Tải bản đầy đủ

CAU HOI TRIEU CHUNG HOI CHUNG BENH LY MACH MAU

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRIỆU CHỨNG –
HỘI CHỨNG BỆNH LÝ MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
ThS. Bs. Hoàng Đình Dương
1. Một trong những nguyên nhân gây tắc mạch là do Huyết khối, đó là:
A. Cục máu đông trong lòng mạch, kích thước nhỏ, gồm những tiểu cầu với những
sợi tơ huyết và ít bạch cầu, gọi là huyết khối đỏ, hiếm gặp.
B. Cục máu đông trong lòng mạch, kích thước nhỏ, gồm những tiểu cầu với những
sợi tơ huyết và ít bạch cầu, gọi là huyết khối trắng, hiếm gặp.
C. Cục máu đông trong lòng mạch, kích thước nhỏ, gồm những tiểu cầu với những
sợi tơ huyết và ít bạch cầu, gọi là huyết khối trắng, thường gặp.
D. Cục máu đông trong lòng mạch, kích thước lớn, gồm những tiểu cầu với những
sợi tơ huyết và ít bạch cầu, gọi là huyết khối trắng, thường gặp.
2. Huyết khối gây tắc mạch thường có các loại sau:
A. Huyết khối trắng, huyết khối đỏ, huyết khối hỗn hợp. Trong đó hay gặp nhất là
huyết khối đỏ.
B. Huyết khối trắng, huyết khối đỏ, huyết khối hỗn hợp. Trong đó hay gặp nhất là
huyết khối hỗn hợp.
C. Huyết khối trắng và huyết khối đỏ. Trong đó hay gặp nhất là huyết khối đỏ
D. Huyết khối trắng, huyết khối đỏ, huyết khối hỗn hợp. Trong đó hay gặp nhất là
huyết khối trắng.
3. Bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới, ngoài nguyên nhân huyết khối, còn có tắc mạch do

thuyên tắc. Đó là:
A. Một cục huyết khối được hình thành tại một phần nào đó trong cơ thể, theo hệ
tuần hoàn, rồi sau đó gây cản trở dòng máu chảy qua lòng mạch chi dưới.
B. Một cục huyết khối được hình thành tại lòng mạch chi dưới, rồi sau đó gây cản trở
dòng máu chảy qua lòng mạch chi dưới.
C. Một mảnh xơ vữa được hình thành tại lòng mạch chi dưới, tăng kích thước, rồi
sau đó gây cản trở dòng máu chảy qua lòng mạch chi dưới.
D. Một khối u được hình thành tại cơ chi dưới, tăng kích thước, rồi sau đó chén ép
mạch máu gây cản trở dòng máu chảy qua lòng mạch chi dưới.

4. Theo định nghĩa, thuật ngữ “ Dị dạng mạch máu” (Vascular malformations) nghĩa là:
A. Sang thương mạch máu có nguồn gốc từ sự tăng sinh tế bào nội mô, đặc trưng bởi
các pha nhân đôi và sinh sản, nên có thể thoái triển.
B. Sang thương mạch máu có nguồn gốc từ sự tăng sinh tế bào nội mô, đặc trưng bởi
các pha nhân đôi và sinh sản, nên không thoái triển.


C. Sang thương mạch máu do sự biến hình và sự đảo lộn cấu trúc bình thường của
nội mô gây nên, mang tính bền vững về mặt tế bào học, do đó không thoái triển.
D. Sang thương mạch máu do sự biến hình và sự đảo lộn cấu trúc bình thường của
nội mô gây nên, không có tính bền vững về mặt tế bào học, nên có thể thoái triển.
5. Trong thực tế, thể lâm sàng nào dưới đây KHÔNG PHẢI bệnh cảnh của bệnh động mạch
ngoại biên chi dưới
A. Không triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, lớn tuổi, di chứng
thần kinh làm cho vận động đi lại ít nên không bộc lộ được triệu chứng
B. Đau cách hồi điển hình (đau bắp chân khi đi lại và giảm khi nghỉ), đau cách hồi
không điển hình (đau bắp chân khi đi lại nhưng không giảm khi nghỉ).
C. Đau do thiếu máu chi dưới nặng (đau cả khi nghỉ, vết thương lâu lành hoặc hoại
thư)
D. Đau do đứng lâu và bớt đau khi giơ chân cao, có kèm sưng chân.

