Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 6 bài 24: Lượm

Giáo án Ngữ văn 6

Văn bản: LƯỢM ( Tố Hữu )
Hướng dẫn tự học: MƯA (Trần Đăng Khoa)
A/Mức độ cần đạt
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vât Lượm.
- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật trong bài thơ.
- Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm.
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Vẻ đẹp hồn nhiên vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhân
vật Lượm.
- Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm.
- Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó.
- Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm bài thơ(bài thơ tự sự được viết theo thể thơ 4 chữ có sự kết hợp
giữa các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối
thoại trong bài thơ.
3. Thái độ: Yêu mến, trân trọng, khâm phục tinh thần yêu nước của chú bé liên lạc.

C/Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích, phát vấn, bình giảng.
D/ Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp: 6ª2..............................................
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của Hs
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nếu như trong kháng chống Pháp Minh Huệ có bài thơ “Đêm nay
Bác không ngủ” thì Tố Hữu có bài thơ “Lượm”. Bài thơ viết về ai? Có ý nghĩa ra
sao? Tiết học này cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu.
* Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung kiến thức
Giới thiệu chung
I/ Giới thiệu chung:
- HS đọc phần dấu  chú thích
1.Tác giả:
- Gv:Nêu một số nét cơ bản về tác - Tố Hữu(1920-2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành,
quê ở Thừa Thiên Huế.
giả, tác phẩm?
- Thơ ông thường viết về người chiến sĩ, mẹ nuôi
- Hs: Trả lời.
quan, chị lao công, em bé liên lạc.
- Gv chốt ý cho Hs ghi.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh: “Lượm” viết năm 1949 trong kháng
chiến chống Pháp.
1


Giáo án Ngữ văn 6

Đọc - hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn Hs đọc: Đoạn 1,2
đọc với giọng sôi nổi, vui tươi, đoạn
cuối đọc với giọng chậm rãi, sâu
lắng.
- Gv đọc, Hs đọc lại văn bản.
- Hs giải nghĩa một số từ khó.
- Gv: Nêu bố cục của bài thơ (3 phần
)
- Hs: Trả lời.


- HS đọc 5 khổ đầu.
- Gv phát vấn:Hình tượng của nhân
vật nào được đề cập đến trong bài
thơ?
Lượm làm gì? Nếu phân tích hình
ảnh này theo em cần chú ý đến
những điểm nào cần phân tích.
- Hs: Dáng điệu, trang phục, cử chỉ,
lời nói, việc liên lạc và sự hi sinh.
- Gv:Trong buổi gặp gỡ với tác giả,
hình ảnh chú bé Lượm được thể hiện
qua dáng điệu cử chỉ, lời nói như thế
nào? Tính cách của Lượm?
- Hs: Tìm câu thơ thể hiện.
- Gv phân tích
- Gv: Tìm những chi tiết miêu tả
lượm lúc đi liên lạc? “Vụt” là loại từ
gì? Miêu tả động tác như thế nào?
“Vèo vèo” là từ tượng hình hay từ
tượng thanh? Ý nghĩa của từ này?
- Hs: Trả lời
- Gv: Phân tích nội dung nghệ thuật,
cho Hs ghi(Tuy là một cú bé nhỏ
nhắn, nhưng Lượm có tinh thần
trách nhiệm rất cao. Chú không ngại
băng qua làn đạn của quân thù để
hoàn thành nhiệm vụ. Các từ tượng
thanh tượng hình đã gợi lại không
khí chiến tranh ác liệt và tinh thần

