài tập:
-Thực hiện các hoạt
+ Bài tập về “ Đo đô dài”.
động theo yêu cầu
+ Bài tập về “ Đo thể tích chất lỏng và Đo thể của GV.
tích vật rắn không thấm nước”.
+ Bài tập về “ Khối lượng. Đo khối lượng”
+ Bài tập về “ Lực . Hai lực cân bằng và Kết
quả tác dụng của lực”.
+ Bài tập về “ Trọng lực. Đơn vi lực”.
-Chỉnh sửa các câu trả lời sai sót của HS.
-Hướng dẫn HS giải các bài tập khó.
Hoạt động 6 Củng cố và Dặn dò
- Về nhà ôn lại tất cả các kiến thức đã học từ Bài 1 -Tiếp nhận thông tin.
đến Bài 8.
-Thực hiện các nội
- Xem các lại các bài tập trong sách bài tập. Tiết
dung và hoạt động
sau kiểm tra 1 tiết.
theo yêu cầu.
V.Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
25
Lý 6

Năm học 2018 - 2019


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×