6. Bệnh nhân đau chi dưới do thiếu máu chi cấp thường có các triệu chứng sau:
A. Đau chân, có thể tím tái da, mất mạch chi dưới, một số trường hợp có tê chân
hoặc yếu chân kèm theo.
B. Yếu chi dưới kèm yếu nửa người bên chi yếu.
C. Chân đau, sưng to và có thể có vết loét rỉ dịch ở cẳng chân.
D. Tê chân, chân bị vọp bẻ về đêm, đau nhiều khi đứng lâu.
7. Một trong các yếu tố dự đoán bệnh mạch máu ngoại biên theo AHA/ACC 2016 là:
A. Tuổi hơn 50.
B. Tiền sử bệnh tăng huyết áp.


C. Có cha hoặc mẹ bị xơ vữa động mạch.
D. Tuổi 50-59, có tiền sử hút thuốc lá hoặc bệnh đái tháo đường.
8. Bệnh nhân được chẩn đoán thiếu máu chi trầm trọng (CLI) nghĩa là:
A. Bê ̣nh nhân có biể u hiê ̣n triê ̣u chứng đau khi nghi,̉ loét hoă ̣c hoa ̣i tử chi do bi ̣tắ c
cấp tiń h đô ̣ng ma ̣ch.
B. Bê ̣nh nhân có biể u hiê ̣n triê ̣u chứng đau khi nghi,̉ loét hoă ̣c hoa ̣i tử chi do bi ̣tắ c
ma ̣n tiń h đô ̣ng ma ̣ch.
C. Bê ̣nh nhân có biể u hiê ̣n đột ngột suy giảm tưới máu động mạch của chi, có ảnh
hưởng tởi khả năng bảo tồn chi.
D. Bê ̣nh nhân có biể u hiê ̣n đột ngột suy giảm tưới máu động mạch của chi , nhưng
không ảnh hưởng tởi khả năng bảo tồn chi.


9. Bệnh nhân có bệnh lý thiếu máu chi trầm trọng (CLI) thường vào viện với triệu chứng cơ
năng sau:
A. Đau phần ngọn chi, đau ngay cả khi không vận động, đang ở trạng thái nghỉ.
B. Đau phần xa của chi sau khi đứng hoặc ngồi thời gian dài.
C. Đau phần ngọn chi kèm sưng chi, bớt đau khi nằm gác chân.
D. Đau phần xa của chi bất kể mọi lúc và tự hết, không bớt khi đi lại hay gác chân.
10. Triệu chứng đau chi dưới trong bệnh lý thiếu máu chi trầm trọng (CLI) có đặc điểm sau
giúp chẩn đoán phân biệt với một số thể đau khác là:
A. Giảm đau khi nằm gác chân cao
B. Giảm đau khi chườm lạnh
C. Giảm đau khi đi lại
D. Không có biện pháp giảm đau, mà thường tự bớt.

11. Bệnh nhân có bệnh lý thiếu máu chi trầm trọng (CLI), khi thăm khám có thể có các dấu
hiệu sau, NGOẠI TRỪ:
A. Mạch quanh cổ chân: mất hoặc rất yếu
B. Da vùng cổ và bàn chân: lạnh, rối loạn mầu sắc da, teo da và tổ chức mỡ dưới da
C. Hoại tử chi: phần chi hoại tử khô, mầu đen và có thể có bội nhiễm tạo mùi hôi
thối
D. Sưng chân, phù ấn lõm, có vết loét rỉ dịch vàng.
12. Bệnh nhân nam, 56 tuổi, đi khám vì đau chân. Khi hỏi bệnh sử ghi nhận bệnh nhân đau
chân được 3 tháng, đi lại được khoảng 300m thì đau, nghỉ thấy bớt đau, khám có 1 vết
loét khô, hoại tử đen ngón 3 bàn chân (T), lộ gân. Theo phân loại giai đoạn lâm sàng của
Fointain, bệnh nhân được xếp vào giai đoạn nào
A. Giai đoạn I
B. Giai đoạn II
C. Giai đoạn III
D. Giai đoạn IV
13. Trong đánh giá lâm sàng, chỉ số cổ chân –cánh tay (ABI) đo được là 0.85 có ý nghĩa là:
A. Thành mạch cứng, thường do xơ vữa vôi hoá
B. Mạch máu chi bình thường
C. Bệnh động mạch chi dưới thể nhẹ
D. Bệnh động mạch chi dưới thể nặng, có thiếu máu chi trầm trọng CLI