- Thể thơ: bốn chữ
II/ Đọc - hiểu văn bản :
1.Đọc-tìm hiểu từ khó.
2. Tìm hiểu văn bản
a, Bố cục: 3 phần
-Từ đầu …“xa dần”: Cuộc gặp gỡ tình cờ của hai chú
cháu
-Tiếp -> “Giữa đồng”: Chuyến đi liên lạc cuối cùng,
sự hi sinh của Lượm
- Còn lại: Tình cảm của tác giả đối với Lượm.
b, Phương thức biểu đạt: Kể-tả-biểu cảm
c,Phân tích

c1/Hình ảnh của Lượm
 Trong buổi gặp gỡ với tác giả
- Dáng điệu, trang phục :
� Từ láy gợi tả: Nhỏ nhắn,
Loắt choắt
Chân thoăn thoắt
nhanh nhẹn nhí nhảnh gọn
gàng đáng yêu
Đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Xắc xinh xinh
- Cử chỉ, lới nói :
Mồm huýt sáo vang
-> So sánh gợi tả:hồn nhiên,
Như con chim chích
yêu đời, ham thích hoạt
động xã hội
Nhảy, cười híp mí
Má đỏ, cháu đi liên lạc
vui hơn ở nhà







- Lượm đi liên lạc – hi sinh
+Lúc đi liên lạc :
Câu hỏi tu từ:gan dạ, dũng
Vượt qua mặt trận
cảm, bất chấp nguy hiểm,
hoàn thành nhiệm vụ.
Đạn bay vèo vèo
Sợ chi hiểm nghèo ?
+Lúc hi sinh
Nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông

-> Hình ảnh gợi cảm:Lượm đã
hoá thân vào thiên nhiên, đất
nước.
2


Giáo án Ngữ văn 6
quả cảm vượt lên hoàn cảnh của
Lượm...)
- Gv: Hình ảnh thơ nào miểu tả sự hi
sinh của Lượm?
- Hs: Em nằm....
- Gv: Thử cảm nhận về khổ thơ này?
- Hs: Bộc lộ
- Gv bình giảng: Nhà thơ đã hình
dung tư thế ngã xuống của Lượm rất
đẹp, Chú ngã xuống trên cánh đồng
quê hương. Chú dùng hơi thở cuối
cùng để ngửi hương lúa non “Lúa
thơm mùi sữa”. Đây là sự liên tưởng
độc đáo, một dụng ý nghệ thuật của
nhà thơ...
TIẾT 100
- Hs đọc phần 2.
- Gv: Lời thơ nào thể hiện tình cảm
của tác giả đối với Lượm? Đó là kiểu
câu gì?
- Hs: Trả lời.
- Gv:Khi nghe tin nhà, Tác giả lo
lắng thốt lên:“ Ra thế
Lượm ơi !
Nhà thơ theo dõi mọi biến cố trong
chuyến liên lạc của Lượm
“Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi Lượm ơi?
Lượm ơi còn không?
=>Tác giả tưởng như phải chưng
kiến cái giây phút đau đớn ấy nên
không kìm lòng được đã thốt lên
lời ...
- Gv:Hình ảnh lượm gợi cho em cảm
xúc gì ?
- Hs:Đau đớn, xót xa, trân trọng.
- Gv: Qua bài thơ em hãy khái quát
nội dung nghệ thuật của bài thơ?
- Hs: Trả lời, đọc ghi nhớ.
Hướng dẫn tự học

Hồn bay giữa đồng
=>Lượm là chú bé liên lạc nhỏ nhắn, hồn nhiên nhí
nhảnh, yêu đời gan dạ dũng cảm hi sinh vì đất nước

c2/Tình cảm của tác giả :
Ra thế Lượm ơi !
Thôi rồi, Lượm ơi !
Lượm ơi, còn không ?
-> Câu biểu cảm:Sự lo lắng, đau đớn, thương mến,
trân trọng.
- Điệp khúc: Chú bé loắt choắt .. Nghênh nghênh
-> Khẳng định sự bất tử của Lượm
=> Nghẹn ngào, đau xót, thương tiếc Lượm vô hạn.
3.Tổng kết :
a, Nghệ thuật:
- Thể thơ 4 chữ giàu chất dân gian, phù hợp lối kể
chuyện.
- Sử dụng từ láy có giá trị gợi hình, giàu âm điệu.
- Kết cấu đầu cuối tương ứng khắc sâu hình ảnh nhân
vật.
b, Ý nghĩa: Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn
nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ khắng chiến.
Đồng thời thể hiện tình cảm mến thương cảm phục
của tác giả dành cho chú bé Lượm.
* Ghi nhớ Sgk
III. Hướng dẫn tự học:
* Bài thơ “Mưa” (Trần Đăng Khoa)
1. Giới thiệu chung:
- Tác giả sgk
- Tác phẩm:
+ Nội dung: Tả cảnh thiên nhiên và cảnh mưa rào ở
nông thôn Bắc bộ vào mùa ha.
+ Thể thơ tự do, nhịp thơ ngắn nhanh.
2. Đọc –hiểu văn bản:
3