14. Một bệnh nhân đau chân, được chẩn đoán bị thiếu máu chi trầm trọng CLI, khai thác tiền
căn có bị bệnh đái tháo đường type II. Theo nghiên cứu Basle thì khả năng bệnh nhân này
bị đoạn chi so với bệnh nhân cũng bị CLI nhưng không có bệnh đái tháo đường type II là:
A. Khả năng bị đoạn chi cao hơn
B. Khả năng bị đoạn chi như nhau
C. Khả năng bị đoạn chi thấp hơn
D. Khả năng bị đoạn chi không phụ thuộc có bệnh đái tháo đường type II kèm theo.
15. Một bệnh nhân vào viện được chẩn đoán nghi ngờ bị bệnh lý thiếu máu chi cấp tính
(ALI), khi khám ghi nhận có liệt chân trái, vận động các phần chi khác bình thường thì
cần nghĩ tới:
A. Bệnh nhân bị bệnh bại liệt từ nhỏ
B. Bệnh nhân bị chết phần cơ vận động của chi thiếu máu
C. Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não gây liệt
D. Bệnh nhân bị co rút cơ bên chi thiếu máu nên không vận động được.
16. Trong bệnh lý tắc động mạch ngoại biên cấp tính, hội phẫu thuật mạch máu Hoa Kỳ
(SVS), phân loại theo lâm sàng như sau nhằm điều trị hợp lý và kịp thời:
A. Chi còn sống, Đe doạ sự sống chi và Không hồi phục
B. Chi còn sống và Đe doạ sự sống chi
C. Chi còn sống và Không hồi phục
D. Đe doạ sự sống chi và Không hồi phục
17. Bệnh nhân nữ, 70 tuối, nhập viện vì đau và lạnh chân trái. Khi khám lâm sàng bệnh nhân
này, dấu hiệu nào cho thấy không thể bảo tồn chi ( cần phẫu thuật đoạn chi)
A. Mất cảm giác đầu chi, Không yếu cơ, Động mạch chi lúc có lúc không
B. Mất cảm giác chi, Liệt không hoàn toàn, Động mạch chi lúc có lúc không
C. Mất cảm giác hoàn toàn, Liệt hoàn toàn, Động mạch chi không bắt được
D. Không mất cảm giác, Không yếu cơ, Động mạch chi lúc có lúc không.
18. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Buerger, nghĩa là:
A. Bệnh nhân bị viêm mạch máu lớn
B. Bệnh nhân bị co thắt mạch máu đầu chi khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh
C. Bệnh nhân bị viêm tắc mạch máu đầu chi, trường hợp nặng sẽ bị hoại tử đầu chi,
cần phải cắt bỏ
D. Bệnh nhân bị nhiễm virus, gây phản ứng miễm dịch làm tổn thương mạch máu
chi.

19. Bệnh Raynaud là bệnh máu máu ngoại biên có đặc điểm sau


A.
B.
C.
D.

Thường xảy ra ở bệnh nhân nam, lớn tuổi
Viêm tắc các mạch máu chi do người bệnh hút thuốc lá nhiều
Co thắt các động mạch ngón tay/ ngón chân khi bệnh nhân bị stress tình cảm
Thường gây loét ở đầu chi.

20. Theo tiêu chuẩn của American College of Rheumatology năm 1990, bệnh nhân được
chẩn đoán mắc bệnh viêm động mạch Takayasu khi có:
A. Từ 2 tiêu chuẩn trở lên
B. Từ 3 tiêu chuẩn trở lên
C. Chỉ cần có tiêu chuẩn đi khập khiểng cách hồi
D. Chỉ cần có chụp động mạch ghi nhận hẹp hoặc tắc hoàn toàn động mạch chủ hoặc
các nhánh chính của nó.
21. Trong nghiệm pháp Perthes đánh giá van tĩnh mạch sâu, điều nào sau đây đúng:
A. Quấn băng thun từ mắt cá tới gối
B. Cho bệnh nhân đi bộ trong 30 giây sau khi quấn băng thun
C. Nếu khi đi lại sau quấn băng thun, bệnh nhân cảm thấy đau nghĩa là tĩnh mạch sâu
còn tốt
D. Bệnh nhân đi lại càng nhiều sau quấn băng thun, cơn đau tăng, khi đó ghi nhận
nghiệm pháp Perthes dương tính.
22. Đặc điểm lâm sàng huyết khối tĩnh mạch sâu là:
A. Luôn phát hiện được do triệu chứng lâm sàng rõ
B. Huyết khối tĩnh mạch chi dưới chia thành: huyết khối đoạn xa (ở đùi) và huyết
khối đoạn gần (ở bắp chân)
C. Huyết khối đoạn xa có nguy cơ thuyên tắc phổi cao nhất
D. Khi phù cả hai chân, huyết khối đã tiến đến tĩnh mạch chủ dưới
23. Bệnh nhân nữ, 38 tuổi, nhập viện vì chân trái sưng to, tím toàn bộ da chân, đau nhiều.
Siêu âm mạch máu: huyết khối bít tắc hoàn toàn tĩnh mạch chân trái. Về lâm sàng, bệnh
nhân đang ở gia đoạn cấp nào của huyết khối tĩnh mạch sâu:
A. Viêm tắc tĩnh mạch lan toả trắng đau
B. Viêm tắc tĩnh mạch lan toả tím đau
C. Hoại thư chi do tĩnh mạch
D. Hoại thư chi do động mạch
24. Giai đoạn hoại thư chi do tĩnh mạch trong bệnh lý huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới có
đặc điểm:
A. Thường xuất hiện từ 4-8 ngày sau biểu hiện ban đầu của thiếu máu cấp tính do
tĩnh mạch


B. Sang thương hoại thư thường tập trung ở cẳng chân
C. Chi vẫn cứu được nếu điều trị đúng cách
D. Là giai đoạn thiếu máu cấp có thể hồi phục.
25. BN nữ, 40 tuổi, một năm nay nặng chân phải, triệu chứng tăng lên vào cuối ngày và giảm
khi bệnh nhân nằm gác chân cao. Khám lâm sàng khi BN đứng: nhìn chân phải từ đùi
xuống bàn chân không có gì bất thường, sờ cẳng chân thấy hơi ấm, hơi căng hơn so với
bên đối diện. Chẩn đoán phù hợp:
A. Huyết khối tĩnh mạch sâu chân phải
B. Suy tĩnh mạch sâu chân phải
C. Suy tĩnh mạch nông chân phải
D. Hội chứng chèn ép rễ thần kinh toạ bên phải.
26. Trong thông động-tĩnh mạch, nếu lỗ thông lớn hay gần tim sẽ gây ra tình trạng nào sau
đây:
A. Tăng tưới máu ngoại biên
B. Động mạch hoá thành tĩnh mạch
C. Suy gan
D. Tĩnh mạch bị hoá thành động mạch
27. Trong các nghiên cứu, triệu chứng đau cách hồi xuất hiện ở bệnh nhân PAD chiếm bao
nhiêu:
A. 20%
B. 30%
C. 40%
D. 50%
28. Trong thể lâm sàng bệnh động mạch ngoại biên chi dưới, thể lâm sàng không triệu chứng
thường gặp ở bệnh nhân:
A. Trẻ tuổi
B. Thường hay vận động, đi lại nhiều
C. Nam giới
D. Có bệnh đái tháo đường
29. Triệu chứng lâm sàng bệnh PAD bộc lộ nhiều hay ít, nặng hay nhẹ KHÔNG phụ thuộc
yếu tố nào sau đây:
A. Thời gian bệnh
B. Mức độ tắc nghẽn mạch máu
C. Độ tuổi của bệnh nhân
D. Vị trí động mạch tắc
30. Bệnh nhân nam, 65 tuổi, đi khám vì đau chân. Khi hỏi bệnh sử ghi nhận bệnh nhân đau
chân được 4 tháng, đi lại được khoảng 300m thì đau, nghỉ vẫn còn đau. Khám đo HA
ngón chân cái là 20mmHg. Theo phân loại tổn thương trên lâm sàng của Rutherford,
bệnh nhân được xếp vào độ mấy?


A. Độ 2
B. Độ 3
C. Độ 4
D. Độ 5
31. Theo Cải biên từ Đồng Thuận Các Hiệp Hội Tim Mạch Về Xử Lý Bệnh Mạch Máu
Ngoại Biên, chẩn đoán phân biệt với đau khập khiễng cách hồi là:
A. Viêm cơ chân
B. Nang Baker không có triệu chứng
C. Bệnh bạch mạch
D. Hẹp đốt sống
32. Một bệnh nhân có bệnh PAD, sau thăm khám được chẩn đoán có “Bệnh động mạch chi
dưới thể nặng, có thiếu máu chi trầm trọng”, sẽ có chỉ số ABI là:
A. 1.0
B. 0.8
C. 0.6
D. 0.4
33. Kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh nào KHÔNG thực hiện trong bệnh PAD
A.
B.
C.
D.