Giáo án Ngữ văn 6
* Bài “ Mưa”
- GV cho HS đọc chú thích (*) sgk.
- Nêu 1 số nét tiêu biểu về tgiả,
tphẩm.
Đọc và tìm hiểu bài thơ.
Bài thơ tả cơn mưa ở vùng nào? mùa
nào?
Cơn mưa được tả qua 2 giai đoạn :
- Lúc sắp mưa, lúc đang mưa.
Dựa vào trình tự mtả em hãy tìm bố
cục ?
- Hs: 2 đoạn.
Đ1: Từ đầu .... trọc lóc => quang
cảnh lúc sắp mưa với những hđộng,
trạng thái khẩn trương vội vã của cây
cối, loài vật.
Đ2: Còn lại : = > Cảnh trong cơn
mưa.
- Gv:Em hãy nhận xét về thể thơ,
cách ngắt nhịp gieo vần trong bài thơ
& nêu tdụng đvới việc thể hiện nội
dung ?
- Hs:Thể thơ tự do, Nhịp thơ nhanh
dồn dập.Động từ chỉ hđộng khẩn
trương.
=> Nhịp nhanh, mạnh theo từng đợt
dồn dập của cơn mưa rào mùa hè.
- Gv:Tìm hiểu và phân tích nhgệ
thuật miêu tả thiên nhiên trong bài
thơ.
- Hs: Trả lời
Gv:Hình ảnh người cha đi cày về ->
nổi bật với dáng vẻ lớn lao vững
vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ
dội đầy sấm sét trong trận mưa .
- Gv:Qua tìm hiểu bài thơ em hãy
khái quát vài nét về nội dung & nghệ
thuật của bài ?
- HS trả lời, đọc ghi nhớ.
* Bài mới: Chuẩn bị bài “Cô Tô”:

a, Đọc
b, Bố cục: 2 phần
c, Phân tích
c1/Quang cảnh lúc sắp mưa:
- Cỏ gà rung tai (1).
- Ông trời:Mặc chiếc áo giáp đen ra trận.
- Sấm : Ghé xuống sân.
-> Cảnh thiên nhiên chân thực sinh động.
c2/ Cảnh trong cơn mưa:
- Mưa rơi lộp bộp
- Mưa mù trắng nước
- Cóc nhảy
- Bố đội sấm, đội chớp -> người có tầm vóc lớn
lao về tư thế hiên ngang
-> Cơn mưa đẹp đẽ, dữ dội với hình ảnh con người.
- Nghệ thuật miêu tả, nhân hoá, trí tưởng tượng phong
phú, tinh tế, quan sát, ẩn dụ khoa trương, cảm nhận
thiên nhiên vừa hồn nhiên vừa sâu sắc

3.Tổng kết:Ghi nhớ sgk/81
* Bài cũ:
- Tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Lượm”
- Hiểu ý nghĩa bài thơ
* Bài mới: Soạn bài “Cô Tô” của Nguyễn Tuân

4


Giáo án Ngữ văn 6
+ N1: Tìm chi tiết thể hiện vẻ đẹp
trong sáng của Cô Tô?
+ N2: Tìm chi tiết miêu tả cảnh mặt
trời mọc?
+ N3: Cảnh sinh hoạt & lao động
trong 1 buổi sáng trên đảo?
E/Rút kinh nghiệm:

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×