MSCT động mạch
Cộng hưởng từ động mạch
Chụp X quang động mạch
Siêu âm mạch máu Dopplex

34. Thiếu máu chi trầm trọng (CLI):
A. Được sử dụng để đề câ ̣p đế n những bê ̣nh nhân có biể u hiê ̣n triê ̣u chứng đau khi nghi.̉
B. Được sử dụng để đề câ ̣p đế n những bê ̣nh nhân loét chân do bi ̣suy tĩnh mạch mạn
tính.
C. Là bê ̣nh lý thiếu máu chi cấp tiń h.
D. Là giai đoạn nhẹ của bệnh động mạch ngoại biên PAD.
35. Triệu chứng cơ năng điển hình nhất của bệnh nhân thiếu máu chi trầm trọng-CLI là đau
phần ngọn chi. Tính chất đau này là:
A.
B.
C.
D.

Đau thường vào ban ngày
Không bớt đau khi thõng 2 chân hướng xuống
Giai đoạn muộn thì đau liên tục, bất kể thời điểm và trạng thái
Đau thường ở vùng đùi

36. Thiếu máu chi cấp tính-ALI:


A. Là tình trạng đột ngột suy giảm tưới máu động mạch của chi có ảnh hưởng tởi khả
năng bảo tồn chi, mà thời gian diễn biến trong vòng 14 ngày.
B. Là một trong những bệnh cảnh lâm sàng không cần cấp cứu
C. Là bệnh cảnh nhẹ đối với mạch ngoại biên, ít có ảnh hưởng trực tiếp đến chi.
D. Có tỷ lệ tử vong và biến chứng rất thấp (<1%)
37. Trong viêm tắc tĩnh mạch nông, KHÔNG CÓ đặc điểm sau:
A.
B.
C.
D.

Tĩnh mạch sờ thấy cứng chắc
Da vùng viêm nóng, đỏ
Chi vùng viêm tắc tĩnh mạch teo
Bên trong là một khối máu đông

38. Huyết khối tĩnh mạch là
A.
B.
C.
D.

Hiện tượng cục huyết khối hình thành, nhưng không gây tắc lòng của tĩnh mạch
Huyết khối thường hình thành và khởi phát từ hệ thống tĩnh mạch nông ở chân
Có thể diễn tiến thành viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ hoặc thuyên tắc phổi
Có biểu hiện lâm sàng ngay khi có cục máu trong tĩnh mạch.

39. Trong “ Viêm tắc tĩnh mạch lan toả trắng đau”, có đặc điểm sau:
A. Phù nề toàn bộ một bên chân, từ đầu ngón chân tới tận bẹn, ấn đau và để lại dấu ấn
trắng.
B. Mạch mu chân không bắt được
C. Nhiệt độ 2 bên chân như nhau
D. Không đau khi ấn dọc theo đường đi của động TM đùi ở mặt trong đùi.
40. Trong thăm dò hình thái tổn thương mạch máu, chụp mạch số hoá xoá nền (DSA)
A. Không là tiêu chuẩn vàng đánh giá tổn thương mạch máu
B. Chỉ sử dụng để chẩn đoán
C. Dựa trên nguyên lý sóng siêu âm
D. Hiện nay được chụp trong cùng với thì tái thông mạch máu
41. Siêu âm Doppler mạch máu Doppler trong thăm dò hình thái tổn thương mạch máu
A. Là phương tiên đầu tiên được chỉ định trong đánh giá hình thái tổn thương mạch máu
B. Khó thực hiện
C. Gây phơi nhiễm tia X
D. Giá thành cao
42. Nhược điểm của siêu âm Doppler Doppler trong thăm dò hình thái tổn thương mạch máu
là:
A. Không đánh giá chính xác hình thái và huyết động tổn thương


B. Thực hiện khó khan
C. Phụ thuộc kinh nghiệm chủ quan của người thực hiện
D. Chi phí thực hiện cao
43. Để khắc phục nhược điểm của Siêu âm Doppler trong thăm dò hình thái tổn thương mạch
máu, cận lâm sàng sau được chỉ định
A. Chụp cắt lớp vi tính mạch máu CTA (computed tomographic angiography)
B. Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)
C. X quang chi có mạch máu tổn thương
D. Đo chỉ số ABI
44. Nguyên nhân nào sau đâu KHÔNG gây ra thiếu máu chi cấp tính (ALI-acute limb
ischemia)
A. Cục máu đông (Embolism)
B. Phình động mạch (Aneurysm)
C. Chấn thương mạch máu (Trauma)
D. Dị dạng mạch máu (Malformation)
45. Một bệnh nhân được chẩn đoán thiếu máu chi trầm trọng (CLI), nếu bệnh nhân có vết
loét ở bàn chân thì trị số huyết áp cổ chân thường trong khoảng
A. 10-30mmHg
B. 30-50mmHg
C. 50-70mmHg
D. 70-90mmHg
46. Một bệnh nhân vào viện với triệu chứng đau chân khi nghỉ, được chẩn đoán mắc bệnh
CLI. Bệnh nhân có trị số huyết áp cổ chân là 40mmHg. Triệu chứng bệnh CLI trên lâm
sàng ở bệnh nhân là:
A. Triệu chứng sẽ tự cải thiện dù không có điều trị
B. Triệu chứng sẽ không tự cải thiện nếu không được can thiệp điều trị
C. Trị số huyết áp cổ chân trên không được khuyến cáo sử dụng trong lâm sàng
D. Triệu chứng bệnh không liên quan đến trị số huyết áp cổ chân
47. Hoại tử chi trong bệnh thiếu máu chi trầm trọng (CLI) có đặc điểm sau:
A. Phần chi hoại tử không có bội nhiễm
B. Phần chi hoại tử khô
C. Phần chi hoại tử không có mùi hôi thối
D. Phần chi hoại tử có màu đỏ


48. Một bệnh nhân nam, 60 tuổi, vào viện với triệu chứng đột ngột liệt chân (P). Khi thăm
khám thấy bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, các dấu hiệu sinh tồn bình thường. Các cơ quan
khác không có bất thường. Chân (P) đánh giá mất cảm giác và vận động hoàn toàn. Cận
lâm sàng về hình ảnh ghi nhận có tắc động mạch chân (P). Xử trí nào phù hợp ở bệnh
nhân.
A. Cho bệnh nhân uống thuốc tăng tưới máu chân (P)
B. Phẫu thuật tái thông mạch máu chân (P)
C. Không điều trị gì, chân (P) sẽ tự hồi phục bình thường
D. Phẫu thuật cắt bỏ phần chân (P) do chi đã chết
49. Theo chiến lược chẩn đoán và điều trị ALI
A. Làm siêu âm mạch máu trước khi khám lâm sàng
B. Chỉ hỏi bệnh sử và khám lâm sàng đủ để chẩn đoán ALI loại nào
C. Khi xếp vào phân loại III thì điều trị tái thông mạch máu
D. Sau khi hỏi bệnh sử và khám lâm sàng, thực hiện siêu âm mạch máu, từ đó phân loại
ALI để có hướng điều trị
50. Về bệnh viêm động mạch Takayasu
A. Là một tình trạng viêm mãn tính ảnh hưởng đến các mạch máu nhỏ trong cơ thể.
B. Các biến chứng của Takayasu phát sinh gián tiếp từ tổn thương của các mạch máu.
C. Nhà lâm sàng chia bệnh viêm động mạch Takayasu thành ba giai đoạn: Giai đoạn tại
chỗ, giai đoạn toàn thân và Giai đoạn tắc.
D. Quá trình viêm xảy ra bắt đầu từ mạch máu nuôi dưỡng thành mạch, thành mạch trở
nên dày bất thường và thành mạch hẹp dần.
51. Chẩn đoán bệnh Takayasu
A. Thường dễ dàng
B. Bệnh diễn tiến sớm và các triệu chứng thường rầm rộ
C. Thường phát hiện trước khi có biến chứng
D. Có thể chẩn đoán xác định bằng chụp ảnh phóng xạ hoặc hình ảnh chụp mạch cộng
hưởng từ.
52. Trong khám suy tĩnh mạch chân, nghiệm pháp dây thắt Brody-Trendelenburg
A. Chỉ để khám tĩnh mạch hiển lớn
B. Khi mở dây thắt, chờ 10 giây rồi đánh giá
C. Khi mở dây thắt, ở người bình thường sẽ có sự dôi đầy tĩnh mạch giãn
D. Nếu mở dây thắt ra mà thấy cột máu TM dội phồng đầy dần từ trên xuống: nghiệm
pháp Trendelenburg dương tính.
53. Trong khám suy tĩnh mạch chân, nghiệm pháp Perthes được thực hiện như sau


A. Cho bệnh nhân đứng dậy, tay phải (chủ động) ấn vào “đoạn 1/3 dưới cẳng chân”, cột
TM hiển lớn giãn sẽ hiện ra. Ấn một lúc rồi buông ra: Tay trái (tiếp nhận) sờ sát nếp
bẹn (chỗ TM hiển lớn đổ vào TM đùi): sẽ cảm giác được cột máu “suy van” lung lay.
B. Bệnh nhân nằm ngửa, chân đưa lên cao (để làm xẹp các TM giãn). Dùng dây thắt sát
bẹn (bên dưới chỗ TM hiển lớn đổ vào Tm đùi), rồi cho bệnh nhân đứng dậy. Mở dây
thắt ra, chờ 30 giây, đánh giá kết quả.
C. Dùng dây thắt ngay dưới gối (bên dưới quai TM hiển bé đổ vào TM khoeo), rồi cho
bệnh nhân đứng dậy. Mở dây thắt ra, chờ 30 giây, đánh giá kết quả
D. Quấn băng thun từ mắt cá đến tận bẹn rồi cho bệnh nhân đi bộ một khoảng dài trong
5 phút. Nếu bệnh nhân không cảm thấy đau, TM sâu còn tốt (máu hồi lưu về tim tốt).
Trái lại, càng đi nhiều, càng cố sức, cơn đau tăng lên, nghĩa là đã có viêm tắc TM sâu.
54. Loạn dưỡng da trong suy tĩnh mạch mạn tính
A. Thường nữ nhiều hơn nam
B. Là suy tĩnh mạch ở giai đoạn sớm
C. Khi không điều trị trong thời gian dài sẽ xuất hiện các triệu chứng: da sậm màu và
ngứa, xơ mỡ bì, teo da trắng…
D. Xơ hoá gân gót là biểu hiện thường gặp, là giai đoạn nhẹ của bệnh
55. Viêm da do ứ trệ tĩnh mạch
A. Thường gặp ở vùng cổ chân
B. Thường gặp ở vùng bàn chân
C. Thường gặp ở vùng cẳng chân
D. Thường gặp ở vùng đùi
56. Bảng phân loại quốc tế CEAP của bệnh tĩnh mạch mạn tính
A. Chỉ có giá trị tham khảo, không quan trọng trong đánh giá kết quả điều trị
B. CEAP là tập hợp các chữ đầu của các yếu tố trong phân loại viết theo tiếng Anh
C. C trong CEAP là đánh giá theo căn nguyên
D. CEAP đơn giản, dễ sử dụng
57. Vấn đề nào sau đây không phải giai đoạn tiến triển của một huyết khối tĩnh mạch
A. Viêm cục huyết khối tĩnh mạch
B. Thuyên tắc phổi
C. Viêm tắc tĩnh mạch sâu
D. Giãn tĩnh mạch
58. Huyết khối tĩnh mạch có đặc điểm
A. Là bệnh gây bít tắc lòng tĩnh mạch và thường là nguyên phát
B. Có thể gặp ở mọi lứa tuổi


C. Thường gặp ở bệnh nhân nam nhiều hơn
D. Yếu tố thuận lợi: sau đa thương phải nằm lâu, bệnh nhân ung thư, phụ nữ sử dụng
thuốc ngừa thai có estrogen.
59. Lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch sâu
A. Tam chứng: sưng chân, tím và đau
B. Tam chứng: sưng chân, trắng và đau
C. Tam chứng: teo cơ, tím và đau
D. Tam chứng: sưng chân, tím và tê
60. Chụp tĩnh mạch có cản quang trong chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu
A. Ít chính xác so với các phương pháp cận lâm sàng khác
B. Tỉ lệ sai sót 5-10%
C. Phương pháp không gây xâm lấn
D. Thường được sử dụng
ĐÁP ÁN
1C
2B
3A
4C
5D
6A
7D
8B
9A
10 C
11 D
12 D
13 C
14 A
15 B
16 A
17 C
18 C
19 C
20 B

21 D
22 D
23 B
24 A
25 B
26 D
27 B
28 D
29 C
30 C
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40

41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×